Xem Nhiều 1/2023 #️ #Dịch Vụ Thám Tử Điều Tra Biển Số Xe Ô Tô # Top 9 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # #Dịch Vụ Thám Tử Điều Tra Biển Số Xe Ô Tô # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về #Dịch Vụ Thám Tử Điều Tra Biển Số Xe Ô Tô mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bỗng một ngày bạn thấy vợ/chồng bạn ngồi trên xe máy của người khác giới và có cử chỉ khá thân mật, bạn cố gắng cũng chỉ kịp nhìn thấy biển số xe của họ thì đã mất dấu vết?

Đang tham gia giao thông bạn thấy chiếc xe mang biển số đó gây ra tai nạn giao thông nhưng lại bỏ trốn, không ai bắt giữ được.

Bạn là nạn nhân hoặc chứng kiến một vụ trộm cặp, cướp giật nhưng cũng chỉ kịp nhìn thấy biển số xe của chúng?

Bạn chuẩn bị mua lại một chiếc ô tô cũ, bạn muốn xác minh tính minh bạch chiếc xe cũ bạn định mua?

Hướng dẫn cách tra cứu kiểm tra chủ sở hữu biển số xe ô tô online

Việt Nam là quốc gia có tốc độ người sử dụng ô tô khá nhanh ở Châu Á. Tuy nhiên, tỷ lệ xe ô tô trong tổng số % các phương tiện vận tải tại Việt Nam vẫn còn ít do dó, bộ Giao Thông Vận tải có thể quản lý được thông qua hệ thống trang điện tử.

Bước 2: Nhập những thông tin cần thiết theo hướng dẫn. Các bạn nhập những thông tin sau:

Rất tiếc là hiện nay Bộ Giao Thông Vận Tải chưa thể xây dựng được hệ thống trang điện tử để tra cứu biển số xe máy online. Điều này xuất phát từ một thực tế là số lượng xe máy và xe gắn máy với Việt Nam quá lớn Thêm vào đó, việc sang tên, đổi chủ, đổi biển số được tiến hành nhiều lần với tần suất cao nên việc nhập dữ liệu lên hệ thống online sẽ gặp khó khăn. Tuy nhiên các bạn cũng có thể nhờ tra cứu thông tin biển số xe máy từ công ty thám tử VDT. Dịch vụ thám tử điều tra biển số xe của VDT chính là chìa khóa cho bạn

Tại sao bạn nên lựa chọn dịch vụ thám tử điều tra biển số xe của Công ty thám tử VDT?

Tư vấn nhiệt tình, giúp khách hàng tìm kiếm giải pháp hợp lý nhất cho trường hợp của mình.

Thám tử điều tra biển số xe sẽ tìm kiếm thông tin chính xác, nhanh chóng theo đúng yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Đội ngũ thám tử điều tra biển số xe giàu kinh nghiệm được đào tạo bài bản, nghiệp vụ chuyên môn.

Được làm việc với đội ngũ thám tử điều tra biển số xe nghiêm túc, giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản về chuyên môn nghiệp vụ.

Thám tử điều tra biển số xe của VDT sử dụng những trang thiết bị hiện đại nhất trong quá trình điều tra.

Đảm bảo thông tin được bảo mật 100% kể cả sau khi hợp đồng kết thúc.

Liên hệ ngay với dịch vụ thám tử điều tra biển số xe để nhận báo giá

Chỉ cần cung cấp cho chúng tôi chính xác biển số xe, việc của bạn là chờ thông tin hồi đáp.

4, Chi phí khi sử dụng dịch vụ thám tử điều tra biển số xe tại công ty thám tử VDT

