Xem Nhiều 2/2023 #️ 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2022 Có Đáp Án # Top 10 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2022 Có Đáp Án # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2022 Có Đáp Án mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

82524

Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng ? 1- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ. 2- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

Câu Hỏi 2

Đáp án: 2.“Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

Câu Hỏi 3

Đáp án: 2.“Công trình đường bộ” gồm: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và công trình, thiết bị phụ trợ khác.

Câu Hỏi 4

Đáp án: 1.Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Câu Hỏi 5

Đáp án: 2.Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?1- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn. 2- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn. 3- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

Câu Hỏi 6 Câu Hỏi 7 Câu Hỏi 8

Đáp án: 1.Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn.

Trong Luật giao thông đường bộ khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?1- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác. 2- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và xe thô sơ, không giao cắt cùng mức với đường khác.

Câu Hỏi 9

Đáp án: 1.Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

“Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 3- Cả hai loại nêu trên.

Câu Hỏi 10

Đáp án: 3.Cả hai loại nêu trên.

Câu Hỏi 11 Câu Hỏi 12

Đáp án: 2.Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

Câu Hỏi 13

“Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 3- Xe máy chuyên dùng. 4- Cả ba loại trên.

Câu Hỏi 14

Đáp án: 4.Cả ba thành phần nêu trên.

Câu Hỏi 15

Đáp án: 4.Cả ba thành phần nêu trên.

“Người điều khiển giao thông” gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. 2- Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Câu Hỏi 17

Đáp án: 2.Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai? 1- Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải. 2- Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội. 3- Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông.

Câu Hỏi 18

Đáp án: 2.Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.

Câu Hỏi 19

Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào? 1- Phải được xử lý nghiêm minh. 2- Phải được xử lý kịp thời. 3- Phải được xử lý đúng pháp luật. 4- Cả ba ý trên.

Câu Hỏi 20

Đáp án: 2.Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu.

Câu Hỏi 21 Câu Hỏi 22

Đáp án: 1.Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở.

Câu Hỏi 23

Đáp án: 4.Tất cả các nhóm nêu trên.

Câu Hỏi 24

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Câu Hỏi 25

Đáp án: 1.Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

Câu Hỏi 27

Đáp án: 1.Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

Câu Hỏi 28

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Người tham gia giao thông khi phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, phải có những nghĩa vụ gì? 1- Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương. 2- Kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất, để xử lý. 3- Trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết. 4- Tất cả các nghĩa vụ trên.

Câu Hỏi 29

Đáp án: 4.Tất cả các nghĩa vụ trên.

Câu Hỏi 30

Đáp án: 4.Tất cả những điều ghi trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu Hỏi 31 Những người có mặt tại nơi xảy ratai nạn giao thông có trách nhiệm gì? 1- Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời, bảo vệ tài sản của người bị nạn. 2- Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. 3- Cung cấp thông tin sát thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an. 4- Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

Đáp án: 4.Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

Đáp án: 1.Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

Đáp án: 2.Biển báo tạm thời.

Đáp án: 1.Bộ Giao thông vận tải.

Đáp án: 2.Cơ quan Quản lý giao thông có thẩm quyền.

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Đáp án: 4.Có đủ các loại đèn ghi trên.

Đáp án: 2.Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu Hỏi 41 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biểnhạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy. 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi. 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi. 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.Xe xích lô máy, xe gắn máy.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.Xe xích lô máy, xe gắn máy.

Câu Hỏi 51

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp nêu trên.

Câu Hỏi 56 Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn? 1- Quan sát phía sau và cho lùi xe. 2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi. 3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Đáp án: 3.Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Đáp án: 3.Tất cả những trường hợp.

Đáp án: 2.Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn.

Đáp án: 4.Tất cả những điều kiện trên

Đáp án: 3.Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Đáp án: 4.Tất cả những trường hợp trên.

Đáp án: 2.Tuyệt đối không được vượt.

Đáp án: 3.Quyền ưu tiên thuộc về phương tiện đường sắt.

