Xem Nhiều 12/2022 #️ Có Thể Đổi Biển Số Xe Mới Nếu Không Thích Số Cũ? / 2023 # Top 14 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Có Thể Đổi Biển Số Xe Mới Nếu Không Thích Số Cũ? / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Có Thể Đổi Biển Số Xe Mới Nếu Không Thích Số Cũ? / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có nhiều người dân vẫn thắc mắc là là biển số xe xấu quá, số “bị bù, 1 nút” hoặc “không ưng mắt”, vậy thì có cách nào để có thể đổi lại số mới đẹp hơn hay không?

Nay bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc đó. Đầu tiên sẽ nói về luật, theo Thông tư 36/2010 thì kể từ năm 2011, toàn bộ các tỉnh thành ở nước ta đã chuyển qua sử dụng biển 5 số cho tất cả các loại xe cơ giới, do đó, những xe nào còn mang biển 3 số, 4 số cũ đều được phép đổi lên biển 5 số theo qui định này, thủ tục giống như đi xét cấp biển số mới (gồm có Giấy khai đăng kí xe, Giấy đăng kí xe cũ, Biển số cũ và lệ phí), như vậy là có thể được đổi biển số mới theo ý nếu không muốn giữ biển 3 số hoặc 4 số cũ.

Riêng với những xe nào khi đăng kí được cấp biển 5 số kiểu mới, Thông tư 36/2010 cũng ghi rõ rằng, ví dụ sang tên mua bán mà người bán và người mua ở cùng Tỉnh/Thành phố (ví dụ cùng ở Hà Nội), thì người mua chỉ cần làm thủ tục đổi Giấy đăng kí xe mới (giống như đi đăng kí xe lần đầu tiên), còn biển 5 số vẫn được giữ nguyên. Trường hợp người mua ở Tỉnh/Thành phố khác thì người bán phải rút hồ sơ gốc (do địa phương quản lý) và giao cho người mua, người này sẽ về địa phương của mình rồi tiến hành xét xe lại để được cấp biển 5 số hoàn toàn mới. Còn trường hợp bị mất GĐKX, mất biển số thì chủ xe chỉ được cấp lại biển số cũ mà thôi chứ không được xét cấp biển 5 số mới.

Như vậy, cách duy nhất để đổi 1 biển 5 số khác hoàn toàn biển 5 số cũ là chúng ta phải “lách luật” bằng cách chuyển địa phương đăng kí của chiếc xe thuộc cấp Tỉnh/Thành phố. Lưu ý rằng khi mua bán, sang tên thì người mua vẫn phải đóng Thuế trước bạ lần 2 cho chiếc xe của mình, từ 1-2% giá trị xe sau khi đã khấu hao tùy theo qui định của UBND Tỉnh/Thành phố đó ban hành, ví dụ xe dưới 6 tháng thì giá trị tính còn khoảng 80% xe mới, dưới 1 năm thì giá trị còn khoảng 70%, từ 1-3 năm còn 50%.

Về qui định Lệ phí cấp Giấy đăng kí xe và Biển số cho các loại xe cơ giới, Thông tư 127/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính có hiệu lực từ 11/2013 qui định:

– Mức thu lệ phí được chia làm 3 khu vực; khu vực I gồm Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

– Cụ thể, mức thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số đối với xe máy được tính theo giá tính lệ phí trước bạ. Mức thu này dao động từ 500.000Đ đến 4 triệu đồng đối với khu vực I (tùy theo giá trị xe ghi trên hóa đơn VAT khi mua bán); từ 200 – 800.000Đ đối với khu vực II; 50.000Đ đối với khu vực III và xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người khuyết/tàn tật.

– Đối với xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, mức thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) thì Phí đăng ký kèm theo biển số là 2 – 20 triệu đồng tại khu vực I; 1 triệu đồng tại khu vực II, 200.000Đ tại khu vực III.

Mua Xe Cũ Có Đổi Biển Số Được Không 1900N 6363 92 / 2023

1. Mua xe cũ có đổi biển số được không?

+ Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

+ Trường hơp phải đổi biển số xe.

Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

– Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác đinh được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe.

– Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe.

Như vậy, theo quy định của pháp luật vấn đề mua xe cũ có đổi biển số được không thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

3. Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

+ Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

+ Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

+ Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

+ Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

4. Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

Đến với Tư vấn Trí Tâm, Qúy khách hàng sẽ được đội ngũ Luật sư, chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giao thông, tư vấn các vấn đề về giao thông mà khách hàng gặp phải. Chuyên gia tư vấn, đội ngũ Luật sư tại Trí tâm sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về những trường hợp:

+ Sang tên đổi chủ xe máy

+ Mua xe cũ có đổi biển số được không?

