Xem Nhiều 2/2023 #️ Đánh Giá Xe Mazda 2 Dành Cho Người Muốn Mua Xe # Top 4 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # Đánh Giá Xe Mazda 2 Dành Cho Người Muốn Mua Xe # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đánh Giá Xe Mazda 2 Dành Cho Người Muốn Mua Xe mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng quan về xe Mazda 2

Mazda 2 là một mẫu xe hạng B của hãng sản xuất ô tô Mazda Nhật Bản. Đây cũng là một trong số ít những mẫu xe hạng B tại nước ta có cả 2 phiên bản sedan và hatchback. Điều này giúp Mazda 2 mở bao quát hơn nhóm người có khả năng mua hàng. Cũng giống như những “đàn anh” Mazda 3 hay Mazda 6, Mazda 2 đi theo một triết lý thiết kế riêng, khá khác biệt so sánh với những “đối thủ” cùng phân khúc. Đây cũng chủ đạo là điều làm nên sự thành công cho mẫu xe này.

Nói đến xe Mazda nói chung và Mazda 2 nói riêng, người ta thường nghĩ ngay đến thiết kế ngoại thất thời thượng, tối tân và đẹp mắt. Từ cách điệu “Zoom zoom” cho đến ngôn ngữ KODO, Mazda 2 luôn tạo nên nét quan trọng, một chất rất riêng, khó thể nhầm lẫn với bất kỳ mẫu xe nào. Không ai có khả năng phủ nhận, kiểu dáng ngoại thất là một điểm hay của Mazda 2. Bên cạnh kiểu dáng, Mazda 2 còn hấp dẫn bởi một nội thất sang rộng, đậm chất xe sang Đức. Gần như chẳng thể tìm ra một mẫu xe hạng B nào có nội thất sánh được với Mazda 2.

Hãng ô tô Nhật Bản cũng rất “rộng tay” về khía cạnh trang bị của Mazda 2. Các cung cấp ngoại thất, nội thất, an toàn, an ninh của xe đều được đánh giá cao. Tất cả những yếu tố trên giúp làm nên một Mazda 2 duyên dáng, thể thao, êm ái, đầy cuốn hút, để đi phố thì không gì tuyệt bằng.

XEM THÊM Top 10 các mẫu xe tay ga mới nhất 2020

CÁC THẾ HỆ MAZDA 2

Thế hệ thứ 1 (2002 – 2007)

Mazda 2 lần đầu tiên được nhà sản xuất ô tô Mazda ra mắt tại Nhật Bản vào năm 2002. Đến năm 2003, Mazda 3 chủ đạo thức được recommend trên toàn cầu. Mazda 2 là phiên bản thay thế cho Mazda 121 và Mazda Demio.

Thế hệ thứ 2 (2007 – 2014)

Mazda 2 thế hệ thứ 2 có được thiết kế hiện đại hơn, sắc nét hơn, được nhận xét có bước điều chỉnh đáng kể so với thế hệ đầu. Thế hệ này, Mazda 2 thực sự là một mẫu xe nhỏ thuần tuý, không để lại mang nhiều dáng dấp của một chiếc minivan như trước.

Thế hệ thứ 3 (2014 – nay)

Cuối năm 2018 – đầu năm 2019, Mazda cho ra mắt bản Mazda 2 facelift nâng cấp giữa vòng đời. Và cũng ở đời xe này, Mazda 2 bán tại thị trường Viet Nam có thể được chuyển từ hình thức lắp ráp CKD trong nước trước đây sang nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

Ngoại thất

Mazda đã ứng dụng ngôn ngữ thiết kế Kodo được nhiều người biết đến của mình cho cả Mazda 2 sedan và hatchback.

Đầu xe

Gây ấn tượng mạnh ở đầu xe là lưới tản nhiệt hình thang ngược thân quen với thiết kế “wing design” mạ chrome được nhìn thấy lần đầu tiên trên chiếc saloon Mazda 6.

Thân xe

Các nếp gấp và đường cong táo bạo dọc theo sườn xe cùng đường viền mái dốc làm cho Mazda 2 trông càng thu hút và gợi cảm ở góc nhìn ngang.

Toàn bộ các phiên bản đều có gương chiếu hậu chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và tay nắm cửa đồng màu với cơ thể. Bộ mâm hợp kim tùy chọn 15 inch (bản hatchback) hoặc 16 inch (bản sedan).

Đuôi xe

Trong khi Mazda 2 hatchback có vây cá được gắn trên mái thì phiên bản sedan có cánh lướt gió gắn trên đuôi xe mang thiết kế đầy tinh tế.

Đèn hậu nằm ngang và nắp cốp có tạo hình gồ ghề đem đến cho Mazda2 ngoại hình thể thao hơn.

Nội thất

Khoang cabin

Tương tự như ngoại thất, nội thấy của Mazda 2 có tạo hình khá bắt mắt. Bảng điều khiển có bố cục gọn gàng với bộ 3 lỗ thông hơi hình nhãn cầu lạ mắt, nằm thẳng hàng, trong thời gian lỗ thông hơi thứ 4 được giấu khéo léo trong taplo và bên dưới màn hình nội dung giải trí.

Một điểm nổi bật khác là đồng hồ tốc độ dạng analog giờ đây có tạo hình lớn hơn, chúng được đặt ở trung tâm của cụm công cụ và 2 bên cạnh là màn hình kỹ thuật số cung cấp tất cả thông tin bộ đếm vòng quay, nhiệt độ, chỉ số nhiên liệu…

Vô-lăng bọc da (bản luxury) 3 chấu có thiết kế hiện đại, được nhấn nhá bởi nhừng cụ thể mạ bạc bóng bẩy. Tích hợp trên các nan nằm ngang là phím vật lý có bố cục thích hợp, chú yêu thích rõ ràng.

Ghế ngồi

Riêng phiên bản Sport Luxury W (Sedan) có ghế da sáng màu được đục lỗ và chỉ khâu màu tương phản đem đến diện mạo thể thao hơn cho Mazda 2.

Khoang hành khách

Chiều dài cơ sở của Mazda 2 mới đã được tăng thêm 80mm so sánh với người tiền nhiệm của nó. Điều đó đồng nghĩa rằng không gian khoang hành khách của chiếc xe hạng B này đã được tăng cường đáng kể và biến nó trở thành một sự chọn lựa thích hợp, nhất là cho các gia đình trẻ.

Cả mẫu sedan và hatchback đều có cửa sau mở lớn, chính vì vậy việc ra/vào hàng ghế sau rất dễ dàng.

Khoang hành lý

Theo Mazda đưa ra, dung tích khoang hành lý của Mazda 2 sedan là 440 lít, còn đối với phiên bản hatchback là 280 lít. Cả 2 phiên bản đều có thể tăng cường không gian khoang hành lý khi hàng ghế thứ 2 được gập xuống.

Động cơ

Động cơ xe Mazda2 2020 không đổi, vẫnlà loại 1,5 lít, sản sinh công suất 109 mã lực và mô-men xoắn 141 Nm, kết hợp số tự động 6 cấp. Công nghệ giúp đỡ lái cung cấp trên Mazda2 mới là G Vectoring Control. Xe vẫn có chức năng ngắt/khởi động động cơ I-stop độc nhất trong phân khúc.

An toàn

Trang bị không gây hại của Mazda2 2020 cũng đều được nâng cấp từ 2 lên 6 túi khí trên các phiên bản cao cấp nhất, bổ sung cảm biến lùi. Ngoài ra còn phải kể đến những chức năng như hỗ trợ phanh (ABS, EBD, BA), cân bằng điện tử, chống trượt, giúp đỡ khởi hành ngang dốc và camera lùi.

XEM THÊM Kinh nghiệm phượt cho người mới an toàn nhất

Đánh Giá Xe Nissan Terra V 2022: Dành Cho Người Thích Khả Năng Vận Hành

Ngoại hình nam tính, mạnh mẽ

Nhiều trang bị tiện nghi

Không gian rộng rãi cho cả 3 hàng ghế

Cách âm tốt

Động cơ và hộp số hoạt động hiệu quả hơn mong đợi

Cabin sử dụng hoàn toàn bằng nhựa cứng

Tốn nhiên liệu

Thiếu bệ tỳ tay cho hành khách ở hàng ghế cuối

Vô-lăng khá nặng

Nissan Terra 2019 (hay còn gọi với cái tên Nissan X Terra tại một số thị trường khác) là mẫu SUV body-on-frame 3 hàng ghế được phát triển dựa trên nền tảng của mẫu xe bán tải Nissan Navara để trở thành một sản phẩm dành riêng cho khách hàng sống tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Nissan Terra 2019 gia nhập thị trường Việt Nam trong bối cạnh có khá nhiều đối thủ.

Nissan Terra lần đầu tiên được giới thiệu và trưng bày tại triển lãm ô tô Bắc Kinh vào tháng 4/2018 dưới mô hình 5 chỗ. Tháng 5/2018, mẫu xe này tiếp tục có màn ra mắt tại Philippines. Đây là thị trường đầu tiên tại khu vực Đông Nam Á và là thị trường thứ 2 trên thế giới đón nhận mẫu Terra hoàn toàn mới. Và rồi sau đó, nó lần lượt trình làng tại Indonesia và Thái Lan (tháng 8/2018) và Việt Nam (tháng 12/2018).

Mặc dù là một mẫu SUV hoàn toàn mới nhưng Nissan Terra 2019 lại nhắm vào phân khúc xe mà ở đó nó sẽ phải cạnh tranh với khá nhiều đối thủ mạnh vốn đã đã được người tiêu dùng trong khu vực đánh giá cao như Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Chevrolet Trailblazer hay Isuzu MU-X.

Nissan Terra 2019 phiên bản V đang có giá bán hấp dẫn so với các đối thủ.

Tại Việt Nam, mẫu ô tô mới Nissan Terra 2019 gây ấn tượng tốt với người tiêu dùng ở thiết kế cứng cáp, hiện đại và nam tính đúng chất việt dã. Chính vì vậy, Nissan Việt Nam tin rằng dù gia nhập thị trường có phần muộn màng nhưng không phải là không có cơ hội cho Terra có được vị thế tốt ở phân khúc SUV 7 chỗ vốn đang được đánh giá là “mảnh đất màu mỡ” còn nhiều tiềm năng như hiện nay.

Nissan Terra 2019 có giá bao nhiêu tại Việt Nam?

Tại Việt Nam, Nissan Terra 2019 sẽ có 3 phiên bản bao gồm 1 phiên bản máy dầu 2.5L S 4×2 6MT, 2 phiên bản máy xăng 2.5L E 4×2 7AT và 2.5L V 4×4 7AT, được nhập khẩu nguyên chiếc hưởng thuế 0% từ Thái Lan.

Phiên bản máy dầu sẽ có giá bán thấp nhất để hướng tới các đối tượng khách hàng sử dụng với mục đích kinh doanh, trong khi phiên bản máy xăng với nhiều tiện nghi hơn sẽ hướng tới các khách hàng sử dụng cho mục đích cá nhân hay gia đình.