Đối với bất kỳ một công ty thám tử nào cũng sẽ không có một mức giá cố định đối với một dịch vụ hiện nay. Tùy theo từng vụ việc và mức độ phức tạp của nó, chúng tôi sẽ đưa ra mức phí hợp lý nhất để mang lại hiệu quả cao nhất cho bạn. Để có thể lắm rõ nhất về giá cả dịch vụ, bạn có thể liên hệ cho công ty thám tử VDT qua Số điện thoại 094.368.2399 hoặc mail thamtuvdt@gmail.com để chúng tôi có thể lắm bắt qua câu chuyện của bạn và đưa ra mức giá hợp lý nhất. Với phương châm quan tâm đến chất lượng công việc và dịch vụ được đặt lên hàng đầu, VDT luôn có giá thành tốt nhất trên thị trường bởi luôn đặt mình vào trị trí của khách hàng để đem đến dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất mà chi phí thì vô cùng hợp lý. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn cụ thể và nhận báo giá chi tiết dịch vụ thám tử điều tra biển số xe.HOTLINE​: 094.368.2399 – 1900. 599. 979 EMAIL: thamtuvdt@gmail.com

Tiết Lộ Cách Dịch Biển Số Xe Máy, Ô Tô Chuẩn Xác Nhất

Từ lâu dân gian đã có quan niện rằng mỗi con số đều mang trong mình một ý nghĩa riêng, khi chúng đi cạnh nhau sẽ tạo ra những ý nghĩa đặc biệt. Chính vì vậy, ý nghĩa của biển số xe được rất nhiều người quan tâm đến đặc biệt là những người làm kinh doanh. Họ quan niệm rằng, biển số xe có ảnh hưởng rất lớn đến vận may, tài lộc và sức khỏe của chủ nhân. Trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn cách dịch biển số xe máy, ô tô chuẩn xác nhất để biết được biển số xe của mình là cát hay hung.

Ý nghĩa của việc dịch số xe máy

Từ lâu mọi người đã rất quan tâm đến ý nghĩa của những con số có trên biển số xe. Bởi trong phong thủy, mỗi con số sẽ mang một ý nghĩa và khi những con số này đi cạnh nhau sẽ tạo nên một ý nghĩa sâu xa. Do đó những con số này có thể đem lại tài lộc, khai thông vận khí cho người sở hữu chúng và ngược lại chúng có thể mang lại những điều xui xẻo khiến người sở hữu làm ăn thua lỗ, hao tài tốn của.

Xe cộ là một vật vô cùng quan trọng, gắn bó mật thiết với mỗi người. Nó là người bạn đồng hành trên mọi tuyến đường, do đó biển số ô tô, xe máy mang một ý nghĩa tâm linh vô cùng đặc biệt. Những con số này có thể mang đến vượng khí cho chủ nhân cũng có thể mang đến hung khí cho chủ nhân. Nhiều người quan niệm rằng, nếu mang biển số xe sấu sẽ khiến việc làm ăn thua lỗ, hay xảy ra tai nạn không chỉ hao tài tốn của mà còn hao mòn sức khỏe…

Do đó, việc dịch biển số xe là điều vô cùng cần thiết và được rất nhiều người quan tâm. Song, việc dịch sao cho đúng cũng như làm sao để biết mình hợp với biển số xe nào thì không phải ai cũng biết. Bởi có rất nhiều trường hợp, biển số xe đó là hung tinh với người này nhưng lại là phúc tinh mang lại vận khí với người kia. Chính vì vậy, trong phần tiếp theo của bài viết chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách dịch biển số xe máy, ô tô chuẩn xác nhất cũng như xem biển số xe theo mệnh của mỗi người.

Hướng dẫn dịch biển số xe máy ô tô cơ bản

Số 1 (Nhất): Chắc chắn, đứng đầu, độc nhất vô nhị

Số 2 (Mãi): Mãi mãi, bền lâu

Số 3 (Tài): Phát tài, nhiều tiền tài

Số 4 (Tử): Nhiều người quan niệm rằng 4 là số xấu (vì tử là chết)

Số 5 (Ngũ): Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn

Số 6 (Lộc): Có nghĩa là lục, có nhiều lộc, phúc

Số 7 (Thất): Thường được hiểu là mất.

Số 8 (Phát): Có nghĩa là bát, tức phát tài, phát triển

Số 9 (Thừa): Có nghĩa là Cửu, trường tồn, con số to nhất

Sau khi đã biết hết nghĩa đơn của các số để dịch biển số xe 5 số chúng ta ghép nghĩa những số này lại với nhau sẽ ra ý nghĩa của biển số xe.

