Xem Nhiều 12/2022 #️ Đánh Giá Xe Hyundai I10 2014 / 2023 # Top 20 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Đánh Giá Xe Hyundai I10 2014 / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đánh Giá Xe Hyundai I10 2014 / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu chung

Hyundai i10 ra mắt thế hệ đầu tiên vào năm 2007. Mẫu xe nhỏ nhất trong gia đình Hyundai nhanh chóng được đón nhận tại những thị trường đông dân và những đối tượng khách hàng thành thị. Thế hệ mới của i10 ra mắt vào tháng 9/2013 tại Ấn Độ. Ngay từ khi ra mắt, Grand i10 đã nhận được hơn 10.000 đơn đặt hàng chỉ sau 3 tuần. Thành công này có được là nhờ kích thước xe được mở rộng cùng các trang bị tiện nghi vượt cấp mà Hyundai đã trang bị cho mẫu xe của mình.

Tại thị trường Việt Nam, Hyundai Grand i10 vừa được ra mắt giữ tháng 12/2013 và thay thế hai mẫu xe cũ là i10 và EON. Xe được giới thiệu với 4 phiên bản trong đó có 3 phiên bản trang bị động cơ 1.0L (cả phiên bản taxi) và phiên bản cao cấp nhất trang bị động cơ 1.25L.

Mẫu xe sử dụng để đánh giá là phiên bản cao cấp nhất trang bị động cơ 1.25L và hộp số tự động 4 cấp có giá bán 457 triệu đồng. 3 phiên bản khác trang bị động cơ 1.0L bao gồm: Phiên bản taxi đi kèm hộp số sàn 5 cấp có giá bán 359 triệu đồng, Hai phiên bản khác trang bị hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp có giá bán 387 và 417 triệu đồng. Trong quá trình đánh giá, team danhgiaXe sẽ có sự lồng ghép các phiên bản để người xem có cái nhìn tổng quan nhất.

Ngoại thất

Tổng quan về ngoại hình

Grand i10 vẫn theo ngôn ngữ thiết kế “điêu khắc dòng chảy” đặc trưng của gia đình Hyundai. Tuy nhiên khi đặt mẫu xe này bên cạnh các đàn anh sẽ thấy được vẻ chắc chắn của Grand i10 nhờ sự kết hợp các đường nét và chất liệu trong thiết kế. Trong phân khúc xe cỡ nhỏ thành thị tại Việt Nam, nếu như vẻ thể thao, thời trang của Picanto phù hợp hơn với các khách hàng nữ giới, nét cơ bắp và cứng cáp của Spark phù hợp với các khách hàng nam giới thì Grand i10 lại là mẫu xe trung hoà cả hai yếu tố trên.

Đầu xe

Điểm nhấn tạo dáng vẻ chắc chắn cho đầu xe là việc kết hợp các chất liệu nhựa cứng tối màu ở lưới tản nhiệt cản trước và hốc đèn sương mù kích thước lớn. Cụm đèn pha với đường viền “kẻ mắt” thu hút. Sự khác nhau trong thiết kế đầu xe là kiểu lưới tản nhiệt mạ chrome ở hai phiên bản số tự động trong khi phiên bản hộp số sản chi là lưới tản nhiệt nhựa cứng

Thân xe

Hyundai Grand i10 được mở rộng về chiều dài trong khi chiều cao xe thấp xuống giúp dáng xe nhìn “trường” hơn. Với việc trang bị hệ thống gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện cùng lazang hợp kim ở tất cả các phiên bản có thể thấy được thế mạnh của mẫu xe này so với các đối thủ. Xe còn được trang bị vè chắn bùn tiêu chuẩn ở cả bánh trước và bánh sau. Ở hai phiên bản hộp số tự động còn được trang bị ốp thân xe tối màu

Đuôi xe

Thiết kế đuôi xe Grand i10 khá thời trang với kiểu đèn hậu nhỏ gọn được viền bắt mắt. Cụm đèn phanh thứ 3 trên cao nằm trên đuôi cá nhỏ gọn. Điểm nhấn thu hút cho đuôi xe là cản sau được thiết kế cách điệu cùng cụm đèn phản quang nhỏ.

Nội thất

Tổng quan khoang xe

Hyundai Grand i10 tạo được ấn tượng với người dùng nhờ không gian cabin rộng rãi cùng sự kết hợp các chất liệu tinh tế và thời trang. Có thể nói, hãng xe Hàn Quốc đã hào phóng trang bị cho mẫu xe cỡ nhỏ của mình những tính năng cao cấp mà những mẫu xe phân khúc cao hơn còn “tiết kiệm”. Những điểm nổi bật trong cabin xe bao gồm: Gương chiếu hậu gập điện, các nút bấm “dày đặc” trên vô-lăng, nút khởi động star/stop engine…

Tổng quan nội thất phiên bản 1.0MT

Ghế ngồi

Hyundai Grand i10 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 3.765 x 1.660 x 1.520. Chiều dài cơ sở của xe đạt 2.425 mm. So với phiên bản cũ, thế hệ này được mở rộng thêm 80mm về chiều dài, 65mm về chiều rộng, trong khi chiều cao của xe lại thấp hơn 50mm giúp xe nhìn đầm chắc hơn. Xe được trang bị ghế da kết hợp chất liệu nỉ khác màu trên phiên bản 1.25AT và ghế nỉ cho các phiên bản động cơ 1.0L. Vị trí ngồi ở các hàng ghế khá rộng rãi ở các khoảng để chân và trần xe giúp người ngồi trong xe thoải mái hơn.

