Xem Nhiều 3/2023 #️ An Toàn Sinh Học Phòng Xét Nghiệm # Top 10 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 3/2023 # An Toàn Sinh Học Phòng Xét Nghiệm # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về An Toàn Sinh Học Phòng Xét Nghiệm mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

( Phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 3 của Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương) 2. Một số nguyên tắc chung về an toàn sinh học 2.1. Phân loại các vi sinh vật gây bệnh theo nhóm nguy cơ

Phương thức lan truyền bệnh và yếu tố vật chủ. Những yếu tố này có thể bị ảnh hưởng bởi tính miễn dịch hiện có của cộng đồng trong vùng, mật độ và sự di chuyển của các quần thể vật chủ, sự hiện diện của các trung gian truyền bệnh thích hợp và tiêu chuẩn của vệ sinh môi trường.

Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả như tiêm vắc xin (miễn dịch chủ động) hoặc sử dụng huyết thanh (miễn dịch thụđộng), các biện pháp vệ sinh như vệ sinh nước uống và thức ăn, kiểm soát nguồn động vật hoặc côn trùng.

Dựa theo các đặc điểm trên, các loại vi sinh vật gây bệnh được chia thành 4 nhóm nguy cơ:

(nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao, nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng thấp) : TNGB thường gây bệnh nặng cho người và động vật, tuy nhiên trong điều kiện bình thường thì không lây nhiễm từ cá thể này sang cá thể khác. Có biện pháp điều trị và phòng chống hiệu quả. Ví dụ: Vi khuẩn than, vi rút cúm A/ H5N1, virút SARS. ..

cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng cao) : TNGB thường gây bệnh nặng cho người và động vật, đồng thời dễ lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. C hưa có c ác biện pháp điều trị và phòng chống hiệu quả. Ví dụ: Vi rút Ebola, v i rút Marburg, v i rút Congo-Crimean hemorrhagic. ..

2.2.Đánh giá nguy cơ vi sinh vật

Vấn đề cốt lõi của thực hành an toàn sinh học là việc đánh giá nguy cơ của vi sinh vật. Người tiến hành đánh giá nguy cơ cần có hiểu biết đầy đủ vềnhững đặc điểm riêng của loại vi sinh vật được xét nghiệm, thiết bị, thường quyđược sử dụng, các thiết bị lưu giữ cũng như cơ sở vật chất sẵn có. Người phụ trách phòng xét nghiệm hoặc người phụ trách an toàn sinh học có trách nhiệm đảm bảo việc đánh giá mức độ nguy hiểm một cách đầy đủ và kịp thời để đảm bảo những thiết bị và phương tiện phù hợp phục vụ công tác xét nghiệm. Việc đánh giá nguy cơ cần được tiến hành định kỳ và bổ sung khi cần thiết để có thể xác định được cấp độ an toàn sinh học phù hợp, lựa chọn trang thiết bị cần thiết, sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân đúng , xây dựng thường quy chuẩn kết hợp với những biện pháp an toàn khác nhằm bảo đảm độan toàn cao nhất trong công việc.

2.3. Cấp độ an toàn sinh học củaphòng xét nghiệm

3. Yêu cầu về an toàn sinh hõ phòng xét nghiệm của Trung tâm y tế dự phòng

Lãnh đạo Trung tâm, phụ trách PXN và tất cả những người làm việc trong PXN phải có chứng chỉ đã được đào tạo về an toàn sinh học, tùy theo yêu cầu công việc phải có đủ kiến thức hoặc kỹ năng cần thiết.

Cán bộ xét nghiệm cần được kiểm tra sức khỏe trước khi vào làm việc tại PXN và định kỳ hằng năm, được tiêm phòng hoặc khuyến cáo về việc tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm mà họ có nguy cơ bị phơi nhiễm khi làm việc trong PXN. Trường hợp nghi ngờ bị phơi nhiễm hoặc nhiễm bệnh phải được theo dõi, báo cáo, điều trị, cách ly… theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

3.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị

3.2.1.Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 1

Phòng xét nghiệm ATSH cấp 1 dùng để nghiên cứu, làm việc với các tác nhân sinh học thuộc nhóm nguy cơ 1.

Đây là yêu cầu tối thiểu cho các PXN ở tất cả các cấp độ ATSH. Mặc dù một số yêu cầu có thể không cần thiết cho PXN vi sinh vật thuộc nhóm nguy cơ 1 (như biển báo nguy cơ sinh học) nhưng những yêu cầu này lại cần thiết cho mục đích đào tạo để tăng cường các kỹ thuật vi sinh tốt.

Cơ sở vật chất

Không gian cần đủ rộng để thực hiện các công việc như: lau chùi, bảo dưỡng PXN và để các dụng cụ, vật tư cần thiết.

Tường, trần nhà và sàn nhà cần phải bằng phẳng, dễ lau chùi, không thấm nước, chịu được hoá chất và chất diệt khuẩn thường dùng trong PXN. Sàn nhà không trơn, trượt.

Mặt bàn xét nghiệm khôngthấm nước và chịu được chất khử khuẩn, axít, kiềm, dung môi hữu cơ và nhiệt.

Có phương tiện cứu hoả,xử lý sự cố điện.

Vòi rửa mắt khẩn cấptrong khu vực xét nghiệm.

Hộp thuốc và dụng cụ sơcứu ban đầu được trang bị thích hợp và sẵn sàng cho sử dụng.

Nếu mở cửa sổ thì các cửanày phải có lưới chắn côn trùng.

