Xem Nhiều 6/2023 #️ Có Nên Mua Xe Winner Cũ? Cách Săn Winner Cũ Giá Rẻ 25 Triệu? # Top 14 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 6/2023 # Có Nên Mua Xe Winner Cũ? Cách Săn Winner Cũ Giá Rẻ 25 Triệu? # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Có Nên Mua Xe Winner Cũ? Cách Săn Winner Cũ Giá Rẻ 25 Triệu? mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đặc điểm các đời xe Winner cũ

Xe Winner cũ phiên bản 2016

Về thiết kế tổng thể, Winner 150 trông khá nhỏ gọn, thể thao. Mặt nạ xe Winner 150 được thiết kế góc cạnh. Phiên bản xe màu đỏ có các đường viền và mảng nhựa giả vân carbon bo xung quanh. Cụm đèn xi-nhan thiết kế nhỏ và được vuốt ngược lên trên trông rất mạnh mẽ.

Tem dán trên thân xe với biểu tượng Winner nổi bật cùng với dòng chữ “DOHC 6 Speed” thể hiện xe mang động cơ DOHC với hộp số 6 cấp. Đây cũng là nét nổi bật của dòng xe mới này.

Xe Winner cũ phiên bản 2017

Xe tay côn Winner 150cc 2017 được Honda trang bị động cơ PGM-FI, 4 kỳ, DOHC, xi-lanh đơn, dung tích 149,1cc, làm mát bằng dung dịch kết hợp hộp số 6 cấp.

Mặt nạ thiết kế góc cạnh. Bản màu đỏ có các đường viền và mảng nhựa giả vân carbon. Cụm đèn xi-nhan thiết kế nhỏ và vuốt ngược.

Chụp ống xả mạ chrome và miếng chống nhiệt giả vân carbon.

Xe Winner cũ phiên bản 2018

Về phần đèn pha LED 2 tầng có thiết kế giống phần đầu của 1 con robot hay đuôi xe nhô cao, rất đẹp. 

Hãng Honda đã đầu tư hẳn khung sườn thể thao với 2 ống thép song song kết hợp kéo dài đến thân đảm bảo vững chắc khi chịu nhiều va chạm cũng như chịu tải tốt.

Xe Winner cũ phiên bản 2019

Mặt nạ trước của Honda Winner giả đường vân sợi carbon, trong khi Exciter để trơn phối tem đen-đỏ. Honda Winner dùng đèn pha LED, chia làm 2 tầng, trong khi mẫu xe côn tay của Yamaha sử dụng đèn halogen truyền thống. Đèn xi-nhan và đèn định vị LED của hai mẫu xe côn tay này đều đặt ở yếm.

Động cơ dung tích lớn 150cc, PGM-FI, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch tích hợp các công nghệ hàng đầu của Honda cho phép xe vận hành linh hoạt, công suất mạnh mẽ, nâng cao khả năng tiết kiệm nhiên liệu.

Đánh giá ưu nhược điểm của xe Winner cũ phiên bản 2019 mới nhất

Ưu điểm của xe Winner cũ

Mang diện mạo của mẫu xe thể thao cao cấp hiện đại, xe Winner 150 sở hữu thiết kế nhiều lớp cùng khung xe và vỏ xe cấu tạo 3 chiều, góc cạnh trong hình dáng một chiếc xe underbone thân thiện, linh hoạt.

Ngoài ra, với thiết kế trẻ trung ở cụm đèn pha LED, hệ thống phanh đĩa trước sau, bánh xe đường kính lớn, lốp không săm cỡ lớn   trước 90/80-17 , vỏ sau 120/70-17 cùng động cơ DOHC 150cc, hộp số 6 cấp.

Tất cả những yếu tố trên tạo nên thiết kế độc đáo, riêng biệt, mạnh mẽ, thời thượng chỉ có ở dòng xe này mới có. 

Nhược điểm của xe Winner cũ

Xuất hiện tiếng kêu được coi là một trong các lỗi thường gặp xe Winner vì theo ghi nhận trên các forum, có đến 90% xe Winner cũ sau một thời gian sử dụng sẽ phát ra tiếng kêu “lọc xọc” bên trong động cơ rất khó chịu, nhất là vào buổi sáng khi đó động cơ thường bị nguội.  Nguyên nhân là bộ phận tăng cam tự động bị yếu lò xo dẫn đến tiếng kêu sên cam, khắc phục bằng cách thay bộ phận tăng cam khác

Theo phản ánh của người dùng, dây côn tay của xe mau bị giãn nên phải thường xuyên tăng, nếu không bộ phận li hợp sẻ không hoạt động ổn định.

Xe vẫn sử dụng chìa khóa cơ, không được trang bị smartkey.

Giá xe Winner mới phiên bản 2019

Năm 2019, giá xe Winner 150 được đưa ra mức khá hấp dẫn tại Hà Nội 38,5 triệu đồng và tại khu vực chúng tôi 40,1 triệu đồng. Trước đó trong năm 2018 mức giá bán Honda Winner dao động từ 37 – 38 triệu đồng, giá bán năm 2019 thấp hơn so với mức đề xuất từ 5,4 – 7,5 triệu đồng.

Bảng giá xe Winner mới phiên bản 2019

Giá niêm yết

Giá bán tại Hà Nội

Giá bán tại TP.HCM

Honda Winner phiên bản cao cấp

Honda Winner 150 màu đen nhám

45.990.000

40.000.000

41.500.000

Honda Winner phiên bản thể thao

Honda Winner 150 Đỏ (Đỏ Đen Trắng)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Honda Winner 150 Vàng (Vàng Đen)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Honda Winner 150 Xanh (Xanh Trắng)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Honda Winner 150 Trắng (Trắng Đen)

45.490.000

41.000.000

42.500.000

Giá xe Winner cũ 

Giá xe Winner cũ chính chủ theo từng đời tại Chợ Tốt 

Tên xe

Ghi chú

Giá xe

Honda Winner cũ phiên bản 2016

Màu cam đen, xe đã đi 25.000 km.

26.500.000 VNĐ

Honda Winner cũ phiên bản 2017

Màu xanh trắng, xe đã đi 20.000 km.

29.500.000 VNĐ

Honda Winner cũ phiên bản 2018

Màu đỏ đen, xe đã đi 13.000 km.

32.000.000 VNĐ

Honda Winner cũ phiên bản 2019

Màu đỏ đen, xe đã đi 10.000 km.