Ví dụ: Biển số xe 13836 có nghĩa là “chắc chắn phát tài phát lộc”

Cách dịch biển số xe phong thủy qua những số cuối

Cách xem biển số có hợp phong thủy hay không

Để xem biển số xe phong thủy, các chuyên gia về phong thủy đã bỏ ra rất nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu cách dịch các biển số xe theo phong thủy. Phương thức dịch biển số xe phong thủy này ngày càng phổ biến và được các chủ xe áp dụng nhiều. Chi tiết cách dịch biển số oto, xe máy theo phong thủy như sau:

Bước 1: Các bạn tiến hành lấy 4 hoặc 5 cuối của biển số xe chia cho 80.

Bước 2: Lấy kết quả vừa tính được trừ đi phần nguyên sau đó nhân với 80.

Bước 3: Lấy kết quả vừa tính được tra bảng ý nghĩa dưới đây để biết được ý nghĩa biển số của xe.

Cách tính số ở trên có phần phức tạp do đó trước khi đến với bảng tra ý nghĩa phong thủy các bạn có thể quan sát ví dụ chúng tôi tính mẫu để hiểu rõ hơn.

Ví dụ: Số 22078

78 có nghĩa là về già buồn tủi.

Như vậy biển số 22078 dịch theo phong thủy có nghĩa là “về già buồn tủi”.

Ngoài những cách dịch nghĩa biển số xe bên trên các bạn còn có thể sử dụng app dịch biển số xe hoặc dịch biển số xe online trên các trang Web.

Thủ Tục Sang Tên, Đổi Biển Số Xe Ô Tô Theo Quy Định

Ở thời điểm trước đây, việc sang tên đổi chủ thường ít chú trọng,thông thường việc mua bán của hai bên chỉ lựa chọn công chứng hợp đồng và giữ đăng ký xe cũ để sử dụng. Tuy nhiên, điều này lại vô tình khiến cho các cơ quan chức năng gặp khó khăn trong quản lý. Chính vì vây, tại mục 5 điều 30 nghị định 46/2016/NĐ-CP ra đời có hiệu lực từ 1/1/2017 buộc các chủ xe ô tô phải thực hiện việc sang tên đổi chủ khi mua bán.

Quy định về mức xử phạt khi không làm thủ tục sang tên xe ô tô:

Trong trường hợp không làm thủ tục, nếu cá nhân hoặc tổ chức mua bán, cho, tặng, thừa kế xe nhưng không sang tên đổi chủ trong vòng 30 ngày theo quy định tại mục 3 điều 6 thông tư số 36/2010/TT-BCA, sẽ bị phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe.

Hướng dẫn các bước làm thủ tục sang tên xe ô tô cũ:

Ngày nay, quy định làm thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô không quá phức tạp, người mua xe có thể tự làm thông qua 5 bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị các hồ sơ cần thiết:

Đầu tiên, để có thể sang thể đổi chủ xe ô tô cũ. Người bán và người mua xe cần chẩn bị các hồ sơ sau đây:

Bước 2: Công chứng hợp đồng mua xe

Sau khi bên mua đã xem xét kỹ tình trạng xe, giấy tờ xe và thương lượng xong về giá bán, hai bên tiến hành công chứng Hợp đồng mua bán xe.

Hợp đồng và giấy tờ mua bán xe cũ cũng sẽ diễn ra tại phòng công chứng tư. Hai bên có thể đến bất kỳ phòng công chứng nào, miễn là thuận lợi cho cả hai.

Phòng công chứng sẽ hướng dẫn các thủ tục và soạn thảo hợp đồng mua bán xe ô tô. Đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người, điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký sang tên đổi chủ xe như sau:

1. Người đang sử dụng có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe, và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng

1. Giấy đăng ký sang tên,di chuyển xe

2. Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định

3. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển qua chủ sở hữu xe của người bán cuối cùng

