Xem Nhiều 6/2022 # Biển Số Xe: Những Quy Định Và Ký Hiệu Trên Biển Số Xe Tại Các Tỉnh, Thành Việt Nam # Top Trend

Xem 10,296

Cập nhật thông tin chi tiết về Biển Số Xe: Những Quy Định Và Ký Hiệu Trên Biển Số Xe Tại Các Tỉnh, Thành Việt Nam mới nhất ngày 29/06/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,296 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Nhà Xe Hà Sơn Hải Vân : Xe Khách Giường Nằm Hà Nội Sapa
  • Tuyến Xe Khách Hà Nam, Hà Nội
  • Xe Ngân Hà: Địa Chỉ Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình A
  • Biển Số Xe Cũ Nát, Đổi Biển Mới Thế Nào?
  • Mẹo Bấm 99,9% Ra Biển Số Đẹp
  • Biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển kiểm soátbiển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

    Hiện nay biển số xe đang lưu hành biển số xe theo 2 thông tư là: Thông tư 15 (áp dụng từ 04/04/2021), Thông tư 58 (áp dụng từ 01/08/2020)

    Chất liệu biển số xe

    Tiêu chí

    Quy định cũ (Thông tư 15)

    Quy định mới (Thông tư 58)

    Chất liệu

    Bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy

    Bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm, riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

    Kích thước biển số xe

    Tiêu chí

    Quy định cũ (Thông tư 15)

    Quy định mới (Thông tư 58)

    Kích thước biển số ô tô

    Ô tô có 2 biển (1 dài, 1 ngắn), kích thước như sau:

    – Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm

    – Loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

    Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn

    Ô tô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm.

    Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn được đổi sang 2 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài

    Kích thước biển số xe máy

    Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm

    Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm

    Màu sắc biển số xe

    Tiêu chí

    Quy định cũ (Thông tư 15)

    Quy định mới (Thông tư 58)

    Màu biển

    – Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước…: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M

    – Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

    – Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

    –  Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt

    – Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước…: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M

    – – Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

    – Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

    – Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt

    – Xe hoạt động kinh doanh vận tải: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

    Quy đinh về chữ và số trên biển số xe

    Tiêu chí

    Quy định cũ (Thông tư 15)

    Quy định mới (Thông tư 58)

    Chữ và số trên biển số ô tô

    – Chiều cao của chữ và số: 80 mm

    – Chiều rộng của chữ và số: 40 mm

    – Nét đậm của chữ và số: 10 mm.

    – Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1 là 20 mm

    – Chiều cao của chữ và số: 63 mm

    – Chiều rộng của chữ và số: 38 mm

    – Nét đậm của chữ và số: 10 mm

    – Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước: dài 14mm; rộng 10mm

    – Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước 10mm x 10mm.

    Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm

    Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

    Chữ và số trên biển số xe máy

    – Chiều cao của chữ và số: 55 mm

    – Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

    – Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

    – Khoảng cách giữa các chữ và số: 5 mm. Khoảng cách giữa các số thứ tự đăng ký là 12 mm

    – Chiều cao của chữ và số: 55 mm

    – Chiều rộng của chữ và số: 22 mm

    – Nét đậm của chữ và số: 7 mm

    – Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm

    – Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7mm x 7mm

    Vị trí ký hiệu trên biển số ô tô

    – Biển số dài: Cảnh sát hiệu dập phía trên của gạch ngang, cách mép trên biển số 5 mm

    – Biển số ngắn: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa, số ký hiệu địa phương đăng ký, cách mép trái biển số 5 mm

    – Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

    – Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm

    Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

    – Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số

    – Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2 hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5mm

    Vị trí ký hiệu trên biển số xe máy

    Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm

    – Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

    – Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm

    – Khoảng cách giữa các chữ và số:

    + Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm

    + Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm

    Hiện nay, ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy của 63 tỉnh, thành trong nước mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/8/2020.