34.800.000 VNĐ

Giá xe Winner cũ chính chủ theo từng đời tại Kilu.vn

Mua xe Winner cũ trả góp như thế nào 

Khi bạn mua xe Winner cũ trả góp tại Chợ Tốt sẽ có giá như sau:

Tên xe

Giá xe

Yêu cầu

Trả trước

Khoản trả sau

Tiền lãi

Vay trong

Tiền trả mỗi tháng

Honda Winner cũ 2018

32.500.000 VNĐ

Thẻ căn cước và giấy phép lái xe

5.000.000 VNĐ

27.500.000 VNĐ

2.750.000 VNĐ

10 tháng

3.025.000 VNĐ

Honda Winner cũ 2019

34.000.000 VNĐ

Thẻ căn cước và giấy phép lái xe

5.000.000 VNĐ

29.000.000 VNĐ

2.900.000 VNĐ

10 tháng

3.190.000 VNĐ

Có nên mua xe Winner cũ để chạy lướt không?

Theo người dùng đánh giá xe Honda Winner cũ sau một năm sử dụng như sau:

Điều đầu tiên là khối động cơ DOHC của Winner vô cùng mạnh mẽ và ổn định, chạy quãng đường dài cảm giác không bị đuối mà xe càng nóng lại càng bốc.

Bên cạnh đó, hộp số 6 cấp của Winner chạy đường trường lên tới số 5 và 6 ở vòng tua cao rất thoải mái nhưng khi chạy trong nội thành buộc phải chạy số thấp như số 1, số 2 thì máy kêu hơi to, muốn vận hành ổn định thì phải trả số, về số liên tục hơi vất vả.

Về tiêu hao nhiên liệu của Honda Winner, quãng đường chạy liên tục dài nhất là 150km, và trong quá trình trải niệm mức tiêu hao nhiên liệu mà anh đo được là 2,2 – 2,5 lít/100km trong nội thành và dưới 2 lít/100km nếu đi đường trường.

Như vậy, sau 1 năm sử dụng xe Winner về cơ bản khá ổn định. Và hầu hết người dùng đều có chung quan điểm rằng với tầm tiền từ 40 – 45 triệu đồng thì Honda Winner đang là lựa chọn ưu tiên bởi các mẫu xe khác trong cùng phân khúc đều có giá cao hơn.

Cách kiểm tra xe Winner cũ toàn diện

Kiểm tra kĩ dàn áo xe Winner cũ và những chi tiết đồng bộ khác

Bộ phận bạn dễ kiểm tra nhất ngay cả khi thiếu kinh nghiệm chính là dàn áo xe Winner cũ (vỏ xe). Vỏ xe có dấu hiệu trầy xước chứng tỏ xe đã từng bị té ngã; va chạm mạnh hay tai nạn. Nếu trên vỏ xe xuất hiện dấu vết của sự rỉ sét chứng tỏ chủ nhân cũ của chiếc xe không giữ gìn cẩn thận. 

Một chiếc xe cũ cần có sự đồng bộ ở lớp vỏ bề ngoài, tức là mới đồng bộ hoặc cũ đồng bộ. Nếu bất kỳ một bộ phận nào như: cao su gác chân; tay nắm; tay thắng; cản sau…mới bất thường so với những bộ phận khác, chứng tỏ nó đã bị thay thế.

Kiểm tra đầu và đuôi của xe Winner cũ

Kinh nghiệm để bạn kiểm tra đầu xe là quan sát kỹ gắp trước; ghi đông; kính xe; tay thắng có bất cứ dấu hiệu hư hỏng, cong vênh nào không.

Với đuôi xe, bạn hãy chắc chắn không bị lệch. Hãy thử rung lắc hoặc nhún để kiểm tra độ chắc chắn của kết cấu xe. Mọi bộ phận của đầu xe và đuôi xe đều phải đồng bộ và chính hãng. 

Kiểm tra giấy tờ của xe Winner cũ

Khi mua xe Winner cũ, giấy tờ xe là yếu tố bạn tuyệt đối không được bỏ qua. Để tránh những phiền phức trong quá trình sử dụng, bạn chỉ nên mua xe chính chủ với đầy đủ giấy tờ hợp pháp. Bạn nên kiểm tra số khung số máy xe winner bằng cách đối chiếu thông tin trên khung xe và thông tin trên giấy tờ. Bạn chỉ nên tiếp tục kiểm tra xe khi mọi thông số trùng khớp.

Trong nhiều trường hợp, chủ xe dùng giấy tờ xe này để bán cùng xe khác. Biết cách kiểm tra đời xe winner bằng việc soi kỹ các loại giấy tờ sẽ giúp bạn tránh được những phiền phức sau này. Vì những chiếc xe có giấy tờ không hợp pháp hoặc không chính xác có thể là xe trộm cắp.

Kiểm tra động cơ của xe Winner cũ

Động cơ xe là bộ phận quan trọng nhất. Muốn kiểm tra động cơ xe Winner, ngoài việc quan sát bằng mắt thường, bạn cần chạy thử để biết rõ khả năng vận hành.

Bạn cần kiểm tra xem xe khởi động có dễ dàng hay không? Động cơ có bị chết máy giữa chừng không? Khi vận hành có phát ra tiếng ồn lạ hay không? Hộp số có bị kẹt hay không?…

Tìm hiểu thêm: Tổng hợp kinh nghiệm mua xe máy cũ không bao giờ bị lừa

Sử dụng dịch vụ kiểm tra xe cũ cùng thợ Kilu

Trong nhiều trường hợp bạn đi mua phải xe bị thay thế những phụ tùng nhái, người bán xe nói dối bạn về đời xe làm sai giá trị của xe và nhiều trường hợp không may khác.

Tuy nhiên, bạn đã có Kilu giúp đỡ bạn tránh khỏi những trường hợp:

Xe bị “luộc” gần hết phụ tùng.

Người bán xe nói sai đời xe nhằm tăng giá của xe.

Xe bị tai nạn nhưng bạn không biết.

Xe bị hỏng hóc nhiều phụ tùng rồi.

Và Kilu sẽ giúp bạn:

Tìm được xe Winner cũ ưng ý.

Kiểm tra chi tiết phụ tùng xe với 30 hạng mục như: Phuộc xe, phanh xe, động cơ xe…

Hỗ trợ bảo hành kỹ thuật xe sau khi mua xe được 6 tháng.

Cứu hộ khi xe chết máy, hỏng đề, hết xăng, bể lốp tận nơi và miễn phí một năm.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ Hotline Kilu.vn: 0902 94 94 63 (8h sáng đến 6h chiều từ Thứ 2 đến Thứ 7)

Tổng Hợp Các Dòng Xe Lead Cũ Và Cách Săn Lead Cũ Giá 7 Triệu

Ngày nay, xe Lead cũ xuất hiện khắp nơi từ thành thị đến nông thôn. Vậy lý do gì khiến có sức hút lớn như vậy?

