Xem Nhiều 12/2022 #️ Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ Cơ Giới &Amp; Vật Tư Cơ Giới / 2023 # Top 16 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ Cơ Giới &Amp; Vật Tư Cơ Giới / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ Cơ Giới &Amp; Vật Tư Cơ Giới / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạnghình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W; R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh.. Đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

Màu sắc

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 – 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòngSửa đổi

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương /thuộc Trung ương quản lý. Các liệt kê dưới đây nên hiểu là các ví dụ thực tế

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án Nhân dân Tối cao

Viện Kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Nhân Dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình(trước đây)

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

Kiểm toán Nhà nước

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đài Truyền hình Việt Nam

Hãng phim truyện Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)

Các Dự án liên quan đến Trung ương do các Doanh nghiệp đầu tư hoặc liên kết đầu tư khi đăng ký xe cho dự án đều được cấp biển 80 [cần trích dẫn quy định]

Biển đặc biệtSửa đổi

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Biển xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng kí tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Áo: 001 – 005

Albania: 006 – 010

LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015

Ai Cập: 016 – 020

Azerbaijan: 021 – 025

Ấn Độ: 026 – 030

Angola: 031 – 035

Afghanistan: 036 – 040

Algérie: 041 – 045

Argentina: 046 – 050

Armenia: 051 – 055

Iceland: 056 – 060

Bỉ: 061 – 065

Ba Lan: 066 – 070

Bồ Đào Nha: 071 – 075

Bulgaria: 076 – 080

Burkina Faso: 081 – 085

Brasil: 086 – 090

Bangladesh: 091 – 095

Belarus: 096 – 100

Bolivia: 101 – 105

Bénin: 106 – 110

Brunei: 111 – 115

Burundi: 116 – 120

Cuba: 121 – 125

Côte d’Ivoire: 126 – 130

Cộng hòa Congo: 131 – 135

Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 – 140

Chile: 141 – 145

Colombia: 146 – 150

Cameroon: 151 – 155

Canada: 156 – 160

Kuwait: 161 – 165

Campuchia: 166 – 170

Kyrgyzstan: 171 – 175

Qatar: 176 – 180

Cabo Verde: 181 – 185

Costa Rica: 186 – 190

Đức: 191 – 195

Zambia: 196 – 200

Zimbabwe: 201 – 205

Đan Mạch: 206 – 210

Ecuador: 211 – 215

Eritrea: 216 – 220

Ethiopia: 221 – 225

Estonia: 226 – 230

Guyana: 231 – 235

Gabon: 236 – 240

Gambia: 241 – 245

Djibouti: 246 – 250

Gruzia: 251 – 255

Jordan: 256 – 260

Guinée: 261 – 265

Ghana: 266 – 270

Guiné-Bissau: 271 – 275

Grenada: 276 – 280

Guinea Xích Đạo: 281 – 285

Guatemala: 286 – 290

Hungary: 291 – 295

Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775

Hà Lan: 301 – 305

Hy Lạp: 306 – 310

Jamaica: 311 – 315

Indonesia: 316 – 320

Iran: 321 – 325

Iraq: 326 – 330

Ý: 331 – 335

Israel: 336 – 340

Kazakhstan: 341 – 345

Lào: 346 – 350

Liban: 351 – 355

Libya: 356 – 360

Luxembourg: 361 – 365

Litva: 366 – 370

Latvia: 371 – 375

Myanmar: 376 – 380

Mông Cổ: 381 – 385

Mozambique: 386 – 390

Madagascar: 391 – 395

Moldova: 396 – 400

Maldives: 401 – 405

México: 406 – 410

Mali: 411 – 415

Malaysia: 416 – 420

Maroc: 421 – 425

Mauritanie: 426 – 430

Malta: 431 – 435

Quần đảo Marshall: 436 – 440

Nga: 441 – 445

Nhật Bản: 446 – 450; 776-780

Nicaragua: 451 – 455

New Zealand: 456 – 460

Niger: 461 – 465

Nigeria: 466 – 470

Namibia: 471 – 475