4. Giấy chứng nhận đăng ký xe

1. 02 Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe

2. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

3. Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

2. Người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe

1. Giấy đăng ký sang tên, di chuyển xe.

2. Chứng từ nộp lệ phí trước bạ.

3. Giấy Chứng nhận đăng ký

1. 02 Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe

2. Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Lưu ý: Trường hợp 2 bên mua bán ở 2 tỉnh khác nhau, người mua cần yêu cầu người bán rút toàn bộ hồ sơ gốc của xe tại cơ quan công an nơi ô tô đó đang đăng ký. Điều này là bắt buộc, nếu không người mua sẽ không thực hiện đăng ký sang tên đổi chủ được

Và sau bước này, bên bán sẽ giao toàn bộ các giấy tờ để bên mua tự hoàn tất các thủ tục còn lại gồm:

Bước 3: Làm thủ tục nộp thuế trước bạ xe ô tô cũ

Ở bước này, người mua xe phải mang tất cả giấy tờ bên bán bàn giao đến chi cục thuế Quân/Huyện, nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ.

Người mua xe mang tất cả giấy tờ bên bán bàn giao đến chi cục thuế Quận/Huyện, nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ. Theo quy định của Bộ Tài Chính, mức lệ phí trước bạ áp dụng cho tất cả ô tô cũ trên toàn quốc là 2% giá trị còn lại của xe.

Theo thông tư 301/2016/TT-BTC, khi sang tên đổi chủ, căn cứ tính phí trước bạ dựa trên tỷ lệ khấu hao theo thời gian sử dụng xe, kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm). Mức tính giá trị còn lại của xe như sau:

Với xe sử dụng được 1 năm, mức tính phí trước bạ là 85 %

Với xe sử dụng từ 1 năm đến 3 năm, mức tính phí trước bạ là 70%

Với xe sử dụng từ 3 năm đến 6 năm, mức tính phí trước bạ là 50%

Với xe sử dụng từ 6 năm đến 10 năm, mức tính phí trước bạ là 30%

Với xe sử dụng trên 10 năm, mức tính phí trước bạ là 20%

Bước 4: Làm thủ tục sang tên xe ô tô, đổi biển số mới

Sau khi người mua xe đóng phí trước bạ thì bạn cần đem tất cả giấy tờ và hóa đơn thuế trước bạ đến cơ quan công an đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký. Cơ quan công an phát tờ khai đăng ký xe ô tô. Lưu ý, tờ khai này cần chữ ký của người bán xe, do đó người mua xe cần phải có người bán xe ở cơ quan đăng ký để xác nhận.

Người mua thực hiện các công việc: cà số khung, số máy (mỗi loại bạn cần cà 3 bảng) để dán vào tờ khai và nộp cho cơ quan công an. sau đó bạn sẽ nhận được một giấy hẹn tới ngày để nhận giấy đăng ký xe.

Đối với thủ tục sang tên xe ô tô khác tỉnh, bạn sẽ được cấp 1 biển số mới và biển số cũ của xe bạn mua sẽ được trả lại vào kho số của tỉnh đó.

Đối với thủ tục sang tên xe ô tô cùng tỉnh, nếu chiếc xe bạn mua hiện tại là biển số xe 4 số thì biển số này sẽ được thu lại và cấp lại biển mới, nếu xe bạn mua là biển 5 số thì bạn sẽ không được cấp lại số mới.

Bước 5: Đăng ký đăng kiểm lưu hành

Trong trường hợp bên mua và bên bán sinh sống cùng tinh/thành phố, thì hồ sơ đăng ký không cần phải di chuyển, bên mua sẽ giữ biển số cũ và tiếp tục lưu hành xe đến kì đăng kiểm tiếp theo.

Còn đối với trường hợp người mua sinh sống khác tỉnh/thành phố với người bán, hồ sơ gốc của xe buộc di chuyển về tỉnh/thành phố mới. Sau khi đã nhận được giấy sang tên (đăng ký mới), chủ sở hữu xe sẽ tiến hành đổi biển số xe và đăng kiểm đổi sổ lưu hành. Và đây là bước cuối cùng trong thủ tục sang tên và đổi chủ sở hữu xe.

Chi phí sang tên xe oto cũ và đổi biển số xe:

Sau những bước làm thủ tục thay tên đổi chủ và đổi biển số xe, thì vấn đề nhiều người quan tâm nhất còn lại đó là có những lệ phí nào khi làm những thủ tục này.

