Xem Nhiều 6/2022 # Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ ?cgvt? # Top Trend

Xem 10,296

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ ?cgvt? mới nhất ngày 29/06/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,296 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • “dịch Biển Số Xe Online” Theo Phong Thủy 2022
  • Ý Nghĩa Sim Đuôi 5678
  • Cách Chọn Và Ý Nghĩa Của Sim Tiến 5678
  • Ý Nghĩa Sim Đuôi 4567
  • Giá Trị Mà Sim Đuôi 4567 Mang Lại Cho Người Dùng
  • Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạnghình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W; R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh.. Đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

    Màu sắc

    • Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
    • Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
    • Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội
    • Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

      Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 – 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm

      Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòngSửa đổi

      Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

      1. Các ban của Trung ương Đảng
      2. Văn phòng Chủ tịch nước
      3. Văn phòng Quốc hội
      4. Văn phòng Chính phủ
      5. Bộ Công an
      6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
      7. Bộ Ngoại giao
      8. Tòa án Nhân dân Tối cao
      9. Viện Kiểm sát nhân dân
      10. Thông tấn xã Việt Nam
      11. Nhân Dân
      12. Thanh tra Nhà nước
      13. Học viện Chính trị quốc gia
      14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
      15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
      16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình(trước đây)
      17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
      18. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
      19. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
      20. Kiểm toán Nhà nước
      21. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
      22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
      23. Đài Truyền hình Việt Nam
      24. Hãng phim truyện Việt Nam
      25. Đài Tiếng nói Việt Nam
      26. Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)

      Biển đặc biệtSửa đổi

      Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Biển xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng kí tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

      • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
      • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
      Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
      1. Áo: 001 – 005
      2. Albania: 006 – 010
      3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
      4. Ai Cập: 016 – 020
      5. Azerbaijan: 021 – 025
      6. Ấn Độ: 026 – 030
      7. Angola: 031 – 035
      8. Afghanistan: 036 – 040
      9. Algérie: 041 – 045
      10. Argentina: 046 – 050
      11. Armenia: 051 – 055
      12. Iceland: 056 – 060
      13. Bỉ: 061 – 065
      14. Ba Lan: 066 – 070
      15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
      16. Bulgaria: 076 – 080
      17. Burkina Faso: 081 – 085
      18. Brasil: 086 – 090
      19. Bangladesh: 091 – 095
      20. Belarus: 096 – 100
      21. Bolivia: 101 – 105
      22. Bénin: 106 – 110
      23. Brunei: 111 – 115
      24. Burundi: 116 – 120
      25. Cuba: 121 – 125
      26. Côte d’Ivoire: 126 – 130
      27. Cộng hòa Congo: 131 – 135
      28. Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 – 140
      29. Chile: 141 – 145
      30. Colombia: 146 – 150
      31. Cameroon: 151 – 155
      32. Canada: 156 – 160
      33. Kuwait: 161 – 165
      34. Campuchia: 166 – 170
      35. Kyrgyzstan: 171 – 175
      36. Qatar: 176 – 180
      37. Cabo Verde: 181 – 185
      38. Costa Rica: 186 – 190
      39. Đức: 191 – 195
      40. Zambia: 196 – 200
      41. Zimbabwe: 201 – 205
      42. Đan Mạch: 206 – 210
      43. Ecuador: 211 – 215
      44. Eritrea: 216 – 220
      45. Ethiopia: 221 – 225
      46. Estonia: 226 – 230
      47. Guyana: 231 – 235
      48. Gabon: 236 – 240
      49. Gambia: 241 – 245
      50. Djibouti: 246 – 250
      51. Gruzia: 251 – 255
      52. Jordan: 256 – 260
      53. Guinée: 261 – 265
      54. Ghana: 266 – 270
      55. Guiné-Bissau: 271 – 275
      56. Grenada: 276 – 280
      57. Guinea Xích Đạo: 281 – 285
      58. Guatemala: 286 – 290
      59. Hungary: 291 – 295
      60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
      61. Hà Lan: 301 – 305
      62. Hy Lạp: 306 – 310
      63. Jamaica: 311 – 315
      64. Indonesia: 316 – 320
      65. Iran: 321 – 325
      66. Iraq: 326 – 330
      67. Ý: 331 – 335
      68. Israel: 336 – 340
      69. Kazakhstan: 341 – 345
      70. Lào: 346 – 350
      71. Liban: 351 – 355
      72. Libya: 356 – 360
      73. Luxembourg: 361 – 365
      74. Litva: 366 – 370
      75. Latvia: 371 – 375
      76. Myanmar: 376 – 380
      77. Mông Cổ: 381 – 385
      78. Mozambique: 386 – 390
      79. Madagascar: 391 – 395
      80. Moldova: 396 – 400
      81. Malpes: 401 – 405
      82. México: 406 – 410
      83. Mali: 411 – 415
      84. Malaysia: 416 – 420
      85. Maroc: 421 – 425
      86. Mauritanie: 426 – 430
      87. Malta: 431 – 435
      88. Quần đảo Marshall: 436 – 440
      89. Nga: 441 – 445
      90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
      91. Nicaragua: 451 – 455
      92. New Zealand: 456 – 460
      93. Niger: 461 – 465
      94. Nigeria: 466 – 470
      95. Namibia: 471 – 475
      96. Nepal: 476 – 480
      97. Nam Phi: 481 – 485
      98. Serbia: 486 – 490
      99. Na Uy: 491 – 495
      100. Oman: 496 – 500
      101. Úc/Australia: 501 – 505
      102. Pháp: 506 – 510
      103. Fiji: 511 – 515
      104. Pakistan: 516 – 520
      105. Phần Lan: 521 – 525
      106. Philippines: 526 – 530
      107. Palestine: 531 – 535
      108. Panama: 536 – 540
      109. Papua New Guinea: 541 – 545
      110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
      111. Rwanda: 551 – 555
      112. România: 556 – 560
      113. Tchad: 561 – 565
      114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
      115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
      116. Tây Ban Nha: 576 – 580
      117. Thụy Điển: 581 – 585
      118. Tanzania: 586 – 590
      119. Togo: 591 – 595
      120. Tajikistan: 596 – 600
      121. Trung Quốc: 601 – 605
      122. Thái Lan: 606 – 610
      123. Turkmenistan: 611 – 615
      124. Tunisia: 616 – 620
      125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
      126. Thụy Sĩ: 626 – 630
      127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
      128. Hàn Quốc: 636 – 640
      129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
      130. Samoa: 646 – 650
      131. Ukraina: 651 – 655
      132. Uzbekistan: 656 – 660
      133. Uganda: 661 – 665
      134. Uruguay: 666 – 670
      135. Vanuatu: 671 – 675
      136. Venezuela: 676 – 680
      137. Sudan: 681 – 685
      138. Sierra Leone: 686 – 690
      139. Singapore: 691 – 695
      140. Sri Lanka: 696 – 700
      141. Somalia: 701 – 705
      142. Senegal: 706 – 710
      143. Syria: 711 – 715
      144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
      145. Seychelles: 721 – 725
      146. São Tomé và Príncipe: 726 – 730
      147. Slovakia: 731 – 735
      148. Yemen: 736 – 740
      149. Liechtenstein: 741 – 745
      150. Hồng Kông: 746 – 750
      151. Đài Loan: 885 – 890
      152. Đông Timor: 751 – 755
      153. Phái đoàn Ủy ban châu Âu (EU): 756 – 760
      154. Ả Rập Saudi: 761 – 765
      155. Liberia: 766 – 770
      • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
      • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
      • Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
      Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an

      – Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”.

      – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

      a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”;

      b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”;

      c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”;

      d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”;

      đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”;

      e) Máy kéo có ký hiệu “MK”;

      g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”;

      h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ” như xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng lắp ráp trên cùng một xát xi (dàn khung dưới – tương tự ôtô tải có trọng lượng dưới 3.500 kg). Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h, khối lượng bản thân xe không lớn hơn 550 kg)[3]

      i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

      Tăng lên thành năm chữ sốSửa đổi

      Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 51A-000.01, 51B-000.01, 51C-000.01, 51D-000.01, 50R-000.01, 50LD-000.01, 50KT-000.01,…).

      Chi tiết biển số xe ở các địa phươngSửa đổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Biển Số Xe Được Cập Nhật Năm 2022
  • Thú Vị Ý Nghĩa Biển Số Xe Có Thể Bạn Chưa Bao Giờ Biết
  • Những Ý Nghĩa Biển Số Xe 44 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Ý Nghĩa Số 77 Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Ý Nghĩa Biển Số Xe 5 Số Mà Bạn Chưa Biết
  • Bạn đang xem bài viết Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ ?cgvt? trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×