Xem Nhiều 12/2022 #️ Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Bạc Liêu .Công An B?C Liu / 2023 # Top 13 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Bạc Liêu .Công An B?C Liu / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Bạc Liêu .Công An B?C Liu / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Bạc Liêu. Cán bộ kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, hồ sơ đăng ký xe với thực tế xe:

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký, hướng dẫn bấm số ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký xe, thu lệ phí, trả biển số xe, lập và giao Giấy hẹn trả Chứng nhận đăng ký xe cho người đến nộp hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn vào mặt sau giấy khai đăng ký xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

* Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:

Tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Bạc Liêu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:

Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày trong tuần (trừ các ngày: Thứ bảy, Chủ nhật và ngày Lễ nghỉ theo quy định). Riêng trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe được thực hiện thêm vào ngày thứ 7.

Thành phần số lượng hồ sơ

Đối tượng thực hiện

– Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại tỉnh Bạc Liêu.

– Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại tỉnh Bạc Liêu.

Lệ phí

– Ô tô; trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 150.000 đồng.

– Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống khu vực II (thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai): 1.000.000 đồng, khu vực III (các huyện): 200.000 đồng.

– Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc: 100.000 đồng.

– Đối với môtô, xe máy, xe máy điện chủ xe khu vực III (các huyện): 50.000 đồng.

– Đối với môtô, xe máy, xe máy điện chủ xe khu vực II (thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai):

+ Xe có trị giá từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng.

+ Xe có trị giá trên 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: 400.000 đồng.

+ Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng.

– Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật: 50.000 đồng.

Căn cứ pháp lý

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008);

+ Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BCA ngày 23 tháng 8 năm 2018 quy định về đăng ký xe (Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 và Thông tư số 64/2017/TT-BCA ngày 28/12/2017 của Bộ Công an)

+ Thông tư số 41/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký xe;

+ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Bạc Liêu .Công An B?C Li�U / 2023

