Xem Nhiều 2/2023 #️ 7. Điều Kiện Học Lái Xe Đối Với Từng Hạng # Top 2 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # 7. Điều Kiện Học Lái Xe Đối Với Từng Hạng # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 7. Điều Kiện Học Lái Xe Đối Với Từng Hạng mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐIỀU KIỆN HỌC LÁI XE  ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG

* Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng B2

- Công dân Việt Nam 18 tuổi trở lên (tính theo ngày/tháng/năm sinh đến ngày dự sát hạch), có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn. Đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.

– Hoặc nâng hạng B1-B2 đối với người học đã có bằng lái xe hạng B1 (số sàn) đủ 01 năm trở lên tính từ ngày cấp theo dương lịch.

* Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng C

– Công dân Việt Nam 21 tuổi trở lên đến ngày dự sát hạch, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn; đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.

– Hoặc nâng hạng B2-C đối với người học đã có bằng lái xe hạng B2, đủ 3 năm trở lên tính từ ngày cấp theo dương lịch.

* Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng D – Công dân Việt Nam 24 tuổi trở lên đến ngày dự sát hạch, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn; đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.

– Bản khai số Kilomete lái xe an toàn trong quá trình hành nghề.

– Bằng tốt nghiệp (trình độ văn hóa) tối thiểu từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên.

* Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng E

– Công dân Việt Nam 27 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn. đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.

– Bản khai số Kilomete lái xe an toàn trong quá trình hành nghề.

– Bằng tốt nghiệp (trình độ văn hóa) tối thiểu từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên.

7.Điều Kiện Học Lái Xe Đối Với Từng Hạng

Cập nhật lúc: 18:10 13/12/2017

ĐIỀU KIỆN HỌC LÁI XE ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG

*Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng B2

Điều kiện học bằng lái xe hạng B2: Công dân Việt Nam 18 tuổi trở lên (tính theo ngày/tháng/năm sinh đến ngày dự sát hạch), có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/ hộ chiếu còn thời hạn. Đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.

Hoặc nâng hạng B1-B2 đối với người học đã có bằng lái xe hạng B1 (số sàn) đủ 01 năm trở lên tính từ ngày cấp theo duong lịch

* Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng C

Điều kiện học bằng lái xe hạng C: Công dân Việt Nam 21 tuổi trở lên đến ngày dự sát hạch, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/ hộ chiếu còn thời hạn. Đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT

– Hoặc nâng hạng B2-C đối với người học đã có bằng lái xe hạng B2, đủ 3 năm trở lên tính từ ngày cấp theo dương lịch

*Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng D Điều kiện học bằng lái xe hạng C: Công dân Việt Nam 24 tuổi trở lên đến ngày dự sát hạch, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/ hộ chiếu còn thời hạn. Đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT

– Có bằng lái xe hạng B2 đủ 5 năm trở lên (ngày tháng năm cấp theo dương lịch) B2-D

Hoặc bằng lái xe hạng C đủ 3 năm trở lên tính đến ngày tham dự khóa học C-D

– Bản khại số KM lái xe an toàn trong quá trình hành nghề

-Bằng tốt nghiệp (trình độ văn hóa) tối thiểu từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên

*Điều kiện đối với người học lái xe ô tô hạng E

Điều kiện học bằng lái xe hạng C: Công dân Việt Nam 27 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật, có CMND/ hộ chiếu còn thời hạn. Đảm bảo các điều kiện về sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT

– Có bằng lái xe hạng C đủ 5 năm trở lên (ngày tháng năm cấp theo dương lịch) C-E

Hoặc bằng lái xe hạng D đủ 3 năm trở lên tính đến ngày tham dự khóa học D-E

– Bản khại số KM lái xe an toàn trong quá trình hành nghề

-Bằng tốt nghiệp (trình độ văn hóa) tối thiểu từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên

Điều Kiện Để Học Và Thi Bằng Lái, Nâng Hạng Bằng Lái Xe

Điều kiện để học và thi bằng lái xe? Điều kiện để học và thi nâng hạng bằng lái ô tô? Điều kiện về năm kinh nghiệm khi nâng bằng lái xe theo quy định mới nhất năm 2021.

Em tên Tiến đã có bằng lái hạng b2 em muốn biết nâng bằng của em lên hạng D cần có những thủ tục gì? Yêu cầu hồ sơ có những gì? Nghe nhiều người nói phải có bằng trung học phổ nhưng trình độ của em chi lớp 8 em cũng là bộ đội phục viên em có nâng được hay không?

Giấy phép lái xe hạng D cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng các với loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

* Điệu kiện nâng hạng giấy phép lái xe B2 lên D theo quy định tại Điều 8 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT như sau:

“- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

– Trường hợp các lái xe muốn nâng hạng bằng lái hạng B2 lên hạng D: phải có thời gian lái xe ít nhất là đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn.

– Nâng hạng lên hạng D người lái xe phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên.