Liên hệ để có giá tốt nhất: 0986013010 – Mr Phong – Nissan Long Biên

Nissan Terra 2019 có bao nhiêu màu ngoại thất?

Nissan Terra 2019 cung cấp cho khách hàng 8 sự lựa chọn về màu sắc ngoại thất gồm: Xanh, Đỏ, Trắng, Bạc, Xám, Vàng, Đen, Nâu. Về nội thất, phiên bản máy dầu sẽ có nội thất màu đen, còn phiên bản máy xăng sẽ có nội thất màu nâu.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Thiết kế tổng thể

Nissan Terra 2019 phiên bản V sở hữu kích thước 4,885 x 1,850 x 1,835 (mm)

Được phát triển dựa trên nền tảng khung gầm thang rời (ladder-frame) vô cùng chắc chắn, Nissan Terra 2019 phiên bản V sở hữu kích thước 4.885 x 1.850 x 1.835 (mm) tương ứng với D x R x C. Chiều dài cơ sở của xe đạt 2.850mm.

Nhiều chuyên gia đánh giá, Nissan Terra 2019 không chỉ có chiều dài lớn nhất phân khúc mà còn sở hữu khoảng sáng gầm xe 225 mm tốt nhất phân khúc, góc tới 32 độ cùng góc thoát 27 độ. Đây là ưu điểm làm hài lòng những người thường xuyên lái xe trên địa hình gồ ghề, khó khăn.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Thiết kế đầu xe

Phần đầu xe Nissan Terra 2019 thể hiện sự cứng cáp khoẻ khoắn.

Ở phần đầu xe, Nissan Terra 2019 ngay lập tức gây ấn tượng với người xem bằng những đường nét tạo hình góc cạnh. Các kỹ sư của Nissan cũng đã mang đến một diện mạo mới cho Terra 2019 bằng cách vay mượn những chi tiết thiết kế của mẫu Pathfinder như cụm đèn pha với phần dưới uốn lượn và bộ lưới tản nhiệt hình thang V-Motion mạ crôm với các thanh nan màu bạc to bản tạo hình con thoi, “đậm chất” Nissan.

Thiết kế đầu xe Nissan Terra 2019 ấn tượng với nhiều chi tiết mạ crôm.

Cụm đèn pha trên Nissan Terra 2019 được trang bị công nghệ chiếu sáng LED Projector tự động có chức năng bật/tắt tiêu chuẩn. Tuy nhiên, dải đèn LED chiếu sáng ban ngày thiết kế dạng boomerang sẽ chỉ có trên các phiên bản số tự động.

Phía dưới, phần hốc gió phụ ở khu vực cản trước có dạng hình thang, kết hợp với lưới tản nhiệt V-Motion tạo thành hình chữ X, mang đến sự khoẻ khoắn, năng động cho phần đầu xe. Chưa hết, Nissan còn tạo điểm nhấn cho Terra 2019 bằng dải crôm cỡ lớn chạy xuyên suốt toàn bộ khu vực cản dưới.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Thiết kế thân xe

Các đường nét trên thân xe Terra 2019 có vẻ như học hỏi một chút từ ngôn ngữ thiết kế Kodo của Mazda.

Nhìn vào phần thân xe, các đường gân nổi chạy dài từ đầu và đuôi xe có xu hướng “hợp nhất” vào chính giữa, cách thiết kế này kết hợp với hốc bánh xe mở rộng giúp cho ngoại hình của Nissan Terra 2019 có được sự mạnh mẽ và khoẻ khoắn. Cửa sổ ở 3 khu vực ghế ngồi được thiết kế lớn và tạo cảm giác liền mạch nhờ trụ B và C được sơn đen bóng.

Với quan điểm cá nhân của người viết, có vẻ như Nissan đã học hỏi chút ít từ ngôn ngữ thiết kế Kodo của người đồng hương Mazda và điều này đã góp phần đưa Terra 2019 trở thành một trong những chiếc SUV 7 chỗ có kiểu dáng năng động và hấp dẫn nhất phân khúc. Xe được trang bị gương chiếu hậu cùng màu thân xe, tích hợp đèn báo rẽ, chỉnh/gập điện, la-zăng hợp kim phay bóng đa chấu hình chữ V 18 inch.

Nếu như phần đầu xe, các chi tiết mạ crôm được sử dụng tương đối nhiều thì ở phần thân xe, Nissan lại khá khiêm tốn khi chỉ trang bị tay nắm cửa mạ crôm. Trong khi gương chiếu hậu hay đường viền bao quanh cửa sổ lại thiếu đi chi tiết trang trí này. Điều đó khiến cho Nissan Terra 2019 kém đi phần sang trọng dù về tổng thể thiết kế thì nó trông vẫn rất ổn.

Hệ thống phanh của Terra 2019 cũng dừng lại ở phanh đĩa cho bánh trước và tang trống cho bánh sau. Ngoại trừ 2 đối thủ là Chevrolet Trailblazer và Isuzu MU-X có giá thấp hơn hẳn so với phần còn lại của phân khúc, những mẫu SUV có giá 1,2 tỷ trở lên đều đã được trang bị phanh đĩa cho cả hai bánh.

Vì vậy, mẫu xe ô tô mới của Nissan sẽ gặp chút bất lợi khi đem ra so sánh với các đối thủ sừng sỏ như Ford Everest, Toyota Fortuner hay Mitsubishi Pajero Sport.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Thiết kế đuôi xe

Đuôi xe Nissan Terra 2019 được hình thành từ đường nét đơn giản nhưng nam tính.

Giống như phần đầu và thân xe, thiết kế đuôi xe của Nissan Terra 2019 cũng được nhấn mạnh bằng những đường nét cắt vát góc cạnh thể hiện sự cơ bắp. Cụm đèn hậu với dải mí LED hình chữ L đặt ngang rất phong cách có kiểu dáng gần tương tự như kiểu dáng của cụm đèn pha.

Hai cụm đèn hậu được kết nối với nhau bằng thanh ngang mạ bạc nổi bật tên xe “TERRA” mạ crôm sáng bóng. Cản sau của xe có thiết kế đơn giản với mảng nhựa màu đen làm nền cho cụm ống xả đơn hình tròn.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Khoang lái

Bước vào bên trong, thiết kế nội thất của Nissan Terra 2019 nhìn chung không hào nhoáng hay bóng bẩy mà thiên về tính đơn giản, thực dụng. Người dùng sẽ không phải bỡ ngỡ và mất thời gian để làm quen với chúng khi những chi tiết trong khoang nội thất đều đã tái hiện hoàn toàn những gì Nissan Navara đang có.

Khoang nội thất của Nissan Terra 2019 có thiết kế khá thông minh, các chi tiết tối giản tinh tế.

Vật liệu nhựa cứng chiếm ưu thế trên toàn bộ bảng táp-lô và chỉ xuất hiện một lượng nhỏ chi tiết bọc da ở phần bệ tỳ tay hai bên cánh cửa. Dẫu vậy, Nissan Terra 2019 vẫn có chút khác biệt khi chỉ có tông màu nội thất đen, sở hữu một màn hình giải trí cảm ứng lớn hơn với kích thước lên tới 9 inch và tính năng cài cầu đã sử dụng núm vặn thay cho dạng công tắc như trên Navara.

Và đương nhiên, ngoài vài điểm khác biệt nho nhỏ ở khu vực bảng điều khiển thì còn một sự khác biệt lớn nhất chắc chắn là thiết kế không gian sử dụng với 7 chỗ ngồi chứ không phải là 5 như trên chiếc bản tải của Nissan.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Vô-lăng và bảng đồng hồ

Như đã đề cập ở trên, toàn bộ thiết kế nội thất của Nissan Terra 2019 được bê nguyên từ mẫu bán tải Navara sang nên vô-lăng và bảng đồng hồ cũng sẽ không có ngoại lệ.

Với phiên bản V cao cấp, người dùng sẽ được sở hữu một vô-lăng bọc da 3 chấu có thiết kế đặc trưng của Nissan với rất nhiều nút bấm ở trên đó như điều khiển từ âm lượng, chuyển bài hát hay Cruise Control… rất tiện dụng. Có điều, cảm giác cầm vô-lăng dường như hơi nhỏ so với vóc dáng đồ sộ của chiếc xe này và trợ lực lái thuỷ lực sẽ là trang bị tiêu chuẩn cho tất cả các phiên bản của Nissan Terra 2019.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Ghế ngồi

Nissan Terra 2019 phiên bản V có cấu hình 7 chỗ, chia thành ba hàng ghế và bọc da sang trọng.

Toàn bộ ghế ngồi của Nissan Terra 2019 phiên bản V bọc da màu nâu, còn bản S và E sẽ chỉ có bọc nỉ màu đen. Ba hàng ghế được sắp xếp theo phong cách ghế ngồi ở rạp hát, hàng ghế phía sau cao hơn hàng ghế phía trước, tạo tầm nhìn thông thoáng cho người sử dụng.

Ghế lái chỉnh điện 8 hướng với chức năng hỗ trợ xương sống sẽ chỉ có mặt trên phiên bản V, trong khi ghế lái trên hai phiên bản còn lại là S và E sẽ là chỉnh tay 6 hướng. Ghế hành khách trên toàn bộ các phiên bản của Terra 2019 chỉ được chỉnh tay 4 hướng.

Hàng ghế thứ 2 cung cấp không gian khá rộng rãi cho hành khách ngay cả khi hàng ghế này trượt hết về phía trước để dành thêm không gian để chân cho hàng ghế cuối. Tựa lưng của ghế cũng có thể điều chỉnh nhằm tăng cảm giác thoải mái tối đa cho hành khách và nó có thể gập theo tỷ lệ 60:40, việc trượt và ngả lưng ghế đều được thực hiện bằng tay.

Thế nhưng Nissan đã trang bị cho Terra 2019 tính năng gập hàng ghế thứ 2 một chạm thông qua nút bấm từ khu vực ghế lái. Điều này sẽ giúp cho tài xế không phải xuống xe để gập hàng ghế thứ 2 cho hành khách bước vào hàng ghế thứ 3.

Hàng ghế thứ 3 có vị trí ngồi thấp hơn hàng ghế thứ 2, lưng ghế có thể ngả được, gập theo tỷ lệ 50:50 và dễ dàng thao tác bằng tay. Không gian của hàng ghế cuối được chúng tôi đánh giá là rộng rãi khi hàng ghế thứ 2 được đẩy về phía trước và vẫn đủ chỗ để chân ngay cả khi hàng ghế thứ 2 được lùi về sau hết cỡ.

Cả 3 hàng ghế đều nhận được sự mát mẻ đến từ các cửa gió điều hoà bố trí ở trên trần xe và nếu chỉ sử dụng tới 2 hàng ghế, Nissan đã bố trí cửa gió điều hoà trung tâm cho hàng ghế thứ 2 nhằm tránh việc sử dụng không thiết dàn lạnh thứ 2 để hướng tới mục tiêu tiết kiệm nhiên liệu.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Khoang hành lý

Khi muốn vận chuyển hàng hoá, Nissan Terra 2019 sẽ mang lại cho bạn nhiều ấn tượng về khả năng chuyên chở và dễ dàng sắp xếp hàng hoá. Với thao tác gập hàng ghế thứ 2 một chạm theo tỉ lệ 60:40 và hàng ghế thứ 3 gập tay tỉ lệ 50:50, bạn sẽ có vô số cách để sắp xếp đồ đạc một cách khoa học.