Thiết bị trong phòng xét nghiệm

Các thiết bị phải được kiểm tra, hiệu chuẩn hằng nằm hoặc định kỳ theo hướngdẫn của nhà sản xuất;

Các trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiệntrong phòng xét nghiệm.

3.2.2. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 2

Cơ sở vật chất

Nên lắp đặt hệ thống đènchiếu sáng khẩn cấp trong trường hợp có sự cố như mất điện để nghiên cứu viêncó thể ra khỏi PXN một cách an toàn.

Thiết bị đảm bảo an toàn sinh học

Tủ ATSH cấp 2.

Nồi hấp ướt (autoclave)hoặc các thiết bị tiệt trùng thích hợp khác trong khu vực xét nghiệm .

Que cấy chuyển bằng nhựa dùng một lần. Nếu dùng que cấy bằng kim loại, vòng tròn ở đầu que cấy phải khép kín.

Các loại chai, lọ và ống nghiệm có nắp xoáy.

Sử dụng pipet và thiết bị hỗ trợ pipet.

Theo quy định của Bộ Y tế, tiêu chuẩn phòng xét nghiệm chẩn đoán vi rút cúm A (H1N1) là phải đạt yêu cầu phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 2 trở lên. Các tiêu chuẩn đánh giá PXN chẩn đoán cúm A (H1N1) được đưa ra trong.

3.2.3.Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3

Cơ sở vật chất

PXN ATSH cấp 3 cần đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 2 và các yêu cầu sau:

Thiết bị đảm bảo antoàn sinh học

Tủ an toàn sinh học cấp2, lắp đặt tránh lối đi lại, cửa ra vào và các cửa cấp, thải khí.

Nồi hấp tiệt trùng di động(autoclave) trong phòng xét nghiệm.

Nồi hấp hai cửa.

3.3. Thực hành trong phòng xét nghiệm

3.3.1. Tiêu chuẩn thực hành đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh họccấp 1, 2

Kỹ thuậtvi sinh tốt là nền tảng của an toàn trong phòng xét nghiệm. Thiết bị chỉ là hỗ trợ cần thiết chứ không thể thay thế đượccác thực hành an toàn.

3.3.1.1.Quản lý ra vào phòng xét nghiệm

Cửa PXN nên luôn đóng.

Không cho bệnh nhân vàophòng xét nghiệm để lấy mẫu bệnh phẩm.

3.3.1.2. Sử dụng trang bị bảo hộ và vệ sinh cá nhân

3.3.1.3. An toàn trong quy trình xét nghiệm

Tuyệt đối không hútpipet bằng miệng.

Không ngậm bất kỳ vật gìtrong miệng. Không dùng nước bọt để dán nhãn.

3.3.1.4. Khu vực làm việc của phòng xét nghiệm

Vào cuối mỗi ngày làm việc,các mặt bàn, ghế phải được khử nhiễm sau khi làm đổ các vật liệu nguy hiểm.

Nếu mở cửa sổ cần phải có lưới chống côn trùng.

Áp dụngtất cả những quy tắc của phòng xét nghiệm cơ bản cấp 1, 2 và các điểm sau:

Các thao tác có nguy cơ tạo khí dung như: mở hộp chứa vật liệu nhiễm trùng sau khily tâm, lắc, trộn; nuôi cấy, phân lập… nên tiến hành trong tủ an toàn sinh học.

3.4. Xửlý chất thải

Việc phân loại, trang bị dụng cụđựng rác và xử lý các loại chất thải từ PXN phải đáp ứng các tiêu chuẩn về xửlý chất thải bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, ngày30/11/2007 của Bộ Y tế.

3.5. Antoàn hóa học, lửa, điện, bức xạ và trang thiết bị

N gười làm việc trong PXN vi sinh vật không những bị phơi nhiễm vi sinh vật gây bệnh mà còn có khả năng nhiễm các loại hóa chất. Họ phải có những kiến thức cần thiết về tính độc của những loại hoá chất này, kiểu tiếp xúc và những mối nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng và bảo quản. Dữ liệu an toàn nguyên vật liệu hay thôngtin về các hoá chất nguy hiểm đều được các nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đưa ra. Các PXN có sử dụng những hóa chất nguy hiểm cần tìm hiểu những thông tin này.

Tất cả thiết bị điện và hệ thốngđường dây điện cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về an toàn điện quốcgia. Việc kiểm tra thường xuyên tất cả các thiết bị điện, kể cả hệ thống nốiđất là rất cần thiết. Ngoài ra, cần lắp đặt đường dây điện, ổ cắm phải cao hơnnền PXN khoảng 40 cm, không gần chỗ có vòi nước. Mỗi PXN cần có cầu dao, cầu chì hay aptomat để có thể cắt điện khi cần thiết.

3.6. Xử lý sự cố trong phòng xét nghiệm

Có nhiều sự cố có thể xảy ra trong PXN. Những sự cốnày có thể do sai sót trong thao tác của người làm xét nghiệm như bị tràn đổ dung dịch chứa TNGB, bị vật sắc nhọn đâm vào tay chân khi làm việc với TNGB haysự cố do mất điện, thiên tai, hỏa hoạn… Cán bộ xét nghiệm phải được cảnh báo về các sự cố có thể xảy ra và được hướng dẫn xử lý các sự cố. Các hướng dẫn cụthể sẽ được đề cập trong khóa huấn luyện về an toàn sinh học. Nguyên tắc xử lý trong trường hợp xảy ra sự cố như sau:

Xử lý tại chỗ theo đúngquy trình;

Báo cáo ng ười phụ trách PXN về sự cố này.

