Xem Nhiều 9/2022 ❤️️ 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Có Đáp Án ❣️ Top Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 9/2022 ❤️ 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Có Đáp Án ❣️ Top Trend

Xem 14,256

Cập nhật thông tin chi tiết về 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Có Đáp Án mới nhất ngày 30/09/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 14,256 lượt xem.

Dowload Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1, B2, C, D, E, F

Cập Nhật 600 Câu Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Năm 2022

18 Bộ Đề Thi B2 600 Câu

Trường Dạy Lái Xe Quận 6 Gần Công Viên Phú Lâm Nhất

Tình Trạng Quá Tải Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Vào Tháng 6

Bắt đầu từ tháng 8/2020 bộ đề thi lý thuyết cùng thể thức thi bằng lái xe máy hạng A1 đã được đổi mới. Bộ đề cũ trước đó có 150 câu hỏi còn bộ đề mới đã tăng lên thành 200 câu. Với thể thức thi, nếu như trước đó 1 đề thi gồm 20 câu hỏi với thời gian thi là 15 phút đạt 16/20 câu là bạn đã vượt qua; thì với thể thức thi mới 1 đề thi sẽ gồm 25 câu hỏi với thời gian thi là 19 phút bạn phải trả lời đúng 21/25 câu trở lên thì sẽ đạt điều kiện thứ nhất chứ chưa thể vượt qua.

Giải thích: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại. Giải thích: Làn đường có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Giải thích: Dải phân cách phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt. Giải thích: Dải phân cách gồm cố định và di động. Giải thích: Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới. Giải thích: Đường ưu tiên được nhường đường khi qua nơi giao nhau. Giải thích: Phương tiện giao thông cơ giới không có xe máy chuyên dùng. Giải thích: Phương tiện giao thông thô sơ không có xe máy chuyên dùng; xe ô tô. Giải thích: Phương tiện giao thông gồm tất cả các loại phương tiện. Giải thích: Người tham gia giao thông gồm người sử dụng phương tiện và người đi bộ. Giải thích: Người điều khiển phương tiện gồm cả xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Giải thích: Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông. Giải thích: Dừng xe là đứng yên tạm thời. Giải thích: Đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian. Giải thích: Cuộc đua xe cần cấp phép. Giải thích: Có ma tuý bị nghiêm cấm. Giải thích: Sử dụng rượu, bia khi lái xe bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Giải thích: Người điều khiển bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giời sáng đến 22 giờ tối. Giải thích: Trong đô thị sử dụng đèn chiếu gần. Giải thích: Lắp đặt còi đèn không đúng thiết kế phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Giải thích: Không được phép quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Giải thích: Được vượt khi xe không phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Không được vượt khi đang phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Không được sử dụng ô. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: Biển cấm: vòng tròn đỏ. Giải thích: Biển nguy hiểm: Hình tam giác vàng. Giải thích: Biển hiệu lệnh: Vòng tròn xanh. Giải thích: Biển chỉ dẫn: Hình vuông hoặc hình chữ nhật xanh. Giải thích: 05 năm không cấp lại nếu sử dụng bằng lái đã khai báo mất. Giải thích: Người điều khiển giao thông tay giang ngang thì trước mặt và sau lưng dừng lại. Giải thích: người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì ở tất cả các hướng phải dừng lại. Giải thích: ưu tiên biển báo tạm thời. Giải thích: Chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước. Giải thích: Xe thô sơ phải đi làn đường bên phải trong cùng. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối. Nên phải sử dụng đèn để báo hiệu. Giải thích: Chuyển hướng phải giảm tốc độ. Giải thích: Tránh xe ngược chiều thì nhường đường qua đường hẹp và nhường xe lên dốc. Giải thích: Nhường đường cho xe lên dốc. Giải thích: Đường không ưu tiên nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Giải thích: Giao nhau không có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Trong hầm chỉ đường dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Giải thích: Xe mô tô 2 bánh không được đi vào phần đường cho người đi bộ. Giải thích: Người lái xe phải nhường đường cho xe ưu tiên. Giải thích: Phải bật đèn tín hiệu rẽ trước khi thay đổi làn đường. Giải thích: Không được vượt khi xe bị vượt bất ngờ tăng tốc hoặc phát hiện có xe đi ngược chiều. Giải thích: Xử lý cho xe sau vượt thì giảm tốc độ và đi về bên phải. Giải thích: Đường bộ trong khu vực đông dân cư được xác định bằng biển báo. Giải thích: Xe gắn máy tối đa 40km/h. Giải thích: Có giải phân cách giữa thì được xem là đường đôi. Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h. Giải thích: Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy. Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Khoảng cách an toàn dưới 60km/h: Chủ động và đảm bảo khoảng cách. Giải thích: Giảm tốc độ, chú ý quan sát khi gặp biển báo nguy hiểm. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì nhường đường. Giải thích: Đèn vàng dừng lại trước vạch dừng hoặc nhấp nháy thì đi chậm. Giải thích: Muốn vượt xe thì phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi. Giải thích: Giảm tốc độ trên đường ướt, đường hẹp và đèo dốc. Giải thích: Xe buýt đang dừng đón trả khách thì giảm tốc độ và từ từ vượt qua xe buýt. Giải thích: Xe mô tô xuống dốc dài cần sử dụng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. Giải thích: Thực hiện quay đầu xe với tốc độ thấp. Giải thích: Cả ý 1 và 2 đều đúng. Ý 3 tránh nhau ban đêm bật đèn pha là sai. Giải thích: Điều khiển xe trên đường vòng cần giảm tốc độ. Giải thích: Khi phanh xe mô tô thì giảm hết ga. GIải thích: Khi cần nghe điện thoại thì giảm tốc độ và dừng xe ở nơi cho phép dừng xe. Giải thích: Xe mô tô tay ga chỉ sử dụng phanh trước thì rất nguy hiểm. Giải thích: Biển 104 “Cấm mô tô” và biển 103a “Cấm ô tô” không cấm xe gắn máy (không phải mô tô). Nên cả 2 biển đều cho phép xe gắn máy đi vào. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 2 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123b “Cấm rẽ phải” ; Biển 2: P.124d “Cấm rẽ phải và cấm quay xe”; Biển 3: 124f “cấm ô tô rẽ phải và quay xe”. Nên Biển 3 chỉ cấm ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ phải. Giải thích: 124a “cấm rẽ trái”; Biển 2: 124c “cấm rẽ trái và quay xe”; Biển 3: 124e “cấm ô tô rẽ trái và quay xe”. Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái Giải thích: Theo QCVN41:2019 thì biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” chỉ dẫn khu vưc được phép quay đầu xe. Biển này thuộc nhóm biển chỉ dẫn nên KHÔNG cấm rẽ trái. Do đó, đáp án đúng là câu 2. Giải thích: Biển 1: P.123a “cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” . Nên cả 2 biển cho phép quay đầu xe là đáp án đúng. Câu hỏi 111: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái ? Giải thích: Biển 1: 123a “cấm rẽ trái” nhưng không cấm quay đầu xe. Biển 2: R.301e đặt trước ngã ba ngã tư chỉ được rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã tư phía sau mặt biển nên không thể quay đầu xe. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “cấm đi ngược chiều”; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 2 là cấm đi ngược chiều. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “Cấm đi ngược chiều” cấm đi vào theo chiều đặt biển; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 1 và biển 2 là cấm các phương tiện không được phép đi vào. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Biển 3: P.102 “Cấm đi ngược chiều” không áp dụng với xe ưu tiên; Nên Biển 2 là đáp án đúng, áp dụng với cả xe ưu tiên. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Nên biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: Biển phụ là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” xác định chiều dài áp dụng biển chính từ nơi đặt biển. Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 1 và Biển 3 không áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 2 áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 1 báo ưu tiên cho người đi bộ nên phải nhường đường. Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 3 báo đường dành cho người đi bộ nên phương tiện khác không được đi vào. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.234 “Giao nhau với đường 2 chiều”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ”.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ” ổ sung cho biển W.211a. Nên cả 2 biển 2 và 3 đều đúng.

