Xem Nhiều 2/2023 #️ Độ Tuổi Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Hiện Hành # Top 4 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # Độ Tuổi Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Hiện Hành # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Độ Tuổi Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Hiện Hành mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Độ tuổi sử dụng bằng lái xe hạng E theo quy định hiện hành

Độ tuổi sử dụng bằng lái xe hạng E theo quy định hiện hành? Tôi nghe nói nam giới có bằng lái xe hạng E cũng chỉ dùng được tới khi đủ 55 tuổi, không biết như vậy có đúng không? Nếu đúng thì khi đó có được chuyển sang bằng khác để chạy xe không? Xin cảm ơn!

Thứ nhất, về Độ tuổi sử dụng bằng lái xe hạng E theo quy định hiện hành

Căn cứ khoản 10 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D”.

Bên cạnh đó, căn cứ điểm e khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”.

Như vậy, Độ tuổi sử dụng bằng lái xe hạng E theo quy định hiện hành là đến năm 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Thứ hai, về vấn đề đổi giấy phép lái xe

Căn cứ khoản e Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 37. Đổi giấy phép lái xe

3. Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khỏe theo quy định, được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống”.

Theo đó, nếu bạn có bằng lái xe hạng E và bạn đủ 55 tuổi, nếu bạn đủ sức khỏe theo quy định thì được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống. Cụ thể, bạn có thể được đổi sang giấy phép lái xe hạng D, C, B1, B2. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Bị tước bằng lái xe hạng E có được lái ô tô con không?

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng E 

Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Theo Quy Định Hiện Hành

Tôi 63 tuổi thi bằng lái xe hai bánh có được không? Và pháp luật hiện nay quy định thế nào về độ tuổi thi bằng lái xe máy?

Vấn đề của bạn Tổng đài tư vấnxin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người lái xe”.

Như vậy, theo quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy, xe hai bánh thì người từ đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe có dung tích dưới 50 cm3 còn người từ đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự. Bên cạnh đó người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng A1

Thi giấy phép lái xe có yêu cầu về chiều cao tối thiểu không?

Người chưa thành niên không đội mũ bảo hiểm tham gia giao thông

Hồ Sơ Nâng Hạng Bằng Lái Xe Lên Hạng E Theo Quy Định

Tôi muốn hỏi về hồ sơ nâng hạng bằng lái xe lên hạng E. Tôi đang có bằng lái xe hạng C. Tôi nghe nói khi nâng hạng bằng thì tôi phải nâng lên hạng D rồi từ D lên hạng E. Cho tôi hỏi thông tin này có đúng không? Vì tôi muốn nâng hạng từ C lên E luôn mà không nâng lên hạng D nữa. Anh/chị tư vấn giúp tôi với ạ. Nếu được tôi cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp hồ sơ đến đâu ạ? Có phải học và thi không? Khi có bằng lái xe hạng E thì tôi được điều khiển những loại xe nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

a) Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

Như vậy; người học lái xe có thể nâng hạng giấy phép lái xe theo thứ tự từ hạng C lên D và từ hạng D lên hạng E ; hoặc cũng có thể nâng từ hạng C lên E mà không cần nâng qua hạng D khi đáp ứng điều kiện sau:

+) Có thời gian hành nghề 5 năm trở lên;

+) Có 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Với trường hợp của bạn; bạn đã có bằng lái xe hạng C. Nếu bạn đáp ứng được điều kiện về số năm hành nghề lái xe 5 năm trở lên và có 100.000 km lái xe an toàn trở lên thì bạn sẽ được nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên E.

Thứ hai: Về hồ sơ nâng hạng bằng lái xe lên hạng E

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.”

Khi bạn đủ điều kiện về thời gian hành nghề cũng như số km lái xe an toàn; để nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên E; bạn cần chuẩn bị hồ sơ nâng hạng bằng lái xe lên hạng E:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT; Bao gồm:

– Đơn đề nghị học; sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

– Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

– Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên; (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch)

– Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch)

+) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

Luật sư tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ ba, quy định về thời gian đào tạo nâng hạng từ C lên E

Căn cứ theo quy định tại Điểm g Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 14 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

b) Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng lên B1, B2, C , D, E khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;

Như vậy, theo quy định này thì khi bạn nâng hạng Giấy phép lái xe từ hạng C lên E thì bạn vẫn phải tham gia đào tạo nâng hạng. Thời gian đào tạo khi nâng hạng từ hạng C lên E bao gồm lý thuyết 56 giờ, thực hành lái xe là 280 giờ và sau khi hoàn thành chương trình học thì bạn phải thi kết thúc khóa học với hai môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường

Nếu còn vướng mắc về Hồ sơ nâng hạng bằng lái xe lên hạng E; Bạn có thể liên hệ đếnđể được tư vấn trực tiếp.

Độ Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định Mới Nhất

Cho em hỏi có phải năm 2019 có quy định thay thế cho Thông tư 12 về điều kiện thi bằng lái xe đúng không ạ? Nếu thế thì độ tuổi được thi bằng lái xe A1 có gì đổi mới không ạ? Nếu em sinh 6/6/2002 thì bây giờ em có thể đi thi lái xe để lấy bằng A1 không ạ? Em cần chuẩn bị hồ sơ thi như thế nào ạ? Em cám ơn nhiều!

Thứ nhất, về quy định mới thay thế Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ…

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2019″.

Như vậy, từ ngày 01/12/2019 thì Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sẽ chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, Thông tư này chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT chứ không thay thế cho Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

Thứ hai, về độ tuổi được thi bằng lái xe A1 theo quy định mới nhất

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;”

Bên cạnh đó, Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định Độ tuổi được thi bằng lái xe A1 như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Theo đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể đủ độ tuổi được thi bằng lái xe A1. Bạn cho biết bạn sinh ngày 6/6/2002 thì phải qua ngày 6/6/2020 bạn mới có thể thi bằng lái xe hạng A1.

Thứ ba, về hồ sơ để thi bằng lái xe hạng A1

Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B 1 , B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch”.

Như vậy, khi đủ tuổi thì bạn sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ sau và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Sau đó, cơ sở đào tạo lái xe sẽ lập hồ sơ và gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để bạn được thi bằng lái xe.

Nếu còn vướng mắc về Độ tuổi được thi bằng lái xe A1 theo quy định mới nhất xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Bạn đang xem bài viết Độ Tuổi Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Hiện Hành trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!