Nepal: 476 – 480

Nam Phi: 481 – 485

Serbia: 486 – 490

Na Uy: 491 – 495

Oman: 496 – 500

Úc/Australia: 501 – 505

Pháp: 506 – 510

Fiji: 511 – 515

Pakistan: 516 – 520

Phần Lan: 521 – 525

Philippines: 526 – 530

Palestine: 531 – 535

Panama: 536 – 540

Papua New Guinea: 541 – 545

Tổ chức quốc tế: 546 – 550

Rwanda: 551 – 555

România: 556 – 560

Tchad: 561 – 565

Cộng hòa Séc: 566 – 570

Cộng hòa Síp: 571 – 575

Tây Ban Nha: 576 – 580

Thụy Điển: 581 – 585

Tanzania: 586 – 590

Togo: 591 – 595

Tajikistan: 596 – 600

Trung Quốc: 601 – 605

Thái Lan: 606 – 610

Turkmenistan: 611 – 615

Tunisia: 616 – 620

Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625

Thụy Sĩ: 626 – 630

CHDCND Triều Tiên: 631 – 635

Hàn Quốc: 636 – 640

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645

Samoa: 646 – 650

Ukraina: 651 – 655

Uzbekistan: 656 – 660

Uganda: 661 – 665

Uruguay: 666 – 670

Vanuatu: 671 – 675

Venezuela: 676 – 680

Sudan: 681 – 685

Sierra Leone: 686 – 690

Singapore: 691 – 695

Sri Lanka: 696 – 700

Somalia: 701 – 705

Senegal: 706 – 710

Syria: 711 – 715

Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720

Seychelles: 721 – 725

São Tomé và Príncipe: 726 – 730

Slovakia: 731 – 735

Yemen: 736 – 740

Liechtenstein: 741 – 745

Hồng Kông: 746 – 750

Đài Loan: 885 – 890

Đông Timor: 751 – 755

Phái đoàn Ủy ban châu Âu (EU): 756 – 760

Ả Rập Saudi: 761 – 765

Liberia: 766 – 770

2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.

Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.

Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”.

– Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”;

b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”;

c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”;

d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”;

đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”;

e) Máy kéo có ký hiệu “MK”;

g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”;

h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ” như xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng lắp ráp trên cùng một xát xi (dàn khung dưới – tương tự ôtô tải có trọng lượng dưới 3.500 kg). Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h, khối lượng bản thân xe không lớn hơn 550 kg)[3]

i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ sốSửa đổi

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 51A-000.01, 51B-000.01, 51C-000.01, 51D-000.01, 50R-000.01, 50LD-000.01, 50KT-000.01,…).

Chi tiết biển số xe ở các địa phươngSửa đổi

Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ ?Cgvt? / 2023

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạnghình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W; R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh.. Đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

Màu sắc

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 – 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòngSửa đổi

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án Nhân dân Tối cao

Viện Kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Nhân Dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình(trước đây)

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

Kiểm toán Nhà nước

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đài Truyền hình Việt Nam

Hãng phim truyện Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)

Biển đặc biệtSửa đổi

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Biển xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng kí tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Áo: 001 – 005