3.6.1. Sự cố bị vật sắc nhọn đâm vào taytrong khi làm việc với tác nhân gây bệnh

Bộc lộ vết thương (ví dụ cở hoặc xégăng tay);

Ghi chép và báo cáo sự việc với người phụ trách PXN;

3.6.2. Sự cố làm đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh trong tủ an toàn sinh học

Trong các PXN nênchuẩn bị trước hộp dụng cụ xử lý đánh đổ dung dịch có chứa TNGB. Trong hộp nàycần có dung dịch khử nhiễm, giấy thấm, panh, kẹp, túi đựng chất thải lây nhiễm,trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp. Các dụng cụ này phải làm bằng các vật liệu không bị ăn mòn bởi các hóa chất trong PXN.

Khi đánh đổ dung dịch chứa TNGB trong tủ ATSH, người làm xét nghiệm không được tắt tủ và tiến hành các bước sau:

Thu nhặt vật sắc nhọn (nếucó) bằng kẹp bỏ vào hộp đựng vật sắc nhọn.

Kết thúc quá trình xửlý.

3.6.3. Sự cố đổ dung dịch chứa tác nhângây bệnh lên sàn nhà hoặc bàn xét nghiệm

Khi đánh đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh lên sàn nhà hoặc mặt bàn xét nghiệm, cán bộ xétnghiệm cần tiến hành các bước xử lý như sau:

Thu giấy thấm và tất cảcác vật dụng lây nhiễm cho vào tủi đựng rác thải để tiệt trùng.

Lau sạch khu vực bị đổ,vỡ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BộY tế. Quyết định số 2912/QĐ-BYT ngày 4 tháng 8 năm 2006 về việc thành lập Ban Tư vấn an toàn sinh học.

BộY tế. Quy chế Quản lý chất thải y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số43/2007/QĐ-BYTngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

LuậtPhòng chống các bệnh truyền nhiễm. NXBChính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007, tr.27.

Sulkin S.E., Pike, R.M.:Survey of laboratory-acquired infections. AmJ Public Health 41(7), 1951, pp. 769-781.

WHO. SARS case in laboratory worker in Taiwan, China. 2003.

WHO. LaboratoryBiosafety Manual. Third Edition, pp. 1,2, 49, 2004.

Ban Biên tập NICVB

Trung Tâm Xét Nghiệm Bmt Đạt Chứng Chỉ An Toàn Sinh Học Cấp Ii Cho Phòng Xét Nghiệm

Theo Thông tư số 29/2012/TT-BYT, đến trước ngày 1/1/2015, tất cả các PXN phải có giấy chứng nhận An toàn Sinh học phù hợp để được phép hoạt động. Muốn được cấp giấy chứng nhận, các PXN phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, thực hành, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố ATSH [7].

Việc đáp ứng các yêu cầu này phải được thể hiện trong bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học.

1. Các cấp độ an toàn sinh học của phòng xét nghiệm

Việc xác định một cấp độ ATSH cho một PXN cần quan tâm đến loại vi sinh vật được xét nghiệm, thiết bị sẵn có cũng như các tiêu chuẩn thực hành và các quy trình cần thiết để tiến hành công việc trong PXN một cách an toàn.

2. Quy định tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị theo an toàn sinh học cấp II

Để đạt được chứng nhận ATSH cấp II, Phòng xét nghiệm phải đạt được các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị theo quy định:

b) Các điều kiện quy định: Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn. Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu. Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng. Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ.

c) Có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung;

d) Phải riêng biệt với các phòng xét nghiệm khác của cơ sở xét nghiệm;

đ) Có biển báo nguy hiểm sinh học theo quy định trên cửa ra vào của phòng xét nghiệm.

2.2. Điều kiện về trang thiết bị để đạt chứng chỉ an toàn sinh học cấp II

a) Các điều kiện về trang thiết bị quy định: Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm. Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải.

b) Có tủ an toàn sinh học cấp II và nồi hấp ướt tiệt trùng;

c) Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II.

2.3. Điều kiện về nhân sự để đạt chứng chỉ an toàn sinh học cấp II

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên của các cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp II trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

Như vậy với việc đạt chứng chỉ an toàn sinh học cấp II giúp Phòng xét nghiệm của Trung tâm có đầy đủ chức năng để thực hiện các xét nghiệm về một số virus gây bệnh phổ biến hiện nay như : Virus viêm gan A, B , C, E, virus Dengue, .v.v , từ đó mở rộng phạm vi xét nghiệm phục vụ nhu cầu chẩn đoán và điều trị bệnh cho khách hàng ngày một tốt và chuyên sâu hơn. Ngoài ra, việc tuân thủ thực hành an toàn sinh học theo quy định có tác dụng bảo vệ an toàn cho nhân viên PXN và hạn chế lây lan các tác nhân nguy hại ra cộng đồng

Danh Sách Các Biểu Tượng An Toàn Trong Phòng Thí Nghiệm Và Ý Nghĩa Của Chúng

4.7

/

5

(

6

bình chọn

)

Hằng ngày, chúng ta phải đối phó với các loại hóa chất, thiết bị phòng thí nghiệm và mẫu bệnh phẩm nguy hiểm tiềm ẩn trong phòng thí nghiệm. Vì vậy, mỗi nhân viên phòng thí nghiệm phải nhận thức được các nguy cơ phòng thí nghiệm thông thường, tai nạn và các biện pháp an toàn để ngăn ngừa chúng. Các biểu tượng sau đây cảnh báo về những nguy hiểm tiềm ẩn trong phòng thí nghiệm để giúp các chuyên gia trong phòng thí nghiệm giữ an toàn và cảnh báo.