    Biển Số

    Tỉnh / Thành Phố

    Biển Số

    Tỉnh / Thành Phố

    11

    Cao Bằng

    65

    Cần Thơ

    12

    Lạng Sơn

    66

    Đồng Tháp

    14

    Quảng Ninh

    67

    An Giang

    15, 16

    Hải Phòng

    68

    Kiên Giang

    17

    Thái Bình

    69

    Cà Mau

    18

    Nam Định

    70

    Tây Ninh

    19

    Phú Thọ

    71

    Bến Tre

    20

    Thái Nguyên

    72

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    21

    Yên Bái

    73

    Quảng Bình

    22

    Tuyên Quang

    74

    Quảng Trị

    23

    Hà Giang

    75

    Thừa Thiên – Huế

    24

    Lào Cai

    76

    Quảng Ngãi

    25

    Lai Châu

    77

    Bình Định

    26

    Sơn La

    78

    Phú Yên

    27

    Điện Biên

    79

    Khánh Hòa

    28

    Hòa Bình

    81

    Gia Lai

    Từ 29 đến 33 và 40

    Hà Nội

    82

    Kon Tum

    34

    Hải Dương

    83

    Sóc Trăng

    35

    Ninh Bình

    84

    Trà Vinh

    36

    Thanh Hóa

    85

    Ninh Thuận

    37

    Nghệ An

    86

    Bình Thuận

    38

    Hà Tĩnh

    88

    Vĩnh Phúc

    39, 60

    Đồng Nai

    89

    Hưng Yên

    43

    Đà Nẵng

    90

    Hà Nam

    47

    Đắk Lắk

    92

    Quảng Nam

    48

    Đắk Nông

    93

    Bình Phước

    49

    Lâm Đồng

    94

    Bạc Liêu

    41 và từ 50 đến 59

    TP. Hồ Chí Minh

    95

    Hậu Giang

    61

    Bình Dương

    97

    Bắc Kạn

    62

    Long An

    98

    Bắc Giang

    63

    Tiền Giang

    99

    Bắc Ninh

    64

    Vĩnh Long

    Biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước

    STT

    Biển số

    Xe của ai

    1

    Nền màu xanh

    Chữ và số màu trắng

    Các cơ quan của Đảng;

    Văn phòng Chủ tịch nước

    Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

    Hội đồng nhân dân các cấp

    Các Ban chỉ đạo Trung ương

    Công an nhân dân

    Tòa án nhân dân

    Viện kiểm sát nhân dân

    Các bộ, cơ quan ngang bộ

    Cơ quan thuộc Chính phủ

    Ủy ban An toàn giao thông quốc gia

    Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

    Tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, Công đoàn Việt nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam…)

    Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập)

    Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước

    2

    Nền màu xanh

    Chữ và số màu trắng

    Ký hiệu “CD”

    Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh

    3

    Nền màu trắng

    Chữ và số màu đen

    Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có cổ phần của Công an, Quân đội)

    Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp

    Các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp

    Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

    Xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập

    Xe của cá nhân.

    4

    Nền màu vàng

    Chữ và số màu đỏ

    Có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại

    Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ

    5

    Nền màu vàng

    Chữ và số màu đen

    Xe hoạt động kinh doanh vận tải

     Một số loại biển số xe có ký hiệu riêng

    STT

    Ký hiệu trên biển số

    Xe của ai

    1

    KT

    Xe của doanh nghiệp quân đội

    2

    LD

    Xe của doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu

    3

    DA

    Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư

    4

    R

    Rơ moóc, sơmi rơmoóc

    5

    T

    Xe đăng ký tạm thời

    6

    MK

    Máy kéo

    7

    Xe máy điện

    8

    Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm

    9

    HC

    Xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế

    Biển số xe của cơ quan, tổ chức nước ngoài

    STT

    Biển số

    Xe của ai

    1

    Nền màu trắng

    Số màu đen

    Có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ

    Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.

    Có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký

    Xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự.

    2

    Nền màu trắng

    Số màu đen

    có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ

    Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.

    Gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký

    Xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc.

    3

    Nền màu trắng

    Chữ, Số màu đen

    Có sêri ký hiệu “CV”

    Xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

    4

    Nền màu trắng

    Chữ, Số màu đen

    Có ký hiệu “NN”

    Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng nêu trên).

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tra Cứu Tổng Hợp Về Biển Số Xe Máy, Oto, Quân Sự, Xe Công…các Tỉnh Thành Quận Huyện Trên Cả Nước
  • Biển Số Xe Thế Nào Được Gọi Là Đẹp – Biển Số Đẹp Có Quan Trọng ?
  • Biển Số Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khám Phá Ý Nghĩa Số 90 Là Gì – Phong Thủy Số 90
  • Giải Mã Chi Tiết Số 89 Có Ý Nghĩa Gì? Cát Hay Hung Khi Sử Dụng Số Điện Thoại Đuôi 89
  • Bạn đang xem bài viết Biển Số Xe: Những Quy Định Và Ký Hiệu Trên Biển Số Xe Tại Các Tỉnh, Thành Việt Nam trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×