Thủ tục Đăng ký, cấp biển số xe tại Công an tỉnh Bạc Liêu   Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Bạc Liêu. Cán bộ kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, hồ sơ đăng ký xe với thực tế xe: – Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký, hướng dẫn bấm số ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký xe, thu lệ phí, trả biển số xe, lập và giao Giấy hẹn trả Chứng nhận đăng ký xe cho người đến nộp hồ sơ. – Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn vào mặt sau giấy khai đăng ký xe. Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. * Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Bạc Liêu. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ các ngày trong tuần (trừ các ngày: Thứ bảy, Chủ nhật và ngày Lễ nghỉ theo quy định). Riêng trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe được thực hiện thêm vào ngày thứ 7.   Cách thức thực hiện Trực tiếp tại phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Bạc Liêu.   Thành phần số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ: 1. Giấy khai đăng ký xe: Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư số 15/2014/TT-BCA) ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức). 2. Giấy tờ của chủ xe 2.1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau (để kiểm tra): – Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. – Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. – Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường. 2.2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu. 2.3. Chủ xe là người nước ngoài – Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ. – Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền. 2.4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức – Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức. – Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ. – Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên. 2.5.Người được uỷ quyền đến đăng ký xe phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy uỷ quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận cơ quan, đơn vị công tác. 3. Giấy tờ của xe 3.1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu  xe,  gồm một trong các giấy tờ sau đây: – Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật. – Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật. – Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính. – Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội). – Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê. – Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân. – Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác. 3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe – Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có công chứng, chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó. – Xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ). 3.3. Chứng từ nguồn gốc xe 3.3.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô; xe gắn máy nhập khẩu (theo mẫu của Bộ Tài chính). 3.3.2. Xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc: Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan. 3.3.3. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo: – Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan và Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính; – Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế. Trường hợp không có Biên lai thuế thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy xác nhận hàng viện trợ theo quy định của Bộ Tài chính (thay thế cho biên lai thuế). Xe có thuế suất bằng 0% thì chỉ cần Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính trong đó phải ghi nhãn hiệu xe và số máy, số khung. 3.3.4. Đối với rơmoóc sơmi rơmoóc, máy kéo, xe máy điện, ô tô điện nhập khẩu: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (dùng cho đăng ký biển số) hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trường hợp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký xe, tại mục số loạiphải ghi tên nước sản xuất. 3.3.5. Xe sản xuất, lắp ráp: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3.3.6. Xe cải tạo: – Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (xe đã qua sử dụng) quy định tại điểm 3.3.1; – Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc của Bộ Công an (đối với xe của lực lượng Công an nhân dân). Trường hợp xe chỉ thay thế tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung thì chứng từ nguồn gốc phải có thêm Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu hoặc Tờ khai hải quan điện tử kèm theo bản kê khai chi tiết của tổng thành máy, tổng thành khung (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp lệ). Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước phải có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký, phải có thêm Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung). Trường hợp sử dụng tổng thành máy, tổng thành khung bị tịch thu thì phải có thêm quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định. 3.3.7. Xe xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước: – Quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của cấp có thẩm quyền; – Hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển). 3.3.8. Xe có quyết định xử lý vật chứng: – Quyết định xử lý vật chứng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Toà án nhân dân (bản chính cấp cho từng xe); – Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng tịch thu sung quỹ nhà nước phải có hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển). 3.3.9. Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan: – Chứng từ nguồn gốc nhập khẩu theo quy định tại các điểm từ  3.3.1 đến điểm 3.3.4. – Quyết định bán tài sản hàng tồn đọng kho ngoại quan của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan theo quy định của Bộ Tài chính. 3.3.10. Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển: Quyết định bán tài sản của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển do Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính ký. Trường hợp xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì chứng từ nguồn gốc thực hiện theo quy định tại điểm 3.3.7. 3.3.11. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu (Xe đã đăng ký, nay phát hiện chứng từ nguồn gốc giả): – Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (nếu có); – Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra. 3.3.12. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu: – Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước; – Hồ sơ gốc của xe. 3.3.13. Xe dự trữ quốc gia: – Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia; trường hợp nhiều xe chung một lệnh xuất bán thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có xác nhận của Cục Dự trữ quốc gia); – Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.   Thời hạn giải quyết Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Theo quy định của Bộ Công an cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. (Công an tỉnh Bạc Liêu hiện đang giải quyết 01 ngày làm việc).   Đối tượng thực hiện – Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại tỉnh Bạc Liêu. – Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại tỉnh Bạc Liêu.   Cơ quan thực hiện Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh Bạc Liêu.   Kết quả thực hiện thủ tục hành chính – Biển số xe. – Chứng nhận đăng ký xe.   Lệ phí – Ô tô; trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 150.000 đồng. – Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống khu vực II (thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai): 1.000.000 đồng, khu vực III (các huyện): 200.000 đồng. – Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc: 100.000 đồng. – Đối với môtô, xe máy, xe máy điện chủ xe khu vực III (các huyện): 50.000 đồng. – Đối với môtô, xe máy, xe máy điện chủ xe khu vực II (thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai): + Xe có trị giá từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng. + Xe có trị giá trên 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: 400.000 đồng. + Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng. – Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật: 50.000 đồng.   Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an).   Yêu cầu, điều kiện thực hiện  Không   Căn cứ pháp lý + Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008); + Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BCA ngày 23 tháng 8 năm 2018 quy định về đăng ký xe (Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 và Thông tư số 64/2017/TT-BCA ngày 28/12/2017 của Bộ Công an) + Thông tư số 41/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký xe; + Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.         Mẫu 02  

Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Gia Lai / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

-Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2:

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, xe quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại Gia Lai nộp hồ sơ tại trụ sở đăng ký xe thuộc Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Gia Lai.* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:– Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và cấp biển số hoặc cho người đến đăng ký lựa chọn biển số ngẫu nhiên trên máy tính (đối với xe mô tô, xe máy).– Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Bước 3:

Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đã nộp hồ sơ và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