Nissan cũng cho biết khoang chở hàng của Terra 2019 có chiều rộng 1.148 mm, dài 1.030 mm khi gập hàng ghế thứ 3 xuống và gia tăng chiều dài lên tới 1.913 mm nếu gập tiếp hàng thứ 2, cung cấp cho người dùng nhiều không gian sử dụng nhất có thể.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Tiện nghi

Nissan Terra 2019 sở hữu màn hình giải trí cảm ứng 9 inch sử dụng hệ điều hành Android.

Các trang bị tiện nghi đáng chú ý của Nissan Terra 2019 phiên bản V gồm: Màn hình cảm ứng 9 inch sử dụng hệ điều hành Android, tích hợp FM, AM, MP3, Bluetooth, USB, Mirror, Wifi. Dàn âm thanh 6 loa. Hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập đi kèm chức năng lọc bụi bẩn, dàn lạnh thứ 2 tích hợp quạt gió cho hàng ghế sau. Hệ thống đèn chiếu sáng trong khoang nội thất với hai chiếc đèn bố trí ở hai bên trần xe.

Dàn lạnh thứ 2 với các cửa gió điều hòa giúp làm mát nhanh cho các hàng ghế sau.

Ngoài ra, Nissan còn trang bị cho Terra V chìa khóa thông minh và nút bấm khởi động, chức năng đóng/mở cửa sau tự động, gương chống chói điện tử,…Trong khi đó, phiên bản S và E sẽ có điều hòa chỉnh cơ và khởi động bằng chìa khóa vật lý thông thường.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: An toàn

Với phiên bản Terra V cao cấp nhất được giới thiệu lần này, Nissan đã đưa lên chiếc xe này rất nhiều tính năng an toàn vượt trội, điển hình như: 6 túi khí, phanh hệ thống phanh ABS/EBD/BA, cảm biến áp suất lốp, kiểm soát cân bằng động với hệ thống phanh hạn chế trơn trượt cho vi sai (VDC with B-LSD).

Ngoài ra, hàng loạt tính năng an toàn hỗ trợ cũng được tìm thấy trên phiên bản cao cấp nhất của Nissan Terra 2019 gồm cảm biến hỗ trợ đỗ xe, kiểm soát hành trình, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát đổ đèo, camera quan sát xung quanh xe 360, camera hành trình, cảnh báo làn đường, cảnh báo điểm mù, cảnh báo va chạm phía sau. Đây có thể là một trong thứ ghi điểm đối với khách hàng khi họ tìm mua một chiếc SUV 7 chỗ.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Động cơ và hộp số

Nissan Terra 2019 phiên bản V sử dụng động cơ xăng 4 xi-lanh 2.5L được chia sẻ cùng mẫu X-Trail.

Tuy Nissan Terra 2019 được bán tại thị trường Việt Nam với 3 phiên bản khác nhau nhưng sẽ chỉ có duy nhất phiên bản S sử dụng động cơ dầu diesel YD25, dung tích 2.5L, cho công suất tối đa 188 mã lực, mô-men xoắn 450 Nm đi kèm hộp số sàn 6 cấp và hệ dẫn động 1 cầu.

Hộp số tự động 7 cấp trên Nissan Terra V 2019 giống với mẫu bán tải Navara.

Trong khi phiên bản bản số tự động là E và V sẽ sử dụng động cơ QR25, dung tích 2.5L, cho công suất 169 mã lực, mô-men xoắn 241 Nm cùng hộp số tự động 7 cấp. Riêng phiên bản V sẽ có thêm hệ dẫn động 2 cầu bán thời gian với tính năng cài cầu điện tử.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Cảm giác lái

Nhờ sử dụng hệ thống treo độc lập phía trước đi kèm tay đòn kép với thanh cân bằng Macpherson và hệ thống treo phía sau 5 liên kết với thanh bằng, đem đến cho Nissa Terra 2019 khả năng vận hành khá êm ái trên những đoạn đường không mấy bằng phẳng. Hệ thống khóa 4WD-DIFF còn cho phép chiếc xe kiểm soát tốt hơn trên bề mặt đường trơn trượt, làm chủ các con dốc và cả những bề mặt nghiêng.

Theo màn hình hiển thị trên bảng đồng hồ, Nissan Terra 2019 có khả năng đi trên bề mặt nghiêng với góc nghiêng tối đa 30 độ. Cùng với khoảng sáng khung gầm cao nhất phân khúc (225 mm), điều này còn cho phép người sử dụng lái xe đi bất cứ đâu và tự tin khám phá những cung đường mới mà không hề lo ngại.

Nissan Terra 2019 vận hành ổn định trên địa hình nghiêng và không bằng phẳng

Quay trở lại với phần động cơ, nhìn vào những con số kỹ thuật của động cơ xăng 2.5L có công suất 169 mã lực và mô-men xoắn 241 Nm, nhiều khách hàng sẽ e ngại động cơ này sẽ khó có thể đáp ứng nổi yêu cầu kéo đi một chiếc xe có trọng lượng 2.000 kg.

Nhưng hãy nhìn sang đối thủ Toyota Fortuner sử dụng động cơ xăng 2.7L cũng chỉ có 164 mã lực mà thôi, mô-men xoắn nhỉnh hơn không đáng kể 245 Nm và nó cũng phải kéo một trọng lượng nặng hơn (2.025 kg). Thế nên, Nissan Terra chỉ sở hữu khối động cơ xăng 2.5L hoàn toàn có thể chấp nhận được.

Nissan Terra 2019 cho khả năng cách âm tốt so với các đối thủ trong cùng phân khúc.

Tất nhiên, một lựa chọn động cơ dầu có thể sẽ hợp lý hơn dành cho phiên bản cao cấp. Nhưng một lợi ích rõ ràng đến từ khối động cơ xăng của Nissan Terra 2019 chính là sự êm ái và mang đến một không gian cabin yên tĩnh hơn.

Trong điều kiện vận hành trong thành phố, Nissan Terra 2019 cung cấp cho người lái tầm quan sát xung quanh tốt, thân xe khá đồ sộ nhưng luôn được kiểm soát trong tầm mắt của người điều khiển. Khi di chuyển trong điều kiện ùn tắc, chiếc xe có độ trễ chút ít khi nhấn ga nhưng không phải là sự ì ạch kiểu động cơ dầu.

Vô-lăng trợ lực thuỷ lực có cảm giác khá nặng là một trở ngại lớn cho người điều khiển khi phải xoay xở tại những nơi chật hẹp. Tuy nhiên, nó sẽ mang lại cảm giác đầm chắc hơn khi vận hành ở tốc độ cao.

Vô-lăng có cảm giác nặng nên khá vất vả khi di chuyển trong đô thị nhưng sẽ mang lại cảm giác tốt trên đường trường.

Các phản hồi từ bề mặt đường đến vô-lăng vẫn có điều gì đó giống với khi lái một chiếc xe bán tải nhưng chất lượng xe, khả năng hấp thụ va chạm và xử lý các tình huống trên đường cho thấy một sự cải tiến vượt trội so với biến thế Nissan Navara mà nó dựa vào để phát triển.

Động cơ và hộp số trên Nissan Terra V kết hợp một cách mượt mà nhưng do giới hạn về sức mạnh và mô-men xoắn nên bạn sẽ không thể mong chờ vào khả năng phản ứng sắc bén và tăng tốc nhanh chóng của chiếc xe. Khi đạp thốc ga để vượt xe, người lái sẽ cảm nhận được hộp số sẽ mất một tíc tắc để đánh giá những gì mà họ yêu cầu trước khi nó đẩy về số thấp để cho phép động cơ quay với tốc độ nhanh hơn.

Khả năng cách âm của Nissan Terra 2019 được chúng tôi đánh giá cao khi loại bỏ được hầu hết các tạp âm từ khoang động cơ và tiếng ồn lốp từ bề mặt đường vọng vào cabin. Thực tế, phải chạy ở tốc độ trên 100 km/h mới thấy một chút tiếng gió quanh quẩn khu vực trụ A, dĩ nhiên là nó ở mức cho phép và chấp nhận được.

Trên những cung đường đèo thử nghiệm tại khu vực Tam Đảo, trọng tâm thân xe cao và hệ thống treo được thiết kế không còn quá cứng để chịu tải như Navara khiến cho thân xe của Terra dễ bị nghiêng xe hơn trong những khúc cua gắt, điều này làm ảnh hưởng không nhỏ tới cảm giác thoải mái của hành khách ngồi trong. Còn với các góc cua vừa phải, mọi thứ vẫn trong tầm kiểm soát của Terra và chiếc xe vẫn đảm bảo mang lại cho người ngồi một hành trình thoải mái nhất.

Đánh giá xe Nissan Terra 2019: Tiết kiệm nhiên liệu

Đội ngũ của chúng tôi đã có vài ngày trải nghiệm trên phiên bản cao cấp Nissan Terra V 2019, thời gian trải nghiệm chủ yếu ở thành phố và chỉ có một hành trình trong thời gian ngắn lên núi Tam Đảo.

Mức tiêu thụ nhiên liệu của Nissan Terra V 2019 do cục đăng kiểm công bố.

Trong điều kiện vận hành thông thường trong đô thị, Nissan Terra V 2019 tiêu thụ trung bình khoảng 15L/100km và đường ngoài đô thị 8,9L/100km. Điều này không quá ngạc nhiên bởi thực tế những chiếc xe khác nếu sử dụng động cơ xăng 2.5L cũng sẽ có những con số loanh quanh trong khoảng kể trên.

Một lần nữa, nhìn sang các đối thủ trong cùng phân khúc sử dụng động cơ xăng như Toyota Fortuner 2.7 AT 4×4 hay Mitsubishi Pajero Sport 3.0G 4×4 với mức tiêu thụ trong đô thị theo công bố của cục đăng kiểm lần lượt là 13,8L và 14,13L thì Nissan Terra 2.5L 4×4 với mức tiêu thụ 11,96L vẫn được đánh giá là tiết kiệm hơn kha khá.

Nhìn chung, có thể nhận xét rằng Nissan Terra 2019 sử dụng động cơ xăng 2.5L không phải là mẫu xe SUV 7 chỗ dành cho những khách hàng đặt tiêu chí tiết kiệm lên hàng đầu.

Dành Cho Người Mới Lái Xe Ô Tô Ở Nhật

Việc lái xe vòng quanh nước Nhật chẳng phải việc gì khó khăn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ điểm qua những khác biệt cơ bản giữa việc lái xe ở Nhật với các nước khác trên thế giới, cách lấy bằng lái xe và thuê xe, những việc cần làm trong trường hợp khẩn cấp và một vài kinh nghiệm dành cho các tài xế lần đầu lái xe ở Nhật Bản. Bài hướng dẫn chi tiết về các quy tắc lái xe ở Nhật này sẽ vô cùng hữu ích đặc biệt với những bạn đang sinh sống tại Nhật Bản hoặc có ý định du lịch tới Nhật trong tương lai.