Albania: 006 – 010

LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015

Ai Cập: 016 – 020

Azerbaijan: 021 – 025

Ấn Độ: 026 – 030

Angola: 031 – 035

Afghanistan: 036 – 040

Algérie: 041 – 045

Argentina: 046 – 050

Armenia: 051 – 055

Iceland: 056 – 060

Bỉ: 061 – 065

Ba Lan: 066 – 070

Bồ Đào Nha: 071 – 075

Bulgaria: 076 – 080

Burkina Faso: 081 – 085

Brasil: 086 – 090

Bangladesh: 091 – 095

Belarus: 096 – 100

Bolivia: 101 – 105

Bénin: 106 – 110

Brunei: 111 – 115

Burundi: 116 – 120

Cuba: 121 – 125

Côte d’Ivoire: 126 – 130

Cộng hòa Congo: 131 – 135

Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 – 140

Chile: 141 – 145

Colombia: 146 – 150

Cameroon: 151 – 155

Canada: 156 – 160

Kuwait: 161 – 165

Campuchia: 166 – 170

Kyrgyzstan: 171 – 175

Qatar: 176 – 180

Cabo Verde: 181 – 185

Costa Rica: 186 – 190

Đức: 191 – 195

Zambia: 196 – 200

Zimbabwe: 201 – 205

Đan Mạch: 206 – 210

Ecuador: 211 – 215

Eritrea: 216 – 220

Ethiopia: 221 – 225

Estonia: 226 – 230

Guyana: 231 – 235

Gabon: 236 – 240

Gambia: 241 – 245

Djibouti: 246 – 250

Gruzia: 251 – 255

Jordan: 256 – 260

Guinée: 261 – 265

Ghana: 266 – 270

Guiné-Bissau: 271 – 275

Grenada: 276 – 280

Guinea Xích Đạo: 281 – 285

Guatemala: 286 – 290

Hungary: 291 – 295

Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775

Hà Lan: 301 – 305

Hy Lạp: 306 – 310

Jamaica: 311 – 315

Indonesia: 316 – 320

Iran: 321 – 325

Iraq: 326 – 330

Ý: 331 – 335

Israel: 336 – 340

Kazakhstan: 341 – 345

Lào: 346 – 350

Liban: 351 – 355

Libya: 356 – 360

Luxembourg: 361 – 365

Litva: 366 – 370

Latvia: 371 – 375

Myanmar: 376 – 380

Mông Cổ: 381 – 385

Mozambique: 386 – 390

Madagascar: 391 – 395

Moldova: 396 – 400

Maldives: 401 – 405

México: 406 – 410

Mali: 411 – 415

Malaysia: 416 – 420

Maroc: 421 – 425

Mauritanie: 426 – 430

Malta: 431 – 435

Quần đảo Marshall: 436 – 440

Nga: 441 – 445

Nhật Bản: 446 – 450; 776-780

Nicaragua: 451 – 455

New Zealand: 456 – 460

Niger: 461 – 465

Nigeria: 466 – 470

Namibia: 471 – 475

Nepal: 476 – 480

Nam Phi: 481 – 485

Serbia: 486 – 490

Na Uy: 491 – 495

Oman: 496 – 500

Úc/Australia: 501 – 505

Pháp: 506 – 510

Fiji: 511 – 515

Pakistan: 516 – 520

Phần Lan: 521 – 525

Philippines: 526 – 530

Palestine: 531 – 535

Panama: 536 – 540

Papua New Guinea: 541 – 545

Tổ chức quốc tế: 546 – 550

Rwanda: 551 – 555

România: 556 – 560

Tchad: 561 – 565

Cộng hòa Séc: 566 – 570

Cộng hòa Síp: 571 – 575

Tây Ban Nha: 576 – 580

Thụy Điển: 581 – 585

Tanzania: 586 – 590

Togo: 591 – 595

Tajikistan: 596 – 600

Trung Quốc: 601 – 605

Thái Lan: 606 – 610

Turkmenistan: 611 – 615

Tunisia: 616 – 620

Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625

Thụy Sĩ: 626 – 630

CHDCND Triều Tiên: 631 – 635

Hàn Quốc: 636 – 640

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645

Samoa: 646 – 650

Ukraina: 651 – 655

Uzbekistan: 656 – 660

Uganda: 661 – 665

Uruguay: 666 – 670

Vanuatu: 671 – 675

Venezuela: 676 – 680

Sudan: 681 – 685

Sierra Leone: 686 – 690

Singapore: 691 – 695

Sri Lanka: 696 – 700

Somalia: 701 – 705

Senegal: 706 – 710

Syria: 711 – 715

Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720

Seychelles: 721 – 725

São Tomé và Príncipe: 726 – 730

Slovakia: 731 – 735

Yemen: 736 – 740

Liechtenstein: 741 – 745

Hồng Kông: 746 – 750

Đài Loan: 885 – 890

Đông Timor: 751 – 755

Phái đoàn Ủy ban châu Âu (EU): 756 – 760

Ả Rập Saudi: 761 – 765

Liberia: 766 – 770

2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.

Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.

Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”.

– Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”;

b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”;

c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”;

d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”;

đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”;

e) Máy kéo có ký hiệu “MK”;

g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”;

h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ” như xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng lắp ráp trên cùng một xát xi (dàn khung dưới – tương tự ôtô tải có trọng lượng dưới 3.500 kg). Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h, khối lượng bản thân xe không lớn hơn 550 kg)[3]

i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ sốSửa đổi

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 51A-000.01, 51B-000.01, 51C-000.01, 51D-000.01, 50R-000.01, 50LD-000.01, 50KT-000.01,…).