1. Giấy khai đăng ký xe2. Giấy tờ của chủ xe2.1. Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:– Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.– Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.– Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.– Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:– Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.– Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.3. Các giấy tờ của xeGiấy tờ của xe gồm: Chứng từ mua bán, cho tặng xe; lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc của xe.3.1. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe Chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:3.1.1. Quyết định hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật.3.1.2. Giấy bán, cho, tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.3.1.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng).Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua tài sản thanh lý xe của cơ quan hành chính sự nghiệp phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua hàng hoá là tài sản dự trữ quốc gia phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.3.1.4. Xe của đồng sở hữu khi bán, cho tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu chủ.3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ3.2.1. Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp đối với từng xe).3.2.2. Tờ khai và thông báo nộp lệ phí trước bạ.Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ.3.3. Chứng từ nguồn gốc xeGiấy tờ cần có tuỳ theo từng loại như sau:3.3.1. Xe nhập khẩu:3.3.1.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn gốc: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.3.3.1.2. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.– Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.– Biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thụ, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.+ Trường hợp không phải có biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền.+ Trường hợp xe chuyên dùng có thuế suất bằng 0%: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo qui định của Bộ Tài chính trong đó phải nhãn hiệu xe, số máy, số khung.3.3.1.3. Đối với rơ moóc, sơmi rơ moóc nhập khẩu: Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo qui định của Bộ tài chính.Trường hợp nhiều rơ moóc, sơmi rơ moóc chung một tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu thì phải sao mỗi xe một tờ (bản sao phải công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).Trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký mục loại xe ghi tên nước sản xuất.3.3.1.4. Xe ô tô chuyên dùng thuê của nước ngoài:– Hợp đồng thuê;– Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.3.3.1.5. Xe của các dự án:3.3.1.6.1. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam:– Chứng từ nguồn gốc của xe như quy định;– Quyết định tiếp nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;– Biên bản bàn giao xe theo quy định.Đối với xe viện trợ không đăng ký tên dự án mà đăng ký tên cơ quan Việt Nam, sau khi hết thời hạn dự án muốn bán phải có quyết định cho bán của cấp có thẩm quyền như quy định trên.Trường hợp xe viện trợ nhân đạo, được sang tên di chuyển bình thường theo quy định.3.3.2. Xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước:3.3.2.1. Xe lắp ráp:– Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp ráp.Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu đối với xe được lắp ráp từ bộ linh kiện theo quy định của Tổng cục Hải quan phải có tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu).3.3.2.2. Xe cải tạo:3.3.2.2.1. Xe thay đổi tính chất chuyên chở.– Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);– Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; xe trong lực lượng Công an nhân dân cải tạo: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới theo quy định của Bộ Công an.Không giải quyết đăng ký các xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách; xe chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng (gọi tắt là xe thay đổi công năng) trước 5 năm và xe đông lạnh trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu) theo quy định của Chính phủ.3.3.2.2.2. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung nhập khẩu:– Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);– Bản chính xác nhận của cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục cho tổng thành đó nhập khẩu (nhập theo hợp đồng thương mại). Trường hợp nhập khẩu phi mậu dịch thì phải có bản chính tờ khai hàng xuất, nhập khẩu phi mậu địch và biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu;Trường hợp tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung khác nhãn hiệu, thông số kỹ thuật thì phải có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.3.3.2.2.3. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước:– Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);– Chứng từ bán tổng thành của cơ sở sản xuất; – Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất.3.3.2.2.4. Trường hợp tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký dùng để thay thế cho xe khác thì phải có: Giấy xoá sổ đăng ký (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung) hoặc quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước.Đối với xe hết niên hạn sử dụng quy định tại Nghị định 92/2001/NĐ-CP này 11/12/2001 và Nghị định 23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 của chính phủ; xe miễn thuế; xe tạm nhập của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế được miễn trừ ngoại giao thì không được làm thủ tục xoá sổ tổng thành máy hoặc tổng thành khung để thay thế cho xe khác.3.3.3. Xe có quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền.3.3.3.1. Xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước:– Quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); – Hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).