Xem Nhiều 11/2022 #️ Giá Bán Các Dòng Xe Bán Tải 2022 Tại Việt Nam / 2023 # Top 12 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 11/2022 # Giá Bán Các Dòng Xe Bán Tải 2022 Tại Việt Nam / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giá Bán Các Dòng Xe Bán Tải 2022 Tại Việt Nam / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xe bán tải (pick – up) với lợi thế về giá bán, mức thuế, tiện nghi và sự đa dụng đang trở thành lựa chọn của nhiều người tiêu dùng Việt. Theo số liệu từ Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), trong năm 2017 vừa qua toàn thị trường đã tiêu thụ 24.373 xe bán tải, tăng 6% so với năm 2016. Bước tháng 1/2018, doanh số xe bán tải đạt 2.421 chiếc, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2017.

Đây là mẫu xe “chiếm sân” nhiều nhất trong phân khúc với doanh số trung bình hơn 1.000 xe/tháng. Sở hữu diện mạo hiện đại trẻ trung, tính năng tiện nghi và an toàn vượt trội hơn mọi đối thủ cùng sự đa dạng với 7 phiên bản, Ford Ranger đang ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng.

Đánh giá xe Ford Ranger

Hiện tại, Ford Ranger đang được Ford Việt Nam phân phối với giá bán cụ thể như sau:

Ranger XL 2.2L – 4×4 MT: 634 triệu đồngRanger XLS 2.2L – 4×2 MT: 659 triệu đồngRanger XLS 2.2L – 4×2 AT: 685 triệu đồngRanger XLT 2.2L – 4×4 MT: 790 triệu đồngRanger Wildtrak 2.2L – 4×2 AT: 837 triệu đồngRanger Wildtrak 2.2L – 4×4 AT: 866 triệu đồngRanger Wildtrak 3.2L – 4×4 AT: 925 triệu đồng

Chevrolet Colorado

Với 3.082 chiếc bán ra trong năm 2017, Chevrolet Colorado hiện đang “đóng đô” ở vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng phân khúc bán tải tại thị trường Việt Nam. Giá bán hiện tại của xe được General Motor Việt Nam công bố như sau:

Colorado LT 2.5 4×2 MT: 624 triệu đồngColorado LT 2.5 4×4 MT: 649 triệu đồngColorado LTZ 2.8 MT: 789 triệu đồngColorado LTZ 2.8 AT: 809 triệu đồngColorado HighCountry 2.8 AT: 839 triệu đồngColorado Centenial 2.8 AT: 849 triệu đồng

6 phiên bản của Colorado 2018 đều có cùng chiều dài cơ sở 3.096 (mm) tuy nhiên lại khác nhau ở một số kích thước khác. Cụ thể, 2 mẫu Colorado LT có số đo Dài x Rộng x Cao lần lượt là 5.361 x 1.872 x 1.785 (mm) và khoảng sáng gầm xe 212 mm. Con số này trên 2 phiên bản LTZ là 5.361 x 1.872 x 1.831 (mm) và khoảng sáng gầm 220m. Phiên bản Colorado HighCountry và Centenial “đô con” nhất phân khúc có kích thước 5.408 x 1.874 x 1.852 (mm) và khoảng sáng gầm xe 219mm.

Đánh giá xe Chevrolet Colorado

Nhìn chung, Chevrolet Colorado là mẫu bán tải có ngoại hình khá trẻ trung, phù hợp những người ở độ tuổi khoảng 30 – 40. Trong đó biến thể đặc biệt HighCountry và Centenial gần như “full option” về công nghệ, tiện nghi và trang bị an toàn so với phiên bản tại Mỹ.

Mazda BT – 50

Hiện tại, THACO chỉ phân phối Mazda BT-50 với 2 phiên bản chính sau:

BT-50 4WD MT 2.2L 680 triệu đồngBT-50 2WD AT 2.2L 700 triệu đồng

Sau gần 3 năm xuất hiện, Mazda BT-50 facelift dần chứng tỏ được vị thế của mình với doanh số hàng tháng luôn ở mức khá tốt bên cạnh các đối thủ đồng hương như Hilux hay Navara. Tháng 1/2018, doanh số của xe “nhảy vọt” đạt 371 chiếc, vươn lên vị trí thứ 2 phân khúc sau Ford Ranger.

Thành công đó phần nhiều nhờ vào kiểu dáng “đẹp mã” mà các kỹ sư thiết kế Mazda đã “mát tay” tạo nên, đồng thời không thể không nhắc đến các công nghệ vận hành và an toàn hiện đại chia sẻ từ đối tác Ford Ranger.