+ Tư vấn giao thông

+ Thủ tục đăng kí xe máy

*Tư vấn Trí Tâm tư vấn về lĩnh vực giao thông cho Qúy khách hàng thông qua tổng đài tư vấn giúp cho Qúy khách hàng được giải đáp những vấn đề một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn.

Tổng đài tư vấn 1900 6363 92 với đội ngũ nhân viên và chuyên viên tư vấn dày dặn kinh nghiệm sẽ hỗ trợ và giúp đỡ, lắng nghe và chia sẻ với Qúy khách hàng.

Hãy gọi đến tổng đài tư vấn tại Tư vấn Trí Tâm – những chuyên viên, Luật sư tư vấn có kinh nghiệm hàng đầu. Chúng tôi luôn luôn lắng nghe và sẵn sàng chia sẻ đồng hành cùng bạn để đưa ra những giải pháp tốt nhất.

Khi liên hệ đến số điện thoại dịch vụ tư vấn tại Trí Tâm, các bạn sẽ nhận được sự tư vấn nhiệt tình của các chuyên gia trong lĩnh vực doanh nghiệp. Bạn không phải mất thời gian đi đến các trung tâm tư vấn với mô hình tư vấn qua tổng đài, bạn có thể dễ dàng liên hệ với chúng tôi bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu.

6. Chuyên viên, luật sư tư vấn Trí Tâm – cam kết của chúng tôi

Chúng tôi cam kết với Qúy khách hàng về dịch vụ tư vấn tạiTrí Tâm, bảo đảm những bảo mật thông tin khách hàng, bảo mật nội dung trao đổi giữa chuyên viên và khách hàng.

– Mọi cuộc gọi đến tổng đài tư vấn tại Trí Tâm đều được chuyên viên , luật sư tư vấn hỗ trợ kịp thời – tận tình – hiệu quả.

– Tổng đài không thu thêm bất cứ khoản phí Chuyên gia, phí tư vấn nào khác ngoài cước điện thoại, cước viễn thông khi tư vấn khách hàng qua điện thoại.

– Giám sát chặt chẽ chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh những vi phạm tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

– Cách làm việc chuyên nghiệp, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc đạo đức nghề.

– Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng đội ngũ chuyên viên, nhân viên tư vấn để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

7. Hướng dẫn liên hệ sử dụng dịch vụ tại Trí Tâm

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện đại như hiện nay, việc tìm các đơn vị tư vấn lĩnh vực giao thông qua tổng đài tư vấn miễn phíkhông còn là điều quá khó khăn. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn qua chuyên viên, luật sư tư vấn tại Trí Tâm chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về số 1900.6363.92, chuyên viên, luật sư của Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ sử dụng dịch vụ qua tổng đài tư vấn tại Trí Tâm vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi tới số 1900.6363.92

: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối vớichuyên viên, luật sư tư vấn

: Kết nối với chuyên viên, luật sư tư vấn và đặt câu hỏi

: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên, luật sư tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

– Ưu điểm của dịch vụ Tư vấn online1900 6363 92:

+ Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

+ Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí: Thay vì bạn tự tìm hiểu và mất một khoảng thời gian dài thì bạn có thể liên hệ với tổng đài 1900 6363 92. Chỉ với một cuộc gọi vấn đề của bạn sẽ được giải đáp nhanh gọn và chính xác.

+ Đội ngũ nhân viên, chuyên viên tư vấn có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

+ Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi tìm đến và sử dụng dịch vụ tại Trí Tâm, bạn đang mong chờ rất nhiều vào kết quả tư vấn của chúng tôi. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

+ Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Tư vấn Trí Tâm cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng chuyên viên và luật sư tư vấn.

Theo Quy Định Pháp Luật, Mua Xe Cũ Có Đổi Biển Số Được Không? / 2023

Ngày 01/01/2020, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Theo đó, Nghị định này đã tăng mạnh mức xử phạt đối với lỗi “xe không chính chủ”, tức không đăng ký sang tên khi mua xe. Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được thủ tục đăng ký sang tên khi mua lại xe máy cũ để tránh bị phạt, Legalzone trả lời đến bạn đọc câu hỏi mua xe cũ có đổi biển số được không?

Mua xe cũ có đổi biển số được không?

1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy

Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

Bên bán chuẩn bị:

– Giấy tờ xe bản chính;

– CMND/Căn cước công dân bản chính;

– Sổ hộ khẩu bản chính;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:

– Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.

– Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.

Bên mua chuẩn bị:

– CMND/Căn cước công dân bản chính;

– Sổ hộ khẩu bản chính;

2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

3. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

* Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

* Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ cùng huyện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

+ Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác huyệnChuẩn bị hồ sơ gồm:

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

– Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác tỉnh

Người bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo Mẫu số 04).