Bảng đồng hồ lái

Thiết kế màu sắc trên bảng đồng hồ lái của Grand i10 khá rực rỡ nhưng lại không gây rối mắt cho người dùng. Các cụm đồng hồ được thiết kế riêng biệt nhau cùng một màn hình hiển thị nhỏ giúp tài xế nắm bắt các hoạt động của xe

Bảng tablo

Bảng tablo xe sử dụng chất liệu nhựa mềm với sự kết hợp màu sắc trẻ trung phù hợp hơn với nữ giới hay những người trẻ tuổi phóng khoáng. Các hệ thống nút bấm được bố trí vừa tay giúp người dùng dễ dàng thao tác

Vô-lăng

Vô-lăng có lẽ là điểm gây chú ý nhất trong nội thất xe. Với các nút bấm hệ thống giải trí, hệ thống hành trình, điện thoại rảnh tay dày đặc trên vô-lăng là trang bị đáng chú ý cho mẫu xe cỡ nhỏ này. Thêm vào đó, thiết kế 3 chấu được bọc da với các đường chỉ may nổi càng giúp tạo ấn tượng cho người dùng

Cửa xe

Cửa xe có thiết kế kế khá bắt mắt với các phần riêng biệt cùng màu sắc trẻ trung tương đồng thiết kế cabin xe. Trong khi các mẫu xe cỡ nhỏ khác “tiết kiệm” trong việc trang bị hộc chứa đồ, các lẫy mở cửa, chốt khóa cửa khá sơ sài thì Grand i10 lại khá hào phóng. Xe trang bị các hộc chứa đồ lớn trên cả 4 cửa xe. Các lẫy mở cửa và chốt khóa cửa mạ nhôm sáng

Thiết bị tiện nghi & An toàn

Hệ thống nghe nhìn

Hệ thống giải trí trên xe trang bị khá tốt với AM/FM tương thích nghe nhạc MP3. Các cổng kết nối đa phương tiện AUX/USB giúp kết nối các thiết bị bên ngoài. Hệ thống âm thanh 4 loa được bố trí trên các cửa xe. Hệ thống các nút bấm điều khiển âm thanh và hệ thống giải trí được tích hợp trên vô-lăng giúp tài xế thao tác nhanh hơn, tập trung vào lái xe hơn. Riêng phiên bản cao cấp nhất còn có đầu đọc đĩa CD và kết nối Bluetooth với các nút bấm điều khiển điện thoại rảnh tay trên Vô-lăng.

Hệ thống điều hòa

Xe được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ hai vùng khí mang đến khả năng làm mát tốt nhất cho cabin xe. Các phím điều khiển được thiết kế dễ dùng và thuận tiện

Đèn nội thất

Xe chỉ được trang bị một đèn nội thất nhỏ ở hàng ghế trước. Tuy có không gian cabin ngắn nhưng việc bố trí đèn chỉ ở một vị trí sẽ gây chút bất tiện cho người ngồi vị trí hàng ghế sau khi trời tối

Không gian chứa đồ

Nhờ kích xe được mở rộng mang đến không gian khoang hành lý xe khá rộng rãi. Không gian này đủ đáp ứng nhu cầu mua sắm cuối tuần của gia đình nhỏ. Khi cần không gian lớn hơn để chở hàng hóa cồng kềnh, hàng ghế sau có thể gập lại dễ dàng giúp mở rộng diện tích khoang hành lý. Tuy nhiên tương tự Chevrolet Spark nếu muốn mở rộng khoang hành lý thì phải hi sinh tất cả 3 vị trí ghế hàng ghế sau (Kia Morning theo tỷ lệ 4:6)

Trang thiết bị an toàn

Là mẫu xe cỡ nhỏ với nhu cầu sử dụng phần lớn là thành thị, vận tốc thấp nên trang bị an toàn của phân khúc xe cỡ nhỏ chỉ ở mức cơ bản. Xe được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cảm biến lùi và túi khí ở vị trí ghế lái ở tất cả các phiên bản xe. Riêng phiên bản cao cấp nhất 1.25 AT còn được trang bị túi khí cho hành khách phía trước.