9. Nguy cơ bức xạ phi ion dương

10. Nhiệt độ thấp Nguy hiểm

11. Nguy cơ bề mặt nóng

12. Nguy cơ tia tử ngoại

13. Các Chất Nguy Hại Hóa Chất oxy Hoá

14. Thủy tinh nguy hiểm

15. Nguy hiểm Vật liệu ăn mòn

 16. Nguy cơ ung thư      

Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Học Sinh 2022

Bài dự thi ATGT cho nụ cười ngày mai

An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2021

I. Trắc nghiệm II. Tự luận

1. Nêu những quy định của pháp luật về xin đường, nhường đường khi tham gia giao thông.

Gợi ý trả lời: Nêu những quy định của pháp luật về xin đường, nhường đường khi tham gia giao thông

2. Em hãy xây dựng kế hoạch để tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết về những quy định này.

Gợi ý trả lời: Kế hoạch để tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết về những quy định về xin đường, nhường đường khi tham gia giao thông

PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN 2. CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1. Hãy nêu một số nguyên tắc để đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại cổng trường em. Tại sao phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các cổng trường học.

Câu 2. Hãy xây dựng kế hoạch với nội dung tuyên truyền để các bạn cùng tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông tại cổng trường em.

PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

1. Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 (kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), thầy/cô hãy xây dựng kế hoạch giảng dạy nội dung giáo dục an toàn giao thông trong môn học thầy/cô đảm nhận.

2. Trong những năm qua, thầy/cô đã lựa chọn những hình thức nào để giáo dục an toàn giao thông, hình thức giáo dục nào thầy/cô đánh giá là hiệu quả? Vì sao?

Đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2020

1. Đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THPT 2020 Câu 1: Phương án nào sau đây trái với quy tắc giao thông đường bộ đối với người đi bộ Đáp án Câu 2: Anh H chạy xe máy điện trong khu vực thị trấn, với tốc độ cho phép. Để đảm bảo an toàn giao thông anh H phải chủ động giữ khoảng cách an toàn đối với xe liền trước của mình

Đáp án: A

Câu 3: Phương án nào sau đây không đúng về trách nhiệm của người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách?

Đáp án: A. Tối thiểu là 35 mét

Câu 4: Hệ thống biển báo hạn chế tốc độ trên đường bộ cáo tốc từ Đà Nẵng đi Quảng Ngãi do cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định đặt biển báo?

Đáp án: D. Yêu cầu khách tự đóng mở cửa mỗi khi lên xuống xe

Câu 6: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì trong các phương án sau đây?

Đáp án: D. Mô tô + Xe đạp, xe lam và xe con

Câu 7: Hãy lựa chọn phương án đúng trong các phương án sau đây về nội dung và sắp xếp các bước để điều khiển phương tiện qua đường giao nhau không có tín hiệu đèn giao thông?

Đáp án: C.

2. Đáp án Phần tự luận: Một số biện pháp giúp giảm thiểu tai nạn giao thông Một số biện pháp giúp giảm thiểu tai nạn giao thông

Đáp án: A. Theo hướng mũi tên xe con và xe mô tô đã vi phạm quy tắc giao thông.

Như chúng ta đã biết hiện nay tai nạn giao thông (TNGT) là một trong những vấn đề nóng bổng nhất hiện nay, nguyên nhân chủ yếu là ý thức giác ngộ, tinh thần chấp hành luật lệ an toàn giao thông của một số người chưa nghiêm túc. TNGT tăng cao nguyên nhân chính là do người điều khiển phương tiện giao thông gây ra chủ yếu là phóng nhanh, vượt ẩu, tranh giành rước khách, uống rượu say, ùn tắc giao thông…Từ thực trạng vấn đề trên, tôi xin đề xuất những giải pháp và hoạt động sau nhằm đảm bảo an toàn giao thông và giảm thiểu TNGT:

Thứ nhất: Đối với lực lượng cảnh sát giao thông là lực lượng nòng cốt đảm bảo trật tự an toàn giao thông, cho nên việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, giáo dục ý thức trách nhiệm, chấn chỉnh thái độ tác phong khi tiếp xúc với nhân dân là việc làm cần thiết nhất bên cạnh việc hiện đại hóa trang thiết bị, phương tiện làm việc, đổi mới nâng cao chất lượng tuần tra theo hướng tăng cường cơ động, tuần tra kiểm soát dọc tuyến đường mình phụ trách để khi phát hiện sai phạm là lập tức giải quyết. Cần quyết liệt cưỡng chế giao thông đối với xe ôtô đỗ sai quy định, thông qua tuần tra trên các tuyến đường, khi phát hiện xe ôtô đỗ sai quy định cảnh sát giao thông phải nhanh chóng tiến hành lập hồ sơ, chụp ảnh, xác định vị trí xe đỗ và in biên lai dán vào kính xe. Có như vậy mới tạo được tính bất ngờ và hạn chế sự chủ quan của người tham gia giao thông. Mục đích là để tạo thói quen cho người tham gia giao thông chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về an toàn giao thông. Bên cạnh đó cần quyết liệt chấm dứt tình trạng xin xỏ, thậm chí tiêu cực trong quá trình xử lý vi phạm giao thông vì các hiện tượng trên làm cho người dân mất lòng tin vào sự nghiêm minh của pháp luật thế nên mới có hiện tượng người dân chỉ sợ cảnh sát giao thông mà không sợ luật.