Có nên lái xe ô tô khi ở Nhật Bản?

Lái xe ở Nhật Bản: Những điểm khác biệt quan trọng

Bạn cần lưu ý một số điểm khác biệt quan trọng khi lái xe ở Nhật Bản từ những điểm chính như hướng di chuyển trên đường cho tới những chi tiết nhỏ hơn như khi nào thì đèn xi nhan bên phải xuất hiện tại các cột đèn giao thông. Đây đều là những chi tiết quan trọng cần phải nhớ nhưng bạn sẽ nhanh chóng thành thạo sau khi lái xe ở đây một vài ngày.

Hướng giao thông

Giao thông ở Nhật quy định lái xe về bên trái làn đường. Nếu bạn tới từ quốc gia lái xe bên phải như Việt Nam thì bạn cần phải thích nghi với việc lái xe bên trái này. Điều đó có nghĩa là tay lái sẽ nằm ở phía bên phải của xe và việc nháy đèn xi nhan/cần gạt nước cũng bị đảo bên (do đó nên ban đầu có thể bạn sẽ vài lần ấn nhầm nút cần gạt nước). Khi lái xe, rẽ sang trái là khúc cua gần, còn rẽ sang phải là khúc cua xa. Có thể bạn sẽ mất vài ngày và vài lần mở nhầm bên cửa nhưng một khi đã quen thì đây sẽ biến thành phản xạ tự nhiên của bạn. Mặc dù đây là môt trong những thay đổi lớn nhất khi bạn lái xe ở Nhật nhưng những tài xế sẽ dễ dàng vượt qua thử thách này mà thôi.

Những quy tắc riêng trên những con đường ở Nhật Bản

Hầu hết những quy định tham gia giao thông mà bạn phải tuân thủ khi ở nước bạn đều được áp dụng khi lái xe ở Nhật Bản. Tuy nhiên, có một vài chi tiết riêng mà bạn cần lưu ý khi lái xe ở Nhật Bản.

1. Dừng lại tại tất cả các đoạn giao cắt với đường sắt Cũng giống như với xe buýt chở học sinh ở Mỹ, khi bạn tới các đoạn giao cắt với đường sắt, tất cả các phương tiện giao thông phải coi đó như tín hiệu dừng lại. Khi tới đoạn giao cắt, hãy dừng lại quan sát cả hai chiều tàu chạy, rồi mới đi tiếp. Các tín hiệu đường sắt sẽ cho bạn biết liệu tàu có chạy qua hay không nhưng việc dừng lại này là biện pháp đề phòng trường hợp đèn tín hiệu không hoạt động hoặc bị trục trặc vì lý do nào đó. Quy tắc này có vẻ làm các phương tiện giao thông bị chậm lại một cách không cần thiết, nhưng với số lượng tàu và tần suất tàu chạy dày đặc như ở Nhật, việc này sẽ giúp bạn an toàn hơn khi lưu thông qua những đoạn giao cắt này.

2. Không được phép rẽ trái khi đèn đỏBất kể bạn đến từ quốc gia nhưng tại Nhật Bản khi gặp đèn đỏ bạn không được phép rẽ trái (cũng giống như ở các nước đi đường bên phải không được rẽ phải khi gặp đèn đỏ). Bạn chỉ có thể đi nếu nhìn thấy đèn tín hiệu màu xanh lá hoặc khi có tín hiệu mũi tên rẽ màu xanh, còn khi gặp đèn đỏ có nghĩa là dừng.

3. Đèn đỏ và những mũi tên xanh lá câyThoạt đầu bạn sẽ hơi bỡ ngỡ khi nhìn thấy tín hiệu này. Nếu bạn nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ nhưng có mũi tên xanh lá cây chỉ tới hướng mà bạn muốn đi thì bạn vẫn được di chuyển theo hướng mũi tên đó, còn nếu không có bạn phải dừng lại chờ đèn đỏ. Nói tóm lại, nếu có đèn hiệu mũi tên màu xanh lá cây chỉ theo hướng nào thì bạn được di chuyển theo hướng đó mà không cần quan tâm xem các đèn giao thông còn lại hiện màu gì.

DPeterson / Shutterstock

Biển tín hiệu ở phía bên trái trong bức hình trên là biển báo tốc độ tối đa, còn biển báo bên phải với dòng kẻ nằm bên dưới con số là biển báo tốc độ tối thiểu (biển báo này hiếm gặp hơn). Việc hạn chế tốc độ tối đa ở Nhật Bản khá phiền toái và rõ ràng sẽ kéo dài thời gian di chuyển trên đường của bạn nhưng điều này là biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn trên những con đường nhỏ hẹp và ngoằn nghèo ở Nhật. Có những đoạn đường cho phép xe lưu thông hai chiều nhưng chỉ đủ rộng cho một xe lưu thông, và còn có những khúc cua gấp với các điểm mù và những hẻm khuất tầm mắt có thể có xe chạy qua. Vì thế, việc hạn chế tốc độ giúp việc lưu thông trên đường trở nên an toàn hơn và bạn sẽ có nhiều thời gian để phản ứng trong các tình huống nguy hiểm.

Các biển báo giao thông ở Nhật Bản

Biển báo dừng

Các biển báo dừng ở Nhật Bản có màu đỏ, hình tam giác và có chữ 止まれ (tomare). Đôi khi những biển báo này còn có kèm theo chữ tiếng Anh nhưng không phải biển nào cũng vậy.

Cũng giống như biển báo dừng, biển báo đi chậm đôi khi cũng có diễn giải bằng tiếng Anh, nhưng đa số các biển này chỉ có chữ tiếng Nhật 徐行 (jokou). Khi nhìn thấy biển báo này, hãy giảm tốc độ của xe xuống dưới 10 km/h để có thể dừng xe ngay lập tức nếu cần.

Biển báo không được vào

Có tới tận 3 loại biển báo không được đi vào khác nhau để báo hiệu bạn không nên đi vào một con phố nào đó. Đặc biệt là trong thành phố, nơi có khá nhiều các con đường hẹp, một chiều. Nếu bạn nhìn thấy một trong những biển báo sau đây, nhớ đừng đi vào những con phố đó.

Đỗ xe/ Không đỗ xe

Để tránh nhầm lẫn với các biển báo cấm vào ở trên, biển báo cấm dừng/đỗ xe (hai biển báo bên trái) có thể được phân biệt bởi nền màu xanh dương. Biển báo cho phép đỗ xe màu xanh da trời ở bên phải thì hiếm hơn nhiều. Không giống như ở nhiều quốc gia khác, ở Nhật rất hiếm những con phố cho phép đỗ xe trên hè phố ngoại trừ vùng nông thôn. Nói chung, nếu bạn định đỗ xe trong thành phố thì thường phải đỗ ở những bãi xe thu phí. Tuy nhiên, nếu bạn thấy tấm biển ở bên phải như bức hình trên, bạn có thể đỗ xe trên phố trong một khoảng thời gian nhất định (trong trường hợp của biển báo này, bạn được phép đỗ xe tối đa 60 phút trong khoảng thời gian từ 8 giờ sáng tới 8 giờ tối).

Đường một chiều

Biển báo phía trên thể hiện đường một chiều. Trên những con phố này, bạn có thể thoải mái lái xe ra giữa đường mà không cần phải lo gặp các phương tiện giao thông ở chiều đối diện (tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng xe đạp thường không phải tuân theo quy định này).

Những điểm khác biệt không quá quan trọng trong việc lái xe ở Nhật Bản

Tín hiệu rẽ phải tại các cột đèn giao thông sẽ xuất hiện sau cùng chứ không phải đầu tiên

wdeon / Shutterstock

Điều này trái ngược với giao thông ở Mỹ, vì tín hiệu rẽ trái sẽ xuất hiện đầu tiên ở các cột đèn giao thông. Tại Nhật Bản, nếu bạn muốn đợi rẽ phải ở đoạn đường giao cắt, khi đèn tín hiệu chuyển sang màu đỏ thì bạn sẽ có thể rẽ phải. Chẳng việc gì phải vội vã đi qua một đoạn đường giao cắt. Do vậy, nếu bạn nghĩ rằng mình sắp bỏ lỡ đèn và định rẽ phải thì bạn cũng không cần phải tăng tốc để vượt vì bạn sẽ được đi khi đèn đổi màu.

Có hai loại trạm xăng

Zambri Zakaria / Shutterstock

Ở Nhật duy trì cả hai loại cây xăng tự phục vụ và cây xăng có người bán hàng. Nếu tại đó bạn thấy ký tự katakana [セルフ] thì có nghĩa là bạn có thể tự đổ xăng. Nếu bạn muốn tới cây xăng có người phục vụ, người bán hàng sẽ tới cửa kính xe và hỏi bạn về chủng loại và lượng xăng mà bạn mong muốn đổ. Nếu bạn nói “như bình thường” hoặc “đầy bình” hay “mantan” thì họ sẽ đổ đầy bình xăng cho bạn.

Bãi gửi xe sẽ khóa ô tô của bạn lại cho đến khi bạn trả phí

Yuttapol Phetkong / Shutterstock

Nếu bạn đỗ xe ở bất kỳ bãi đỗ xe ngoài trời nào (không phải garage ô tô) ở Nhật Bản, thì chiếc xe của bạn sẽ bị khóa lại cho tới khi bạn trả phí trông giữ xe. Mỗi chỗ đỗ xe có một hệ thống kim loại chờ sẵn, đợi sau khi bạn đỗ xe vào vị trí khoảng 5 phút thì hệ thống này sẽ kích hoạt và một thanh kim loại sẽ chìa ra và khóa chiếc xe của bạn lại. Nếu bạn định lái xe rời đi khi mà thanh kim loại này còn đang chắn xe, bạn sẽ làm hỏng chắn bùn của xe hoặc làm hỏng bộ phận nào đó quan trọng của xe. Đừng làm điều ngốc nghếch này. Khi bạn muốn lấy xe ra, hãy tới một quầy ki-ốt tự động nhỏ, ấn số chỗ đỗ xe của mình rồi trả tiền đỗ xe. Khi đó, hệ thống kim loại sẽ hạ thấp xuống và bạn sẽ có một khoảng thời gian nhất định để lấy xe ra ngoài. Bạn nhớ phải đưa xe đi trong khoảng thời gian này vì sau đó một lúc thì hệ thống cảm biến sẽ được kích hoạt trở lại và thanh kim loại sẽ lại được nâng lên.