Vận hành & Cảm giác lái

Tổng quan về động cơ, hộp số & công suất máy

Hyundai Grand i10 2013 được trang bị hai phiên bản động cơ 1.0L và 1.25L. Trong đó phiên bản động cơ 1.0L sản sinh công suất 66 mã lực tại vòng tua 5500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 96 Nm tại vòng tua 3500 vòng/phút. Phiên bản động cơ này đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp.

Phiên bản cao cấp nhất trang bị động cơ 1.25 lít, hộp số tự động 4 cấp có công suất 87 mã lực tại vòng tua 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 122 Nm tại vòng tua 4000 vòng/phút

Tất cả các phiên bản của xe đều được trang bị hệ thống phanh đĩa phía trước và tang trống phía sau. Hệ thống treo trước độc lập kiểu Macpherson, hệ thống trao sau kiểu thanh xoắn. Hệ thống lái trợ lực điện.

Tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu hao nhiên liệu dành cho Grand i10 vẫn chưa được nhà phân phối Hyundai Thành Công công bố. Tuy nhiên, tai thị trường Ấn Độ nơi Grand i10 được nhập khẩu nguyên chiếc về thì mức tiêu hao nhiên liệu của xe chỉ nằm trong khoảng 5-7 Lít/100Km đường hỗn hợp.

Đánh giá tổng quát

Đối tượng phù hợp

Hyundai Grand i10 2014 nằm trong phân khúc xe cỡ nhỏ thành thị hướng đến những khách hàng mua xe lần đầu, đặc biệt là các khách hàng nữ giới. Mẫu xe ghi điểm với người tiêu dùng nhờ hàng loạt các trang bị tiện nghi tương đương với các đối thủ có giá bán cao hơn. Thêm vào đó là không gian rộng rãi trong xe đáp ứng nhu cầu đi lại trong thành phố hay những chuyến du lịch ngắn cuối tuần cho gia đình nhỏ của bạn.

Chấm điểm & Đề nghị

Tại thị trường Việt Nam, Hyundai Grand i10 có mức giá từ 387 triệu đống đến 457 triệu đồng không tính phiên bản taxi. Mức giá này của xe tương đương với Kia Picanto (5 phiên bản có giá bán từ 377 đến 453 triệu đồng) và cao hơn khá nhiều so với Chevrolet Spark (2 phiên bản có giá bán từ 349 và 381 triệu đồng). Dù sở hữu giá bán khá cao nhưng với không gian sử dụng cùng các trang bị mà Grand i10 có được. Đây sẽ là lựa chọn đáng lưu ý cho những khách hàng đang tìm kiếm một mẫu xe dành cho gia đình nhỏ của mình

Đánh Giá Xe Ôtô Hyundai I10 2014 / 2023

Đánh giá xe Ôtô Hyundai i10 2014

Tại thị trường Việt Nam, ;Hyundai Grand i10 vừa được ra mắt giữ tháng 12/2013 và thay thế hai mẫu xe cũ là i10 và EON. Xe được giới thiệu với 4 phiên bản trong đó có 3 phiên bản trang bị động cơ 1.0L (cả phiên bản taxi) và phiên bản cao cấp nhất trang bị động cơ 1.25L.

Mẫu xe sử dụng để đánh giá là phiên bản cao cấp nhất trang bị động cơ 1.25L và hộp số tự động 4 cấp có giá bán 457 triệu đồng. 3 phiên bản khác trang bị động cơ 1.0L bao gồm: Phiên bản taxi đi kèm hộp số sàn 5 cấp có giá bán 359 triệu đồng, Hai phiên bản khác trang bị hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp có giá bán 387 và 417 triệu đồng. Trong quá trình đánh giá, team danhgiaXe sẽ có sự lồng ghép các phiên bản để người xem có cái nhìn tổng quan nhất.

Ngoại thất Tổng quan về ngoại hình

Grand i10 vẫn theo ngôn ngữ thiết kế “điêu khắc dòng chảy” đặc trưng của gia đình Hyundai. Tuy nhiên khi đặt mẫu xe này bên cạnh các đàn anh sẽ thấy được vẻ chắc chắn của Grand i10 nhờ sự kết hợp các đường nét và chất liệu trong thiết kế. Trong phân khúc xe cỡ nhỏ thành thị tại Việt Nam, nếu như vẻ thể thao, thời trang của Picanto phù hợp hơn với các khách hàng nữ giới, nét cơ bắp và cứng cáp của Spark phù hợp với các khách hàng nam giới thì Grand i10 lại là mẫu xe trung hoà cả hai yếu tố trên.