Thì hiện nay, ngoài đóng lệ phí trước bạ, bên mua xe còn phải đóng phí cấp đổi đăng ký sang tên hoặc biển số theo quy định.

Trường hợp hai bên mua bán cùng tỉnh/thành phố, bên mua đóng phí cấp đổi giấy đăng ký xe, xe vẫn tiếp tục sử dụng biển số cũ. Chủ xe tiếp tục sử dụng xe đến kỳ đăng kiểm tiếp theo.

Trường hợp hai bên mua bán khác tỉnh/thành phố, bên mua đóng phí cấp mới đăng ký kèm theo biển số mới. Khi cấp mới biển số, cơ quan Công an nơi đăng ký sẽ thu hồi biển số cũ. Đồng thời, theo quy định chủ xe phải tiến hành đăng kiểm lại xe sau khi được cấp đổi biển số mới.

Về qui định Lệ phí cấp Giấy đăng kí xe và Biển số cho các loại xe cơ giới, Thông tư 127/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính có hiệu lực từ 11/2013 qui định:

Mức thu lệ phí được chia làm 3 khu vực; khu vực I gồm Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

Cụ thể, mức thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số đối với xe máy được tính theo giá tính lệ phí trước bạ. Mức thu này dao động từ 500.000Đ đến 4 triệu đồng đối với khu vực I (tùy theo giá trị xe ghi trên hóa đơn VAT khi mua bán); từ 200 – 800.000Đ đối với khu vực II; 50.000Đ đối với khu vực III và xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người khuyết/tàn tật.

Đối với xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, mức thu lệ phí cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) thì Phí đăng ký kèm theo biển số là 2 – 20 triệu đồng tại khu vực I; 1 triệu đồng tại khu vực II, 200.000Đ tại khu vực III.

Quy trình sang tên đổi chủ xe otô:

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, bên mua sẽ nộp hồ sơ đề nghị sang tên di chuyển tại tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng. Sau , cán bộ tiếp nhận sẽ tiến hành theo trình tự sau:

Các Loại Biển Số Xe Cơ Giới Của Việt Nam Ta ⋆ ?Cgvt?

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạnghình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W; R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh.. Đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

Màu sắc

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 – 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòngSửa đổi

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án Nhân dân Tối cao

Viện Kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Nhân Dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình(trước đây)

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

Kiểm toán Nhà nước

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đài Truyền hình Việt Nam

Hãng phim truyện Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)

Biển đặc biệtSửa đổi

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Biển xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng kí tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Áo: 001 – 005