Đường cao tốc có trạm thu phí rất đắt đỏ, đường không có trạm thu phí là dành cho người di chuyển hàng ngày

501room / Shutterstock

Nếu bạn phải lái trên một cung đường xa ở Nhật Bản và muốn tiết kiệm thời gian thì bạn có thể lựa chọn đi qua trạm thu phí. Trạm thu phí tại Nhật Bản được xây dựng, sở hữu và vận hành bởi công ty tư nhân nên được bảo trì rất tốt nên lái xe sẽ thấy rất tuyệt. Tuy nhiên, mức phí khi đi qua những con đường này cũng rất cao. Không như các quốc gia khác nơi mà việc lái xe là lựa chọn mất nhiều thời gian hơn nhưng tiết kiệm chi phí hơn, thì ở Nhật Bản lái xe vừa tốn nhiều thời gian mà lại vừa đắt đỏ.

Bạn thử tưởng tượng mà xem, phí cầu đường trên những đường cao tốc có trạm thu phí gần bằng với giá vé đi tàu và thậm chí là vé đi máy bay cho khoảng cách tương đương. Ví dụ, lái xe từ Tokyo đến Osaka sẽ tốn 12,000 yên và mất 5 giờ đồng hồ (đấy là trong trường hợp không bị tắc đường mà điều này thì vô cùng hiếm gặp ở Nhật Bản). Cộng thêm chi phí xăng xe thì tổng chi phí của việc lái xe sẽ còn tốn kém hơn so với việc mua một chiếc vé tàu shinkansen có giá 14,720 yên để đưa bạn tới điểm đến của mình chỉ trong 2 giờ 30 phút.

Tất nhiên là nếu lái xe thì bạn hoàn toàn có thể chủ động dừng lại ở bất kỳ chỗ nào bạn muốn. Thêm vào đó, càng đông người trên xe thì việc lái xe lại càng trở nên tiết kiệm. Đồng thời, cũng cần lưu ý rằng không phải lúc nào bạn cũng phải chọn các con đường có thu phí, vì ở Nhật Bản có khá nhiều đường không thu phí. Tuy nhiên, không giống như các quốc gia khác, ở Nhật Bản sẽ không có hệ thống đường không thu phí đúng nghĩa để bạn có thể di chuyển trên những quãng đường dài mà không phải trả bất kỳ đồng phí nào. Ở Nhật chỉ có những xa lộ và những con đường kết nối các địa điểm trong từng tỉnh và thường những con đường này chỉ dành cho những người dân trong tỉnh đi lại giữa các thành phố/ thị trấn trong tỉnh chứ không dành cho những tài xế di chuyển trên quãng đường xa. Việc lựa chọn những con đường này sẽ làm bạn tốn thời gian gấp đôi hoặc thậm chí là gấp ba so với việc đi qua tuyến đường có trạm thu phí.

Nếu bạn định lựa chọn các tuyến đường có trạm thu phí, có hai cách để bạn thanh toán phí cầu đường. Cách thứ nhất là mua vé tại chỗ: khi tới trạm thu phí để vào đường cao tốc, bạn hãy đi vào làn đường không có biển ETC, đi qua trạm và lấy vé. Khi bạn ra khỏi đường cao tốc, bạn hãy trả lại vé và trả phí (nhớ đem theo tiền mặt). Cách thứ hai là nếu bạn sử dụng thẻ ETC, thì hãy lái xe của mình vào nơi có biển ETC. Thẻ này là một hệ thống thanh toán tự động được tích hợp vào thẻ tín dụng của bạn, và thường chỉ được sử dụng bởi những người sống ở Nhật Bản lâu dài và có ý định lái xe trên đường cao tốc nhiều lần mà thôi.

Thói quen lái xe

Lùi xe vào chỗ đỗ xe

Người Nhật được dạy cách lùi xe vào chỗ đỗ xe chứ không lái đầu xe vào chỗ đỗ rồi sau đó lùi xe ra ngoài khi lấy xe. Phần đông người Nhật đều làm như thế. Khi đỗ xe ở Nhật Bản, bạn sẽ thường xuyên thấy các chiếc xe đi quá chỗ mình muốn đỗ rồi bất chợt dừng lại và lùi xe vào đó. Nếu bạn không lưu ý điều này thì bạn có thể sẽ bị bất ngờ trong khi đang tham gia giao thông trên đường. Nếu bạn không quen lùi xe vào chỗ đỗ xe thì bạn không bắt buộc phải làm điều này. Tuy nhiên, khi đỗ xe ở những nơi đông đúc, nhớ lưu ý rằng các tài xế khác sẽ thực hiện việc lùi xe vào chỗ đỗ xe như vậy.

Nhớ sử dụng phanh tay khi đỗ xe tại Nhật

Do địa hình đồi núi ở Nhật Bản, mọi người đều được dạy phải kéo phanh tay lên khi đỗ xe trước khi bạn rời khỏi xe. Tương tự như thế bạn sẽ phải hạ phanh tay xuống trước khi khởi động xe.

Đèn cảnh báo nguy hiểm có rất nhiều tác dụng

Ở Nhật đèn cảnh báo nguy hiểm được sử dụng nhiều hơn so với các quốc gia khác. Một trong những tác dụng quan trọng nhất của đèn là để cảnh báo tài xế phía sau nếu bạn bất ngờ giảm tốc độ trên đường cao tốc (đây là điều không thể tránh khỏi khi lái xe ở khoảng cách xa vì việc tắc đường là khá phổ biến ở đây).

Vượt ở làn bên phải

Gương màu cam là để quan sát các góc cua

Điểm này vừa có thể coi là luật vừa có thể xem như một quy tắc bạn cần nhớ khi học lái xe. Một hình ảnh mà bạn có thể nhìn thấy dọc khắp đường đi của mình là những tấm gương màu cam đặt bên đường. Các con đường ở Nhật Bản thường nhỏ hẹp, ngoằn nghèo, và điều này tạo nên vô số những điểm mù trên đường, góc cua hẹp và những bất trắc dành cho lái xe. Vì thế, ở rất nhiều các ngã rẽ và các đoạn giao cắt ở Nhật Bản, người ta sẽ đặt những tấm gương cầu lồi ở các góc cua để giúp lái xe có thể quan sát góc cua và tránh bị giật mình khi thấy xe chạy ở chiều ngược lại. Những tấm gương này đặc biệt hữu dụng khi đi vào những con phố hẹp trong thành phố hoặc những đoạn đường núi với các góc cua gấp và dốc cao dễ làm khuất tầm mắt của bạn.

Người mới lái xe, người cao tuổi, xe ô tô thuê,… tất cả đều dễ dàng nhận biết bằng nhãn dán

Ở Nhật Bản, nhìn vào những chiếc xe là người ta có thể nhận ra ngay đâu là xe do những người mới lái lái, đâu là xe do người cao tuổi, người khuyết tật lái nhờ vào những miếng dán dán ở phía trước và phía sau xe. Ý tưởng của những miếng dán này là để cảnh báo cho các tài xế khác biết, để họ có thể thông cảm và có thái độ từ tốn hơn với những chiếc xe này (mặc dù tốt nhất là bạn luôn giữ thái độ từ tốn khi lưu thông trên đường cho dù những chiếc xe xung quanh bạn là do ai lái đi nữa). Nếu bạn đổi bằng lái xe ở Nhật Bản bằng bằng lái mới lấy chưa được một năm ở một quốc gia khác, bạn cũng phải sử dụng miếng dán dành cho người mới lái trên xe của mình trong suốt năm đầu tiên khi bạn đổi bằng. Các nhãn dán và ý nghĩa của chúng như sau:

Ngoài ra bạn cũng có thể nhận biết những chiếc xe đi trên đường dựa vào biển số xe. Biển số xe ở Nhật Bản gồm một ký tự đặt trước dãy bốn chữ số. Nếu ký tự a わ (wa) đứng ở đầu, điều này có nghĩa đây là xe đi thuê. Nếu có ký tự Y hoặc A thì chiếc xe đó thuộc về một nhân viên quân sự của Hoa Kỳ. Thêm vào đó, nếu biển số có nền màu vàng thì chiếc xe đó là loại “kei jidosha” với động cơ xe có dung tích xi lanh nhỏ hơn 600cc. Điều này có thể không phải là thông tin cần thiết, nhưng cũng góp phần giải thích một vài điều mà bạn có thể nhìn thấy trên đường, ví dụ tại sao một số chiếc xe lại lưu thông với tốc độ chậm hơn các xe khác xung quanh nó.

Lấy bằng lái xe ô tô ở Nhật Bản

Giấy phép lái xe quốc tế

Tuy nhiên, nếu bạn có kế hoạch định cư lâu dài tại Nhật Bản, tốt nhất là bạn nên chuyển đổi sang bằng lái xe Nhật Bản càng sớm càng tốt. Theo quy định tại Nhật, bạn chỉ được sử dụng bằng lái xe quốc tế nếu bạn đã sinh sống tại quốc gia ban hành bằng lái hai tháng trước ngày xin cấp giấy phép này. Điều đó có nghĩa là nếu giấy phép lái xe quốc tế hết hạn trong khi bạn đang ở Nhật Bản thì bạn không thể chỉ xin đổi giấy phép mới rồi gửi qua đường bưu điện tới Nhật được, mà sẽ phải về nước, đợi sau hai tháng mới được làm thủ tục xin cấp giấy phép mới, sau đó mới được quay lại Nhật Bản.

※Việt Nam không nằm trong các quốc gia có thể sử dụng giấy phép lái xe quốc tế ở Nhật Bản, nên nếu muốn lái xe ở Nhật, các bạn chỉ có 2 lựa chọn: một là thi lấy bằng lái xe ô tô Nhật Bản, hai là đổi bằng lái xe ô tô Việt Nam sang bằng lái xe ô tô Nhật Bản. Chi tiết về cách thức đổi bằng sẽ được hướng dẫn cụ thể trong bài viết này.

PIXTA

Một vài lưu ý khi đổi bằng lái xe ô tô Nhật Bản

Việc làm thủ tục đăng ký đổi bằng lái ở trung tâm có thể mất khoảng nửa ngày (có thể sẽ lâu hơn khi bạn ở Tokyo). Nếu bạn tới từ một trong các quốc gia có thỏa thuận đi lại về giấy phép lái xe với chính phủ Nhật Bản, bạn chỉ cần hoàn thiện các hồ sơ và đợi in bằng lái bằng tiếng Nhật. Bạn không cần thực hiện bất kỳ việc kiểm tra sát hạch lý thuyết hay thực hành nào cả. Cụ thể, cư dân ở các nước sau đây sẽ được miễn kiểm tra sát hạch bằng lái ô tô tại Nhật:

Iceland, Ireland, Mỹ (chỉ áp dụng cho bằng lái của bang Hawaii, Virginia, Washington, và Maryland), Anh, Ý, Áo, Úc, Hà Lan, Canada, Hàn Quốc, Hy Lạp, Thụy Sỹ, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Slovenia, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Đức, New Zealand, Na Uy, Hungary, Phần Lan, Pháp, Bỉ, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Monaco, Luxembourg, và Đài Loan.