Các phiên bản 1.0AT và 1.25 AT có lưới tản nhiệt mạ cromĐầu xe phiên bản 1.0 MTHai phiên bản 1.0 AT và 1.25 AT có các đường ốp thân xe giúp xe nhìn chắc chắn hơnCác phiên bản động cơ 1.0L MT không có đường ốp thân xeĐuôi xe phiên bản 1.25ATĐuôi xe phiên bản động cơ 1.0L

Đầu xe

Điểm nhấn tạo dáng vẻ chắc chắn cho đầu xe là việc kết hợp các chất liệu nhựa cứng tối màu ở lưới tản nhiệt cản trước và hốc đèn sương mù kích thước lớn. Cụm đèn pha với đường viền “kẻ mắt” thu hút. Sự khác nhau trong thiết kế đầu xe là kiểu lưới tản nhiệt mạ chrome ở hai phiên bản số tự động trong khi phiên bản hộp số sản chi là lưới tản nhiệt nhựa cứng

Dù thiết kế theo ngôn ngữ “Điêu khắc dòng chảy” nhưng sự tạo hình các đường nét và cụm chi tiết dạng khối giúp xe nhìn chắn chắn hơnCụm đèn pha với đường viền “kẻ mắt” khá thu hútCụm lưới tản nhiệt cản trước xe bằng nhựa cứng tối màu giúp xe nhìn chắc chắn hơn. Lưới tản nhiệt được mạ crom trên hai phiên bản số tự độngĐèn sương mù dạng tròn với hốc đèn tối màu Lưới tản nhiệt trên phiên bản số sàn

Thân xe

Hyundai Grand i10 được mở rộng về chiều dài trong khi chiều cao xe thấp xuống giúp dáng xe nhìn “trường” hơn. Với việc trang bị hệ thống gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện cùng lazang hợp kim ở tất cả các phiên bản có thể thấy được thế mạnh của mẫu xe này so với các đối thủ. Xe còn được trang bị vè chắn bùn tiêu chuẩn ở cả bánh trước và bánh sau. Ở hai phiên bản hộp số tự động còn được trang bị ốp thân xe tối màu

Thân xe với đường gân dập nổi chạy dọc qua các tay nắm cửa, Phiên bản 1.0 AT và 1.25AT có thêm đường ốp thân xeGương chiếu hậu chỉnh điện + gập điện ở cả 3 phiên bảnXe trang bị lazang hợp kim 14” có thiết kế chắc chắn đi kèm lốp xe có kích thước 165/65 R14Tay nắm cửa mạ crom sángNắp bình xăng nằm ở vị trí tài xếXe trang bị vè chắn bùn cho cả bánh trước và bánh sau

Đuôi xe

Thiết kế đuôi xe Grand i10 khá thời trang với kiểu đèn hậu nhỏ gọn được viền bắt mắt. Cụm đèn phanh thứ 3 trên cao nằm trên đuôi cá nhỏ gọn. Điểm nhấn thu hút cho đuôi xe là cản sau được thiết kế cách điệu cùng cụm đèn phản quang nhỏ.

Đuôi xe với thiết kế chắc chắn với cản sau hạ thấp giúp xe, cụm đèn hậu dạng khối nhìn bề thế hơn, Đèn đuôi xe có thiết kế tương đồng với đèn đầu xeTên xe nằm ở vị trí bên tráiĐèn phanh thứ 3 trên cao được tích hơp ở cánh gió nhỏ đuôi xeCản sau thiết kế cách điệu ôm lấy cụm đèn phản quang giúp tạo điểm nhấn thu hút cho đuôi xeTay nắm mở cửa khoang hành lý

Nội thất Tổng quan khoang xe

Hyundai Grand i10 tạo được ấn tượng với người dùng nhờ không gian cabin rộng rãi cùng sự kết hợp các chất liệu tinh tế và thời trang. Có thể nói, hãng xe Hàn Quốc đã hào phóng trang bị cho mẫu xe cỡ nhỏ của mình những tính năng cao cấp mà những mẫu xe phân khúc cao hơn còn “tiết kiệm”. Những điểm nổi bật trong cabin xe bao gồm: Gương chiếu hậu gập điện, các nút bấm “dày đặc” trên vô-lăng, nút khởi động star/stop engine…

Tổng quan nội thất phiên bản 1.0MT

Không gian cabin xeBảng tablo với sự kết hợp 2 màu sắc tương phảng mang đến sự trẻ trung cho cabin xeBảng điều khiển trung tâm bảng tablo. Điểm khác nhau giữa các phiên bản 1.0L và 1.25L là phiên bản 1.25L được trang bị thêm ổ đĩa CDVô-lăng trên các phiên bản 1.0L vẫn được tích hợp các nút bấm điều khiển tiện dụng. Phiên bản 1.25L còn có phím điều khiển điện thoại rảnh tayGhế xe bọc nỉ có thiết kế bắt mắt trên các phiên bản động cơ 1.0L. Phiên bản động cơ 1.25L được trang bị ghế xe bọc da và nỉ kết hợpHàng ghế sau của xe với tựa đầu đầy đủ ở 3 vị trí không có bệ tỳ tay ở giữa

Ghế ngồi

Hyundai Grand i10 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 3.765 x 1.660 x 1.520. Chiều dài cơ sở của xe đạt 2.425 mm. So với phiên bản cũ, thế hệ này được mở rộng thêm 80mm về chiều dài, 65mm về chiều rộng, trong khi chiều cao của xe lại thấp hơn 50mm giúp xe nhìn đầm chắc hơn. Xe được trang bị ghế da kết hợp chất liệu nỉ khác màu trên phiên bản 1.25AT và ghế nỉ cho các phiên bản động cơ 1.0L. Vị trí ngồi ở các hàng ghế khá rộng rãi ở các khoảng để chân và trần xe giúp người ngồi trong xe thoải mái hơn.