Câu Hỏi 66 Khi qua đường giao nhau, thứ tự ưu tiên xe nào được đi trước là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe cứu thương đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu, đoàn xe tang. 2- Xe quân sự, xe công an nhân dân đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp, đoàn xe có cảnh sát đi dẫn đường. 3- Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

Đáp án: 3.Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

Đáp án: 3.Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

Đáp án: 3.Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Đáp án: 3.Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

Câu Hỏi 71

Đáp án: 1.Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

Đáp án: 3.Dùng thanh nối cứng.

Đáp án: 4.Tất cả các hành vi trên.

Câu Hỏi 76 Khi điều khiển xe chạy trên đường người lái xe cần mang theo các loại giấy tờ gì về người và xe? 1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 2- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy vận chuyển, chứng minh nhân dân. 3- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 4- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Đáp án: 4.Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Đáp án: 3.Từ 22h đến 5h sáng hôm sau.

Đáp án: 2.Không được cắt ngang qua đoàn xe, đoàn người.

Đáp án: 1.Âm thanh phát ra từ xa 100m có thể nghe thấy và phát đồng giọng.

Đáp án: 1.Không được quay đầu xe.

Câu Hỏi 82 Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý? 1- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2- Cơ quan quản lý giao thông vận tải. 3- Cảnh sát giao thông – Trật tự. 4- Thanh tra bảo vệ công trình giao thông.

Đáp án: 1.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp trên.

Đáp án: 4.Các loại xe ưu tiên theo quy định tại Điều 20 Luật giao thông đường bộ.

Đáp án: 2.Cấm chở vượt quá trọng tải thiết kế của xe.

Đáp án: 3.Cả hai loại trách nhiệm trên

Câu Hỏi 91 Xe gắn máy, môtô 2 bánh được chở nhiều nhất là mấy người? 1- Hai người kể cả người lái. 2- Ngoài người lái xe chỉ được thêm một người ngồi phía sau và một trẻ em. 3- Ngoài người lái xe được chở thêm hai người lớn trong trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội. 4- Cả ý hai và ý ba.

Câu Hỏi 92 Xe vận tải hàng hoá được phép chở người trong những trường hợp nào? 1- Xe chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, xe chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ, xe chở người bị nạn đi cấp cứu. 2- Xe chở công nhân duy tu bảo dưỡng đường bộ, xe tập lái chở người đi thực hành lái xe, xe chở người đi diễu hành theo đoàn và một số trường hợp khác do chính phủ quy định. 3- Được chở người trong các trường hợp trên.

Đáp án: 3.Được chở người trong các trường hợp trên.

Đáp án: 3.Cả hai quy định trên.

Đáp án: 1.Hàng có kích thước hoặc trọng lượng thực tế của mỗi kiện hàng vượt quá giới hạn quy định cho phép nhưng không thể tháo rời ra được.

Câu Hỏi 95 Tổ chức, cá nhânkinh doanh vận tải hàng bằng ôtô có những trách nhiệm gì? 1- Chấp hành thể lệ vận tải hàng hoá đường bộ và các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ. 2- Chấp hành quy định riêng về vận tải, xếp dỡ, bảo quản hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng. 3- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 4- Tất cả các trách nhiệm trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu Hỏi 96 Trong quá trình vận chuyển nếu không có người áp tải thì ai chịu trách nhiệm bảo quản hàng vàbồi thường thiệt hại? 1- Chủ hàng. 2- Người vận tải.

Đáp án: 2.Không chịu trách nhiệm.

Đáp án: 4.Tất cả các quy định nói trên.

Câu Hỏi 101 Như thế nào làhình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt? 1- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình hành trình quy định. 2- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

Đáp án: 2.Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

Đáp án: 3.Tất cả những quy định trên.

Đáp án: 1.Là tuyến đường được xác định để bố trí xe ôtô khách vận chuyển khách, đáp ứng nhu cầu khách đi lại, đi từ một điểm thuộc địa danh này đến một điểm thuộc địa danh khác.

Đáp án: 3.Bộ giao thông vận tải.