-Về độ tuổi lái xe tối thiểu theo quy định như sau:

Từ 24 tuổi trở lên được nâng hạng bằng lái D,E.

Do đó, trong trường hợp này, bạn muốn nâng hạng bằng lái xe từ B2 lên D yêu cầu bạn phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở nhưng do bạn mới chỉ học hết lớp 8 nên bạn không đủ điều kiện để được nâng hạng lái xe từ B2 lên D.

* Hồ sơ nâng hạng giấy phép lái xe ô tô:

Đối với người muốn nâng hạng bằng lái xe thì cần có các hồ sơ theo quy định tại Điều 10, 11 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT gồm các loại giấy tờ sau đây:

– 01 bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

– 01 bản sao giấp phép lái xe

– Đơn đề nghị học, sát hạch cấp giấy phép lái xe (theo mẫu) được phát tại các cơ sở đào tạo lái xe

– Giấy chứng nhận sức khoẻ do các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (theo mẫu) có dán ảnh và không quá thời gian 12 tháng kể từ ngày cấp

– Bản sao hồ sơ hạng giấy phép lái xe hiện có

– Bản phôtô CMND hoặc Hộ chiếu còn thời hạn

1. Bằng lái xe hạng C có phải tập huấn nghiệp vụ đối với hoạt động vận tải không?

Em là môt tài xế có giấy phép lái xe hạng C. Em có cần phải đi học thêm giấy chứng nhận nghiệp vụ lái xe không? Em phải đăng ký học ở đâu? Và giấy chứng nhận nghiệp vụ lái xe có bắt buộc tài xế nào cũng phải có không? Em ở kiên giang ạ, em rất mong được tư vấn?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tập huấn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải:

“1. Đối tượng tập huấn: người điều hành vận tải, lái xe kinh doanh vận tải, nhân viên phục vụ trên xe.

a) Trước khi tham gia hoạt động vận tải hoặc đảm nhận nhiệm vụ điều hành vận tải.

b) Định kỳ không quá 03 năm, kể từ lần tập huấn trước đó.

4. Cán bộ tập huấn phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Giáo viên chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên ngành vận tải đường bộ.

c) Trong trường hợp tập huấn cho người điều hành vận tải: cán bộ tập huấn phải là người có trình độ chuyên ngành vận tải từ cao đẳng trở lên hoặc có trình độ đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.

Trước tiên, có thể thấy đối tượng yêu cầu phải tham gia tập huấn nghiệp vụ vận tải bao gồm người điều hành vận tải, lái xe kinh doanh vận tải và nhân viên phục vụ trên xe. Do không rõ bạn có thuộc đối tượng nào trong các đối tượng trên hay không nên nếu không thuộc 3 đối tượng này thì bạn không phải tham gia tập huấn, cũng không bắt buộc phải có giấy chứng nhận nghiệp vụ, còn nếu thuộc các đối tượng kể trên này thì bạn cần phải tham gia lớp tập huấn để được cấp giấy chứng nhận. Nếu bạn thuộc đối tượng phải tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ mà không tham gia thì khi điều khiển xe giao thông thì có thể bị xử phạt ở mức 2 đến 3 triệu đồng, căn cứ quy định tại điểm g khoản 3 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ:

“3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Hồi bé tôi bị tai nạn. Tôi bị cụt một đốt ngón tay cái bên tay trái. Luật sư cho tôi hỏi tôi có đủ điều kiện sức khỏe để học bằng lái xe ô tô B2 không? Xin cảm ơn luật sư!

“- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Như vậy, với người lái xe bằng B2 phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

– Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

Về điều kiện tiêu chuẩn sức khỏe: theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì điều kiện không được lái xe hạng B2 gồm:

3. Các trường hợp hạ bằng lái xe ô tô

Kình nhờ quý luật sư giải thích giúp: Tôi sinh tháng 4 năm 1961, đang có bằng lái xe hạng E, khi đổi bằng lái (đến hạn) có bị hạ xuống hạng B2 hay không? (Sức khỏe của tôi bình thường).

Tại Điều 49 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ về đổi giấy phép lái xe như sau:

d) Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, …), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;

Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn. Bạn sinh tháng 4 năm 1961 tính đến nay là 56 tuổi, là trường hợp phải đổi giấy phép lái xe. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật nếu bạn vẫn có đủ sức khỏe thì sẽ được xét đẻ cấp đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống chứ không bắt buộc bị hạ xuống B2.

4. Điều kiện thi bằng lái xe hạng A1

Chào luật sư, em bị mất bàn tay trái, hiện tại em đang sống tại TPHCM và vẫn đi xe 2 bánh để đi làm. Theo như em biết thông tư 24/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định sức khỏe lái xe, phụ lục 1, mục 7 cơ xương khớp quy định ” Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc bàn chân và các tay chân còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)” thì sẽ không đủ điều kiện thi lái xe.