Phiên bản cao cấp nhất 1.25 AT được trang bị ghế da có thiết kế 2 màu trẻ trung. Các phiên bản động cơ 1.0L cũng có thiết kế tương tự nhưng chỉ dùng chất liệu nỉKhoang ghế ngồi vị trí phía trướcGhế chỉnh “cơm” ở hai vị tríChe nắng ở vị trí ghế phụ có tích hợp gương trang điểmChe nắng ở vị trí ghế tài xếHàng ghế sau ngồi rất rộng rãi với các khoảng không gian trần xe, khoảng để chân được mở rộngTựa đầu hàng ghế sau ở cả 3 vị trí ngồi Thiết kế ghế ngồi với phần viền bọc daTay vịn ở các vị trí ghếVị trí ghế lái không có tay vịn

Bảng đồng hồ lái

Thiết kế màu sắc trên bảng đồng hồ lái của Grand i10 khá rực rỡ nhưng lại không gây rối mắt cho người dùng. Các cụm đồng hồ được thiết kế riêng biệt nhau cùng một màn hình hiển thị nhỏ giúp tài xế nắm bắt các hoạt động của xe

Đồng hồ vòng tua máyĐồng hồ tốc độ xe và một bảng đồng hồ nhỏ hiển thị các thông tin hoạt động của xeĐồng hồ xăng và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát động cơ

Bảng tablo

Bảng tablo xe sử dụng chất liệu nhựa mềm với sự kết hợp màu sắc trẻ trung phù hợp hơn với nữ giới hay những người trẻ tuổi phóng khoáng. Các hệ thống nút bấm được bố trí vừa tay giúp người dùng dễ dàng thao tác

Bảng tablo với hai màu tương phản trẻ trungVô-lăng xe là điểm thu hút nhất của mẫu xe này. Xe trang bị nút start/stop engineBảng điều khiển trung tâm xeCần số và hộc đổ nhỏ cùng các cổng kết nốiThắng tay của xe thiết kế “trọc”Bảng tablo khoang người láiBảng tablo khoang hành khách phía trướcHốc gió điều hòa dạng tròn

Vô-lăng

Vô-lăng có lẽ là điểm gây chú ý nhất trong nội thất xe. Với các nút bấm hệ thống giải trí, hệ thống hành trình, điện thoại rảnh tay dày đặc trên vô-lăng là trang bị đáng chú ý cho mẫu xe cỡ nhỏ này. Thêm vào đó, thiết kế 3 chấu được bọc da với các đường chỉ may nổi càng giúp tạo ấn tượng cho người dùng

Công tắc đèn xe, cần gạt xi-nhan xe nằm ở bên trái cùng cần gạt mưa, rửa kính nằm bên phảiPhím điều chỉnh âm lượng trên vô-lăngPhím điều khiển chức năngĐiện thoại rảnh tay trang bị trên phiên bản 1.25LPhím điều khiển hệ thống hành trìnhVô-lăng trên các phiên bản động cơ 1.0L vẫn được tích hợp các phím bấm điều khiển tiện dụng nhưng có có phím bấm điều khiển điện thoại rảnh tay

Cửa xe

Cửa xe có thiết kế kế khá bắt mắt với các phần riêng biệt cùng màu sắc trẻ trung tương đồng thiết kế cabin xe. Trong khi các mẫu xe cỡ nhỏ khác “tiết kiệm” trong việc trang bị hộc chứa đồ, các lẫy mở cửa, chốt khóa cửa khá sơ sài thì Grand i10 lại khá hào phóng. Xe trang bị các hộc chứa đồ lớn trên cả 4 cửa xe. Các lẫy mở cửa và chốt khóa cửa mạ nhôm sáng

Cửa xe với thiết kế hai màu tương tự bảng tabloBảng điều khiển hệ thống cửa kính xe, gương chiếu hậu chỉnh điện và gập điệnHộc để đồ trên hai cửa phía sau xeBệ tỳ tay và lẫy mở cửa phía sauBậc cửa lên xuống xe phía trướcBậc cửa lên xuống xe phía sauHệ thống loa trên 4 cửa xeLẫy mở cửa và chốt khóa cửa xe sáng màuHộc để đồ trên hai cửa phía trước xe

Thiết bị tiện nghi & An toàn Hệ thống nghe nhìn

Hệ thống giải trí trên xe trang bị khá tốt với AM/FM tương thích nghe nhạc MP3. Các cổng kết nối đa phương tiện AUX/USB giúp kết nối các thiết bị bên ngoài. Hệ thống âm thanh 4 loa được bố trí trên các cửa xe. Hệ thống các nút bấm điều khiển âm thanh và hệ thống giải trí được tích hợp trên vô-lăng giúp tài xế thao tác nhanh hơn, tập trung vào lái xe hơn. Riêng phiên bản cao cấp nhất còn có đầu đọc đĩa CD và kết nối Bluetooth với các nút bấm điều khiển điện thoại rảnh tay trên Vô-lăng.

