Xem Nhiều 12/2022 #️ Biển Số Xe Màu Vàng Có Ý Nghĩa Gì? Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Thế Nào? / 2023 # Top 19 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Biển Số Xe Màu Vàng Có Ý Nghĩa Gì? Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Thế Nào? / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Biển Số Xe Màu Vàng Có Ý Nghĩa Gì? Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Thế Nào? / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo tìm hiểu, mới đây Bộ Công An đã quyết định ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA thay thế cho Thông tư số 15/2014 quy định về việc ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải đổi sang biển số xe có nền màu vàng. Thông tư có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/8/2020.

Theo quy định của Thông tư, biển số xe sử dụng có nền màu vàng, chữ và số màu đen. Seri sẽ sử dụng lần lượt một trong những chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, Y, Z. Biển này khác với biển số xe màu vàng, chữ đỏ được cấp cho xe của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế hoặc các khu kinh tế, thương mại đặc biệt.

Bên cạnh đó, với những xe đã và đang hoạt động kinh doanh vận tải trước khi Thông tư 58/2020 có hiệu lực, sẽ phải đổi biển số xe trước ngày 31/12/2021.

Theo Điều 3 của Thông tư 58/2020 TT-BCA, việc cấp và đổi biển số xe sẽ Phòng cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, do Phòng cảnh sát giao thông, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung Ương sẽ đảm nhận. Vì vậy, các chủ xe cần phải lưu ý điều này để tránh gửi nhầm, tiêu tốn nhiều thời gian.

Chủ xe trước khi đổi biển số vàng cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

Tờ khai đăng ký xe theo mẫu

Giấy đăng ký xe

Căn cước công dân hoặc Chứng minh thư hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với những người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xuất trình hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Nếu ủy quyền cho người khác đến làm thủ tục đăng ký xe, bên cạnh những giấy tờ của chủ xe, người được ủy quyền phải xuất trình Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân.

Biển số xe cũ (Không cần phải mang trực tiếp xe đến).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chủ xe hoặc người được ủy quyền đem hồ sơ đến Phòng cảnh sát giao thông, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung Ương để nộp và nộp lệ phí theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, các Cán bộ Công An sẽ có trách nhiệm kiểm tra và đổi biển số xe cho các chủ xe. Thời hạn cấp hồ sơ được quy định tại Điều 4 của Thông tư về Thời hạn cấp đăng ký và biển số xe như sau:

Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.

Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo điều 5 của Thông tư 229/2016/ TT – BTC được ban hành ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định về mức lệ phí cấp đổi giấy đăng ký lái xe kèm biển số xe như sau:

Khu vực I: Các khu vực trong thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Khu vực II: Gồm các thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh

Khu vực III: Các khu vực không nằm trong khu vực II và III

Theo giải thích của Bộ Công An, quy định đổi sang biển số vàng dành cho xe kinh doanh vận tải nhằm mục đích tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, nhất là taxi công nghệ và taxi truyền thống.

Hơn nữa, yêu cầu đổi sang biển màu vàng cũng nhằm khắc phục tình trạng trốn thuế, làm mất trật tự an toàn giao thông,…

Trường hợp không thực hiện theo đúng quy định về biển số xe sẽ bị phạt từ 2 triệu đồng – 4 triệu đồng đối với cá nhân và từ 4 triệu đồng – 8 triệu đồng theo quy định của Nghị định 100/2019/ NĐ – CP, Điều 30, khoản 7, điểm đ.

Đặc biệt, đến hết ngày 31/12/2021, xe hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải không đổi sang biển số màu vàng sẽ bị phạt đến 8 triệu đồng.

Tại các đơn vị nhận hồ sơ cấp đổi biển số xe, thời gian làm việc niêm yết thường là 7h30 phút – 11h30 phút (buổi sáng) và 13h00 – 17h00 (buổi chiều) từ thứ hai đến hết sáng thứ bảy. Tuy nhiên, bạn nên đi sớm trước thời gian đóng cửa từ 1 – 2 tiếng để kịp làm thủ tục, tránh trường hợp đông người có thể bị đẩy sang ngày hôm sau.