Nếu như Attila Elizabeth mang đến kiểu dáng năng động, trẻ trung nhưng vẫn có chút cổ điển; Grande với phong cách thanh lịch, sang trọng pha chút lãng mạn nước Pháp thì xe Lead cũ lại được lòng chị em bởi sự chắc chắn và khoẻ khoắn. Honda Lead cũ gây ấn tượng bởi những đường nét góc cạnh nhưng vẫn vô cùng tinh tế.

Các dòng xe Attila Elizabeth, Grande, Honda Lead cũ đều có rất nhiều có rất nhiều tiện ích đi kèm như cốp siêu rộng, khoá điện, khoá cổ… Nhưng xe Honda Lead cũ vẫn có nhiều ưu thế hơn cả, điển hình phải kể đến công nghệ Idling Stop. Đây là công nghệ hiện đại, giúp xe tự động ngắt máy chỉ sau khi dừng khoảng 3s. Nhờ công nghệ này mà xe Lead cũ giá rẻ tiết kiệm xăng tối đa lại còn giảm được lượng khí thải lớn ra môi trường.

Các dòng xe honda nổi tiếng bền, ít mất giá hơn các xe tay ga cùng phân khúc, máy móc ít hỏng vặt.

Các đời xe Lead cũ được lòng khách hàng nhất hiện nay

Kể từ khi ra mắt vào năm 2009 cho đến năm 2012, dòng xe Lead cũ đều được trang bị động cơ 100cc. Và mỗi năm hãng lại có thêm những cải tiến nho nhỏ.

Là dòng xe đời đầu, xe Honda Lead cũ 2009 có động cơ 110cc, 4 thì. Động cơ này được làm mát bằng dung dịch và có khả năng vận hàng cực kỳ êm ái, đồng thời còn rất tiết kiệm nhiên liệu.

Không những thế, xe Lead cũ 2009 còn có thêm hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI và bộ điều khiển trung tâm ECU.

Dòng xe Lead cũ giá rẻ 2009 có đến 6 màu: trắng, đen, đỏ, bạc, ánh vàng và ánh hồng.

Xe Lead cũ 2010 không có thay đổi gì so với đời 2009, mà chỉ có thêm các màu mới là vàng, ánh nâu.

Với phiên bản này, hãng Honda đã thêm chân chống phụ có khả năng tự ngắt điện khi gạt chân chống. Không những thế, đây là chân chống điện nên bạn cũng không thể khởi động khi gạt chân chống lên. Bên cạnh đó, xe Honda Lead cũ 2011 còn có thêm bộ vành đúc xoáy 5 chấu.

Với phiên bản này hãng Honda đã có thêm cải tiến mới là khoá từ với 4 chức năng. Đồng thời, xe Honda Lead cũ 2012 cũng có thêm 3 màu mới là xanh đen, đỏ đen, vàng (sơn từ tính)

Từ năm 2013 đến 2019, hãng Honda đã có cải tiến đáng kể cho dòng xe Lead, điển hình nhất phải kể đến động cơ 125cc.

Bắt đầu từ đời này, Honda Lead cũ được trang bị động cơ eSP – 125cc, 4 kỳ, xi lanh đơn. Đồng thời, động cơ này còn được tích hợp hệ thống kiểm soát hơi xăng EVAPO, bộ đề ACG và hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling Stop. Nhờ động cơ ưu việt, Honda Lead 2013 cũ có thể tiết kiệm xăng lên đến 30% so với các đời trước đó.

Về mặt thiết kế, Honda Lead 2013 cũ đã có những thay đổi đáng kể. Thân vuốt nhọn giúp tăng tính thẩm mỹ và tính động lực học. Phần cốp thì vẫn giữ nguyên dung tích như cũ.

Honda Lead 2015 cũ vẫn giữ nguyên động cơ như xe Lead 125 cũ 2013. Về thiết kế, Honda Lead 2015 cũ có thêm dải đèn LED với hiệu suất chiếu sáng cao và tiết kiệm điện. Không những thế còn có thêm logo nổi 3D tinh tế.

Xe Lead cũ 2017 có thêm các màu mới và thêm chìa khoá thông minh Smart Key – dòng khoá nổi tiếng trên những chiếc Honda SH cao cấp.

Là phiên bản kỷ niệm 10 năm ra mắt, vỏ xe Lead cũ 2018 được gắn thêm logo “10th Anniversary” màu trắng viền đỏ ngay dưới logo “Lead”. Đồng thời, xe Lead cũ 2018 màu đen phần vỏ xe cũng có thêm những điểm nhấn màu đỏ cực kỳ độc đáo.

Xe Lead cũ 2019 có thêm hệ thống chống trộm được Honda tích hợp thêm vào chìa khoá thông minh của xe

Honda SCR cũ có ngoại hình tương đồng với Honda Lead 100. Đây là dòng xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Trung Quốc. Điểm khác biệt lớn nhất của Honda Lead 100 và SCR là phần mặt nạ. Mặt nạ SCR có thêm 2 con ốc nhựa ở trên 2 hốc xe. Còn phần đuôi xe Honda SCR có thêm 2 đèn phản quang ngang 2 bên.

Tuy nhiên, xe Lead cũ giá rẻ cũng có một vài nhược điểm nhỏ là chân chống giữa rất khó nâng hạ; bình xăng rất khó mở, vỏ nhựa khá mỏng và dễ nứt vỡ. Gầm xe rất thấp dể bị cọ khi xuống ổ gà hay leo lề nên người chạy xe cần lưu ý điểm này.

Giá thành hợp lý vẫn là ưu điểm vượt trội của Honda Lead cũ 125cc. Không chỉ sở hữu động cơ 125cc, dòng xe này còn có cốp siêu rộng lên đến 37 lít cho chị em đựng “cả thế giới” bên trong. Đồng thời bình xăng phía trước cũng rất dễ mở.

Đặc biệt, Honda Lead cũ 125cc còn siêu tiết kiệm nhiên liệu. Theo tính toán khi đi 100 km xe chỉ tiêu thụ hết 1,82 lít xăng.

Tuy nhiên, gầm thấp khiến xe rất dễ bị hỏng khi đi ở nơi ngập nước. Phần bánh xe nhỏ chỉ hợp đi ở nơi bằng phẳng, không gồ ghề. Hơn nữa, xe có trọng lượng nặng, đuôi khá xe sẽ gây bất tiện khi di chuyển nơi đông người.

Cũng có nhiều tính năng ưu việt như Honda Lead 100, Honda SCR có thêm đèn sương mù rất thích hợp để sử dụng những ngày hanh khô, có sương mù.

Nhược điểm lớn nhất của Honda SCR là hệ thống giảm xóc của hơi cứng.