Tiếp theo, bạn sẽ phải làm bài kiểm tra sát hạch lý thuyết bằng một trong 11 ngôn ngữ khác nhau, bao gồm tiếng Anh. Bài kiểm tra này cũng rất đơn giản, bạn sẽ phải trả lời một loạt các câu trả lời đúng hay sai cho các tình huống lưu thông trên đường. Một số câu hỏi ví dụ như “bạn cần làm gì khi gặp đèn đỏ” hoặc “bạn có thể đỗ xe ở chỗ này hay không”? Nếu bạn đã từng lái xe trên đường, bạn sẽ trải qua phần sát hạch này một cách dễ dàng. Nếu bạn không yên tâm về bài thi này, bạn có thể mua cuốn sách của JAF về các quy tắc tham gia giao thông với chi phí 1000 yên về để ôn trước.

Cuối cùng, bạn sẽ phải trải qua phần thi sát hạch thực tế lái xe và đây là phần khó nhất để lấy được bằng lái xe. Có người từng bị trượt phần thi này vài lần trước khi lấy được giấy phép lái xe. Phần thi này sẽ được thực hiện trên sa hình và bạn cần phải thuộc bản đồ sa hình và ghi nhớ đường đi trước khi thi sát hạch.

Trong phần thi này, bạn sẽ phải trải qua nhiều tình huống khác nhau trên đường, ví dụ như rẽ phải ở giao lộ, đi lên dốc, dừng xe ở đoạn giao cắt với đường sắt, thực hiện cua gấp ở đoạn đường hẹp. Sẽ có giám thị ngồi bên cạnh quan sát bạn trong quá trình thi. Điều họ muốn kiểm tra nhất trong khi bạn lái xe bao gồm việc bạn có lái về bên trái lề đường hay không, lái chậm, kiểm tra gương, điểm mù và sử dụng những tín hiệu đèn có đúng hay không. Ở các góc cua hẹp, bạn được phép để bánh xe chạm ra ngoài đường một lần, miễn là sau đó bạn điều khiển được xe quay lại đường. Các yêu cầu này thoạt nghe thì thật khó thực hiện nhưng nếu bạn lái xe chậm rãi và làm theo hướng dẫn thì việc này chẳng khác gì so với việc lái xe trên đường thực tế. Hãy cẩn thận, tự tin (nhưng đừng chủ quan) và bạn sẽ vượt qua bài thi sát hạch kéo dài 10 phút này một cách thành công.

Thuê xe ô tô ở Nhật Bản

Ned Snowman / Shutterstock

Có nhiều công ty cho thuê xe lớn ở Nhật Bản. Hầu hết các công ty này đều hướng tới khách hàng mục tiêu là những du khách nước ngoài nên trang web của họ thường sẽ có tiếng Anh và cho phép khách đặt xe qua mạng. Để thuê xe ở Nhật Bản, bạn phải trên 18 tuổi và có bằng lái xe Nhật Bản hoặc giấy phép lái xe quốc tế. Tuy nhiên, việc thuê xe ở Nhật khá đắt đỏ, đặc biệt là khi so sánh với các phương tiện công cộng hoặc tàu hỏa. Nếu bạn chỉ định đi du lịch ở các thành phố lớn, thì tốt nhất là bạn không nên sử dụng xe ô tô.

Nếu bạn muốn di chuyển tới các địa điểm xa xôi hơn hoặc muốn tìm kiếm sự riêng tư khi đi ô tô, bạn sẽ phải tốn khoảng 5000 yên cho một chiếc xe nhỏ hoặc 15.000 yên cho một chiếc xe hạng lớn. Cộng thêm chi phí bảo hiểm (bạn nên mua bảo hiểm để tránh việc phải bỏ tiền túi ra để chi trả những khoản tiền lớn trong trường hợp xe bị hỏng hóc) và tiền xăng, chi phí thuê xe tối thiểu sẽ lên đến khoảng 8.000 yên/ngày cho một chiếc xe cỡ nhỏ.

Một số công ty cho thuê xe lớn có chi nhánh trên toàn nước Nhật có thể kể đến như Nippon Rent a Car, Toyota Rent a Car, Times Car Rental, và Nissan Rent a Car. Mức giá thuê xe tại các công ty này khá tương đồng và xe đều mới và có chất lượng tốt. Tuy nhiên, cũng có một vài công ty cho thuê xe giá rẻ với mức phí thuê xe rẻ hơn nhiều, mà một trong số những công ty có tiếng nhất là Niko Niko Rent a Car. Tuy nhiên, hầu hết các hãng cho thuê xe giá rẻ chi dành cho những người có bằng lái tiếng Nhật và không có thông tin bằng tiếng Anh. Vì thế, nếu bạn có thể nói tiếng Nhật và có bằng lái tiếng Nhật thì đây sẽ là một lựa chọn tuyệt vời để tiết kiệm chi phí cho bạn.

Khi lên kế hoạch thuê xe thì bạn nhớ lưu ý thời gian trong năm và đặt sớm trước vài tháng nếu muốn có thể thuê xe di chuyển vào các ngày nghỉ lễ vì hầu hết các công ty cho thuê xe đều hết xe trong các dịp nghỉ lễ lớn ở Nhật.

Hãy lưu ý rằng hầu hết các xe thuê ở Nhật Bản đều lắp đặt định vị GPS trên xe và có hỗ trợ tiếng Anh nên sẽ giúp du khách có thể dễ dàng định hướng trên những con đường phức tạp ở Nhật Bản.

Nếu bạn sống ở Nhật Bản thì nên thuê, mua xe hay sử dụng xe chung?

Nếu bạn nghĩ rằng bạn muốn hoặc cần phải lái xe thường xuyên tại Nhật Bản, thì bạn có một vài lựa chọn sau đây:

Trước tiên, bạn có thể cân nhắc việc mua xe riêng. Nếu bạn chỉ ở Nhật Bản trong khoảng 1-2 năm, có lẽ tốt nhất bạn nên thuê một chiếc ô tô thay vì mua. Khi bạn thuê một chiếc ô tô, bạn sẽ có thể bỏ qua nhiều khoản chi phí phát sinh từ quyền sở hữu phương tiện hoặc phí đăng kiểm xe bắt buộc. Nếu bạn không ngại lái một chiếc xe ô tô đã qua sử dụng, bạn có thể tiết kiệm chi phí bằng cách đó. Nói chung, người Nhật thường không thích những món đồ đã qua sử dụng nên bạn có thể mua những chiếc xe đã qua sử dụng với giá rất rẻ. Hãy kiểm tra trên trang web chẳng hạn như Gulliver Frima để biết một chiếc xe đã qua sử dụng có giá rẻ như thế nào.

Nếu bạn có kế hoạch sống ở Nhật hơn 2 năm thì kể cả tính đến khả năng xảy ra động đất việc mua một chiếc xe vẫn rẻ hơn thuê xe. Quyết định cuối cùng tùy thuộc vào bạn và số tiền bạn muốn chi trả so với mức độ trách nhiệm của bạn với chiếc xe.

PIXTA

Tuy nhiên nếu bạn chỉ thỉnh thoảng lái xe vào cuối tuần thì việc thuê hoặc sử dụng dịch vụ chia sẻ xe ô tô (car sharing) sẽ hợp lý hơn nhiều so với việc sở hữu ô tô riêng và phải trả phí đỗ xe và nhiều loại chi phí khác. Đối với những người sống ở thành phố, bạn có thể sử dụng dịch vụ chia sẻ xe ô tô của Times Car Share. Chỉ với một khoản phí nhỏ hàng tháng, bạn có thể sử dụng bất kỳ một xe nào trong số hàng ngàn xe ô tô của công ty trên toàn quốc. Bạn có thể đặt trước một chiếc xe ở gần nơi mình sống chỉ bằng vài thao tác truy cập trang web hoặc ứng dụng và cách quét mã thành viên của mình. Phí sử dụng được tính dựa trên thời gian và quãng đường bạn lái xe bao gồm cả chi phí nhiên liệu. Nếu bạn chỉ muốn di chuyển nhanh trong thành phố hoặc lái xe đi mua sắm ở trung tâm mua sắm ở ngoại ô, đây sẽ là một lựa chọn vô cùng hợp lý. Tuy nhiên, đối với các chuyến đi dài ngày, việc thuê xe kiểu truyền thống từ các công ty chuyên cho thuê xe sẽ rẻ hơn.Nếu bạn nghĩ bạn chỉ cần lái xe vài lần một tháng, hãy kết hợp khéo léo giữa việc thuê xe và sử dụng dịch vụ chia sẻ xe thay vì mua ô tô, điều này có thể giúp bạn tiết kiệm được một khoản kha khá đó.

Trường hợp khẩn cấp: Bạn phải làm gì nếu gặp rắc rối trên đường?

Làm gì trong trường hợp xảy ra tai nạn?

Việc xử lý một vụ tai nạn ở Nhật Bản cũng tương tự như việc xử lý tai nạn ở các quốc gia khác. Quy trình được thực hiện theo những bước sau:1. Đảm bảo tất cả mọi người đều an toàn. Nếu có người bị thương nặng, cần phải gọi xe cấp cứu ngay lập tức. Nếu bạn không nói được tiếng Nhật, những người điều hành xử lý sẽ kết nối cho bạn với một người nói tiếng Anh, do đó hãy giữ nguyên đường dây khi bạn đang kết nối.

2. Thực hiện các bước để ngăn ngừa tai nạn tiếp theo bằng cách bật đèn cảnh báo nguy hiểm. Nếu xe vẫn có thể sử dụng được, bạn hãy di chuyển xe sang bên trái đường. Đặt những hình tam giác phản quang hoặc pháo sáng (thường có trong cốp xe) sau xe khoảng 50m để cảnh báo những xe lưu thông trên đường tránh xa xe của bạn.

5. Liên lạc với công ty bảo hiểm của bạn hoặc công ty cho thuê xe (trong trường hợp bạn thuê xe) để báo cho họ biết chuyện gì đã xảy ra và chuẩn bị xe tải cứu hộ (nếu cần thiết).

Làm gì khi xe của bạn bị hỏng?

1. Bật đèn cảnh báo nguy hiểm và tấp xe vào lề đường bên trái

2. Nếu có lửa phát ra từ capo xe, hãy gọi cứu hỏa ngay lập tức bằng cách gọi số 119

3. Sắp đặt các hình tam giác phản quang hoặc pháo sáng có trong thùng phía sau xe, cách đuôi xe của bạn 50 m để cảnh báo cho những người lái xe về mối nguy hiểm của xe bạn.

4. Liên hệ với công ty bảo hiểm hoặc công ty cho thuê xe (trong trường hợp là xe đi thuê) để báo cho họ biết chuyện gì đã xảy ra và sắp xếp xe cứu hộ.

Giờ bạn đã có xe và bằng lái, bạn sẽ đi đâu?

Đánh Giá Xe Mazda 2 2022

Giới thiệu chung

Phân khúc xe Hạng B tại thị trường Việt Nam với cả hai dòng xe Sedan và Hatchback được xem là phân khúc có sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường bởi nhắm đến đối tượng khách hàng là những người mua xe lần đầu, có khả năng chi trả cho một chiếc xe trong tầm tay. Với hàng loạt những cái tên trong phân khúc, mỗi bước đi của các hãng xe đều khá thận trọng và nghiên cứu kỹ càng xu hướng lựa chọn của người tiêu dùng.