Thủ tục cấp đổi biển số rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và đến cơ quan có trách nhiệm để nộp. Do vậy, không cần phải sử dụng dịch vụ cò mồ, lãng phí nhiều tiền bạc và có thể gặp phải rủi ro ngoài ý muốn.

Thời hạn cấp đổi biển số xe vàng khá dài (đến hết ngày 31/12/2021). Tuy nhiên, bạn nên sắp xếp thời gian thích hợp để đi đổi; tránh dồn vào những ngày cuối cùng bởi khi đó có thể sẽ rất đông và mất nhiều thời gian chờ đợi.

Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng / 2023

Thủ tục đổi biển số xe kinh doanh sang màu vàng

Đổi biển số xe kinh doanh vận tải

Thông tư 58/2020/TT-BCA về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có hiệu lực từ 01/8/2020 quy định xe kinh doanh vận tải phải đổi sang biển số màu vàng khiến nhiều cá nhân, doanh nghiệp bỡ ngỡ.

1. Đổi biển số xe để làm gì?

Việt Nam hiện có khoảng 1,6-1,7 triệu xe ô tô vận tải đang lưu hành trên cả nước, do đó cần có biện pháp phân loại, nhận biết để các cơ quan quản lý một cách hiệu quả. Đồng thời cũng là một bước tiến trong quản lý phương tiện vận tải, chống thất thu thuế nhà nước trong thời điểm kinh doanh vận tải trong xã hội có nhiều biến chuyển phức tạp.

Thực hiện điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh minh bạch, hiệu quả, có trách nhiệm với xã hội. Cùng với đó, các xe ôtô vận tải trá hình kiểu xe dù, bến cóc sẽ bị quản lý chặt chẽ, xử phạt nếu không tuân thủ quy định của nhà nước.

**Giấy tờ, hồ sơ cần mang theo

– Giấy khai đăng ký xe: theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

– Giấy tờ của chủ xe: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

– Biển số xe.

Lưu ý: Cấp đổi biển không cần phải mang trực tiếp xe đến và không phải cà số khung, số máy.

**Nơi cấp đổi biển

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đảm nhận.

3. Chi phí đổi biển số xe màu trắng thành màu vàng

Tại Điều 5, Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

Cụ thể, biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

Hiện hành, mức thu lệ phí được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC đối với ô tô là 150.000 đồng/lần/xe cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số.

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Riêng trường hợp xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao (trừ lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu) thì nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại khu vực di chuyển đến.

Thủ Tục, Hồ Sơ Chuyển Đổi Biển Số Xe Qua Màu Vàng? / 2023

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định, ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải đổi biển số xe sang màu vàng từ ngày 1/8. Đây là điểm rất mới, lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, đo đó nhiều cá nhân, doanh nghiệp không khỏi bỡ ngỡ.

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu (có thể download và khai trước)

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu của chủ xe. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xuất trình hộ chiếu (còn giá trị sử dụng);

– Đối với người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe ở trên, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của mình.

Theo Điều 3, Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, việc cấp đổi biển số ô tô do Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ – đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng CSGT) đảm nhận.

Thời hạn, thời gian cấp đăng ký, biển số xe

Tại điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định: “Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ”.

Tại Điều 5, Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng;

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng

Tại những điểm đăng ký phương tiện nói trên, thời gian làm việc được niêm yết là từ 7h30 – 11h30 sáng và từ 13h00 – 17h00 chiều, từ thứ Hai đến hết buổi sáng thứ Bảy hàng tuần.

Tuy nhiên, một lưu ý là thời gian làm việc khác với thời gian tiếp nhận hồ sơ. Do đó, bạn cần đi sớm đảm bảo trước giờ đóng cửa ít nhất từ 1-2 tiếng để kịp làm thủ tục.

Thủ tục cấp đổi biển số khá đơn giản, do vậy bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết. Không nên sử dụng dịch vụ qua “cò mồi”, gây lãng phí tiền bạc và có thể xảy ra rủi ro ngoài ý muốn.