Tuy vậy, mặt hạn chế của mẫu bán tải “gỗ Mỹ nước sơn Nhật” chính là mức giá cao nhưng danh sách tiện nghi ở nội thất mà Thaco Trường Hải cung cấp đến khách hàng có phần khá “hạn hẹp”, chẳng hạn như cả ba phiên bản đều không có màn hình trung tâm hay ghế lái chỉnh điện…

Nissan Việt Nam vừa tung ra 2 phiên bản Premium R bổ sung vào danh sách các mẫu xe bán tải Navara nhằm tăng tính cạnh tranh hơn với các đối thủ. So với các phiên bản khác, những biến thể mới này được bổ sung thêm một số phụ kiện và trang bị mới giúp tăng độ ‘hầm hố’ và tiện nghi.

Đánh giá xe Nissan Navara

Nissan Navara VL / Nissan Navara VL Premium R: 815 triệu đồngNissan Navara SL: 725 triệu đồngNissan Navara EL / Nissan Navara EL Premium R: 669 triệu đồngNissan Navara E: 625 triệu đồng

Có thể nói, NP300 thật sự thừa hưởng và phát huy đầy đủ các ưu điểm mà các thế hệ Navara có được sau hơn 80 hình thành và phát triển: ngoại thất hầm hồ nam tính, nội thất rộng rãi thoải mái và vận hành êm ái hơn hẳn những chiếc xe khác cùng phân khúc. Tuy nhiên Navara lại có một số điểm trừ khá đáng tiếc như: ghế bọc nỉ ở cả 4 phiên bản, vô-lăng không tích hợp nút bấm và trang bị tiêu chuẩn chỉ 02 túi khí.

Tiếp tục đến với một mẫu bán tải Nhật Bản, nhưng có lẽ” “Trai-tân” rất khác biệt khi chọn con đường riêng cho mình với triết lý “ăn chắc mặt bền”, mọi yếu tố đều được nhà sản xuất xây dựng hướng đến giá trị sử dụng đích thực cho khách hàng.

Đánh giá xe Mitsubishi Triton

Đầu tiên vóc dáng nhỏ gọn cùng bán kính quay vòng tương tự một chiếc SUV, Triton sẵn sàng cùng bạn len lỏi ở các đô thị chật hẹn, còn nếu cần một anh chàng gầm cao máy thoáng thì hệ dẫn động với 4 chế độ gài cầu cùng hộp số thông minh INVECS II tích hợp lẫy chuyển số sẽ mang đến sự phấn khích và cơ động mà khó có đối thủ nào có thể theo kịp. Đặc biệt, Triton còn là mẫu xe có độ nghiêng ở hàng ghế sau tốt nhất phân khúc.

Thiết kế J-line lại là một “đặc sản” khác của Mitsubishi, giúp chiếc bán tải Nhật Bản sở hữu cabin rộng rãi bên cạnh các trang bị nội thất, nhất là phiên bản 4×4 AT có sự tiện nghi của một chiếc sedan hạng D. Một lợi thế của Mitsubishi Triton không thể không nhắc đến chính là giá bán tốt nhất phân khúc bán tải tại thị trường Việt Nam.

Triton 4×2.MT: 576 triệu đồngTriton 4×2.AT: 606 triệu đồngTriton 4×4.MT: 666 triệu đồngTriton 4×2.AT MIVEC: 706 triệu đồngTriton chúng tôi ATHLETE: 746 triệu đồngTriton 4×4.AT MIVEC: 790 triệu đồng

Hilux 2.4 E 4×2 MT 634 triệu đồngHilux 2.4 E 4×2 AT 673 triệu đồngHilux 2.4 G 4×4 MT 775 triệu đồng

Tất cả các phiên bản này đều sử dụng động cơ Diesel 2.4L 2GD-FTV, công suất 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 400 Nm từ 1.400 đến 2.600 vòng/phút. Trong đó bản 2.4 E 4×2 AT là tân binh thay thế cho phiên bản 2.8 G AT trước đây.

Phiên bản cao nhất 2.4G 4×4 MT được bổ sung các tính năng an toàn và bảo mật tiên tiến bao gồm Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, Hệ thống ổn định thân xe (VSC), Hệ thống ổn định khi kéo móoc (TSC), Hệ thống kiểm soát lục kéo chủ động (A-TRC) và Hệ thống Mã hóa khóa động cơ, giúp người lái và hành khách yên tâm và thoải mái hơn khi di chuyển.