Cắm chìa khoá vào ổ

Vặn chìa sang biểu tượng “SEAT/FUEL”

Sau đó nhấn chữ Seat ở nút bật bên cạnh ổ khoá, lúc này yên xe sẽ tự động mở khoá và bật ra

Trên SmartKey có biểu tượng chìa khoá, bạn ấn vào nếu có đèn xanh là được

Sau đó nhấn nhẹ nút đè xe để đèn chìa khoá trên đồng hồ báo sáng

Vặn núm khóa tới vị trí “SEAT/FUEL”, nhấn chữ Seat ở nút bật bên cạnh ổ khoá là được.

Để đổ xăng Honda Lead cũ đời đầu các bạn làm như sau:

Cắm chìa khoá vào ổ

Vặn chìa sang biểu tượng “SEAT/FUEL”

Sau đó nhấn chữ FUE ở nút bật bên cạnh ổ khoá, lúc này bình xăng sẽ tự động mở, bạn chỉ cần vặn nắp bình và đổ xăng vào là được

Khi muốn đổ xăng xe Honda Lead cũ SmartKey chúng ta sẽ thao tác như sau:

Trên SmartKey có biểu tượng chìa khoá, bạn ấn vào nếu có đèn xanh là được

Sau đó nhấn nhẹ nút đè xe để đèn chìa khoá trên đồng hồ báo sáng

Vặn núm khóa tới vị trí “SEAT/FUEL”, nhấn chữ FUEL ở nút bật bên cạnh ổ khoá là được.

Mua xe Lead cũ chợ tốt – rẻ nhưng đầy rủi ro. Khi mua xe Lead cũ Chợ Tốt bạn sẽ phải lưu tâm đến rất nhiều vấn đề như nguồn gốc, giá thành, chất lượng xe… Mặc dù lượng bán Honda Lead cũ trên Chợ Tốt là rất nhiều nhưng với cách quản lý như hiện nay, website này hầu như không kiểm soát được chất lượng xe. Vì lẽ đó khi mua xe Honda Lead cũ trên Chợ Tốt luôn có rất nhiều rủi ro rình rập.

Thay vì đi mua xe mà lúc nào cũng phải nơm nớp lo sợ bị mua phải xe rởm, bị mua giá cao… tại sao bạn không chọn mua xe ở nơi an toàn như Kilu. Đến với chúng tôi, quý khách sẽ hoàn toàn yên tâm về mọi mặt, Kilu cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ chuẩn 5 sao với các tiện ích hàng đầu như:

Khi mua xe sẽ có thợ chuyên gia đi cùng để kiểm tra giấy tờ, máy móc của xe hoàn toàn miễn phí

Bảo hành kỹ thuật sau khi mua xe: 6 tháng

Chi phí sửa chữa nếu hư hỏng: được công ty chi trả tối đa 15 triệu. Đặc biệt, khách hàng sẽ được sửa chữa tại các đại lý ủy quyền của Honda, Yamaha, Suzuki, Piaggio,..

Không những thế, Kilu còn có chính sách mua lại xe trong 3 năm với mức giá định trước từ hôm nay.

Nhân dịp Tết nguyên đán, chúng tôi đang hỗ trợ mua Honda Lead cũ trả góp với lãi suất 0%. Đặc biệt, với mỗi khách hàng mua xe Honda Lead cũ tại Kilu còn nhận được gói quà tặng đặc biệt. Nhanh tay chọn cho mình một em xe Lead cũ ngay hôm nay thôi nào. Mọi thắc mắc Qúy Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp cho số Hotline: để được giải đáp nhanh nhất.

Giá Xe Air Blade Cũ Bao Nhiêu? Thực Hư Chuyện Ab Cũ Giá 15 Triệu?

Như chúng ta đã biết giá xe Air Blade tuy ” Đắt” nhưng giá trị mà xe Air Blade mang lại cho người dùng là điều không thể phủ nhận. Có chủ nhân chia sẻ rằng, họ đã sử dụng Air Blade từ năm 2008 và đến nay tròn gần 10 năm mà mẫu xe này vẫn chạy tốt, máy khỏe, êm ru và họ thấy tự hào khi được sở hữu Air Blade.

Điều đó chứng tỏ xe Air Blade luôn được mọi người tin tưởng và xứng đáng là những loại xe tay ga đáng mua. Nếu các bạn muốn sở hữu xe Air Blade nhưng tài chính chưa có đủ thì các bạn hoàn toàn có thể mua xe Air Blade cũ và có những trải nghiệm tương tự như xe mới.

Air Blade gồm những dòng xe nào? Đặc điểm nhận dạng ra sao?

Dòng xe Air Blade phiên bản 2007- 2009

Ngày 20/4/2007, Honda Việt Nam chính thức giới thiệu mẫu xe Air Blade. Đây là mẫu xe tay ga thứ 2 của Honda tính đến thời điểm này. Xe có kích thước 1.890 mm x 680mm x 1.110mm (dài x rộng x cao), trọng lượng khô là 105 kg. Air Blade được trang bị động cơ 108 phân khối, 4 thì, làm mát bằng chất lỏng.

Dòng xe Air Blade phiên bản 2009 – 2010

So với sản phẩm đời đầu, Air Blade năm 2009 không có nhiều thay đổi về thiết kế. Nắp bình xăng được đưa vào giữa thân xe, thay cho phía bên cạnh vốn bị phàn nàn nhiều vì khó thao tác khi đổ xăng. Hai hộc đựng đồ nhỏ phía trước cũng được thêm vào. Điều đặc biệt nhất là Honda Việt Nam đã quyết định đưa công nghệ xăng điện tử PGM-FI lên mẫu xe tay ga này.

Dòng xe Air Blade phiên bản 2011 -2012

Honda đã thay đổi cơ bản về kiểu dáng và thiết kế. Air Blade nâng cấp từ đèn pha đơn lên đèn pha đôi, khoảng chiếu sáng mở rộng. Đèn báo rẽ mới thiết kế liền khối với thân xe, tay nắm phía sau kéo dài hơn giúp người cầm lái dễ sử dụng. Cụm đèn hậu và đèn phanh sau sử dụng bóng LED.Ngoài ra, Air Blade FI sử dụng vành (niềng) mới 6 chấu và trang bị lốp không săm (tubeless). Lần đầu tiên, chìa khóa đa năng giống với chìa khóa xe hơi được sử dụng cho Air Blade với chức năng báo hiệu tìm xe trong bãi, kích hoạt đèn soi ổ khóa và đèn hộc chứa đồ chỉ bằng một nút bấm.

Dòng xe Air Blade phiên bản 2013 – 2015

Xe Air Blade phiên bản 2012 đã có cải tiến động cơ dung tích 125cc mới sẽ giúp Honda Việt Nam tăng khả năng cạnh tranh ở phân khúc xe ga 125cc, mà các phiên bản trước đó đều là 110cc. Hơn nữa nhà sản xuất trang bị cho Air Blade thế hệ động cơ eSP vốn được sử dụng cho các xe tay ga phân khúc cao hơn như SH và PCX. Đã giúp Honda tăng khả năng cạnh tranh cho mẫu xe ga bán chạy nhất của hãng, mà còn cải thiện chi phí quản lý, sản xuất dựa trên nền tảng của động cơ này, để cho ra đời đa dạng chủng loại xe.