Chi tiết biển số xe ở các địa phươngSửa đổi

Làm Lại Biển Số Cho Máy Xúc Cũ Nhập Khẩu Về Việt Nam / 2023

Chào bạn! Nội dung bạn hỏi tôi có ý kiến như sau:

II. Thủ tục cấp đăng ký, biển số:

1. Hồ sơ cấp đăng, ký biển số đối với xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu:

– Tờ khai cấp đăng ký biển số theo mẫu qui định.

– Tờ khai hải quan theo mẫu qui định của tổng cục hải quan đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc phiếu chứng nhận xuất xưởng đối với xe máy chuyên dùng sản xuất lắp ráp trong nước.

– Hoá đơn tài chính.

2. Hồ sơ cấp đăng ký biển số đối với xe máy chuyên dùng đang sử dụng không có hoặc có hồ sơ gốc không đủ:

– Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu qui định.

– Bản photocopy chứng chỉ kiểm định.

3. Chuyển quyền sở hữu XMCD

+ Chuyển quyền sở hữu XMCD trong cùng một thành phố, tỉnh trực thuộc Trung ương:

– Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu qui định.

– Hoá đơn tài chính, Hợp đồng mua bán hoặc giấy chuyển nhượng theo qui định của pháp luật.

+ Chuyển quyền sở hữu XMCD trong cùng khác thành phố,tỉnh trực thuộc Trung ương:

– Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu qui định.

– Hoá đơn tài chính, Hợp đồng mua bán hoặc giấy chuyển nhượng theo qui định của pháp luật.

– Hồ sơ cấp đăng ký lần đầu theo qui định.

– Phiếu sang tên di chuyển theo mẫu qui định.

4.Cấp lại Giấy chứng nhận cấp đăng ký biển số XMCD

– Tờ khai cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số bị mất do chủ sở hữu lập theo mẫu qui định.

– Cơ quan cấp đăng ký biển số dang quản lý và lưu giữ hồ sơ XMCD thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận cấp đăng ký biển số bị mất.

+ Xe máy chuyên dùng chưa có đăng ký, biển số muốn tự di chuyển trên đường bộ phải có đăng ký, biển số tạm thời với thời hạn là 30 ngày.

+ Hồ sơ:

-Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu qui định.

Tờ khai hải quan xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc hóa đơn tài chính hoặc phiếu chứng nhận xuất xưởng.

III. Thời hạn cấp đăng ký, biển số

chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (có Giấy hẹn về ngày cấp đăng ký, biển số chính thức).

Riêng đối với XMCD đang sử dụng không có hồ sơ gốc khi đã nhận đủ hồ sơ và sau 07 ngày công bố công khai, nếu không có tranh chấp, Sở sẽ làm thủ tục cấp đăng ký, biển số. Đối với XMCD này, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chủ sở hữu không được sang tên đổi chủ, nhượng bán, cầm cố, thế chấp.

IV. Một số yêu cầu khác :

– Không có số động cơ, số khung: cơ quan cấp đăng ký, biển số tiến hành đóng mới.

– Số động cơ, số khung có dấu hiệu bị sửa chữa, trước khi Sở đóng lại số động cơ, số khung phải có văn bản của cơ quan giám định.

– Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký biển số phải mang theo Giấy giới thiệu ( nếu là cơ quan, tổ chức có trụ sở ) hoặc chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu ( nếu là cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương).

– Tờ khai hải quan hoặc phiếu xuất xưởng yêu cầu nộp bản photocopy có công chứng theo qui định cuả pháp luật.

DANH MỤC

Xe máy chuyên dùng tự hành phải đăng ký biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật khi tham gia giao thông đường bộ

1.Xe máy thi công:

– Máy ủi, máy san, máy cạp, máy xúc, máy đào, máy khoan, máy liên hiệp xúc ủi, máy lu các lọai…

– Máy rải bêtông nhựa nóng, cấp phối các loại, máy cào bóc mặt đường.

– Máy kéo chuyên dùng các loại.