Toyota Hilux hiện có 6 lựa chọn màu sắc ngoại thất bao gồm: Trắng ngọc trai (070), Đỏ (3T6), Cam (4R8), Đen (218), Xám (1G3) và Bạc (1D6); cùng với màu Đen nội thất.

D-MAX LS 2.5L 4X2 MT: 660 triệu đồngD-MAX LS 2.5L 4X2 AT: 700 triệu đồngD-MAX LS 2.5L 4X4 MT: 710 triệu đồngD-MAX LS 2.5L 4X4 AT: 750 triệu đồngD-MAX LS 3.0L 4X4 AT: 790 triệu đồng

Nhắc đến Isuzu là nói đến những chiếc xe bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu đáng nể và cả giá bán hết sức cạnh tranh, vậy nên D-max luôn là một trong những sự lựa chọn hàng đầu của chủ các chủ doanh nghiệp vốn lưa đề cao yếu tố kinh tế.

Tuy nhiên kiểu dáng và sự tiện nghi của xe được đánh giá là chưa thể sánh kịp các đổi thủ khác. Vì vậy, hãng xe Nhật đã bổ sung thêm hai bản nâng cấp “chất lừ” dành cho D-max cả về nội thất lẫn ngoại thất với mức giá cụ thể như sau:

D-MAX TYPE X 2.5L 4X2 AT: 730 triệu đồngD-MAX TYPE X 2.5L 4X4 AT: 780 triệu đồngD-MAX TYPE X 3.0L 4X4 AT: 820 triệu đồng

D-MAX TYPE Z 2.5L 4X4 MT: 760 triệu đồngD-MAX TYPE Z 2.5L 4X4 AT: 800 triệu đồngD-MAX TYPE Z 3.0L 4X4 AT: 840 triệu đồng

Giá Bán Các Dòng Xe Royal Enfield Chính Hãng Tại Việt Nam / 2023

Dòng chảy lịch sử của các dòng xe Royal Enfield

Trước khi hợp tác với Madras Motors ở Ấn Độ dòng xe Royal Enfield được sinh ra tại Anh Quốc. Trong thời kỳ thế chiến và giữa hai cuộc thế chiến. Những chiếc xe Royal Enfield từng là một biểu tượng của quân đội Hoàng Gia Anh. Là một phương tiền di chuyển hai bánh được cả quân Đồng Minh. Cũng như Đức Quốc Xã ưu ái sử dụng, và không còn lạ lẫm gì nếu anh em có xem qua những bộ phim về hai cuộc thế chiến trên màn bạc.

Giá bán các dòng xe Royal Enfield được công bố chính hãng trong nước từ năm 2017. Lần đầu tiên những dòng xe Royal Enfield xuất hiện là vào triển lãm VIMS 2017. Nơi nhiều thương hiệu moto PKL lần đầu tiên góp mặt trong một sân chơi chung.

Nơi mà dòng xe Royal Enfield và nhiều hãng moto khác chính thức khơi mào cho một cuộc chiến. Một mốc đánh dấu cho sự kiện PKL là những mẫu xe dành cho tất cả mọi người. Với mức giá bán dòng xe Royal Enfield rất cạnh tranh. Cho dù các đối thủ khác của dòng xe Royal Enfield có những sản phẩm trả dài ở rất nhiều phân khúc. Từ giá bán tới dáng xe điển hình ngày nay.

Chọn tìm hiểu giá bán các dòng xe Royal Enfield và sở hữu chúng. Anh em đã dấn thân vào một thú chơi được cho là khá nhã. Nhẹ nhàng, tình cảm và lịch sự. Khó có thể tìm được một sự hưng phấn cao độ như những dòng Sport bike hay Naked bike ngày nay. Nó là một thú chơi trầm lắng, cảm nhận sự, cổ điển như những mà dòng xe Royal Enfield tạo hình từ khi ra mắt vào năm 1901.

Giá bán các dòng xe Royal Enfield hiện tại

Năm 2017, dòng xe Royal Enfield được đem tới khách hàng với 3 cấu hình cơ bản. Gồm dòng xe Royal Enfield Classsic 500, đại diện cho hình ảnh truyền thống. Dòng xe Royal Enfield Bullet 500, mẫu xe mang dáng vẻ siêu Off road, chuyên tải hàng. Và dòng xe Royal Enfield Continental GT một lựa chọn Cafe Racer giá rẻ.