Đáp án: 4.Tất cả những trườnghợp trên.

Đáp án: 4.Tất cả các điều kiện trên.

Đáp án: 3.Cả hai điều quy định trên.

Đáp án: 4.Đảm bảo đúng các quy định trên.

Đáp án: 1.Không nhỏ hơn 65dB(A), không lớn hơn 115dB(A).

Câu Hỏi 118 Để đảm bảo an toàn cho ôtô khi chuyển động, hệ thống phanh phải bảo đảm những yêu cầu nào?1- Hiệu quả phanh cao nhất, quãng đường phanh ngắn nhất, ổn định ôtô khi phanh. 2- Điều khiển phải nhẹ nhàng, lực tác dụng lên bàn đạp phải nhỏ. 3- Không có hiện tượng bó phanh, có khả năng phanh khi ôtô đứng yên trong thời gian dài. 4- Tất cả những ý trên.

Đáp án: 4.Tất cả những ý trên.

Đáp án: 4.Tất cả các nhiệm vụ nêu trên.

Câu Hỏi 121 Mục đích của việc điều khiển xe trong hình số 3 và số 8 là gì?1- Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng. 2- Nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường khi xe vào vòng.

Đáp án: 1.Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng.

Đáp án: 1.Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.

Đáp án: 2.Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm theo thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Đáp án: 2.Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

Đáp án: 1.Dùng số thấp giữ đều ga cho xe qua từ từ, không được đi sát rìa cầu, không tăng ga đột ngột, đổi số hoặc phanh gấp trên cầu.

Câu Hỏi 127 Khi điều khiển xe qua cầu, qua phà cần chú ý những điểm gì?1- Chấp hành nghiêm chỉnh các biển báo hiệu, tín hiệu nếu có. 2- Phải tuyệt đối tuân thủ theo sự điều khiển chỉ dẫn của người gác cầu hoặc nhân viên bến phà. 3- Cả 2 ý nêu trên.

Đáp án: 1.Bảo đảm ôtô thường xuyên có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

Câu Hỏi 130

Đáp án: 3.Cả hai nguyên nhân trên.

Câu Hỏi 131

Đáp án: 2.Tắc bầu lọc xăng, màng bơm xăng bị hỏng, cần bơm xăng và van bơm bị hỏng, hệ thống đường ống dẫn xăng có không khí, chế hoà khí có nước, hết xăng.

Phương pháp khắc phục các giclơ của bộ chế hoà khí bị tắc?1- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén. 2- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng các dụng cụ kim loại.

Câu Hỏi 132

Đáp án: 1.Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén.

Câu Hỏi 133

Đáp án: 3.Cả hai nguyên nhân trên.

Phương pháp điều chỉnh đánh lửa muộn sang đánh lửa sớm?1- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định. 2- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Câu Hỏi 134

Đáp án: 2.Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Câu Hỏi 135 Câu Hỏi 136 Câu Hỏi 137 Câu Hỏi 138

Đáp án: 1.Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Thế nào là động cơ 4 kỳ?1- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công. 2- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 139

Đáp án: 2.Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 140

Đáp án: 1.Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 141

Đáp án: 1.Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết trên.

Câu Hỏi 142

Đáp án: 2.Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết dưới.

Câu Hỏi 143

Đáp án: 3.Là khoảng không gian giới hạn bởi điểm chết trên và điểm chết dưới.

Câu Hỏi 144 Câu Hỏi 145

Đáp án: 2.Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong động cơ đốt trong dùng để biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động cơ làm việc.

Câu Hỏi 146

Đáp án: 4.Tất cả các công cụ trên.

Câu Hỏi 147 Câu Hỏi 148

Đáp án: 1.Để hoà trộn xăng với không khí sạch theo một tỷ lệ nhất định tạo thành khí hỗn hợp, cung cấp đồng đều cho các xi lanh của động cơ theo thứ tự làm việc của nó.

Câu Hỏi 149

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Câu Hỏi 150

Đáp án: 1.Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến các bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho ôtô chuyển động lùi.