2. Xe nâng, xe cẩu:

– Xe nâng hàng các loại

– Xe cẩu bánh lốp, bánh xích (trừ ôtô cần cẩu)

3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp:

CÔNG TY LUẬT QUỲNH NHƯ : SỐ 62 NGUYỄN GIA THIỀU- TP BẮC NINH- TỈNH BẮC NINH : 0199 826 1982 ; 099.689.5678 Cung cấp dịch vụ

-Tư vấn thường xuyên cho Doanh Nghiệp -Tư vấn tất cả các lĩnh vực pháp luật-

-Tranh tụng tòa án: Vụ án Hình sự;Vụ án dân sự;vụ án hành chính;Tranh chấp Lao động;Tranh chấp hôn nhân gia đình;Tranh chấp đất đai;Tranh chấp kinh doanh thương mại;Thu hồi nợ

– Trợ giúp pháp lý- Đại diện Ngoài tố tụng; soạn thảo đơn từ, di chúc,….

-Tư vấn pháp luật miễn phí

+qua mạng chúng tôi :http://danluat.thuvienphapluat.vn/luat-su/luatquynhnhu

+Qua điện thoại số : 093 617 3333

+Qua email : quynhnhulawer@yahoo.com.vn

-Địa chỉ : 62 Phố Nguyễn Gia Thiều – TP Bắc Ninh-Tỉnh Bắc Ninh

tel: 02223- 857 093 Hotline: 099 689-5678

Mobile: 093 617 3333

hoặc : 099 -689.5678

Giám đốc: Luật sư Phạm Tiến Quyển

Cập Nhật Mã Biển Số Xe Cơ Giới Việt Nam / 2023

Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ thể hiện riêng cho mỗi phương tiện xe cơ giới theo từng khu vực, từng vùng miền. Tuy nhiên với 64 tỉnh thành trên cả nước cùng nhiều mã vùng khác nhau liệu bạn có nhớ hết? Tham khảo bài viết sau đây.

Biển xe dân sự

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

Thơ vui về biển số xe 64 tỉnh Việt Nam

Cao Bằng 11 chẳng sai Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề 13 Hà Bắc mời về (*) Quảng Ninh 14 bốn bề là than 15, 16 cùng mang Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình 17 vùng đất Thái Bình 18 Nam Định quê mình đẹp xinh Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta Yên Bái 21 ghé qua Tuyên Quang Tây Bắc số là 22 Hà Giang rồi đến Lào Cai 23, 24 sánh vai láng giềng Lai Châu, Sơn La vùng biên giới 25, 26 số liền kề nhau 27 lịch sử khắc sâu Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên 28 Hòa Bình ấm êm 29 Hà Nội liền liền 32 33 là đất Hà Tây (*) Tiếp theo 34 đất này Hải Dương Ninh Bình vùng đất thân thương 35 là số đi đường cho dân Thanh Hóa 36 cũng gần 37, 38 tình thân Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi 43 Đà Nẵng khó gì 47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên Lâm Đồng 49 thần tiên 50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59) Đồng Nai số 6 lần 10 (60) Bình Dương 61 tách rời mới ra 62 là đất không xa Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng 63 màu mỡ Tiền Giang Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi Cần Thơ lúa gạo xin mời 65 là số của người Cần Thơ Đồng Tháp 66 trước giờ 67 kế tiếp là bờ An Giang 68 biên giới Kiên Giang Cà Mau 69 rộn ràng U Minh 70 là số Tây Ninh Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre 72 Vũng Tàu số xe 73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình) 74 Quảng Trị nghĩa tình Cố đô nước Việt Nam mình 75 76 Quảng Ngãi đến thăm Bình Định 77 âm thầm vùng lên 78 biển số Phú Yên Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh 81 rừng núi vây quanh Gia Lai phố núi, thị thành Playku Kon tum năm tháng mây mù 82 dễ nhớ mặc dù mới ra Sóc Trăng có số 83 84 kế đó chính là Trà Vinh 85 Ninh Thuận hữu tình 86 Bình Thuận yên bình gần bên Vĩnh Phúc 88 vùng lên Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng Quãng Nam đất thép thành đồng 92 số mới tiếp vòng thời gian 93 đất mới khai hoang Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su Bạc Liêu mang số 94 Bắc Kạn 97 có từ rất lâu Bắc Giang 98 vùng sâu Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

About The Author

Trungvt

Bạn đang xem bài viết Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ Cơ Giới &Amp; Vật Tư Cơ Giới / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!