Xe trang bị hệ thống giải trí AM/FM tương thích nghe nhạc MP3 cùng các cổng kết nối đa phương tiện AUX/USB. Riêng phiên bản 1.25L AT còn được trang bị ổ đĩa CD, kết nối BluetoothCác cổng kết nối USB/AUX giúp kết nối thiết bị đa phương tiện bên ngoàiPhím điều khiển âm lượng trên vô-lăngPhím điều khiển hệ thống chức năngHệ thống loa bố trí đầy đủ trên 4 cửa xeCác phím bấm điện thoại rảnh tay trên vô-lăng chỉ được trang bị trên phiên bản cao cấp nhất 1.25AT

Hệ thống điều hòa

Xe được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ hai vùng khí mang đến khả năng làm mát tốt nhất cho cabin xe. Các phím điều khiển được thiết kế dễ dùng và thuận tiện

Đèn nội thất

Xe chỉ được trang bị một đèn nội thất nhỏ ở hàng ghế trước. Tuy có không gian cabin ngắn nhưng việc bố trí đèn chỉ ở một vị trí sẽ gây chút bất tiện cho người ngồi vị trí hàng ghế sau khi trời tối

Không gian chứa đồ

Nhờ kích xe được mở rộng mang đến không gian khoang hành lý xe khá rộng rãi. Không gian này đủ đáp ứng nhu cầu mua sắm cuối tuần của gia đình nhỏ. Khi cần không gian lớn hơn để chở hàng hóa cồng kềnh, hàng ghế sau có thể gập lại dễ dàng giúp mở rộng diện tích khoang hành lý. Tuy nhiên tương tự Chevrolet Spark nếu muốn mở rộng khoang hành lý thì phải hi sinh tất cả 3 vị trí ghế hàng ghế sau (Kia Morning theo tỷ lệ 4:6)

Khoang hành lý trên Grand i10 có kích thước vừa đủ cho nhu cầu mua sắm cuối tuầnTấm chắn khoang hành lý và cabin xeHàng ghế sau dễ dàng gập lại giúp mở rộng khoang hành lý Hộc để đồ bên dưới bảng tabloHộc để đồ nhỏ trên vách ngăn bên trước cần sốHộc để ly hàng ghế trướcTúi đựng đồ lưng ghế được bố trí ở cả hai vị tríHộc để đồ trên cửa sau xeLốp sơ cua bên dưới khoang hành lýNút gập hàng ghế sauHộc để đồ trên hai cửa phía trước xeHộc để ly hàng ghế sau và hộc đổ nhỏ trên hàng ghế trước

Trang thiết bị an toàn

Là mẫu xe cỡ nhỏ với nhu cầu sử dụng phần lớn là thành thị, vận tốc thấp nên trang bị an toàn của phân khúc xe cỡ nhỏ chỉ ở mức cơ bản. Xe được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cảm biến lùi và túi khí ở vị trí ghế lái ở tất cả các phiên bản xe. Riêng phiên bản cao cấp nhất 1.25 AT còn được trang bị túi khí cho hành khách phía trước.

Vận hành & Cảm giác lái Tổng quan về động cơ, hộp số & công suất máy

Hyundai Grand i10 2013 được trang bị hai phiên bản động cơ 1.0L và 1.25L. Trong đó phiên bản động cơ 1.0L sản sinh công suất 66 mã lực tại vòng tua 5500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 96 Nm tại vòng tua 3500 vòng/phút. Phiên bản động cơ này đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp.

Phiên bản cao cấp nhất trang bị động cơ 1.25 lít, hộp số tự động 4 cấp có công suất 87 mã lực tại vòng tua 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 122 Nm tại vòng tua 4000 vòng/phút

Tất cả các phiên bản của xe đều được trang bị hệ thống phanh đĩa phía trước và tang trống phía sau. Hệ thống treo trước độc lập kiểu Macpherson, hệ thống trao sau kiểu thanh xoắn. Hệ thống lái trợ lực điện.