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

– Giấy tờ của người mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được hồ sơ gốc của xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe.

– Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và hồ sơ gốc của xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua đóng lệ phí theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, sau đó sẽ được cấp biển số xe. Giấy chứng nhận đăng ký xe mới được cấp sau 02 ngày làm việc.

Như vậy trả lời cho câu hỏi mua xe cũ có đổi biển số được không, người mua chỉ có thể được đổi biển số xe khi mua xe máy cũ khác tỉnh. Khi đó, người mua sẽ thực hiện đồng thời thủ tục sang tên đổi chủ và thủ tục đổi biển số xe máy.

Đổi Biển Số Mẫu Cũ Sang Mẫu Mới &Amp; Biển Số Form Mới Về Form Cũ, Biển Số Vàng / 2023

– Khi đi làm thủ tục chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải mang theo Giấy chứng nhận đăng ký xe hay còn gọi là cà vẹt xe và nộp lại Giấy chứng nhận đó cho cơ quan có thẩm quyền cấp đổi lại biển số xe để thực hiện việc kiểm tra thông tin biển số xe đó có đúng với thông tin có trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu xe không.

– Nộp lại biển số xe cũ cần phải đổi

Khi đi làm thủ tục đăng ký thay đổi lại biển số xe thì cá nhân không cần phải mang xe đi kiểm tra mà chỉ cần mang biển số cần phải thay đổi đi để nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền cấp. Tuy nhiên phải nộp lại bản số máy, số khung của xe.

Làm thủ tục thay đổi biển số xe thì biển số xe cũ có thể được giữ lại nguyên số cũ nếu là biển số là năm số, nếu biển đó là biển ba hay bốn số sẽ được đổi sang biển năm số. Như vậy tùy theo loại biển số được cấp trước đó để được giữ nguyên biển số hay thay đổi.

Đổi biển số mẫu cũ sang mẫu mới

Đổi biển số form mới về form cũ

Dịch vụ đổi biển số form mới và biển số form cũ cho khách hàng có nhu cầu, thủ tục đơn giản, nhan gọn, cho phí hợp lý.

Biển số vàng là biển số cho các xe hoạt động kinh doanh vận tải được cấp biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z (thực hiện từ ngày 1-8).

Nhận đổi biển số vàng cho khách hàng có nhu cầu đổi từ biển số nền trắng sang biên số nên vàng với thời gian nhanh nhất, thủ tục đơn giản nhất.

Theo quy định mới tại Thông tư 58, xe ô tô sẽ được gắn 2 biển số ngắn với kích thước chiều cao là 165mm, chiều dài là 330mm.

Với xe có thiết kế không lắp được biển ngắn, thì đổi sang 2 biển số dạng dài có kích thước chiều cao là 110mm, chiều dài 520mm; hoặc một biển số ngắn và một biển số dài.

Bảng so sánh biển số mẫu cũ và biển số mẫu mới:

Tiêu chí

Quy định cũ (Thông tư 15)

Quy định mới (Thông tư 58)

Chất liệu

Bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy

Bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm, riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Kích thước biển số ô tô

Ô tô có 2 biển (1 dài, 1 ngắn), kích thước như sau:

– Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm

– Loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn

Ô tô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm.

Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn được đổi sang 2 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài

Kích thước biển số xe máy

Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm

Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm

Màu biển

– Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước…: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M

– Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

– Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

– Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt

– Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước…: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M

– – Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

– Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

– Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt

– Xe hoạt động kinh doanh vận tải: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

Chữ và số trên biển số ô tô

– Chiều cao của chữ và số: 80 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 40 mm

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1 là 20 mm

– Chiều cao của chữ và số: 63 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 38 mm

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm

– Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước: dài 14mm; rộng 10mm

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước 10mm x 10mm.

Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

Chữ và số trên biển số xe máy

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 5 mm. Khoảng cách giữa các số thứ tự đăng ký là 12 mm

– Chiều cao của chữ và số: 55 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7mm x 7mm

Vị trí ký hiệu trên biển số ô tô

– Biển số dài: Cảnh sát hiệu dập phía trên của gạch ngang, cách mép trên biển số 5 mm

– Biển số ngắn: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa, số ký hiệu địa phương đăng ký, cách mép trái biển số 5 mm

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

– Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số

– Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2 hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5mm

Vị trí ký hiệu trên biển số xe máy

Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm

Author:

Ngọc Điệp

Bạn đang xem bài viết Có Thể Đổi Biển Số Xe Mới Nếu Không Thích Số Cũ? / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!