Ở phiên bản tiền nhiệm, Mazda 2 chỉ được phân phối duy nhất 1 phiên bản “đuôi cụt” Hatchback. Sân chơi của phân khúc xe sedan hạng B chỉ còn là sự thống trị của Toyota Vios, theo sau đó là Honda City, Kia Rio, Hyundai Accent. Với phiên bản hoàn toàn mới, tận dụng sự yêu thích của người tiêu dùng Việt Nam đối với thế hệ “linh hồn của sự chuyển động”, Trường Hải Ô tô đã giới thiệu phiên bản Mazda 2 mới được thiết kế theo ngôn ngữ này cả 2 phiên bản hatchback và sedan để cạnh tranh “sòng phẳng” với cái đối thủ trong phân khúc.

Tại thời điểm ra mắt vào tháng 7/2015, Mazda 2 2015 được Trường Hải Ô Tô nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan trước khi chính thức giới thiệu phiên bản lắp ráp tại Việt Nam. Phiên bản sedan được phân phối với 4 màu sắc đỏ, vàng titan, bạc, trắng. Phiên bản hatchback được phân phối với 4 màu đỏ, xanh, bạc, trắng. Xe được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 Km.

Mazda 2 Sedan 2015 – 629 triệu đồng

Mazda 2 Hatchback 2015 – 689 triệu đồng

Mẫu xe mà danhgiaxe dùng để đánh giá là phiên bản Mazda 2 Sedan có giá bán 629 triệu đồng. Trong bài viết chúng tôi sẽ lồng ghép thông tin các phiên bản khác để người đọc có thể hình dung một cách tổng quan nhất…

Hình ảnh và thông tin chi tiết Mazda 2 2015 phiên bản Hatchback

Giữa hai phiên bản hatchback và sedan có điểm khác biệt duy nhất là trang bị đèn xe. Tất cả các trang bị nội thất, an toàn đều giống nhau

Mazda 2 Sedan 2015 có kích thước tổng thể dài x rông x cao tương ứng 4.060 x 1.695 x 1.470 (mm) chiều dài cơ sở của xe đạt 2.570 mm tương đương với phiên bản sedan. Khoảng sáng gầm xe 143mm cùng bán kính quay vòng khá nhỏ 4,7m

Xe có thiết kế sắc cạnh thể thao hướng đến những người trẻ tuổi cá tính.

Đèn xe là điểm khác biệt duy nhất giữa hai phiên bản sedan và hatchback. Phiên bản sedan được trang bị đèn pha Halogen và điều chỉnh độ cao thấp ánh sáng đèn pha thông qua nút điều khiển bên trong cabin xe. Phiên bản hatchback trang bị đèn pha LED và tự động điều chỉnh độ cao thấp ánh sáng đèn pha

Lưới tản nhiệt phong cách Angry Birds được viền crom sáng nổi bật

Những đường cong mạnh mẽ ở thân xe tạo tính năng khí động học và kiểu dáng thể thao cho xe

Lazang hợp kim thiết kế 5 cánh hoa mai thể thao có kích thước 16′′ đi cùng lốp xe có kích thước 185/60R16

Phiên bản đuôi cụt phù hợp hơn với đường xá thành thị nhờ chiều dài ngắn cũng như kiểu dáng thời trang phù hợp với nữ giới hơn

Cụm đèn hậu tạo hình như một ánh mắt đầy cuốn hút

Cản sau thiết kế nhựa cứng tối màu giúp xe nhìn chắc chắn hơn, hạn chế được những va quẹt do đường xá đông đúc

Cánh lướt gió sau tích hợp đèn phanh trên cao giúp các xe đi phía sau dễ dàng nhận biết

Mazda 2 2015 trang bị động cơ SkyActiv có dung tích 1.5L sản sinh công suất tối đa 109 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 141 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút. Hộp số tự động 6 cấp thế hệ mới

Mazda 2 trang bị ghế xe bọc da có thiết kế thể thao, bắt mắt với tùy chọn 2 màu sắc đen-đỏ và trắng-đỏ

Khoang không gian cabin hàng ghế trước thoáng đãng, thiết kế cabin tương đồng với các mẫu xe đàn anh

Xe trang bị các hệ thống an toàn tiêu chuẩn như: hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), phân phối lực phanh điện tử (EBD), hỗ trợ phanh khẩn cấp (EBA). Đặc biệt, so với thế hệ trước, Mazda 2 mới được tăng cường hệ thống cân bằng điện tử (DSC), chống trượt (TCS), đèn cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS), hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HLA), khóa cửa tự động khi vận hành, camera lùi, 2 túi khí, hệ thống cảnh báo chống trộm đi cùng chức năng mã hóa động cơ và hệ thống nhắc nhở thắt dây an toàn cho hàng ghế trước…

Vô-lăng thiết kế thể thao được tích hợp các nút bấm điều khiển hệ thống giải trí và nút bấm điện thoại rảnh tay

Đồng hồ lái có thiết kế thể thao, đẹp mắt

Xe trang bị hệ thống giải trí gồm CD 6 loa, kết nối AUX, USB, Bluetooth hỗ trợ đàm thoại rảnh tay. Hệ thống Mazda Connect với cụm nút xoay trung tâm, kết nối trực tiếp với màn hình LCD 7 inch. Hệ thống điều hòa tự động

Xe trang bị hộp số tự động 6 cấp

Chế độ lái Sport giúp mang đến cảm giác lái thể thao hơn

Hệ thống Mazda Connect với cụm nút xoay trung tâm, kết nối trực tiếp với màn hình LCD 7 inch

Màn hình 7 inch hiển thị hệ thống giải trí và camera lùi

Nút bấm khởi động Start/Stop Engine

Cả hai vị trí ghế trước đều điều chỉnh tay

Tựa đầu cho hàng ghế trước

Cửa xe với thiết kế và các chất liệu bắt mắt

Hàng ghế sau của xe sẽ thoải mái hơn với 2 người lớn và 1 trẻ em

Khoang hành lý có thể tích 280 lit

Vách ngăn tách biệt khoang hành lý và cabin xe

Hàng ghế thứ 2 được gấp lại theo tỷ lệ 60:40 giúp mở rộng khoang hành lý khi cần

Ngoại thất

Tổng quan về ngoại hình

“Sự sống trú ngụ trong chiếc hộp kim loại” – chính ý nghĩa đó đã làm nên sự thu hút cho ngôn ngữ thiết kế KODO “Linh hồn của chuyển động” của Mazda. Việc phát triển thiết kế tất cả các dòng sản phẩm của mình trên một điểm nhận diện thương hiệu chung đã giúp thương hiệu xe Nhật Bản tìm được vị thế riêng trong đám đông. Được những khách hàng trẻ tuổi yêu thích bởi kiểu dáng mạnh mẽ, thể thao và đầy quyến rũ.

Từ một Zoom Zoom tinh nghịch, vui vẻ phù hợp hơn với những khách hàng nữ giới, Mazda 2 2015 đã chuyển mình sang một “Soul of Motion” đầy năng động, mạnh mẽ hướng đến tất cả những người trẻ tuổi cá tính. Thiết kế xe vẫn mang những nét đặc trưng chung trong ngôn ngữ thiết kế với các đàn anh nhưng cũng thu hút, tạo dấu ấn riêng với những thay đổi nhỏ.

“Soul of Motion – Linh hồn chuyển động” trên Mazda 2, Mazda 3, Mazda 6

Mazda 2 2015 sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 4.320 x 1.695 x 1.470 mm ở phiên bản Sedan và 4.060 x 1.695 x 1.470 mm ở phiên bản Hatchback. Chiều dài cơ sở ở cả hai phiên bản Sedan và Hatchback đạt 2.570 mm. Khoảng sáng gầm xe tương đương nhau 143 mm.

Kích thước tương ứng của các đối thủ trong phân khúc:

Toyota Vios: 4.410 x 1.700 x 1.475 (mm), 2.550 mm

Honda City: 4.455 x 1.694 x 1.487 (mm), 2.600 mm

Ford Fiesta: 4.320 x 1.722 x 1.489 (mm), 2.489 mm

Hyundai Accent: 4.370 x 1.700 x 1.457 (mm), 2.570 mm

Điểm khác biệt ở trang bị ngoại thất giữa hai phiên bản là phiên bản Mazda 2 Sedan trang bị đèn pha Halogen trong khi phiên bản Mazda 2 Hatchback trang bị đèn pha LED, đèn LED chạy ban ngày và cánh lướt gió sau.

Đầu xe

Đầu xe mang những điểm đặc trưng nhất của thiết kế “Linh hồn của chuyển động” với lưới tản nhiệt hình đôi cánh viền crôm được làm to hơn liền mạch cụm đèn pha, những đường vuốt sắc nét… Điểm nhấn tạo nên sự khác biệt, vẻ “nghịch nghợm” trẻ trung của mazda 2 so với các đàn anh là thiết kế hốc đèn sương mù vuốt nhọn lên trên hài hòa với thiết kế cản trước. Phiên bản sedan chỉ trang bị đèn pha Halogen làm giảm tính thu hút so với kiểu đèn pha LED và dải đèn LED ban ngày ở phiên bản Hatchback.

Thân xe

Thân xe tạo ấn tượng nhờ những đường cong mềm mại thời trang nhưng vẫn rất thể thao năng động. Xe được trang bị gương chiếu hậu được điều chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. Lazang hợp kim thiết kế thể thao, chắc chắn có kích thước 16” đi cùng lốp xe có kích thước 185/60R16.

Đuôi xe

Để đảm bảo khoang hành lý đủ rộng rãi, hầu hết các mẫu sedan hạng B thường đẩy thiết kế đuôi xe lên khá cao. Điều này phần nào làm mất đi vẻ cân đối của xe. Với Mazda 2 sedan, đuôi xe cũng được thiết kế cao nhưng mang dáng vẻ bầu bĩnh, kết hợp cùng thiết kế những đường cong hài hòa giữa thân và đuôi xe giúp xe nhìn cân đối hơn. Điểm nhấn trong thiết kế đuôi xe là cụm đèn hậu bắt mắt, cản sau tối màu giúp xe nhìn năng động hơn cùng ống xả crom thể thao.

Nội thất

Tổng quan khoang xe

Bên trong cabin xe, Mazda 2 2015 có thiết kế nội thất tạo ấn tượng hiện đại và khác biệt so với các đối thủ trong phân khúc. Điểm nhấn trong thiết kế cabin của Mazda 2 là hệ thống điều hòa và giải trí trên xe giúp làm mới bảng tablo, ghế xe thể thao, những đường nét trau chuốt cùng các chất liệu mang nhiều điểm tương đồng với đàn anh Mazda 3, mang đến một giá trị đồng nhất cho người sử dụng.