Thứ ba: Cần phải phạt nặng tất cả đối tượng gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông như họp chợ, mua bán, chăn thả gia súc, phơi rơm rạ, thóc lúa… trên các trục đường. Đồng thời cũng chỉ rõ trách nhiệm quản lý cho các ngành, các địa phương có trục lộ đi qua. Nếu cán bộ của ngành, của địa phương nơi có trục lộ đi qua không làm tròn trách nhiệm cũng phải bị xử lý kỷ luật và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Thứ tư: Những xe không đảm bảo an toàn như xe lam, xe “độ” (công nông…) nên cấm tuyệt đối. Chúng ta sợ cấm sẽ ảnh hưởng đến đời sống của những chủ phương tiện đó nhưng lợi bất cập hại. Để giải quyết hài hoà mâu thuẫn trên, đề nghị nhà nước thu mua số xe đó (dưới dạng phế liệu để tái chế lại) với giá hỗ trợ đối với những chủ phương tiện thực sự khó khăn để họ chuyển đổi nghề nghiệp, hoặc mua phương tiện mới giống như đã hỗ trợ kinh phí để tiêu hủy gia súc, gia cầm bị bệnh dịch. Bên cạnh đó cần thống nhất các quy định, biển báo giao thông để tránh hiểu nhầm như ở thành phố lớn cho phép rẽ phải khi đèn đỏ nhưng ở các tỉnh thì không, như vậy sẽ dẫn đến tình trạng người ở thành phố về tỉnh cứ rẽ phải khi đèn đỏ, tạo nên sự lộn xộn trong chấp hành Luật Giao thông.

Thứ năm: Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông: thông qua các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về tình hình trật tự an toàn giao thông; cần đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông như triển lãm panô ảnh, phát tờ rơi tuyên truyền…. Bên cạnh đó, thường xuyên khảo sát, phát hiện những bất cập mới phát sinh trong công tác tổ chức giao thông, có biện pháp khắc phục kịp thời, bổ sung hệ thống cọc tiêu, biển báo nguy hiểm, hạn chế tốc độ nhất là các tuyến, nút trọng điểm có nguy cơ ùn tắc, các “điểm đen” về TNGT; xây dựng lộ trình giảm phương tiện giao thông cá nhân song song với việc mở mang đường xá vì hiện nay hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ chưa đáp ứng tốt các nhu cầu. Bên cạnh đó khi xảy ra ùn tắc giao thông, thông qua các phương tiện đại chúng cơ quan nhà nước có trách nhiệm nhanh chóng thông báo cho các lái xe ô tô biết nơi nào ùn tắc để đi đường khác, báo lực lượng chức năng đến giải quyết.

Để góp phần bảo đảm trật tự ATGT thì mỗi người hãy tự nâng cao ý thức trong việc tham gia giao thông, cũng như vận động mọi người và nhắc nhở chính mình luôn nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông. Có như vậy, số vụ TNGT cũng như số người thương vong vì TNGT mới có thể nhanh chóng kéo giảm; để thực hiện được mục tiêu trên, cần làm những việc như sau:

Một là: Mỗi người cần nâng cao hiểu biết của mình về Luật Giao thông đường bộ bằng nhiều cách khác nhau (ví dụ: dán 1 vị trí nào đó ở nhà sao cho hàng ngày, hàng giờ nhìn thấy, từ đó nắm rõ luật mà nghiêm chỉnh chấp hành). Đồng thời, ta cần thường xuyên nghe đài, xem báo để hiểu rõ những quy định mới về bảo đảm trật tự ATGT. Trên các đường phố cần có nhiều tấm biển tuyên truyền trực quan về Luật Giao thông đường bộ.

Hai là: Đừng nên xem thường việc đội mũ bảo hiểm hay đội mũ bảo hiểm kém chất lượng, vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, sử dụng điện thoại di động khi lái xe, sử dụng còi xe sai quy định, đi bộ không đúng nơi quy định… Tuyệt đối không được lấn chiếm lòng, lề đường làm nơi kinh doanh buôn bán. Mọi người không được uống rượu bia khi tham gia giao thông. Nếu lỡ uống rượu, bia thì không trực tiếp lái xe mà sử dụng các phương tiện công cộng khác cho an toàn.

Ba là: Cần mạnh dạn đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Giao thông đường bộ như sẵn sàng tố giác khi phát hiện thanh niên đua xe trái phép, nạn “đinh tặc”… Khi thấy cảnh sát giao thông đối phó với đối tượng vi phạm chống lại người thi hành công vụ thì mọi người cần hỗ trợ, làm như vậy để răn đe người vi phạm sẽ không tái phạm.

Bốn là: Các ngành chức năng cần định kỳ kiểm tra sức khỏe lái xe, không cấp giấy phép lái xe cho người nghiện rượu, bia và các chất kích thích khác. Trường hợp đã có giấy phép lái xe phải buộc người đó cai nghiện, không cho điều khiển phương tiện. Người nghiện nặng không thể cai nghiện được thì phải thu hồi giấy phép lái xe, cấm điều khiển phương tiện. Quy định trách nhiệm của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị có lái xe nghiện rượu, bia gây tai nạn hay chạy quá tốc độ, chở quá khổ, quá tải.

Năm là: Cha mẹ cần tuân thủ Luật Giao thông đường bộ để làm gương cho con. Cần quản lý con em mình, không để con em quá nhỏ tuổi tự đi học, các em học sinh lớn hơn nhưng chưa đủ tuổi, chưa được cấp giấy phép lái xe thì không được cho lái xe gắn máy.

Sáu là: Nhà trường cần thường xuyên tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ và có biện pháp ngăn ngừa tình trạng học sinh vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Có thể hạ bậc hạnh kiểm nếu học sinh vi phạm trật tự ATGT.

Bảy là: Cần thể hiện lòng nhân ái khi tham gia giao thông như cứu giúp người bị tai nạn, đưa người bị nạn đến bệnh viện cấp cứu kịp thời.