Câu Hỏi 151

Đáp án: 1.Đảm bảo các bánh xe dẫn hướng quay vòng không trượt, giảm sự va đập truyền từ bánh xe lên vành tay lái, ôtô chuyển động thẳng ổn định,điều khiển lái nhẹ nhàng, tiện lợi, bán kính quay vòng của ôtô nhỏ.

Câu Hỏi 152 Câu Hỏi 153 Câu Hỏi 154 Câu Hỏi 155

Đáp án: 3. Biển 2;

Biển 1 và 2. Câu Hỏi 156 Câu Hỏi 157

Đáp án: 4.

Cả ba biển. Câu Hỏi 158

Đáp án: 4.

Biển 1; Câu Hỏi 159

Đáp án: 1.

Biển 3; Câu Hỏi 160

Đáp án: 3.

Đáp án: 4. Cả ba biển

Bộ đề thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng a1, phần mềm 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe a1 2017, thi sat hach lai xe hang a1 tren may tinh, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy 2017, phần mềm thi thử bằng lái xe a1, 150 câu hỏi và đáp án về luật giao thông đường bộ, đề thi bằng lái xe a1 2019, đề thi thử bằng lái xe a1 2020, đề thi bằng lái xe a1 đề lý thuyết số 2, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 phần 2, mẹo 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy

150 Câu Hỏi Và Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy A1

4 . Những câu có 2 đáp án, thường chọn cả hai đáp án.

5 . Tốc độ tối đa với xe máy (Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT)

– Trong khu dân cư : 40 km/h

– Ngoài khu dân cư : 60 km/h ( xe gắn máy : 50 km/h )

9 . Người điều khiển giao thông hoàn toàn khác người điều khiển phương tiện giao thông , chọn đáp án 2 và đáp án 3

11. Đường sắt = 5 mét

13 . Hỏi tuổi, hoặc có chứ 50 cm3 trở lên thì chọn 18 tuổi

14 . Tuổi 16, hoặc nhỏ hơn 18 , thì chọn đáp án dưới 50 cm3.

15 . Biển hình tròn có vạch đỏ chéo là biển cấm , phương tiện bị gạch chéo trong hình tròn là phương tiện bị cấm

16 . Hỏi xe nào đi trước đúng luật giao thông :

– Trường hợp , xe nào đã vượt qua vạch kẻ đường tại ngã rẽ, xe đó được đi trước, tiếp đến là xe ưu tiên ,…

– Trường hợp , các xe đều chưa vượt qua vạch kẻ đường , thì xe ưu tiên được đi đi trước (có thể tùy biển báo)

– Các phương tiện rẽ từ đường lớn (đường chính) sang đường nhỏ hoặc đi thẳng sẽ được ưu tiên đi trước.

Muốn làm được các câu sa hình, các bạn cần nhớ quy tắc những đường như sau :

1- Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.

2- Tiếp đó đến các xe ưu tiên. Trong các xe ưu tiên thì thứ tự như sau: xe cứu hoả (phòng cháy chữa cháy) → xe quân sự → xe công an → xe cứu thương.

3- Tiếp đó nếu cùng là xe ưu tiên hoặc cùng là xe không ưu tiên thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước ( Xem biển báo hoặc tín hiệu đèn )

4- Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.

5- Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải → xe đi thẳng → xe rẽ trái.

Bài sát hạch xe máy 1: Đi qua vòng số 8

Nguyễn Tuấn Anh @ 18:38 18/03/2016 Số lượt xem: 1877

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Có Đáp Án

Bắt đầu từ tháng 8/2020 bộ đề thi lý thuyết cùng thể thức thi bằng lái xe máy hạng A1 đã được đổi mới. Bộ đề cũ trước đó có 150 câu hỏi còn bộ đề mới đã tăng lên thành 200 câu. Với thể thức thi, nếu như trước đó 1 đề thi gồm 20 câu hỏi với thời gian thi là 15 phút đạt 16/20 câu là bạn đã vượt qua; thì với thể thức thi mới 1 đề thi sẽ gồm 25 câu hỏi với thời gian thi là 19 phút bạn phải trả lời đúng 21/25 câu trở lên thì sẽ đạt điều kiện thứ nhất chứ chưa thể vượt qua.