Thời hạn cấp đổi biển số khá dài, đến hết ngày 31/12/2021. Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn thời gian thích hợp để đi đổi biển, không nên để dồn vào thời điểm những ngày cuối cùng có thể sẽ rất đông, gây khó khăn và mất thời gian.

Cập nhật bởi Caothikimdung1001 ngày 16/08/2020 10:30:02 SA đính sai link

Thủ Tục Đổi Sang Biển Số Màu Vàng Đối Với Xe Kinh Doanh? Toàn Bộ Xe Kinh Doanh Vận Tải Phải Đổi Sang Biển Số Màu Vàng? / 2023

Thủ tục đổi sang biển số màu vàng đối với xe kinh doanh? Toàn bộ xe kinh doanh vận tải phải đổi sang biển số màu vàng? Xe nào bắt buộc phải đổi biển số màu vàng?

Có thể nói, trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường, các phương tiện giao thông vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng. Hiện nay, ở Việt Nam ước tính đang có khoảng 1,6 triệu ô tô tham gia vào hoạt động kinh doanh vận tải. Nếu như trước đây, biển số xe chỉ được quy định phổ biến là biển số màu đỏ phục vụ trong ngành quân đội thì phương tiện lưu hành chủ yếu có biển số màu trắng và biển số màu xanh. Điều này gây khó khăn trong việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khó kiểm soát về hoạt động kinh doanh vận tải. Chính vì vậy, hiện nay pháp luật đang quy định đồng bộ các phương tiện hoạt động kinh doanh vận tải sẽ có màu biển riêng. Điều này góp phần tạo điều kiện cho việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải, tránh thất thu thuế và tạo được môi trường cạnh tranh bình đẳng.

Theo quy định của pháp luật, xe là tài sản phải đăng ký sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo đó chủ sở hữu sẽ được cấp giấy đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện. Tại Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về biển số xe như sau:

– Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

– Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm. Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

– Biển số của máy kéo, gồm 01 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

– Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

+ Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ;

+ Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;

– Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội, theo đề nghị của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng.

– Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.

– Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.

– Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.

– Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.

– Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.

– Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.

– Biển số cố ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký đổi biển

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký đổi biển tại cơ quan có thẩm quyền sau:

– Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức theo quy định

– Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định ở trên):

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã quy định ở trên).

– Cơ quan đăng ký xe chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định, các thông tin của xe được quản lý thống nhất trên cơ sở dữ liệu đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông.

– Nơi đăng ký xe có sơ đồ chỉ dẫn, lịch tiếp dân, được bố trí ở địa điểm thuận tiện để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, hòm thư góp ý, biên chức danh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe và niêm yết công khai các quy định về thủ tục đăng ký xe, lệ phí đăng ký xe, các hành vi vi phạm và hình thức xử phạt vi phạm quy định về đăng ký, cấp biển số xe.

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen cần chuẩn bị các tài liệu sau đây:

– Trường hợp chủ xe là người Việt Nam cần xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

– Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam cần xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

– Trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức cần xuất trình các giấy tờ sau:

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

+ Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

– Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe trong trường hợp ủy quyền.

– Biển số xe cần đổi

4. Thủ tục cấp đổi biển số xe theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đổi biển số xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen theo trình tự như sau:

Bước 1: Người có yêu cầu cấp đổi biển số xe nộp hồ sơ theo quy định

Cá nhân là chủ sở hữu của phương tiện hoặc đại diện của tổ chức có phương tiện thực hiện thủ tục nộp hồ sơ và xuất trình giấy tờ theo quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xe

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp đổi biển số

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp đổi cho người yêu cầu nếu hồ sơ hợp lệ.

Theo quy định tại tại Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp đổi biển số ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Đồng thời, tại Điều 26 Thông tư số 15/2014/TT-BCA cũng quy định rõ, thời hạn để các xe đang hoạt động kinh doanh vận tải phải thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen là đến trước ngày 31/12/2021.

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đúng, đầy đủ khi thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe

Khi thực hiện thủ tục đổi biển số xe, tổ chức, cá nhân có yêu cầu phải nộp lệ phí như sau:

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng;

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Bạn đang xem bài viết Biển Số Xe Màu Vàng Có Ý Nghĩa Gì? Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Thế Nào? / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!