Tiêu hao nhiên liệu

Mức tiêu hao nhiên liệu dành cho Grand i10 vẫn chưa được nhà phân phối Hyundai Thành Công công bố. Tuy nhiên, tai thị trường Ấn Độ nơi Grand i10 được nhập khẩu nguyên chiếc về thì mức tiêu hao nhiên liệu của xe chỉ nằm trong khoảng 5-7 Lít/100Km đường hỗn hợp.

Đánh giá tổng quát Đối tượng phù hợp

Hyundai Grand i10 2014 nằm trong phân khúc xe cỡ nhỏ thành thị hướng đến những khách hàng mua xe lần đầu, đặc biệt là các khách hàng nữ giới. Mẫu xe ghi điểm với người tiêu dùng nhờ hàng loạt các trang bị tiện nghi tương đương với các đối thủ có giá bán cao hơn. Thêm vào đó là không gian rộng rãi trong xe đáp ứng nhu cầu đi lại trong thành phố hay những chuyến du lịch ngắn cuối tuần cho gia đình nhỏ của bạn.

Có Nên Mua Hyundai Grand I10 2014? / 2023

Có nhiều ưu điểm nhưng cũng bộc lộ không ít nhược điểm, với giá bán hợp lí, Hyundai Grand i10 2014 liệu có đáng mua?

Ngoại thất Grand i10 2014

Xét về ngoại thất, mẫu xe i10 cũ đời 2014 được thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn thể hiện được nét trẻ trung, năng động và cá tính. Kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều cao tương ứng là 3.765 x 1.660 x 1.520mm và chiều cao cơ sở là 2.425mm. Với kích thước này thì Hyundai i10 2014 cũ được đánh giá là tương đối rộng so với một chiếc xe thành thị cỡ nhỏ.

Phần thân xe được thiết kế dài hơn nhưng chiều cao lại t

hấp đi nên tạo cảm giác xe trông mạnh mẽ hơn. Hệ thống gường chiếu hậu của xe có chức năng chỉnh điện và gập điện là một trong những điểm mạnh của so với các đối thủ cùng phân khúc. Bên cạnh đó, bộ xe Grand i10 cũmâm xe được sử dụng chất liệu hợp kim có kích thước 14 inch được trang bị chắn bùn ở cả 4 bánh. Phần đuôi xe được thiết kế ấn tượng và đẹp mắt với hệ thống đèn hậu có kích thước nhỏ gọn có viền bao quanh. Điểm ấn tượng nhất ở phần đuôi xe của mẫu xe Hyundai i10 2014 đó chính là phần cản sau và cùm đèn phản quang được thiết kế cách điệu, thời trang và bắt mắt.

Nội thất Grand i10 2014

Không gian nội thất xe Hyundai i10 2014 cũ được đánh giá là tương đối rộng rãi so với các mẫu xe đối thủ. Các thiết bị, tiện nghi trên xe được trang bị khá đầy đủ và hiện đại mà nhiều mẫu xe ở phân khúc cao hơn còn không có. Bảng đồng hồ trên xe được thiết kế có màu sắc tươi tắn tạo ấn tượng cho nội thất xe nhưng lại không hề mang tới cảm giác rối mắt cho người dùng. Không những thế cụm đồng hồ trên xe còn được thiết kế riêng biệt giúp người dùng dễ dàng sử dụng hơn. Vô lăng xe được thiết kế 3 chấu và bọc chất liệu da tích hợp các nút điều chỉnh. Phần bảng tablo sử dụng chất liệu bằng nhựa mềm và màu sắc trẻ trung với các nút bấm được thiết kế vừa tay người sử dụng.

Thông số kỹ thuật động cơ Grand i10 2014

Mẫu xe Hyundai i10 2014 được trang bị động cơ với 2 tùy chọn là động cơ dung tích 1.0L và 1.2L. Đối với bản động cơ 1.0L mang lại công suất tối đa là 66 mã lực và mô men xoắn cực đại 91Nm. Đối với bản động cơ 1.2L tạo công suất tối đa là 87 mã lực và mô men xoắn cực đại là 119,7Nm. Xe được trang bị hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp.

Với sự trang bị động cơ trên thì Hyundai i10 2014 được đánh giá có khả năng vận hành tương đối tốt so với các mẫu xe cùng phân khúc. Xe chạy trong đường thành phố êm ái, mạnh mẽ với khả năng cách âm khá tốt. Xét về khả năng tiêu hao nhiên liệu, i10 2014 tiêu hao khoảng 6 – 7 lít/100km đường hỗn hợp. Với mức này, xe Hyundai i10 2014 cũ được đánh giá là vẫn nằm trong mức có thể chấp nhập được so với các mẫu xe khác cùng phân khúc.

Có nên mua Hyundai Grand i10 2014 cũ không?

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều mức giá bán xe Hyundai Grand i10 2014 cũ khác nhau. Giá xe i10 2014 cũ sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng xe, phiên bản xe,… Tuy nhiên, giá xe i10 cũ 2014 đang dao động ở mức từ 220 đến 350 triệu đồng. Như vậy, với chưa tới 300 triệu khách hàng hoàn toàn có thể mua được một chiếc Hyundai i10 2014 cũ.