Như vậy theo quy định nếu như chỉ bị mất bàn tay trái như trường hợp của em mà các tay chân còn lại bình thường thì vẫn được quyền thi lái xe hạng A1 (2 bánh) phải không thưa luật sư? Và nếu câu trả lời là không thì luật sư có thể cho em biết lý do vì sao không? Vì trường hợp của em không nằm trong khoảng quy định không đủ kiện thi lái xe. Em đã đến 1 số trung tâm thi sát hạch lái xe nhưng vẫn không được chấp nhận cho đăng ký học và thi, nếu trường hợp của em được quyền thi lái xe thì luật sư có thể tư vấn cho em chỗ nào để đăng ký thi sát hạch được không? Xin cám ơn!

Tại phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn lái xe hạng A1 có quy định trường hợp sau không đủ điều kiện để lái xe hạng A1 như sau: “Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)”.

Theo quy định này thì trường hợp sau không đủ điều kiện tiêu chuẩn lái xe hạng A1:

+ Bị cụt 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân;

+ Mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

trong trường hợp của bạn, bạn cụt mất 1 bàn tay trái bạn sẽ không đủ điều kiện để lái xe hạng A1 theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT.

Điều Kiện Học Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng C Gồm Những Gì?

Bằng lái xe hạng C là gì?

Bằng lái xe hạng C là loại bằng lái thường được các học viên lựa chọn học nhằm phục vụ cho nghề lái xe, vận tải. Ngày nay, có hoạt động mua bán, vận tải luôn nằm ở mức phát triển mạnh nên việc lựa chọn học bằng lái xe hạng C cũng tạo nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho các học viên.

Bằng C lái được xe gì?

Bằng lái xe hạng C không chỉ cho phép người cầm lái điều khiển tất cả các loại xe quy định cho GPLX hạng B, mà còn cho phép người lái điều khiển xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Không phải tất cả mọi người đều có thể đăng kí được khóa học bằng lái hạng C, mà để học được loại bằng lái này, các học viên cần phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chí đã được pháp luật quy định trước đó.

Về độ tuổi học thi bằng lái xe hạng C

Một trong những điều kiện tiên quyết đầu tiên đối với học viên khi đăng kí học bằng lái xe chính là đủ độ tuổi học lái xe. Nếu đối với các loại bằng lái xe hạng dưới như hạng A, hạng B thì độ tuổi đủ để thi là 18 tuổi. Tuy nhiên, đối với bằng lái xe hạng C, thì độ tuổi được phép đăng ký học bằng lái xe theo đúng quy định là 21 tuổi tính đến ngày thi, và đúng theo ngày tháng năm sinh trên giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại là năm 2018, thì những ai có năm sinh từ 1997 trở về trước đều đủ tuổi thi bằng lái xe hạng C.

Về sức khỏe để học thi bằng lái xe hạng C

Một trong những điều kiện học thi bằng lái xe hạng C là có đủ sức khỏe. Trước khi đăng ký học lái bằng C, học viên cần phải đăng ký khám sức khỏe tại cơ sở y tế có thẩm quyền. Giấy khám sức khỏe do bệnh viện, trung tâm y tế cấp quận, huyện, thành phố xác nhận dấu giáp lai, hình thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa của cơ sở y tế đó. Giấy khám sức khỏe có giá trị trong 3 tháng kể từ ngày khám. Mẫu giấy khám sức khỏe phải là mẫu riêng dành cho học lái xe, thi bằng lái xe như đã quy định. Nếu sử dụng sai mẫu, các học viên buộc phải lấy lại kết quả khám bệnh theo đúng mẫu quy định.

Những trường hợp về sức khỏe không đủ điểu kiện đăng ký học và thi bằng lái hạng C như:

Mắc các bệnh về mắt: cận thị, viễn thị quá 7 độ; loại thị quá 4 độ; mắt bị quáng gà hoặc bị loạn sắc; mắc các bệnh về võng mạc.

Mắc các bệnh về tai như: tai rõ hoặc không xác định được các phương hướng âm thanh phát ra trong một khoảng cách nhất định từ 0-50m.

Mắc các bệnh về tim mạch: người bị hở van tim ở mức độ nặng theo chẩn đoán của bác sĩ…

Mắc các dị tật ở tay, chân như: bàn tay không đủ 4 ngón hoặc không còn ngón tay cái, bị mất một chân hoặc bị teo chân.

Mắc các bệnh khác như: có tiền sử bị động kinh, co giật và các bệnh truyền nhiễm; cân nặng không đủ 46kg và chiều cao dưới 1m5 thì sẽ không đủ điều kiện để thi bằng lái hạng C.

Như vậy, để có đáp ứng được những điều kiện học thi bằng lái hạng C là điều không hề khó đúng không?! Chỉ cần bạn đủ 21 tuổi và không mắc các bệnh như trên thì sẽ dễ dàng đăng kí được khóa học bằng lái hạng C và cũng như các loại bằng lái xe ô tô khác.

Bạn đang xem bài viết 7. Điều Kiện Học Lái Xe Đối Với Từng Hạng trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!