Đối với trường hợp tịch thu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu sung quỹ nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định bán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quy Nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong quyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh các chi tiết cùng chủng loại, cùng thông số kỹ thuật.3.3.3.2. Xe có quyết định xử lý vật chứng: – Quyết định xử lý vật chứng của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);– Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng mà tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) nhưng phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung qũy nhà nước.3.3.3.3. Xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án:– Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án;– Quyết định thi hành án của phòng thi hành án;– Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.Trường hợp xe phát mại thì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định phát mại để giải quyết.3.3.3.4. Xe cầm cố thế chấp do Ngân hàng phát mại:– Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao);Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể);– Đăng ký xe hoặc chứng từ nguồn gốc của xe;– Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp xe là tài sản cầm cố, thế chấp có tranh chấp, xe khởi kiện, xe là tài sản thi hành án phải có thêm:+ Trích lục bản án hoặc sao bản án hoặc sao quyết định của Toà án;+ Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc, giấy khai sang tên di chuyển do chủ xe, hoặc cơ quan ký hợp đồng bán tài sản, các tổ chức tín đụng ký xác nhận.3.3.3.5. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu:3.3.3.5.1. Xe đã đăng ký, nay phát hiện Chứng từ nguồn gốc giả:– Chứng từ truy thu thuế nhập khẩu;– Chứng từ truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có); – Đăng ký xe; Quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.3.3.3.5.2. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:– Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;– Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước;– Hồ sơ gốc của xe.3.3.4. Xe dự trữ quốc gia:– Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp nhiều xe thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của Cục Dự trữ quốc gia);– Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung;– Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho theo quy định của Bộ Tài chính do các Chi cục Dự trữ quốc gia cấp, mỗi xe một hoá đơn ghi rõ nhãn hiệu, số máy và số khung.3.3.5. Xe bị mất chứng từ nguồn gốc:Giấy cam đoan của chủ xe trước pháp luật về việc mất chứng từ nguồn gốc của xe và xuất trình giấy tờ theo quy định.– Bản sao chứng từ nguồn gốc của xe nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó, riêng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản Xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Sau 30 ngày nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp gì thì làm thủ tục đăng ký xe.3.3.6. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê:– Giấy tờ Của xe theo quy định tại điểm 3 mục A phần II Thông tư này.– Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.3.3.7. Xe của cơ quan Công an, Quân đội bán ra dân sự.– Giấy tờ của xe như quy định;– Quyết định cho bán xe (của Tổng cục Hậu Cần đối với xe Công an hoặc của Bộ Tổng tham mưu đối với xe quân đội).Trường hợp xe có nguồn gốc do Bộ Quốc phòng cấp phát, trang bị trước ngày 31/12/1989 và đã được đăng ký trước ngày 27/12/1995, phải có bản chính giấy chứng nhận của Cục quản lý xe máy thuộc Tổng cục kỹ thuật cấp cho từng xe.3.3.8. Xe là tài sản chung của vợ chồngChủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của hai vợ chồng trong giấy khai đăng ký. Trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký trước ngày 18/10/2001, nay có nguyện vọng đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 01 kèm theo Thông tư này). Cơ quan đăng ký xe thu lại đăng ký xe cũ và cấp đăng ký xe mới.3.3.9. Các loại xe có kết cấu tương tựGiấy tờ của xe như quy định.Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trước 31/12/2004 có chứng từ nguồn gốc không đảm bảo theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe (có xác nhận của chính quyền địa phương); Biên bản kiểm tra của ngành giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Thời hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Lược đồ Cấp mới đăng ký, biển số xe tại Công an tỉnh Gia Lai – Gia Lai

Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Tỉnh. / 2023

Thủ tục

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh.

Trình tự thực hiện

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Thành phần số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ: a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu). b) Giấy tờ của chủ xe.

Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe bán cho người khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, cấp lại biển số không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

Xe đã đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông.

Cơ quan thực hiện

Phòng Cảnh sát giao thông.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp biển số xe, giấy chứng nhận đăng ký xe.

Lệ phí

Thu theo Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Cơ sở pháp lý

+ Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). + Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

+ Thu theo Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Bạn đang xem bài viết Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Tại Công An Tỉnh Bạc Liêu .Công An B?C Liu / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!