Tuy nhiên, việc có nên mua xe ô tô cũ i10 với mức giá khoảng 300 triệu hay không sẽ tùy thuộc vào sở thích, nhu cầu, mục đích và khả năng tài chính của người mua. Và nếu mua xe i10 cũ giá rẻ, theo kinh nghiệm mua i10 cũ, người mua nên tìm hiểu, lựa chọn, kiểm tra xe thật kỹ trước khi quyết định để lựa chọn được chiếc xe tốt nhất và không bị hớ.

Phong Vân

Đánh Giá Xe Hyundai I10 2022 / 2023

Giới thiệu chung

Mẫu xe Hyundai Grand I10 khá nổi tiếng tại Việt nam với kích thước nhỏ gọn và giá thành rẻ. Đối thủ chính của dòng xe này là Kia Morning, Chevrolet Spark

Ngoại thất

Đầu xe

Phần đầu xe được thiết kế lại với cản trước mới kết hợp cùng lưới tản nhiệt hình lục giác, đèn sương mù tái thiết kế với dải đèn Led DRL (trên bản cao cấp nhất), khe hút gió 2 bên với cảm hứng tương tự như trên người anh Hyundai Elantra.

Thân xe

Hyundai Grand i10 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 3.765 x 1.660 x 1.520. Chiều dài cơ sở của xe đạt 2.425 mm. So với phiên bản cũ, thế hệ này được mở rộng thêm 80mm về chiều dài, 65mm về chiều rộng, trong khi chiều cao của xe lại thấp hơn 50mm giúp xe nhìn đầm chắc hơn

Đuôi xe

Thiết kế đuôi xe Grand i10 khá thời trang với kiểu đèn hậu nhỏ gọn được viền bắt mắt. Cụm đèn phanh thứ 3 trên cao nằm trên đuôi cá nhỏ gọn. Điểm nhấn thu hút cho đuôi xe là cản sau được thiết kế cách điệu cùng cụm đèn phản quang hình tròn bắt mắt, phân biệt so với phiên bản Hyundai I10 2016

Nội thất

Tiện nghi

Nghe nhìn

Hệ thống giải trí trên xe trang bị khá tốt với AM/FM tương thích nghe nhạc MP3. Các cổng kết nối đa phương tiện AUX/USB giúp kết nối các thiết bị bên ngoài. Hệ thống âm thanh 4 loa được bố trí trên các cửa xe. Ở phiên bản 1.2 được trang bị DVD tích hợp dẫn đường.

Điều hòa

Xe được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ hai vùng khí mang đến khả năng làm mát tốt nhất cho cabin xe. Các phím điều khiển được thiết kế dễ dùng và thuận tiện Đặc biệt phiên bản lắp ráp 2017, dự kiến Hyundai I10 sẽ trang bị thêm hốc gió cho hàng ghế thứ 2, một trang bị đáng giá ở dòng xe nhỏ này.

Vận hành, an toàn

Động cơ

Động cơ trên bản facelift vẫn sử dụng hai động cơ 1.0L và 1.25L, dẫn động cầu trước và truyền lực thông qua hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp như phiên bản hiện tại. Ngoài ra còn có 1 phiên bản động cơ Bluedrive 1.0L dành cho những ai mong muốn tiết kiệm nhiên liệu hơn

Tiêu hao nhiên liệu

Do dòng xe nhỏ với động cơ chỉ 1.0 và 1.2 nên Hyundai I10 có mức tiêu hao nhiên liệu khá tốt. Theo công bố từ nhà sản xuất và thử nghiệm thực tế trên đường, mức tiêu hao bình quân trong đô thị là 7 lít/100km; ngoài đô thị là 5-6 lít/100km. Rất tiết kiệm khi bạn vừa chuyển từ xe máy sang sử dụng ô tô.

An toàn

Xe được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cảm biến lùi và túi khí ở vị trí ghế lái ở tất cả các phiên bản xe. Riêng phiên bản cao cấp nhất 1.25 AT còn được trang bị túi khí cho hành khách phía trước

Đánh giá chung

Dự kiến cuối năm 2017, khi Grand i10 sớm được lắp ráp tại Việt Nam, dự đoán chiếc xe sẽ có giá tốt hơn rất nhiều, cùng với đó là những trang bị option giải trí và an toàn sẽ tốt hơn. Không những vậy, những chính sách thuế ưu ái những dòng xe nhỏ sẽ tạo điều kiện để người Việt Nam có cơ hội sở hữu ô tô cho cả gia đình, trải nghiệm những chuyến đi xa vui vẻ hơn.

GIÁ BÁN:

Video xe

Mời các bạn xem video chi tiết hình ảnh xe sau đây:

Bạn đang xem bài viết Đánh Giá Xe Hyundai I10 2014 / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!