Dòng Xe Air Blade phiên bản 2016 -2019

Ngày 27/11/2015, Honda Air Blade hoàn toàn mới ra mắt người tiêu dùng Việt. Thiết kế của Air Blade là sự hoà trộn của hai yếu tố hiện đại và nam tính.

Air Blade đảm bảo thiết kế vững chắc với diện tích mặt trước được giảm xuống trong khi phần mặt trước được nâng cao lên. Thiết kế mới cũng tạo nên tư thế lái xe đẹp hơn và bắt mắt hơn cho người sử dụng. Để nhấn mạnh sự mạnh mẽ phần đầu xe cũng được kéo dài hơn, nâng cao cảm giác chắc chắn trong diện mạo.

Dòng xe Air Blade phiên bản 2018

Air Blade đã được tân trang với nhiều trang bị “chất” như bộ tem mới ấn tượng, mặt đồng hồ mới, logo cách điệu ở phần đầu xe và đặc biệt là chìa khoá thông minh Smart Key.Đây là sự thay đổi được đánh giá rất cao bởi ở những thế hệ trước khi sử dụng chìa khóa tra vào ổ thường gây xước phần nhựa gờ ở khu vực ổ khoá, gây mất thẩm mỹ. Nhưng với Smart Key thì vấn đề này đã được xử lý triệt để.Bên cạnh đó, phiên bản kỷ niệm 10 năm Air Blade có mặt trên thị trường cũng được giới thiệu với sơn đen mờ cuốn hút, đi kèm logo hình lục giác với viền đỏ bao quanh gây ấn tượng mạnh về mặt thị giác cùng dòng chữ “10 ANNIVERSARY SINCE 2007”.

Air Blade phiên bản 2019

Phiên bản Air Blade 2019 đen mờ sở hữu lớp sơn có độ mờ, tạo chiều sâu màu sắc, kết hợp một số chi tiết sơn đỏ làm nổi bật lên đường nét cá tính, mạnh mẽ của sản phẩm.

Xe máy Honda Air Blade 2019 phiên bản đen mờ sở hữu chìa khóa thông minh SmartKey giúp tăng khả năng chống trộm, có thể mở hoặc tắt máy từ xa, giúp dễ dàng tìm vị trí xe trong bãi đỗ. Thiết bị này chỉ được trang bị trên phiên bản cao cấp, sơn từ tính cao cấp và cao cấp đặc biệt (đen mờ).

Cách phân biệt xe Air Blade Thái với xe Air Blade Việt Nam

Cùng là dòng xe Air Blade với nhau nhưng lại có sự khác nhau, bởi tiêu chuẩn kiểm định của xe Air Blade, nguyên liệu sản xuất  ở mỗi nước là khác nhau nên việc chất lượng và giá cả khác nhau là chuyện dễ hiểu. Về vẻ bề ngoài và máy móc của xe Air Blade Thái và Air Blade Việt Nam có những điểm khác nhau sau đây:

Phân biệt bằng thiết kế của xe 

Xe Air Blade Thái chắc chắn là 2 đèn còn xe Air Blade Việt chỉ có 1 đèn.

Phuộc sau lò xo xe Air Blade Thái nhìn khác xe Air Blade Việt ở chỗ: khoảng cách của lò xo xe Thái nhiều hơn của Việt Nam.

Nhìn màu sơn của xe, nếu màu sơn đen bóng, không có pha kim tuyến thì là Air Blade Thái, còn Air Blade Việt Nam  của mình thì màu sơn không được đẹp bằng Thái.

Sẽ có điểm khác xe  Việt, đó là xe Air Blade Thái sẽ có 1 vạch nhỏ để làm điểm nhấn để có thể gắn bản số xe cho đúng còn Việt Nam thì không.

Phân biệt bằng số khung số máy

Xe Air Blade Thái có số khung và số máy bắt đầu là: 51…………trở lên.

Xe Air Blade Việt Nam ráp có số khung và số máy bắt đầu là: 00…………trở lên

Phân biệt bằng cà vẹt xe

Cà vẹt của Air Blade Thái thường ghi: xe nhập mới, xe nhập khẩu mậu dịch.

Cà vẹt của Air Blade Việt Nam thường ghi: xe lắp ráp sản xuất trong nước.

Bảng giá xe Air Blade cũ

trung bình

biển chính chủ theo từng dòng xe trên Chợ Tốt

Tên Xe 

Giá

Giá xe Air Blade phiên bản 2007

15.800.000 VNĐ

Giá xe Air Blade phiên bản 2009

16.500.000 VNĐ

Giá xe Air Blade phiên bản 2012

17.500.000  VNĐ

Giá xe Air Blade phiên bản 2015

26.000.000 VNĐ

Giá xe Air Blade phiên bản 2018

31.000.000 VNĐ

Giá xe Air Blade phiên bản 2019

32.000.000 VNĐ

Nên mua xe Air Blade cũ đời nào? Ưu nhược điểm nổi trội của từng dòng xe Air Blade cũ

Nếu bạn đang cần một chiếc xe tay ga để đi làm thì Air blade là 1 sự lựa chọn quá thích hợp. Với kiểu dáng hiện đại, động cơ mạnh mẽ và bền bỉ, tiết kiệm xăng, sử dụng các công nghệ hiện đại, AirBlade vừa giúp bạn “lên đời” và tiết kiệm chi phí khi đi lại. Khi mua xe thì xe mới sẽ cho bạn cảm giác an toàn hơn, nhưng giá thành thì hơi cao. Còn về vấn đề mua Air Blade cũ, cũng là 1 sự lựa chọn tốt trong thời điểm hiện tại. 

Ưu nhược điểm xe Air Blade phiên bản 2007

Ưu điểm của xe Air Blade phiên bản 2007

Air Blade được trang bị động cơ 108 phân khối, 4 thì, làm mát bằng chất lỏng. Và dù chưa thuyết phục ở khía cạnh tiết kiệm nhiên liệu, nhưng kiểu dáng bắt mắt, vận hành ấn tượng cùng nhiều tiện ích. 

