Xem Nhiều 10/2021 # Dịch Vụ Thám Tử Tại Hà Nội Điều Tra Thông Tin Biển Số Xe # Top Trend

Xem 1,287

Cập nhật thông tin chi tiết về Dịch Vụ Thám Tử Tại Hà Nội Điều Tra Biển Số Xe mới nhất ngày 28/10/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 1,287 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Tiện Giao Thông Ở Bắc Triều Tiên
  • Camera Lpr Nhận Dạng Biển Số Xe
  • ​từ Vựng Tiếng Hàn Về Ô Tô
  • Bài Học Từ Vựng Tiếng Pháp: Lái Xe Hơi
  • Xe Biển Xanh Là Gì? Cần Biết Những Gì Về Xe Biển Xanh
  • Bài này có 8,941 lượt xem

    Dịch vụ thám tử về điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

    Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

    Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

    Màu sắc

    • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
    • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
    • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
    • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

    Biển xe dân sự

    Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

    Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

    Biển số 80

    Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

    1. Các ban của Trung ương Đảng
    2. Văn phòng Chủ tịch nước
    3. Văn phòng Quốc hội
    4. Văn phòng Chính phủ
    5. Bộ Công an
    6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
    7. Bộ Ngoại giao
    8. Tòa án nhân dân Tối cao
    9. Viện kiểm sát nhân dân
    10. Thông tấn xã Việt Nam
    11. Báo nhân dân
    12. Thanh tra Nhà nước
    13. Học viện Chính trị quốc gia
    14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
    15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
    16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
    17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
    18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
    19. Người nước ngoài
    20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
    21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
    22. Kiểm toán nhà nước
    23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    Biển đặc biệt

    Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

    • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
    • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
    Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
    1. Áo: 001 – 005
    2. Albania: 006 – 010
    3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
    4. Ai Cập: 016 – 020
    5. Azerbaijan: 021 – 025
    6. Ấn Độ: 026 – 030
    7. Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035
    8. Afghanistan: 036 – 040
    9. Algérie: 041 – 045
    10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050
    11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055
    12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060
    13. Bỉ: 061 – 065
    14. Ba Lan: 066 – 070
    15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
    16. Bulgaria: 076 – 080
    17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085
    18. Brasil (Bra-xin): 086 – 090
    19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095
    20. Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100
    21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105
    22. Benin (Bê-nanh) : 106 – 110
    23. Brunei (Bru-nây): 111 – 115
    24. Burundi: 116 – 120
    25. Cuba: 121 – 125
    26. Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130
    27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135
    28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140
    29. Chile (Chi-lê): 141 – 145
    30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150
    31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155
    32. Canada: 156 – 160
    33. Kuwait (Cô-oét): 161 – 165
    34. Campuchia: 166 – 170
    35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175
    36. Qatar (Ca-ta): 176 – 180
    37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185
    38. Costa Rica: 186 – 190
    39. Đức: 191 – 195
    40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200
    41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205
    42. Đan Mạch: 206 – 210
    43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215
    44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220
    45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225
    46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230
    47. Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235
    48. Gabon (Ga-bông): 236 – 240
    49. Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245
    50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250
    51. Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255
    52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260
    53. Guinea (Ghi-nê): 261 – 265
    54. Ghana (Ga-na): 266 – 270
    55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275
    56. Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280
    57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285
    58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290
    59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295
    60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
    61. Hà Lan: 301 – 305
    62. Hy Lạp: 306 – 310
    63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315
    64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320
    65. Iran: 321 – 325
    66. Iraq (I-rắc): 326 – 330
    67. Ý (I-ta-li-a): 331 – 335
    68. Israel (I-xra-en): 336 – 340
    69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345
    70. Lào: 346 – 350
    71. Liban (Li-băng): 351 – 355
    72. Lybia (Li-bi): 356 – 360
    73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365
    74. Litva: 366 – 370
    75. Latvia: 371 – 375
    76. Myanma: 376 – 380
    77. Mông Cổ: 381 – 385
    78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390
    79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395
    80. Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400
    81. Malpes (Man-đi-vơ): 401 – 405
    82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410
    83. Mali: 411 – 415
    84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420
    85. Maroc (Ma-rốc): 421 – 425
    86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
    87. Malta (Man-ta): 431 – 435
    88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440
    89. Nga: 441 – 445
    90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
    91. Nicaragua: 451 – 455
    92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460
    93. Niger (Ni-giê): 461 – 465
    94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470
    95. Namibia: 471 – 475
    96. Nepal (Nê-pan): 476 – 480
    97. Nam Phi: 481 – 485
    98. Serbia (Xéc-bi): 486 – 490
    99. Na Uy: 491 – 495
    100. Oman (Ô-man): 496 – 500
    101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505
    102. Pháp: 506 – 510
    103. Fiji: 511 – 515
    104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520
    105. Phần Lan: 521 – 525
    106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530
    107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535
    108. Panama: 536 – 540
    109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545
    110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
    111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555
    112. Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560
    113. Chad (Sát): 561 – 565
    114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
    115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
    116. Tây Ban Nha: 576 – 580
    117. Thụy Điển: 581 – 585
    118. Tanzania: 586 – 590
    119. Togo (Tô-gô): 591 – 595
    120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600
    121. Trung Quốc: 601 – 605
    122. Thái Lan: 606 – 610
    123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615
    124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620
    125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
    126. Thụy Sỹ: 626 – 630
    127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
    128. Hàn Quốc: 636 – 640
    129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
    130. Samoa: 646 – 650
    131. Ukraina: 651 – 655
    132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
    133. Uganda: 661 – 665
    134. Uruguay: 666 – 670
    135. Vanuatu: 671 – 675
    136. Venezuela: 676 – 680
    137. Sudan (Xu-đăng): 681 – 685
    138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690
    139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
    140. Sri Lanka: 696 – 700
    141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
    142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
    143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
    144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
    145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
    146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
    147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
    148. Yemen: 736 – 740
    149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
    150. Hồng Kông: 746 – 750
    151. Đài Loan: 885 – 890
    152. Đông Timor: 751 – 755
    153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760
    154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765
    155. Liberia: 766 – 770
    • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
    • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
    • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
    Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

    – Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

    a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

    Tăng lên thành năm chữ số

    Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

    Tại Hà Nội

    Biểm kiểm soát xe môtô
    Biển kiểm soát xe ô tô
    • Biển 29A- XXXXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
    • Biển 29B-XXXXX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
    • Biển 29C-XXXXX dành cho xe tải và bán tải.
    • Biển 29D-XXXXX dành cho xe van.

    Tại Thành phố Cần Thơ

    Quận Ninh Kiều 65-B1 XXXXX

    Quận Cái Răng 65-C1 XXXXX

    Quận Bình Thủy 65-D1 XXXXX

    Quận Ô Môn 65-E1 XXXXX

    Quận Thốt Nốt 65-F1 XXXXX

    Huyện Phong Điền 65-G1 XXXXX

    Huyện Thới Lai 65-H1 XXXXX

    Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXXXX

    Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXXXX

    Tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

    Biển kiểm soát xe ô tô
    • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
    • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
    • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
    • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;
    • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
      • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;
      • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;
      • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;
      • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
      • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;
      • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;
      • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.
    Biểm kiểm soát xe môtô
    Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
    Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp

    Tại Long An

    Tại Hậu Giang

    Tại Kiên Giang

    Tại Đắk Lắk

    Tại Đồng Tháp

    Biển kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXXXX
    • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXXXX
    • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXXXX
    • Cao Lãnh 66-F1 XXXXX
    • Châu Thành 66-C1 XXXXX
    • Hồng Ngự 66-G1 XXXXX
    • Lai Vung 66-L1 XXXXX
    • Lấp Vò 66-V1 XXXXX
    • Tam Nông 66-N1 XXXXX
    • Tân Hồng 66-K1 XXXXX
    • Thanh Bình 66-B1 XXXXX
    • Tháp Mười 66-M1 XXXXX

    Tại Hưng Yên

    Tại An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô
      Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXXXX
      Huyện Châu Phú 67-D1 XXXXX
      Huyện Châu Thành 67-C1 XXXXX
      Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXXXX
      Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXXXX
      Huyện An Phú 67-G1 XXXXX
      Thị xã Tân Châu 67-H1 XXXXX
      Huyện Phú Tân 67-K1 XXXXX
      Huyện Chợ Mới 67-L1 XXXXX
      Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXXXX
      Huyện Tri Tôn 67-E1 XXXXX