Giải thích: Biển 211a Giao nhau với đường sắt không có rào chắn. Biển 2: Biển 208 Giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3: Biển 211b Giao nhau với tàu điện. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Nên biến 1 và Biển 3 là đáp án đúng. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1:W.203a “Đường bị hép cả 2 bên”; Biển 2: W.203b “Đường bị hẹp về phía trái” Biển 3: W.201b “Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải”. Nên đáp án đúng là biển 1 và biển 2. Giải thích: Biển 1: W.236 “Hết đường đôi; Biển 2:W.203b ‘Đường đi bị hẹp về phía trái”; Biển 2: W.203c “Đường bị hẹp về phía phải”. Câu này hỏi về việc đường bị thu hẹp nên câu tả lời đúng là Biển 2 và Biển 3. Giải thích: Biển 1: W.205a “Đường giao nhau cùng cấp; Biển 2: W.207a “Giao nhauvới đường không ưu tiên”; Biển 3: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”. Giải thích: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: I.423c “Điểm bắt đầu đường đi bộ” Biển3: W.225 “trẻ em” Giải thích: Biển W221b “Đường có sóng mấp mô nhân tạo”. Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư; Biển 2: R.301h “Hướng đi phải theo” chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải đặt sau ngã ba, ngã tư; Nên đáp án đúng là không có biển nào.

Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư;

Biển báo phía trước là đường ưu tiên và biển phụ báo hướng di chuyển của xe mô tô là hướng ưu tiên. 1. Xe mô tô: Đường ưu tiên; 2. Xe con: Đường không ưu tiên, bên phải trống; 3. Xe của bạn: Đường không ưu tiên, bên phải vướng xe con. Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Đường cùng cấp: Bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái. 1. Xe con: Rẽ phải; 2: Xe của bạn: Đi thẳng; 3. Mô tô: Rẽ trái. Giải thích: Xe tải đã vào nơi giao nhau trước nên sẽ được ưu tiên trước. Biển báo phía trước là đường ưu tiên dành cho xe thô sơ nên phải nhường đường cho xe đạp. Do đó, xe bạn rẽ phải sau xe tải và xe đạp. Giải thích:Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” thì các phương tiện đứng cách xa đường sắt tối thiểu 5m nên xe con đúng. Giải thích: Bắt buộc phải dừng xe. Giải thích: Giảm tốc độc chờ xe đầu kéo rẽ phải rồi mới tiếp tục đi.

Thi Bằng Lái Xe Siêu Khó Ở Nhật Bản

Thi Bằng Lái Xe Oto, Nâng Bằng Oto Giá Rẻ

Thi Sát Hạch Bằng Lái Xe Ôtô Hạng B2

Mất Giấy Phép Lái Xe Phải Thi Lại: Vô Lý!

Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế Tại Vũng Tàu

Bạn đang xem bài viết 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Có Đáp Án trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2156 / Xu hướng 2246 / Tổng 2336 thumb
🌟 Home
🌟 Top