Nhược điểm của xe Air Blade phiên bản 2007

Tuy nhiên Lá chắn bùn trước và sau của Air Blade nằm quá sát lốp, không phù hợp với nhiều loại đường hiện tại. Khi đất, đá kẹt cứng trong chắn bùn, xe rất khó di chuyển

Ưu nhược điểm của xe Air Blade phiên bản 2011 – 2012

Ưu điểm của xe Air Blade phiên bản 2011 – 2012 

Air Blade có cải tiến như chỉ còn một hộc đựng đồ dưới tay lái nhưng rộng, sâu và vừa tầm tay hơn. Chìa khóa tích hợp tính năng tìm xe trong bãi, ưu điểm quan trọng mỗi khi phải gửi xe ở bãi đông. Bên cạnh ổ khóa có một đèn nhỏ soi sáng cho ban đêm.Thiết kế bảng đồng hồ cũng khác, theo hình viên kim cương với cách bố trí kim chỉ tốc độ nổi bật, rõ ràng hơn. Hai đèn báo xi-nhan ăn hẳn ra ngoài.

Nhược điểm của xe Air Blade phiên bản 2011 – 2012

Air Blade vẫn có nhược điểm ở tốc độ dưới 30 km/h hơi gằn và rung. Tăng tốc lên cao hơn, độ bốc và lướt không khác đời cũ. Vặn chút ga, xe đã đạt 80 km/h dễ dàng. Mỗi khi qua ổ gà, tiếng “cộc” của hệ thống giảm xóc vẫn xuất hiện.

Ưu nhược điểm của xe Air Blade 2013 – 2015 

Ưu điểm của xe Air Blade 2013 – 2015 

Không chỉ tinh chỉnh về thiết kế nhỏ gọn hơn, Air Blade còn sở hữu khối động cơ eSP 125cc với công nghệ dừng động cơ thông minh Idling Stop và hệ thống khởi động điện từ ACG, hệ thống kiểm soát hơi xăng, hệ thống phanh kết hợp… 

Nhược điểm của xe Air Blade 2013 – 2015 

Tuy nhiên, Xe phát ra tiếng kêu gió khá lớn khi đi ở tốc độ cao. Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em, tuy nhiên lại khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn.

Ưu nhược điểm của xe Air Blade phiên bản 2016 – 2019

Ưu điểm của xe Air Blade 2016 – 2019 

Honda Air Blade 2016 tuy nhỏ gọn song cũng mang một dáng vẻ sang trọng, mạnh mẽ, cá tính là điểm nổi bật của chiếc xe tay ga hạng trung này. Xe đã được áp dụng công nghệ LED để sử dụng được những bóng đèn cỡ nhỏ, nhờ đó tạo ra một đường nối liền mạch từ bánh trước đến tay lái, với hình khối gọn ghẽ và đẹp mắt.

Nắp bình xăng của Honda Air Blade 2016 được lắp đặt ở hông trước của xe với việc mở nắp bằng nút bấm dưới ổ khóa nên nhanh chóng, hiện đại và khá tiện dụng. Cốp xe khá lớn với khả năng chứa được 1 mũ bảo hiểm cả đầu hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu, được chia làm 2 ngăn để có thể tối đa hóa khả năng chứa đồ của xe.

Nhược điểm của xe Air Blade 2016 – 2019 

Tuy nhiên cách lắp đặt các linh kiện khiến cho chiếc Air Blade 2016 trở thành một trong những phiên bản khó sửa chữa nhất của Honda, ngay cả đối với các kỹ thuật viên tại HEAD. Nhận xét ban đầu là Air Blade 2016 có kết cấu khá cứng cáp hơn ở mọi thành phần thế nhưng nhược điểm của chúng là sẽ khó tháo lắp khi có nhu cầu cần sửa chữa.

Dù phần khung xe cũng được các kỹ thuật viên của HEAD đánh giá là dày dặn và chắc chắn hơn nhưng vẫn có những chi tiết được cho là gây ra nhiều rắc rối đến việc sửa chữa. Ví dụ phần “tai” được dùng để cố định các chi tiết nhựa (mũi tên đỏ) lại khá mỏng mảnh và được đính vào phần khung chính bằng những mối hàn, khó sửa chữa nếu có va chạm hoặc bị biến dạng.

Xe Air Blade phiên bản 2019

Ưu điểm của xe Air Blade phiên bản 2019

Thêm nhiều phụ tùng độ chính hãng: Lần đầu tiên, Honda cung cấp những phụ tùng độ chính hãng trên Air Blade. Động cơ mạnh hơn: Mặc dù vẫn sử dụng động cơ eSP 125 phân khối, 4 kỳ, 1 xi-lanh, làm mát bằng dung dịch, kết hợp với phun xăng điện tử, khối động cơ mới có hiệu suất hoạt động cao hơn. Air Blade 2019 có công suất cực đại 8,2 kW, trong khi phiên bản mới được nâng lên 8,4 kW. Khả năng tăng tốc của Air Blade đời mới cũng tốt hơn. Air Blade 2019 nhẹ hơn: Honda Air Blade 2019 được áp dụng công nghệ chế tạo mới, khung xe bằng vật liệu nhẹ hơn, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng chắc.

Nhược điểm của xe Air Blade phiên bản 2019

Tuy nhiên, các chi tiết nhựa khá mỏng và dễ vỡ, khó tháo lắp khi có nhu cầu sửa chữa.

Nên mua xe Air Blade cũ đời nào?

Nếu bạn đang cần một chiếc xe tay ga để đi làm thì Air blade là 1 sự lựa chọn quá thích hợp. Với kiểu dáng hiện đại, động cơ mạnh mẽ và bền bỉ, tiết kiệm xăng, sử dụng các công nghệ hiện đại, AirBlade vừa giúp bạn “lên đời” và tiết kiệm chi phí khi đi lại. Khi mua xe thì xe mới sẽ cho bạn cảm giác an toàn hơn, nhưng giá thành thì hơi cao. Còn về vấn đề mua Air Blade cũ, cũng là 1 sự lựa chọn tốt trong thời điểm hiện tại. Nếu với số tiền bạn có chúng tôi khuyên bạn nên mua xe:…………..

Kinh nghiệm mua xe Air Blade cũ

Khi mua xe điều quan trọng nhất các bạn cần kiểm tra giấy tờ của xe để tránh mua phải xe không có nguồn gốc rõ ràng, điều này sẽ khiến bạn dễ bị tịch thu xe. Sau đó bạn hãy để ý đến những điều sau:

 Không được ham rẻ, không chọn giá rẻ làm tiêu chí đi mua xe cũ

– Không nên tin vào số KM đã đi

– Không nên đánh giá vào vẻ bề ngoài

– Kiểm tra xe có đúng đời không? có phải xe AirBlade Việt Nam lên đời AirBlade Thái hay không?

– Kiểm tra số khung số máy có đúng phải của dòng Air Blade hay không?