Giải thích: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại. Giải thích: Làn đường có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Giải thích: Dải phân cách phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt. Giải thích: Dải phân cách gồm cố định và di động. Giải thích: Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới. Giải thích: Đường ưu tiên được nhường đường khi qua nơi giao nhau. Giải thích: Phương tiện giao thông cơ giới không có xe máy chuyên dùng. Giải thích: Phương tiện giao thông thô sơ không có xe máy chuyên dùng; xe ô tô. Giải thích: Phương tiện giao thông gồm tất cả các loại phương tiện. Giải thích: Người tham gia giao thông gồm người sử dụng phương tiện và người đi bộ. Giải thích: Người điều khiển phương tiện gồm cả xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Giải thích: Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông. Giải thích: Dừng xe là đứng yên tạm thời. Giải thích: Đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian. Giải thích: Cuộc đua xe cần cấp phép. Giải thích: Có ma tuý bị nghiêm cấm. Giải thích: Sử dụng rượu, bia khi lái xe bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Giải thích: Người điều khiển bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giời sáng đến 22 giờ tối. Giải thích: Trong đô thị sử dụng đèn chiếu gần. Giải thích: Lắp đặt còi đèn không đúng thiết kế phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Giải thích: Không được phép quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Giải thích: Được vượt khi xe không phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Không được vượt khi đang phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Không được sử dụng ô. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: Biển cấm: vòng tròn đỏ. Giải thích: Biển nguy hiểm: Hình tam giác vàng. Giải thích: Biển hiệu lệnh: Vòng tròn xanh. Giải thích: Biển chỉ dẫn: Hình vuông hoặc hình chữ nhật xanh. Giải thích: 05 năm không cấp lại nếu sử dụng bằng lái đã khai báo mất. Giải thích: Người điều khiển giao thông tay giang ngang thì trước mặt và sau lưng dừng lại. Giải thích: người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì ở tất cả các hướng phải dừng lại. Giải thích: ưu tiên biển báo tạm thời. Giải thích: Chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước. Giải thích: Xe thô sơ phải đi làn đường bên phải trong cùng. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối. Nên phải sử dụng đèn để báo hiệu. Giải thích: Chuyển hướng phải giảm tốc độ. Giải thích: Tránh xe ngược chiều thì nhường đường qua đường hẹp và nhường xe lên dốc. Giải thích: Nhường đường cho xe lên dốc. Giải thích: Đường không ưu tiên nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Giải thích: Giao nhau không có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Trong hầm chỉ đường dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Giải thích: Xe mô tô 2 bánh không được đi vào phần đường cho người đi bộ. Giải thích: Người lái xe phải nhường đường cho xe ưu tiên. Giải thích: Phải bật đèn tín hiệu rẽ trước khi thay đổi làn đường. Giải thích: Không được vượt khi xe bị vượt bất ngờ tăng tốc hoặc phát hiện có xe đi ngược chiều. Giải thích: Xử lý cho xe sau vượt thì giảm tốc độ và đi về bên phải. Giải thích: Đường bộ trong khu vực đông dân cư được xác định bằng biển báo. Giải thích: Xe gắn máy tối đa 40km/h. Giải thích: Có giải phân cách giữa thì được xem là đường đôi. Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h. Giải thích: Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy. Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Khoảng cách an toàn dưới 60km/h: Chủ động và đảm bảo khoảng cách. Giải thích: Giảm tốc độ, chú ý quan sát khi gặp biển báo nguy hiểm. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì nhường đường. Giải thích: Đèn vàng dừng lại trước vạch dừng hoặc nhấp nháy thì đi chậm. Giải thích: Muốn vượt xe thì phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi. Giải thích: Giảm tốc độ trên đường ướt, đường hẹp và đèo dốc. Giải thích: Xe buýt đang dừng đón trả khách thì giảm tốc độ và từ từ vượt qua xe buýt. Giải thích: Xe mô tô xuống dốc dài cần sử dụng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. Giải thích: Thực hiện quay đầu xe với tốc độ thấp. Giải thích: Cả ý 1 và 2 đều đúng. Ý 3 tránh nhau ban đêm bật đèn pha là sai. Giải thích: Điều khiển xe trên đường vòng cần giảm tốc độ. Giải thích: Khi phanh xe mô tô thì giảm hết ga. GIải thích: Khi cần nghe điện thoại thì giảm tốc độ và dừng xe ở nơi cho phép dừng xe. Giải thích: Xe mô tô tay ga chỉ sử dụng phanh trước thì rất nguy hiểm. Giải thích: Biển 104 “Cấm mô tô” và biển 103a “Cấm ô tô” không cấm xe gắn máy (không phải mô tô). Nên cả 2 biển đều cho phép xe gắn máy đi vào. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 2 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123b “Cấm rẽ phải” ; Biển 2: P.124d “Cấm rẽ phải và cấm quay xe”; Biển 3: 124f “cấm ô tô rẽ phải và quay xe”. Nên Biển 3 chỉ cấm ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ phải. Giải thích: 124a “cấm rẽ trái”; Biển 2: 124c “cấm rẽ trái và quay xe”; Biển 3: 124e “cấm ô tô rẽ trái và quay xe”. Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái Giải thích: Theo QCVN41:2019 thì biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” chỉ dẫn khu vưc được phép quay đầu xe. Biển này thuộc nhóm biển chỉ dẫn nên KHÔNG cấm rẽ trái. Do đó, đáp án đúng là câu 2. Giải thích: Biển 1: P.123a “cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” . Nên cả 2 biển cho phép quay đầu xe là đáp án đúng. Câu hỏi 111: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái ? Giải thích: Biển 1: 123a “cấm rẽ trái” nhưng không cấm quay đầu xe. Biển 2: R.301e đặt trước ngã ba ngã tư chỉ được rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã tư phía sau mặt biển nên không thể quay đầu xe. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “cấm đi ngược chiều”; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 2 là cấm đi ngược chiều. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “Cấm đi ngược chiều” cấm đi vào theo chiều đặt biển; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 1 và biển 2 là cấm các phương tiện không được phép đi vào. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Biển 3: P.102 “Cấm đi ngược chiều” không áp dụng với xe ưu tiên; Nên Biển 2 là đáp án đúng, áp dụng với cả xe ưu tiên. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Nên biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: Biển phụ là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” xác định chiều dài áp dụng biển chính từ nơi đặt biển. Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 1 và Biển 3 không áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 2 áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 1 báo ưu tiên cho người đi bộ nên phải nhường đường. Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 3 báo đường dành cho người đi bộ nên phương tiện khác không được đi vào. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.234 “Giao nhau với đường 2 chiều”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ”.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ” ổ sung cho biển W.211a. Nên cả 2 biển 2 và 3 đều đúng.