Tám là: Luôn có thái độ ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông. Thực tế đã có biết bao người chỉ vì có thái độ hành xử kém văn hóa như gây gổ, đánh nhau mà làm cho giao thông bị ùn tắc, thậm chí tạo nguy cơ TNGT.

Chín là: Cảnh sát giao thông cần tăng cường hơn nữa công tác tuần tra, xử lý vi phạm. Thực tế có rất nhiều người vi phạm Luật Giao thông đường bộ về ban đêm; do vậy cần tăng cường tuần tra kiểm soát vào ban đêm để xử phạt người vi phạm.

Câu 4: Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của

Đáp án: D. Trẻ dưới 7 tuổi khi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải quan sát kỹ trước khi qua đường.

Câu 5: Phương án nào sau đây đúng về các bước đi xe đạp qua đường an toàn tại nơi đường giao nhau không có tín hiệu đèn giao thông?

Đáp án: D. Tăng tốc độ thật nhanh để tránh va chạm với xe khác và dự đoán tình huống xấu có thể xảy ra.

Câu 8: Chị T điều khiển xe máy tham gia giao thông trên đường bộ, do bất cẩn nên khi chuyển hướng rẽ chị đã không xi nhan, rẽ được một đoạn ngắn chị T bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và xuất trình các loại giấy tờ theo quy định. Chị T đã quên không mang theo giấy đăng ký xe. Hành vi vi phạm của chị T sẽ phải chịu tổng mức phạt nào sau đây?

Đáp án: A. tay phải giơ về phía trước

Đáp án: A. Hình tam giác, nền màu vàng và viền màu đỏ, nội dung cảnh báo có màu đen.

Đáp án: D. Từ 700-1 triệu đồng.

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Đáp án Phần tự luận: Một số biện pháp tăng cường ý thức chấp hành giao thông

Đáp án: D. Biển 1 và 3

Đáp án: A. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường cho xe cứu hỏa.

Câu 2: Một số biện pháp nhằm tăng cường ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ cho học sinh

Câu 1: Trong những năm gần đây trường em đã tổ chức rất nhiều hoạt động giáo dục an toàn giao thông ý nghĩa cho học sinh như tuyên truyền thông qua các buổi nói chuyện chuyên đề, diễn đàn, tọa đàm, tổ chức ngày hội, các hội thi tìm hiểu Luật Giao thông, sân khấu hóa các hoạt động; thông qua các buổi chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đoàn, Hội, Đội; thông qua hệ thống phát thanh nội bộ… Ngoài ra nhà trường còn phát động tham gia các hoạt động giáo dục an toàn giao thông như phát động cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai và em thấy rất ấn tượng với cuộc thi này.

Tuyên truyền, phổ biến các thông điệp về an toàn giao thông, pháp luật về trật tự an toàn giao thông, văn hóa giao thông. Mời Công an huyện hoặc công an địa bàn tổ chức các buổi ngoại khóa để tuyên truyền Luật ATGT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường.

Cảnh báo các hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giao thông, các nguy cơ, nguyên nhân gây tai nạn xe mô tô, xe gắn máy và các biện pháp phòng tránh tai nạn xe mô tô, xe gắn máy. Từ đó nâng cao trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật về an toàn giao thông trong học sinh, sinh viên khi tham gia giao thông.

Cần phối hợp với phụ huynh để giáo dục ý thức chấp hành luật lệ giao thông ngay từ trong gia đình.

5. Đáp án An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 3,4,5 năm 2020

Các trường học tổ chức ký cam kết với phụ huynh học sinh phải đội mũ bảo hiểm cho con khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy và xe đạp điện (đối với cấp Tiểu học, Trung học cơ sở); Tổ chức ký cam kết với phụ huynh không giao xe mô tô, xe gắn máy cho học sinh khi chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe để điều khiển khi tham gia giao thông.

Kết hợp các hoạt động ngoại khóa như diễn kịch tuyên truyền an toàn giao thông, các cuộc thi hỏi đáp về an toàn giao thông…

1. CUỘC THI TÌM HIỂU AN TOÀN GIAO THÔNG “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai” cấp THPT

Chi tiết đáp án An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ cấp tiểu học, mời các bạn tham khảo theo đường dẫn sau:

Đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2019

Dành cho học sinh lớp 10 và 11 Năm học 2018-2019

(Bài thi gồm 02 phần: Trắc nghiệm và tự luận)

Họ và tên: ……………………………………..Giới tính: …………………………………….

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………..

Lớp:…………………………………………………………………………………………..

Trường: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ nhà trường: ……………………………………Tỉnh ………………………………..

PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Số điện thoại di động: ……………………………………Nhà riêng……………………..

Email (nếu có) ………………………………………………………………………………

Lưu ý: Đáp án phần trắc nghiệm này đã được VnDoc đánh màu xanh, mời các bạn tham khảo.

A. Đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng.

B. Buông cả hai tay hoặc điều khiển phương tiện bằng một tay.

Câu 2. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy điện trên đường bộ không được quá bao nhiêu km/h?

C. Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ khi muốn rẽ.

D. Đu bám, kéo, hoặc đẩy xe khác trên đường.

A. 25 km/h.

Câu 3. Nhóm biển báo nguy hiểm có đặc điểm nào sau đây?

B. 50 km/h

D. 60 km/h

A. Hình tròn, nền màu xanh lam, trên có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

B. Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.

Câu 4. Khi gặp hiệu lệnh của người điều khiển giao thông dang ngang hai tay hoặc một tay, người tham gia giao thông phải thực hiện hành vi nào sau đây?

C. Hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh lam.

D. Hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vé hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm.

A. Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi.

B. Người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông được đi.

D. Người tham gia giao thông ở cả phía trước, phía sau, bên trái, bên phải của người điều khiển giao thông phải nhanh chóng tăng tốc và vượt qua nút giao.

A. Là xe cơ giới hai bánh, có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 20 km/h.

B. Là xe cơ giới hai bánh, có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h

Câu 6. Theo Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên bị phạt bao nhiêu tiền?

C. Là xe thô sơ hai bánh, có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h

D. Là xe thô sơ hai bánh, có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 20 km/h

A. Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

B. Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng

Câu 7. Chọn và điền các từ còn thiếu vào chỗ …..trong nội dung sau đây

C. Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

D. Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

Để bảo đảm an toàn khi đi qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt mà không có tín hiệu đèn, rào chắn và tín hiệu thông báo, người tham gia đường bộ phải (1)……. cả hai phía, khi thấy chắc chắn không có (2) ……. đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải (3)…….. và giữ khoảng cách tối thiểu (4)……… tính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.

A. (1) quan sát – (2) tàu hỏa – (3) tiếp tục đi – (4) 3 mét.

B. (1) quan sát – (2) phương tiện đường sắt – (3) dừng lại – (4) 5 mét.

C. (1) chú ý – (2) phương tiện đường sắt – (3) dừng lại – (4) 3 mét.

Trích dẫn văn bản: Căn cứ theo Điều 25 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

A. Biển 1

D. Biển 4

B. Biển 2

D. Biển 4

A. Xe công an, xe quân sự, xe con + xe mô tô.

B. Xe quân sự, xe công an, xe con + xe mô tô.

PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

C. Xe con + xe mô tô, xe công an, xe quân sự.

Gợi ý trả lời:

D. Xe quân sự, xe con + xe mô tô, xe công an.

Bạn hiểu thế nào về Văn hóa giao thông? Khi được tham gia hội thảo với nội dung “Học sinh trung học phổ thông với Văn hóa giao thông”, bạn sẽ chuẩn bị và tham gia những ý kiến nào với hội thảo?

Văn hóa giao thông là khái niệm được nhiều người nhắc đến nhưng để hiểu và tham gia giao thông một cách văn hóa thì không phải ai cũng biết. Chung tay xây dựng văn hóa giao thông là điều nhiều người mong muốn để hạn chế sự hỗn loạn, vốn đã thành đặc điểm cố hữu của giao thông Việt Nam. Vậy, văn hóa giao thông là gì và phải làm gì để xây dựng văn hóa giao thông?

Văn hóa giao thông là gì?

Nói một cách tổng thể, văn hóa khi tham gia giao thông, một bộ phận của văn hóa nơi công cộng, là tập hợp các cách thức xử sự, ứng xử, chấp hành các quy định của pháp luật về giao thông, là tuân thủ của các chuẩn mực đạo đức khi tham gia giao thông.

Trên thực tế, văn hóa giao thông được thực hiện thông qua hai yếu tố sau:

Tính pháp lý khi tham gia giao thông

Để làm được điều này, cần phải loại bỏ các hành động như vượt đèn đỏ, dừng đổ đèn đỏ không đúng quy định, chen lấn làn, bóp còi inh ỏi, bật pha trong phố, đi ngược chiều… Những hành vi trên không chỉ gây phiền toái mà còn tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ tai nạn cho chính người vi phạm và những người xung quanh.

Tính cộng đồng khi tham gia giao thông

Bên cạnh việc tuân thủ nghiêm túc luật giao thông, người tham gia giao thông một cách văn hóa còn cần có tính cộng đồng. Tính cộng đồng chính là việc xử sự, là mối quan hệ giữa con người với con người khi tham gia giao thông.

Tính cộng đồng khi tham gia giao thông sẽ giúp giảm thiểu tình trạng tắc đường do ai cũng muốn đi nhanh muốn chen lấn, giúp ngăn chặn những vụ việc va chạm, tranh cãi hoặc thậm chí đánh lộn không đáng có trên đường cũng như chấm dứt tình trạng vô cảm trước nỗi đau và rủi ro của người khác.

Vì một tương lai giao thông tươi sáng, vì một thế hệ để con em noi gương và học tập, mỗi người hãy nỗ lực để cùng xây dựng văn hóa giao thông.

Ý kiến góp ý:

Để thực hiện mục tiêu ” An toàn giao thông cho học sinh khi đến trường”, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và PHHS trong toàn trường, hãy thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường bộ với mục đích giữ vững trật tự ATGT, nâng cao chất lượng cuộc sống và vận động thực hiện nếp sống văn minh, góp phần giảm thiểu TNGT, đồng thời thông qua chương trình này tăng cường công tác tuyên truyền vận động, phổ biến sâu rộng Luật Giao thông đường bộ tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh toàn trường, nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ trong nhà trường.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu học sinh có những vi phạm về quy tắc giao giao thông đường bộ, đề nghị các bậc cha mẹ học sinh cần thông báo ngay cho giáo viên chủ nhiệm được biết để kịp thời phối hợp giáo dục.

Đề xuất Khẩu hiệu “Ba có”:

4. Trong chương trình giáo dục ngoại khóa về ATGT, mỗi năm học nhà trường tổ chức các cuộc thi với nội dung ” Tìm hiểu về giao thông đường bộ”, ” An toàn giao thông học đường”, ” An toàn giao thông cho bạn, cho tôi”…. đề nghị các bậc cha mẹ học sinh quan tâm, tạo điều kiện và phối hợp cùng nhà trường tổ chức đạt hiệu quả các buổi sinh hoạt ngoại khóa.

