Xem Nhiều 11/2021 # Biển Số Xe 80 Ở Đâu? # Top Trend

Xem 2,376

Cập nhật thông tin chi tiết về Biển Số Xe 80 Ở Đâu? mới nhất ngày 30/11/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,376 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Từ 12/02/2018, Chỉ Còn 8 Cơ Quan, Đơn Vị Được Cấp Biển Số Xe 80
  • Vụ Xã Đội Trưởng Đập Xe Bộ Ca: Xe Biển Số 80A Đậu Không Cản Trở
  • Sức Hút Của Tứ Quý 9
  • Giá Xe Air Blade 2021 Tháng 01/2021 Hiện Nay
  • Biển Số Xe An Giang
  • Biển số xe 80 ở đâu?

    Biển số xe 80 không do địa phương nào quản lý mà biển kiểm soát này do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

    Cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương /thuộc Trung ương quản lý.

    Ví dụ:

    Các ban của Trung ương Đảng

    Văn phòng Chủ tịch nước

    Văn phòng Quốc hội

    Văn phòng Chính phủ

    Bộ Công an

    Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

    Bộ Ngoại giao

    Tòa án Nhân dân Tối cao

    Viện Kiểm sát nhân dân

    Thông tấn xã Việt Nam

    Nhân Dân

    Thanh tra Nhà nước

    Học viện Chính trị quốc gia

    Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

    Trung tâm lưu trữ quốc gia

    Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)

    Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

    Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

    Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

    Kiểm toán Nhà nước

    Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Đài Truyền hình Việt Nam

    Hãng phim truyện Việt Nam

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)

    Biển số xe đặc biệt

    Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Biển xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng kí tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

    Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

    Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

    Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài

    Áo: 001 – 005

    Albania: 006 – 010

    LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015

    Ai Cập: 016 – 020

    Azerbaijan: 021 – 025

    Ấn Độ: 026 – 030

    Angola: 031 – 035

    Afghanistan: 036 – 040

    Algérie: 041 – 045

    Argentina: 046 – 050

    Armenia: 051 – 055

    Iceland: 056 – 060

    Bỉ: 061 – 065

    Ba Lan: 066 – 070

    Bồ Đào Nha: 071 – 075

    Bulgaria: 076 – 080

    Burkina Faso: 081 – 085

    Brasil: 086 – 090

    Bangladesh: 091 – 095

    Belarus: 096 – 100

    Bolivia: 101 – 105

    Bénin: 106 – 110

    Brunei: 111 – 115

    Burundi: 116 – 120

    Cuba: 121 – 125

    Côte d’Ivoire: 126 – 130

    Cộng hòa Congo: 131 – 135

    Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 – 140

    Chile: 141 – 145

    Colombia: 146 – 150

    Cameroon: 151 – 155

    Canada: 156 – 160

    Kuwait: 161 – 165

    Campuchia: 166 – 170

    Kyrgyzstan: 171 – 175

    Qatar: 176 – 180

    Cabo Verde: 181 – 185

    Costa Rica: 186 – 190

    Đức: 191 – 195

    Zambia: 196 – 200

    Zimbabwe: 201 – 205

    Đan Mạch: 206 – 210

    Ecuador: 211 – 215

    Eritrea: 216 – 220

    Ethiopia: 221 – 225

    Estonia: 226 – 230

    Guyana: 231 – 235

    Gabon: 236 – 240

    Gambia: 241 – 245

    Djibouti: 246 – 250

    Gruzia: 251 – 255

    Jordan: 256 – 260

    Guinée: 261 – 265

    Ghana: 266 – 270

    Guiné-Bissau: 271 – 275

    Grenada: 276 – 280

    Guinea Xích Đạo: 281 – 285

    Guatemala: 286 – 290

    Hungary: 291 – 295

    Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775

    Hà Lan: 301 – 305

    Hy Lạp: 306 – 310

    Jamaica: 311 – 315

    Indonesia: 316 – 320

    Iran: 321 – 325

    Iraq: 326 – 330

    Ý: 331 – 335

    Israel: 336 – 340

    Kazakhstan: 341 – 345

    Lào: 346 – 350

    Liban: 351 – 355

    Libya: 356 – 360

    Luxembourg: 361 – 365

    Litva: 366 – 370

    Latvia: 371 – 375

    Myanmar: 376 – 380

    Mông Cổ: 381 – 385

    Mozambique: 386 – 390

    Madagascar: 391 – 395

    Moldova: 396 – 400

    Malpes: 401 – 405

    México: 406 – 410

    Mali: 411 – 415

    Malaysia: 416 – 420

    Maroc: 421 – 425

    Mauritanie: 426 – 430

    Malta: 431 – 435

    Quần đảo Marshall: 436 – 440

    Nga: 441 – 445

    Nhật Bản: 446 – 450; 776-780

    Nicaragua: 451 – 455

    New Zealand: 456 – 460

    Niger: 461 – 465

    Nigeria: 466 – 470

    Namibia: 471 – 475

    Nepal: 476 – 480

    Nam Phi: 481 – 485

    Serbia: 486 – 490

    Na Uy: 491 – 495

    Oman: 496 – 500

    Úc/Australia: 501 – 505

    Pháp: 506 – 510

    Fiji: 511 – 515

    Pakistan: 516 – 520

    Phần Lan: 521 – 525

    Philippines: 526 – 530

    Palestine: 531 – 535

    Panama: 536 – 540

    Papua New Guinea: 541 – 545

    Tổ chức quốc tế: 546 – 550

    Rwanda: 551 – 555

    România: 556 – 560

    Tchad: 561 – 565

    Cộng hòa Séc: 566 – 570

    Cộng hòa Síp: 571 – 575

    Tây Ban Nha: 576 – 580

    Thụy Điển: 581 – 585

    Tanzania: 586 – 590

    Togo: 591 – 595

    Tajikistan: 596 – 600

    Trung Quốc: 601 – 605

    Thái Lan: 606 – 610

    Turkmenistan: 611 – 615

    Tunisia: 616 – 620

    Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625

    Thụy Sĩ: 626 – 630

    CHDCND Triều Tiên: 631 – 635

    Hàn Quốc: 636 – 640

    Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645

    Samoa: 646 – 650

    Ukraina: 651 – 655

    Uzbekistan: 656 – 660

    Uganda: 661 – 665

    Uruguay: 666 – 670

    Vanuatu: 671 – 675

    Venezuela: 676 – 680

    Sudan: 681 – 685

    Sierra Leone: 686 – 690

    Singapore: 691 – 695

    Sri Lanka: 696 – 700

    Somalia: 701 – 705

    Senegal: 706 – 710

    Syria: 711 – 715

    Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720

    Seychelles: 721 – 725

    São Tomé và Príncipe: 726 – 730

    Slovakia: 731 – 735

    Yemen: 736 – 740

    Liechtenstein: 741 – 745

    Hồng Kông: 746 – 750

    Đài Loan: 885 – 890

    Đông Timor: 751 – 755

    Phái đoàn Ủy ban châu Âu (EU): 756 – 760

    Ả Rập Saudi: 761 – 765

    Liberia: 766 – 770

    2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

    Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.

    Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8888 Biển Số Xe Khí Phách.
  • Ba Xe Cùng “chập” Một Biển 8888
  • “độ Khủng” Của Biển Xe Tứ Quý: 8888
  • Dịch Biển Số Xe Và Cách Tính Nút Biển Số Xe 5 Số
  • Những Ồn Ào Của Nữ Đại Gia Quyền Lực Dương Thị Bạch Diệp
  • Bạn đang xem bài viết Biển Số Xe 80 Ở Đâu? trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100