Giải thích: Biển 211a Giao nhau với đường sắt không có rào chắn. Biển 2: Biển 208 Giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3: Biển 211b Giao nhau với tàu điện. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Nên biến 1 và Biển 3 là đáp án đúng. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1:W.203a “Đường bị hép cả 2 bên”; Biển 2: W.203b “Đường bị hẹp về phía trái” Biển 3: W.201b “Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải”. Nên đáp án đúng là biển 1 và biển 2. Giải thích: Biển 1: W.236 “Hết đường đôi; Biển 2:W.203b ‘Đường đi bị hẹp về phía trái”; Biển 2: W.203c “Đường bị hẹp về phía phải”. Câu này hỏi về việc đường bị thu hẹp nên câu tả lời đúng là Biển 2 và Biển 3. Giải thích: Biển 1: W.205a “Đường giao nhau cùng cấp; Biển 2: W.207a “Giao nhauvới đường không ưu tiên”; Biển 3: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”. Giải thích: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: I.423c “Điểm bắt đầu đường đi bộ” Biển3: W.225 “trẻ em” Giải thích: Biển W221b “Đường có sóng mấp mô nhân tạo”. Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư; Biển 2: R.301h “Hướng đi phải theo” chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải đặt sau ngã ba, ngã tư; Nên đáp án đúng là không có biển nào.

Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư;

Biển báo phía trước là đường ưu tiên và biển phụ báo hướng di chuyển của xe mô tô là hướng ưu tiên. 1. Xe mô tô: Đường ưu tiên; 2. Xe con: Đường không ưu tiên, bên phải trống; 3. Xe của bạn: Đường không ưu tiên, bên phải vướng xe con. Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Đường cùng cấp: Bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái. 1. Xe con: Rẽ phải; 2: Xe của bạn: Đi thẳng; 3. Mô tô: Rẽ trái. Giải thích: Xe tải đã vào nơi giao nhau trước nên sẽ được ưu tiên trước. Biển báo phía trước là đường ưu tiên dành cho xe thô sơ nên phải nhường đường cho xe đạp. Do đó, xe bạn rẽ phải sau xe tải và xe đạp. Giải thích:Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” thì các phương tiện đứng cách xa đường sắt tối thiểu 5m nên xe con đúng. Giải thích: Bắt buộc phải dừng xe. Giải thích: Giảm tốc độc chờ xe đầu kéo rẽ phải rồi mới tiếp tục đi.

Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022

Với phương châm hỗ trợ học viên là trên hết thì tại website trường đào tạo lại xe HCM xin chia sẻ đầy đủ danh sách 150 câu hỏi và đáp án của bộ đề thi sát hạch bằng lái xe máy A1, và được chúng tô cập nhật liên tục để đảm bảo các thông tin mới và độ chính xác nhất tới học viên.

Và ngoài ra thì chúng tôi còn cập nhật bộ đề 450 câu hỏi thi lái xe b2 cũng như 600 câu hỏi thi sát hạch lái xe b2 được cập nhật, áp dụng mới nhất. Vì với bộ đề này thì chúng tôi hi vọng rằng học viên sẽ có một cái nhìn chuẩn nhất, khái quát nhất về đề thi lý thuyết mình sẽ làm. Ưu điểm của bài viết 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 có đáp án này đó chính là rất tiện cho bạn, bạn không cần phải cài đặt, không cần phải tải bất cứ một phần mềm nào khác về máy tính, điện thoại của bạn cả,…

Vậy tính ra ở đây chúng tôi đã giới thiệu cho bạn đầy đủ về các cách học, tiện ích để có thể dễ dàng dù ở bất cứ đâu bạn cũng có thể xem, ôn thi lại khi rảnh rỗi rồi phải không?

Câu 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.

Phải nhanh chống tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Điều khiển xe đi bên phải chiều đi của mình.

Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.

Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.

Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 80: Người có văn hóa giao thông, khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì? Câu 81: Biển nào cấm người đi bộ? Câu 82: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? Câu 83: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này? Câu 84: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm? Câu 85: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn? Câu 86: Biển nào báo hiệu giao nhau có tín hiệu đèn? Câu 87: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? Câu 88: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn? Câu 89: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”? Câu 90: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau? Câu 91: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? Câu 92: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? Câu 93: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? Câu 94: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp? Câu 95: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? Câu 96: Biển nào báo hiệu đường hai chiều? Câu 97: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp? Câu 98: Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp? Câu 99: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào? Câu 100: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào? Câu 101: Khai gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

o Không biển nào.

Câu 102: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào? Câu 103: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào? Câu 104: Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực như thế nào?

o Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

o Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

Câu 105: Biển nào cấm quay xe?

o Không biển nào.

Câu 106: Biển nào cấm xe rẽ trái?

o Cả hai biển.

Câu 107: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

o Không biển nào.

Câu 108: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại? Câu 109: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác? Câu 110: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

o Không được phép.