    Tại Tiền Giang

    Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

    Tại Bạc Liêu

    Tại Bến Tre

    Biểm kiểm soát xe
    • TP.Bến Tre: 71-B1 XXXXX
    • Huyện Châu Thành: 71-B1 XXXXX

    Tại Cao Bằng

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXXXX
    • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX
    • Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX
    • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX
    • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX
    • Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Tại Cà Mau

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Cà Mau 69-C1 XXXXX
    • Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXXXX
    • Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXXXX
    • Huyện Cái Nước 69-E1 XXXXX
    • Huyện Trần Văn Thời
    • Huyện U Minh 69-H1 XXXXX
    • Huyện Thới Bình 69-D1 XXXXX
    • Huyện Năm Căn 69 – M1 XXXXX
    • Huyện Phú Tân

    Tại Ninh Thuận

    Tại Bình Thuận

    Tại Bắc Giang

    Tại Tây Ninh

    Biển kiểm soát xe mô tô
    • Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXXXX
    • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXXXX
    • Huyện Tân Châu:70-K1 XXXXX
    • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXXXX
    • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXXXX
    • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXXXX
    • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXXXX
    • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXXXX
    • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXXXX
    Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp
    • Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX
    • Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)
    • Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX
    • Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX
    • Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX
    • Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX
    • Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX
    • Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX
    • Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

    Tại Lâm Đồng

    Biển kiểm soát xe mô tô
    • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXXXX
    • Huyện Đơn Dương: 49C1-XXXXX
    • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXXXX
    • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXXXX
    • Huyện Di Linh 49G1-XXXXX
    • Huyện Bảo Lâm 49H1-XXXXX
    • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXXXX
    • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXXXX
    • Huyện Đam Rông:
    • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXXXX
    • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXXXX
    • Huyện Lạc Dương:

    Tại Gia Lai

    Tại Quảng Nam

    Tại Quảng Bình

    Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

    Tại Quảng Ngãi

    Tại Bình Dương

    Tại Bình Phước

    Tại Bình Định

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXXXX
    • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXXXX
    • Huyện An Lão 77-M1 XXXXX
    • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXXXX
    • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXXXX
    • Huyện Phù Cát 77-E1 XXXXX
    • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXXXX
    • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXXXX
    • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXXXX
    • Huyện Vân Canh 77-B1 XXXXX
    • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXXXX

    Tại Nam Định

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxxxx
    • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxxxx
    • Huyện Ý Yên: 18D1-xxxxx
    • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxxxx
    • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxxxx
    • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxxxx
    • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxxxx
    • Huyện Nam Trực: 18K1-xxxxx
    • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxxxx?
    Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

    Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

    • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
    • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
    • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
    • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
    • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
    • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
    • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
    • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
    • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
    Biển kiểm soát xe ôtô

    Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

    Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

    • Biển 18A-xxxxx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
    • Biển 18B-xxxxx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
    • Biển 18C-xxxxx dành cho xe tải và bán tải.
    • Biển 18D-xxxxx dành cho xe van.

    Tại Thái Bình

    Biển kiểm soát xe môtô
    Biển kiểm soát xe ôtô
    • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxxxx
    • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxxxx
    • Xe ôtô tải là 17C- xxxxx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxxxx

    Tại Vĩnh Long

    Tại Trà Vinh

    Tham khảo

      ^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

    2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

    Công ty thám tử tại Hà Nội – Thám tử tư VDT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bán Máy Ép Biển Số Ô Tô, Xe Máy Giá “siêu Rẻ” Tại Hà Nội
  • Tất Cả Các Điều Cần Biết Về Biển Số Xe Việt Nam
  • Danh Sách Biển Số Xe Của Các Tỉnh/thành Trên Cả Nước Đầy Đủ Nhất
  • Cần Những Thủ Tục Gì Khi Sang Tên, Đổi Chủ Xe?
  • Biển Số Xe Hà Tĩnh Là Bao Nhiêu?
  • Bạn đang xem bài viết Dịch Vụ Thám Tử Tại Hà Nội Điều Tra Biển Số Xe trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100