– Kiểm tra các phụ tùng đắt tiền như: máy (động cơ), đầu nồi, nắp chao, két nước, cặp vỏ (lốp), pô (ống xả)

– Kiểm tra các dấu hiệu độ, chế, thay đổi kết cấu xe (các mối hàn, các con ốc, khớp nối các phụ tùng, các phụ tùng chính hãng)

– Lắng nghe kỹ tiếng máy

– Kiểm tra nhớt và khói xả

– Kiểm tra các dấu hiệu té ngã, va quẹt nặng

Cách kiểm tra số khung số máy xe máy Honda Air Blade

Có nên mua xe Air Blade mới trả góp không? Trả trước bao nhiêu tiền?

Lãi suất vay mua xe Air Blade mới trả góp trong 11 tháng năm 2019

Lãi suất vay mua xe Air Blade trả góp năm 2019

Giá xe hiện tại

40.000.000

40.000.000

40.000.000

40.000.000

% Trả trước

30%

40%

50%

60%

Tiền trả trước

12 triệu

16 triệu

20 triệu

24 triệu

Khoản cần vay

28 triệu

24 triệu

20 triệu

16 triệu

Lãi suất/tháng

1.39%

1.39%

1.39%

1.39%

Tiền lãi hàng tháng

389.200

333.600

278.000

222.400

Tiền gốc hàng tháng

2.333.333

2.000.000

1.666.666

1.333.333

Tiền trả hàng tháng

2.722.533

2.333.600

1.944.666

1.555.733

Giá xe khi mua trả góp

44.670.396

44.003.200

43.335.992

42.668.796

Dịch vụ thuê thợ chuyên nghiệp

chúng tôi

để được kiểm tra xe Air Blade cũ [Miễn phí 100%]

1.Lợi ích khách hàng: Mua xe cũ được bảo vệ tận răng

Có thợ chuyên gia đi cùng để kiểm tra giấy tờ, máy móc của xe :Miễn phí

Bảo hành kỹ thuật sau khi mua xe: 6 tháng

Chi phí sửa chữa nếu hư hỏng: 

Bồi hoàn chi phí sửa chữa lên đến 15 triệu

Sửa chữa tại các đại lý ủy quyền của Honda, Yamaha, Suzuki, Piaggio,..

Cam kết mua lại xe trong 3 năm với mức giá định trước từ hôm nay

Cứu hộ khi xe chết máy, hư đề, hết xăng, bể lốp: Tận nơi, miễn phí 1 năm

Độ tin cậy của người bán: Xác thực địa điểm, sđt, có lịch sử giao dịch, có review, đánh giá của khách hàng.

Có Nên Mua Xe Mazda 2 Cũ Không?

Thuộc phân khúc hạng B của hãng sản xuất ô tô Mazda đến từ Nhật Bản, bao gồm cả hai phiên bản sedan và hatchback. Đây cũng là lý do mẫu mazda 2 có lượng khách hàng tiềm năng đông đảo. Với lối thiết kế riêng biệt đặc trưng, mazda 2 mang lại cái nhìn thân thiện và cuốn hút, tạo nên thành công rực rỡ cho dòng xe này suốt những năm qua.

Tổng quan về xe Mazda 2 cũ

Các dòng mazda 2 được nâng cấp theo từng năm, tuy nhiên vẫn luôn trung thành với thiết kế sang trọng và hiện đại. Với các phòng cách riêng biệt tạo nên chất riêng thu hút và tách biệt với các đối thủ cùng phân khúc. Tuy đã trải qua một thời gian sử dụng, tuy nhiên các dòng mazda 2 cũ luôn được đánh giá cao về ngoại hình. 

Bên cạnh kiểu dáng bắt mắt, nội thất tinh tế và rộng rãi đậm chất xe sang của các hãng lớn đến từ Đức cũng là điểm khiến cho mazda 2 chiếm thế thượng phong với các đối thủ trong phân khúc hạng B. Không những vậy, nhờ được trang bị SkyActive nên khối động cơ của mazda 2 được đánh giá là mạnh mẽ và mang lại khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Tổng hợp của những ưu điểm trên tạo nên một mazda 2 lịch lãm, thể thao, linh hoạt và đầy cá tính, luôn tạo nên sức hút khi đi trên những con phố đông đúc.

Ngoài những ưu điểm vượt trội thì mẫu xe này cũng có những hạn chế riêng, để hy sinh cho ngoại hình chuẩn mẫu thì hàng ghế sau bị thu hẹp diện tích, không gian ở đây được đánh giá là khá chật chội khi ba người lớn ngồi phía sau. Khả năng cách âm của xe chưa thực sự tốt và tạo cảm giác lái không chắc chắn ở giải tốc độ cao là những điểm yếu dễ nhận thấy ở mẫu xe này. Vậy khi so sánh với một toyota Vios trâu cày, một mẫu xe linh hoạt và đa dụng như honda city hay một Hyundai Accent lịch lãm, có mức giá phải chăng hơn thì liệu Mazda 2 cũ có  phải là lựa chọn tốt nhất ? 

Đánh giá chung các dòng xe mazda 2 cũ

Mazda 2 đã ra mắt từ khá lâu tại Nhật Bản, bắt đầu từ năm 2002 và năm 2003 chính thức được giới thiệu trên toàn cầu. Tuy nhiên phải đến năm 2011 thì dòng mazda 2 mới được phân phối chính thức tại Việt Nam. Anycar sẽ đánh giá một số điểm chung của những dòng mazda 2 được phân phối tại Việt Nam.

Được xem là phiên bản mới và nhiều cải tiến hơn so với thế hệ thứ nhất, mazda 2 thế hệ thứ hai được đánh giá là có phong cách thiết kế hiện đại và bắt mắt hơn. Với hai dòng được phân phối là sedan và hatchback nhằm gia tăng nhóm khách hàng mục tiêu, trong giai đoạn này phong cách zoom zoom từ đàn anh mazda 3 cung được áp dụng trên mẫu xe này.

Ngoại hình

Triết lý zoom zoom được áp dụng với nét đặc trưng dễ nhận thấy của hãng là thiết kế phần lưới tản nhiệt và tổng thể phần đầu xe hình mặt cười. Triết lý này ẩn chứa nhiều ý nghĩa đặc biệt như mong muốn mang đến sự hứng khởi, tươi mới và vui vẻ trên mọi chặng đường của khách hàng, nhiều người còn đặt cho mẫu xe nhỏ nhắn này là xe mặt cười.

Xét về tổng thể, kích thước của dòng mazda 2 được đánh giá là khá nhỏ gọn khi so sánh với các mẫu xe khác cùng phân khúc, phần calang trên nhỏ hình cánh chim đồng màu cùng logo crome sáng bóng đặt ở chính giữa. Cụm đèn pha được thiết kế hình tam giác dài với các góc bo tròn, hốc đèn sương mù hình chiếc lá nổi bật.