Albania: 006 – 010

LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015

Ai Cập: 016 – 020

Azerbaijan: 021 – 025

Ấn Độ: 026 – 030

Angola: 031 – 035

Afghanistan: 036 – 040

Algérie: 041 – 045

Argentina: 046 – 050

Armenia: 051 – 055

Iceland: 056 – 060

Bỉ: 061 – 065

Ba Lan: 066 – 070

Bồ Đào Nha: 071 – 075

Bulgaria: 076 – 080

Burkina Faso: 081 – 085

Brasil: 086 – 090

Bangladesh: 091 – 095

Belarus: 096 – 100

Bolivia: 101 – 105

Bénin: 106 – 110

Brunei: 111 – 115

Burundi: 116 – 120

Cuba: 121 – 125

Côte d’Ivoire: 126 – 130

Cộng hòa Congo: 131 – 135

Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 – 140

Chile: 141 – 145

Colombia: 146 – 150

Cameroon: 151 – 155

Canada: 156 – 160

Kuwait: 161 – 165

Campuchia: 166 – 170

Kyrgyzstan: 171 – 175

Qatar: 176 – 180

Cabo Verde: 181 – 185

Costa Rica: 186 – 190

Đức: 191 – 195

Zambia: 196 – 200

Zimbabwe: 201 – 205

Đan Mạch: 206 – 210

Ecuador: 211 – 215

Eritrea: 216 – 220

Ethiopia: 221 – 225

Estonia: 226 – 230

Guyana: 231 – 235

Gabon: 236 – 240

Gambia: 241 – 245

Djibouti: 246 – 250

Gruzia: 251 – 255

Jordan: 256 – 260

Guinée: 261 – 265

Ghana: 266 – 270

Guiné-Bissau: 271 – 275

Grenada: 276 – 280

Guinea Xích Đạo: 281 – 285

Guatemala: 286 – 290

Hungary: 291 – 295

Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775

Hà Lan: 301 – 305

Hy Lạp: 306 – 310

Jamaica: 311 – 315

Indonesia: 316 – 320

Iran: 321 – 325

Iraq: 326 – 330

Ý: 331 – 335

Israel: 336 – 340

Kazakhstan: 341 – 345

Lào: 346 – 350

Liban: 351 – 355

Libya: 356 – 360

Luxembourg: 361 – 365

Litva: 366 – 370

Latvia: 371 – 375

Myanmar: 376 – 380

Mông Cổ: 381 – 385

Mozambique: 386 – 390

Madagascar: 391 – 395

Moldova: 396 – 400

Maldives: 401 – 405

México: 406 – 410

Mali: 411 – 415

Malaysia: 416 – 420

Maroc: 421 – 425

Mauritanie: 426 – 430

Malta: 431 – 435

Quần đảo Marshall: 436 – 440

Nga: 441 – 445

Nhật Bản: 446 – 450; 776-780

Nicaragua: 451 – 455

New Zealand: 456 – 460

Niger: 461 – 465

Nigeria: 466 – 470

Namibia: 471 – 475

Nepal: 476 – 480

Nam Phi: 481 – 485

Serbia: 486 – 490

Na Uy: 491 – 495

Oman: 496 – 500

Úc/Australia: 501 – 505

Pháp: 506 – 510

Fiji: 511 – 515

Pakistan: 516 – 520

Phần Lan: 521 – 525

Philippines: 526 – 530

Palestine: 531 – 535

Panama: 536 – 540

Papua New Guinea: 541 – 545

Tổ chức quốc tế: 546 – 550

Rwanda: 551 – 555

România: 556 – 560

Tchad: 561 – 565

Cộng hòa Séc: 566 – 570

Cộng hòa Síp: 571 – 575

Tây Ban Nha: 576 – 580

Thụy Điển: 581 – 585

Tanzania: 586 – 590

Togo: 591 – 595

Tajikistan: 596 – 600

Trung Quốc: 601 – 605

Thái Lan: 606 – 610

Turkmenistan: 611 – 615

Tunisia: 616 – 620

Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625

Thụy Sĩ: 626 – 630

CHDCND Triều Tiên: 631 – 635

Hàn Quốc: 636 – 640

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645

Samoa: 646 – 650

Ukraina: 651 – 655

Uzbekistan: 656 – 660

Uganda: 661 – 665

Uruguay: 666 – 670

Vanuatu: 671 – 675

Venezuela: 676 – 680

Sudan: 681 – 685

Sierra Leone: 686 – 690

Singapore: 691 – 695

Sri Lanka: 696 – 700

Somalia: 701 – 705

Senegal: 706 – 710

Syria: 711 – 715

Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720

Seychelles: 721 – 725

São Tomé và Príncipe: 726 – 730

Slovakia: 731 – 735

Yemen: 736 – 740

Liechtenstein: 741 – 745

Hồng Kông: 746 – 750

Đài Loan: 885 – 890

Đông Timor: 751 – 755

Phái đoàn Ủy ban châu Âu (EU): 756 – 760

Ả Rập Saudi: 761 – 765

Liberia: 766 – 770

2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.

Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.

Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”.

– Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”;

b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”;

c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”;

d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”;

đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”;

e) Máy kéo có ký hiệu “MK”;

g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”;

h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ” như xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng lắp ráp trên cùng một xát xi (dàn khung dưới – tương tự ôtô tải có trọng lượng dưới 3.500 kg). Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h, khối lượng bản thân xe không lớn hơn 550 kg)[3]

i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ sốSửa đổi

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 51A-000.01, 51B-000.01, 51C-000.01, 51D-000.01, 50R-000.01, 50LD-000.01, 50KT-000.01,…).

Chi tiết biển số xe ở các địa phươngSửa đổi

Bạn đang xem bài viết #Dịch Vụ Thám Tử Điều Tra Biển Số Xe Ô Tô trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!