Để hưởng ứng một cách có hiệu quả, tôi kêu gọi các bậc PHHS, cán bộ, giáo viên cùng các em học sinh hãy thực hiện tốt khẩu hiệu “Ba có, bốn không” như sau:

1. Có hiểu biết đầy đủ và nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông đường bộ. Người đi bộ: Phải đi trên hè phố, lề đường, đi sát mép đường; Chỉ qua đường ở những nơi có tín hiệu vạch kẻ đường và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

Đưa ra Khẩu hiệu “Bốn không”:

2. Có ý thức trách nhiệm cao đối với bản thân và cộng đồng khi tham gia giao thông. Phải đảm bảo an toàn cho mình và những người khác. Hợp tác, giúp đỡ người bị nạn khi xảy ra tai nạn giao thông.

3. Có hành vi ứng xử hợp lý và đúng mực, có tình người trong các tình huống xảy ra trên đường, cư xử có văn hóa như: tham gia giao thông từ tốn, bình tĩnh, ưu tiên cho người già, trẻ nhỏ, biết xin lỗi khi có va quệt.

1. Không uống rượu bia, phóng nhanh vượt ẩu, vượt đèn đỏ, điều khiển phương tiện chưa đủ giấy tờ quy định.

2. Không lấn chiếm: Lòng đường, vỉa hè, hành lang bảo vệ ATGT.

2. CUỘC THI TÌM HIỂU AN TOÀN GIAO THÔNG “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai” cấp trung học cơ sở Dành cho học sinh Năm học 2018-2019

3. Không có thói hư, tật xấu trong ứng xử với mọi người cùng tham gia giao thông cũng như khi xảy ra TNGT.

4. Không để xảy ra TNGT khi tham gia giao thông.

(Bài thi gồm 02 phần: Trắc nghiệm và tự luận)

Họ và tên: ……………………………………..Giới tính: ………………………………..

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………

Lớp:…………………………………………………………………………………………

Trường: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ nhà trường: ……………………………………….Tỉnh ……………………………

PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Số điện thoại di động: ……………………………………Nhà riêng……………………..

(Em hãy khoanh tròn vào 01 phương án đúng nhất)

A. Đi vào phần đường, làn đường dành cho xe đạp, xe thô sơ và đi về phía bên phải theo chiều đi của mình.

B. Sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh khi đang điều khiển phương tiện.

Câu 2. Hãy cho biết vận tốc thiết kế lớn nhất dành cho xe đạp điện là bao nhiêu?

C. Điều khiển xe đạp/xe đạp điện bằng hai tay, đặt hai chân vào bàn đạp và tay đặt vào phanh.

D. Tuân thủ tín hiệu đèn giao thông và các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

B. 30 km/h

D. 40 km/h

A. Đi bộ vào đường cao tốc, trừ người phục vụ, quản lý, bảo trì đường cao tốc.

B. Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về trách nhiệm của học sinh đối với việc phòng tránh tai nạn giao thông?

C. Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông.

D. Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

A. Luôn học tập để nắm vững pháp luật về giao thông.

B. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về giao thông.

Câu 5. Gặp hiệu lệnh “Tay giơ thẳng đứng” của người điều khiển giao thông, người tham gia giao thông ở các hướng phải đi theo phương án nào sau đây là đúng?

C. Phải thận trọng và luôn chú ý quan sát khi đi đường.

D. Gọi điện thoại cho người thân khi xảy ra tai nạn.

A. Rẽ phải

Câu 6. Chọn và điền từ còn thiếu vào chỗ ……về quy tắc đi bộ an toàn.

B. Rẽ trái

C. Đi thẳng

“Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi (1)…………. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có (2)………, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho (3)………… và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. Người đi bộ không được vượt qua (4)……….., không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ”

A. (1) trên lòng đường – (2) dải phân cách – (3) xe cơ giới – (4) vỉa hè

B. (1) sát mép đường – (2) đèn tín hiệu – (3) người đi bộ – (4) dải phân cách

D. (1) trên lòng đường – (2) đèn tín hiệu – (3) xe thô sơ – (4) lề đường

A. Gọi cho hàng xóm, người đi đường giúp đỡ và đưa người bị thương đi cấp cứu.

B. Đưa người bị nạn, phương tiện vào bên lề đường để không gây cản trở giao thông.

D. Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

A. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.

B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Câu 9. Biển báo nào sau đây cấm người đi bộ?

C. Người điều khiển phương tiện bị tạm giữ phương tiện 07 ngày.

D. Người điều khiển phương tiện bị phạt cảnh cáo.

A. Biển 1

B. Biển 2

D. Biển 4

A. Biển 1

PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

B. Biển 2

D. Biển 4

Dựa vào kiến thức đã được học, em hãy cho biết làm thế nào để điều khiển xe đạp tham gia giao thông an toàn? Em đã làm gì để giúp các bạn chấp hành tốt luật giao thông đường bộ và tham gia giao thông an toàn?

Gợi ý trả lời:

Theo quy định tại Điều 31, Luật Giao thông đường bộ năm 2008, để điều khiển xe đạp tham gia giao thông an toàn thì:

1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.

– Người điều khiển xe đạp không được thực hiện các hành vi sau:

+ Đi xe dàn hàng ngang;

+ Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

+ Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

+ Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

+ Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

+ Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

– Người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau:

+ Mang, vác vật cồng kềnh;

+ Sử dụng ô;

+ Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

+ Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

+ Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường.

4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

Bạn đang xem bài viết An Toàn Sinh Học Phòng Xét Nghiệm trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!