Bên cạnh đó, vẻ trẻ trung và năng động được thể hiện qua những đường nét dập nổi liền mạch ở phần capo, hai bên xe, vòm bánh xe và phía sau đuôi. Kiểu dáng lả lướt uyển chuyển được tạo hình khối rõ ràng, phần đuôi xe nổi bật với cánh gió tích hợp đèn phanh trên cao.

Nội thất

Như đã đề cập ở phần đầu, nội thất Mazda 2 cũng mang các dấu ấn đặc trưng của dòng xe này và tạo nên sự khác biệt so với các xe cùng phân khúc. Tuy chỉ là dòng xe hạng B tuy nhiên không gian nội thất hiện đại và sang trong luôn làm cho khách hàng phải khen ngợi.

Tổng quan nội thất trong xe có các điểm chính nổi bật như vô lăng ba chấu mạ bạc được gắn các phím điều khiển tiện dụng, cụm đồng hồ analog thể thao với giao diện bắt mắt, các chi tiết nhỏ trong xe được thiết kế theo các khối bo tròn. Các phần như cửa gió điều hòa hay cụm điều khiển trung tâm đều được tạo dáng theo khối tròn trông rất lạ mắt. Một điểm đặc biệt dễ thấy đó là phần cần số được đặt vào vị trí gần cụm điều khiển ở taplo rất tiện lợi.

Một điểm được nhiều khách hàng quan tâm nữa là phần ghế ngồi của mazda 2 được thiết kế theo kiểu dáng thể thao. Tất cả các phiên bản phát hành đều được bọc da cao cấp, tuy nhiên phần hàng ghế phía sau được đánh giá là khá đứng, khoảng để chân khá hẹp và trần phía sau hơi thấp không được rộng rãi như các đối thủ khác nên có thể gây khó chịu khi đi đường dài. Để thoải mái hơn thì các chuyến đi dài nên chỉ có hai người lớn hoặc thêm một trẻ em phía sau, đây cũng là điểm thua thiệt của mẫu xe này so với các đối thủ như Honda City hay Toyota Vios.

Các trang bị an toàn

Tuy là dòng xe cỡ nhỏ tuy nhiên các dòng mazda  2 cũ vẫn được trang bị các tính năng an toàn cần thiết, có thể kể đến như hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, camera lùi, cân bằng điện tử, chống trượt, cảnh báo phanh khẩn cấp hay túi khí,…Bên cạnh đó, các tính năng an ninh khác cũng được tích hợp như khóa thông minh, chống sap chép chìa khóa, báo chống mất cắp,..

Khả năng vận hành

Hệ thống lái : Được trang bị hệ thống trợ lực nên vô lăng cho cảm giác khá nhẹ khi di chuyển và có khả năng thay đổi dựa vào tốc độ di chuyển của xe. Ở dải tốc độ thấp, vô lăng mang lại cảm giác nhẹ còn ở giải tốc độ cao lại trở nên nhạy bén. Khi di chuyển trong thành phố, tài xế có thể dễ dàng chuyển hướng mà không cần dùng quá nhiều sức. Khi di chuyển tại các đường hẹp, mazda 2 cũng không gặp nhiều khó khăn nhờ thân hình thon gọn cùng bán kính vòng quay chỉ 4.9m. Tuy nhiên một điểm đáng lưu ý là khi xe di chuyển ở tốc độ cao thì tay lái vẫn khá nhẹ.

Hệ thống treo :  Xe sử dụng hệ thống treo trước là McPherson và treo sau là trục xoắn mang lại khả năng triệu tiêu giao động tốt , nhiều khách hàng đánh giá xe di chuyển êm ở những đoạn đường xấu. Được đánh giá là có khả năng bám đường tốt. khi vào các đoạn cua ở tốc độ 50-60km/h thì xe vẫn mng lại cảm giác an toàn cho tài xế, tuy nhiên ở giải tốc độ cao 120km/h thì xe lại cho cảm giác bồng bềnh như những mẫu xe cỡ nhỏ khác. Nhưng nếu kích hoạt chế độ lái Sport thì chân ga và tay lái nặng hơn hẳn và hệ thống treo cũng được tăng cường nên vẫn đảm bảo quá trình vận hành ổn định.

Khả năng cách âm  : Được xem là điểm yếu của các dòng xe cỡ nhỏ, mazda 2 cũng không được đánh giá cao về khả năng cách âm khi ở giải tốc độ cao thì tiếng ồn vọng vào cabin khá lớn, tuy nhiên ở giải tốc độ thấp thì xe vận hành êm ái và khá yên tĩnh.

Vậy có nên mua xe mazda 2 cũ không ?

Xét về nhiều khía cạnh khác nhau thì mazda 2 có rất nhiều điểm đáng tiền so với các đối thủ cùng phân khúc khác như : 

Thiết kế hiện đại, trẻ trung và sang trọng

Ngoại hình nhỏ gọn, phong cách thiết kế khác biệt 

Nội thất tinh tế, đậm chất các dòng xe sang

Nhiều trang bị an toàn, hiện đại với các tính năng cao cấp đi kèm

Động cơ vận hành mạnh mẽ, bền bỉ và ổn định

Mang lại cảm giác lái trơn tru, mượt mà và an toàn

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng kể

Tuy có một số nhược điểm có thể kể đến như : 

Phần không gian ở hàng ghế thứ 2 khá chật chội

Ở giải tốc độ cao, xe khá ồn và vô lăng được đánh giá là khá nhẹ

Phần chân ga hơi trễ

Qua những điểm nêu trên thì dòng xe mazda 2 cũ sẽ là mẫu xe phù hợp và đáng lựa chọ dành cho những khách hàng không đặt nặng tính tiện dụng. Còn về những mặt khác như kiểu dáng, thiết kế, các trang bị an toàn hay các trang bị tiện nghi thì dòng xe Nhật này luôn là cái tên sáng giá. Chính vì thế nếu bạn mong muốn có một chiếc xe với trang bị tiện nghi cao cấp, hệ thống vận hành ổn định và an toàn, không gian sang trọng trẻ trung và có thể chấp nhận điểm yếu là không gian nội thất không thật sự rộng rãi thì đây là mẫu xe đáng để bạn cân nhắc và lựa chọn.

Thêm một điểm nữa là phân khúc giá các dòng xe Mazda 2 cũ cũng thật sự rất hợp túi tiền, hiện tại trên hệ thống cửa hàng Anycar thì các mẫu Mazda 2 đời 2015 chỉ có giá từ hơn 400 triệu đồng, nếu yêu thích dòng xe này thì hãy tham khảo ngay các mẫu xe mazda 2 cũ mới nhất tại chúng tôi nhé.

Bạn đang xem bài viết Có Nên Mua Xe Winner Cũ? Cách Săn Winner Cũ Giá Rẻ 25 Triệu? trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!