Nội thất các mẫu xe Honda City, Ford Fiesta, Toyota Vios

Điểm cộng dành cho nội thất của Mazda 2 2015 là giữa hai phiên bản Sedan và Hatchback không có điểm khác biệt nào trong thiết kế và trang bị nội thất. Tuy nhiên, cũng như nhiều mẫu xe hạng B, xe lại bị cắt một vài chi tiết nhỏ như túi đựng đồ lưng hàng ghế lái, hai hộc để đồ trên cửa sau, đèn trần cũng như gác tay hàng ghế sau…

Ghế ngồi

Mada 2 trang bị ghế xe bọc da có thiết kế thể thao với những đường chỉ may đỏ tạo điểm nhấn, phù hợp với thị hiếu những người trẻ tuổi. Các phần tựa hông và lưng ghế đều được thiết kế cao ôm lấy người ngồi, mang đến vị trí ngồi thoải mái. Cả hai vị trí ghế trước đều chỉnh tay và không có phần tựa tay trung tâm.

Hàng ghế sau

Thiết kế của hàng ghế sau của xe sẽ thoải mái hơn với 2 người lớn và 1 trẻ nhỏ. Các khoảng không gian trần xe và chỗ để chân ở vị trí này phù hợp với những người có chiều cao dưới 1,75m cho những chuyến hành trình xa. Xe trang bị tựa đầu ở cả 3 vị trí có thể điều chỉnh được và không có phần tựa tay trung tâm.

Bảng tablo

Bảng tablo trên Mazda 2 2015 phá cách, lạ mắt với cửa gió kéo dài ở trung tâm kết hợp cùng đường viền kim loại ở giữa và đường chỉ may mầu đỏ thể thao tạo sự liền mạch trong thiết kế. Các cụm chi tiết được bố trí mang đến sự thuận tiện cho người sử dụng.

Vô-lăng

Xe được trang bị vô-lăng 3 chấu thiết kế chắc chắn giúp tăng tính thể thao cho không gian cabin xe. Trên vô-lăng được tích hợp các phím bấm điều khiển hệ thống giải trí và điện thoại rảnh tay giúp người lái thao tác nhanh và tập trung vào lái xe hơn..

Bảng đồng hồ lái

Bảng đồng hồ trên Mazda 2 có thiết kế hiện đại và đẹp mắt. Các cụm đồng hồ được bố trí riêng biệt và hiển thị tốt các thông tin giúp người lái quan sát dễ dàng.

Cửa xe

Cửa xe với những đường nét thiết kế cầu kỳ cùng các chất liệu đồng nhất với thiết kế cabin xe. Các chi tiết ốp da kết hợp cùng đường chỉ may đỏ và giả vân carbon giúp tăng tính thể thao cho xe.

Thiết bị tiện nghi

Hệ thống nghe nhìn

So với các đối thủ trong phân khúc, Mazda 2 tỏ ra khá vượt trội với những trang bị tiện nghi nội thất. Ở hệ thống nghe nhìn, xe được trang bị hệ thống giải trí CD, AM/FM/MP3, kết nối AUX, USB, giúp kết nối thiết bị bên ngoài, kết nối Bluetooth hỗ trợ đàm thoại rảnh tay cùng các nút bấm điều khiển tích hợp trên vô-lăng giúp người lái tập trung vào lái xe hơn. Hệ thống âm thanh 6 loa trên xe mang đến chất lượng âm thanh giải trí khá tốt.

Màn hình LCD 7 inch trên xe có thiết kế hiện đại tương tự các dòng xe sang Mercedes, BMW và được kết nối điều khiển trực tiếp thông qua hệ thống Mazda Connect với cụm nút xoay trung tâm. Đây được xem là một trong những tính năng thu hút những người trẻ tuổi của các dòng xe Mazda.

Hệ thống điều hòa

Mazda 2 trang bị hệ thống điều hòa tự động với khả năng làm mát nhanh, thiết kế cụm điều khiển điều hòa với 3 núm xoay giúp thao tác nhanh gọn.

Đèn nội thất & Cửa sổ trời

Mazda 2 chỉ được trang bị duy nhất đèn trần cho hàng ghế trước. Việc cắt giảm những chi tiết nhỏ như túi đựng đồ lưng ghế lái, hộc đựng đồ trên cửa sau và đèn trần hàng ghế sau sẽ gây chút bất tiện cho người sử dụng.

Không gian chứa đồ

Nhờ thiết kế đuôi xe cao giúp đảm bảo không gian chứa đồ cho phiên bản sedan. Thể tích khoang hành lý của bản sedan đạt 440 lít, hơn gần gấp đôi so với Mazda 2 hatchback là 280 lít. Hàng ghế sau cũng có thể gập lại theo tỷ lệ 60:40 giúp mở rộng khoang hành lý khi cần thiết. Bên trong cabin xe, Mazda 2 bị cắt giảm hộc đồ trên 2 cửa xe phía sau và 1 túi đựng đồ lưng ghế phụ. Các hộc để ly cho 2 hàng ghế và hộc đồ bên dưới bảng tablo đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng của người dùng.

Vận hành, cảm giác lái & an toàn

Tổng quan về động cơ & hộp số

Mazda 2 2015 trang bị động cơ SkyActiv có dung tích 1.5L sản sinh công suất tối đa 109 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 141 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút. Hộp số tự động 6 cấp thế hệ mới giúp nâng cao khả năng vận hành và hạn chế mức tiêu hao nhiên liệu được trang bị cho cả hai phiên bản.

Đáng chú ý hơn, Mazda2 2015 là mẫu xe duy nhất trong phân khúc trang bị tiêu chuẩn hệ thống tự động tắt máy (I-Stop) khi dừng xe, hỗ trợ đáng kể giúp tăng cường khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Chế độ thể thao (Sport Mode) mang lại cảm giác lái chân thực, cải thiện khả năng tăng tốc và gia tăng hiệu năng làm việc cũng là trang bị tiêu chuẩn cho cả hai phiên bản

Honda City 1.5L CVT: 118 mã lực/6.600 vòng/phút, 145 Nm/4.600 vòng/phút

Ford Fiesta 1.5L 6AT: 112 mã lực/6.000 vòng/phút, 140 Nm/4.400 vòng/phút

Toyota Vios G 1.5L 4AT: 107 mã lực/6.000 vòng/phút, 141 Nm/4200 vòng/phút

Cảm giác lái

Là một mẫu sedan hạng B đáp ứng nhu cầu sử dụng chủ yếu là thành thị, Mazda 2 2015 tỏ ra vượt trội về khả năng vận hành và tạo sự thoải mái cho người sử dụng. Vô-lăng xe thiết kế vừa tay và xoay trở nhẹ nhàng khi đi trên đường phố đông đúc. Hệ thống chân ga phản ứng nhanh các thao tác đạp ga giúp xe tăng tốc tốt trong điều kiện đường đông. Khả năng cách âm ở tốc độ thấp cũng là điểm cộng dành cho Mazda 2 nhờ mang đến không gian cabin yên tĩnh, tạo sự thoải mái cho người ngồi trong xe.

Trải nghiệm khả năng vận hành trên đường cao tốc, khả năng tăng tốc cùng hộp số 6 cấp vận hành mượt mà là ưu điểm của Mazda 2. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thành phố và vận hành ở tốc độ thấp nên hệ thống treo của Mazda 2 khá mềm, điều này khiến cho việc vào cua ở tốc độ cao kém chắc chắn hay di chuyển ở tốc độ 120 Km/h trên đường cao tốc mang lại một chút cảm giác bồng bềnh. Yếu điểm hệ thống treo được khắc phục đôi chút khi xe chuyển sang chế độ lái Sport, hệ thống treo cứng hơn, tay lái và chân ga nặng hơn khi di chuyển ở tốc độ cao. Khả năng cách âm của xe khi di chuyển trên đường cao tốc so với các mẫu sedan hạng B khác cũng nhỉnh hơn đôi chút, bên cạnh đó là hệ thống âm thanh trên Mada 2 được đánh giá tốt, lấn át được phần nào các tạp âm vọng vào cabin xe.

Tiêu hao nhiên liệu

Trải nghiệm cung đường hỗn hợp 300Km với nhiều điều kiện đường xá khác nhau cùng chế độ lái Sport được sử dụng liên tục, Mazda 2 2015 đạt mức tiêu hao nhiên liệu trung bình vào khoảng 5,9L/100 Km. Đây được xem là con số tiết kiệm với một mẫu sedan hạng B, và người sử dụng có thể hoàn toàn yên tâm với “mức độ ăn uống” của mẫu xe này.

Trang thiết bị an toàn

Các trang bị an toàn là một điểm cộng khác dành cho Mazda 2 so với các đối thủ trong phân khúc. Xe được trang bị hàng loạt các tính năng an toàn như:

Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)

Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp (EBA).

Hệ thống cân bằng điện tử (DSC)

Hệ thống chống trượt (TCS)

Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HLA)

Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS)

Khóa cửa tự động khi vận hành

Camera lùi

Hệ thống 2 túi khí

Đánh giá tổng quát

Đối tượng phù hợp

Với cả phiên bản sedan và Hatchback được phân phối, Mazda 2 được xem là một nhân tố đáng chú ý trong phân khúc xe hạng B trong thời gian sắp đến. Nhờ những ưu điểm nổi trội về thiết kế hiện đại, khả năng vận hành thể thao, các trang bị tiện nghi an toàn đáp ứng tốt cùng yếu tố thương hiệu Nhật Bản bền bỉ… Mazda 2 hoàn toàn có thể tạo được thành công như các đàn anh Mazda 3, Mazda 6 và Mazda CX-5 đã làm.

Ở phiên bản Hatchback, Mazda 2 hướng đến đối tượng khách hàng là những người tìm kiếm một một xe “Đuôi cụt” thời trang, hiện đại, đặc biệt là những khác hàng nữ giới sử dụng cho nhu cầu hàng ngày. Còn với phiên bản sedan. thiết kế cân đối cùng khoang hành lý rộng rãi hướng đến những khách hàng nam giới muốn tìm kiếm cho mình một mẫu xe thể thao, phong cách thể hiện cá tính mạnh của mình, sử dụng cho công việc đi giao dịch làm ăn, đưa đón gia đình hay vi vu với gia đình trong những chuyến du lịch ngắn ngày.

Chấm điểm & Đề nghị

Mazda 2 2015 được phân phối với 2 phiên bản có giá bán 629 triệu đồng cho phiên bản sedan và 689 triệu đồng cho phiên bản Hatchback. Đây được xem là mức giá bán khá cao so với các mẫu xe cùng phân khúc, nhưng nếu xem xét với những trang bị tiện nghi an toàn mà Mazda trang bị trên mẫu xe của mình thì đây được xem là mức giá bán khá hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng về một mẫu xe nhiều tính năng vượt trội. Người tiêu dùng không phải lăn tăn việc mua xe về tìm kiếm thêm các trang bị, phụ kiện cho mẫu xe của mình nữa. Bên cạnh đó, đây cũng là mức giá dành cho phiên bản được Trường Hải Ô tô nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan so với các đối thủ lắp ráp trong nước.

Sau khi tham khảo ý kiến toàn bộ nhóm đánh giá, chúng tôi quyết định đánh giá thang điểm của Mazda 2 2015 là 3.8/5.

Bạn đang xem bài viết Đánh Giá Xe Mazda 2 Dành Cho Người Muốn Mua Xe trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!