Câu 111: Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không? Câu 112: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông? Câu 113: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn? Câu 114: Biển nào báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua? Câu 115: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại? Câu 116: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

o Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

o Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

o Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu 117: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe lam, mô tô.

o Xe lam, xe tải, mô tô.

o Mô tô, xe lam, xe tải.

o Xe lam, mô tô, xe tải.

Câu 118: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước? Câu 119: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe lam, xe cứu thương, xe con.

o Xe cứu thương, xe con, xe lam.

o Xe con, xe lam, xe cứu thương.

Câu 120: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

o Xe cứu thương.

Câu 121: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

o Xe con và xe khách

Câu 122: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, mô tô.

o Xe con, xe tải.

Câu 123: Các xe đi theo mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe khách, xe tải, mô tô.

o Xe tải, xe con, mô tô.

o Xe khách, xe con, mô tô.

Câu 124: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

o Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

o Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

o Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 125: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con và mô tô.

o Xe con và xe tải.

Câu 126: Xe nào được quyền đi trước? Câu 127: Theo mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

o Cả ba hướng.

o Hướng 1 và 3.

o Chỉ hướng 1.

Câu 128: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Không xe nào vi phạm.

o Chỉ xe mô tô vi phạm.

o Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 129: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Mô tô và xe tải.

Câu 130: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

o Không đúng.

Câu 131: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Câu 132: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe lam, mô tô, xe con, xe đạp.

o Xe con, xe đạp, mô tô, xe lam.

o Xe lam, xe con, mô tô + xe đạp

Câu 133: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Câu 134: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con và mô tô.

Câu 135: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.

o Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.

o Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Câu 136: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

o Mô tô, xe con.

o Xe con, xe tải.

o Mô tô, xe tải.

o Tất cả các loại xe trên.

o Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 138: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi.

o Cả ba hướng.

o Hướng 1 và 2.

o Hướng 1 và 3.

o Hướng 2 và 3.

Câu 139: Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô.

o Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô.

o Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

Câu 140: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con (E), mô tô (C).

o Xe tải (A), mô tô (D).

o Xe khách (B), mô tô (C).

o Xe khách (B), mô tô (D).

Câu 141: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con (B), mô tô (C).

o Xe con (A), mô tô (C).

o Xe con (E), mô tô (D).

o Tất cả các loại xe trên.

Câu 142: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, mô tô.

o Xe con, xe tải.

Câu 143: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

o Không được vượt.

Câu 144: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Không xe nào vi phạm.

Câu 145: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con, xe tải.

Câu 146: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe con.

o Xe khách, xe con.

o Xe khách, xe tải.

Câu 147: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con, xe tải, xe khách.

o Xe tải, xe khách, xe mô tô.

o Xe khách, xe mô tô, xe con.

Câu 148: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, mô tô.

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, xe con. 4- Mô tô, xe con.

Câu 149: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

o Xe của bạn, mô tô, xe con.

o Xe con, xe của bạn, mô tô.

o Mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 150: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

o Xe của bạn, mô tô, xe con.

o Xe con, xe của bạn, mô tô.

o Mô tô, xe con, xe của bạn.

Tags

150 câu hỏi thi bằng lái xe A1 có đáp an, https://truongdaotaolaixehcm com/bo-150-cau-hoi-cho-bai-thi-sat-hach-bang-lai-xe-a1/, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy, G THI LY THUYET XE MAY, 150 câu hỏi thi sát hạch a1, 150cau hoi trac nghiem, không có tên trong danh sách thi bằng lái xe máy, lý thuyết bằng lái xe máy, Tân Binh New Recruits – XNXX COM mp4, Xnxx, 150 câu hỏi thibsats hạch a1, 150 cau hoi, 150 câu hỏi sát hạch a1, 150 câu hỏi thi bằng lái xe a1, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 2020, 150cau hoi, 150 câu hỏi, đáp án đề thi bằng lái xe a1, 150 Cau hoi ly thuyet, cau hoi dap an thi bang xe may

Bạn đang xem bài viết 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2022 Có Đáp Án trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!