Giá bán các dòng xe Royal Enfield Classic 500

Dòng xe Royal Enfield Classic là dòng xe thuộc hạng lâu đời nhất kể từ khi dòng xe Royal Enfield được sinh ra. Nguyên mẫu là chiếc Royal Enfield 225cc được sản xuất từ năm 1930. Với mô hình động cơ 2 thì độc lập 225cc và một lựa chọn khác là động cơ V-twin 425 cc.

Sau đó mẫu Royal Enfield Classic có một phiên bản khác vào năm 1953. Sử dụng chung cấu hình động cơ 350cc với mẫu Royal Enfield Bullet 350 1953 thiết kế này được sinh ra bởi sự hợp tác với Madras Motors tạo lên thương hiệu Enfield India. Lúc này, Royal Enfield không còn sở hữu và còn là một thương hiệu riêng của nước Anh.

Ngoại hình của chiếc xe có giá bán các dòng xe Royal Enfield Classic 500. Mang tới cho anh em một mẫu xe đậm chất Anh. Đơn giản và không nhiều chi tiết, nó mang tới một cảm quan nhẹ nhàng và vô cùng thanh lịch. Nó khỏe và đẹp, nhưng không phải là sự cơ bắp, mạnh mẽ như khi nói tới những mẫu Harley Davidson.

Giá bán Royal Enfield Bullet 500

Trong bài viết giá bán các dòng xe Royal Enfield phổ biến. Thì Royal Enfield Bullet 500 được đánh giá là dòng xe cổ, và có sự phát triển lâu đời nhất trên thế giới. Mẫu xe nguyên bản được ra mắt lần đầu tiên từ năm 1958

Và tới năm 2006 tiếp tục được phát triển lên động cơ 499 cc. Với công suất 27.2 mã lực ở vòng tua 5250 vòng/phút. Và mô men xoắn cực đại 41.3 Nm tại 4.000 v/p. Tuy không có một sức mạnh đủ ăn thua. Nhưng mô-men xoắn cực đại lớn cho một cảm giác lái ổn định. Và êm ái hơn tất cả.

Có lẽ việc định hướng giá bán các dòng xe Royal Enfield, và chiếc Bullet 500 như một dòng Off road. Nên việc tăng cường lực kéo mô men xoắn là một hướng đi quan trọng. Giúp chiếc Royal Enfield Bullet 500 có thể vượt địa hình. Và cũng có thể tải nặng tốt hơn. Cho dù cái tên Bullet cũng dễ lầm tưởng chiếc xe trong bài viết giá bán các dòng xe Royal Enfield này. Mang tới một hy vọng nó sẽ bay như một đầu đạn.

Giá bán các dòng xe Royal Enfield Continental GT

Giá bán các dòng xe Royal Enfield Continental GT hiện có giá chốt giá 137 triệu đồng. Là một trong những dòng xe Cafe Racer giá rẻ hiện nay. Là một trong những lựa chọn có thiết kế hiện đại nhất. Có nhiều chi tiết nhỏ gần giống với mẫu Honda CB4000. Cũng từng là một huyền thoại đáng nói khi những mẫu PKL bắt đầu có mặt trong nước.

Thông số và giá bán các dòng xe Royal Enfield Continental GT

Giá bán các dòng xe Royal Enfield Continental GT là 137.000.000 đồng

Loại

Xi lanh đơn, 4 thì, làm mát bằng không khí, phun xăng điện tử

Đường kính x hành trình

87mm X 90 mm

Công suất tối đa

29.2 bhp @ 5100 rpm

Momen xoắn tối đa

44 Nm @ 4000 rpm

Khoảng sáng gầm xe

140 mm

Chiều dài tổng thể

2060 mm

Chiều rộng

760 mm (Không tính phần gương)

Chiều cao

1070 mm (Không tính phần gương)

Trọng lượng xe

192 Kgs (Với 90% xăng & Dầu)

Dung tích bình xăng

13.5 lít

Lốp trước

100/90-18, 56 H Pirelli Sport Demon

Lốp sau

130/70-18, 63 H Pirelli Sport Demon

Thắng trước

Brembo 300mm Floating disc, Brembo 2-Piston floating caliper

Thắng sau

240mm Disc, Single piston floating caliper

Giá bán các dòng xeRoyal Enfield Interceptor 650

Dòng xe Royal Enfield Interceptor 650 là dòng xe có thiết kế neo retro. Nghĩa là với giá bán các dòng xe Royal Enfield Interceptor 650 có những công nghệ hiện đại ẩn dấu bên trong. Nhưng vẫn mang một ngoại hình cổ điển nhẹ nhàng như những dòng Royal Enfield Interceptor từ năm 1960. Và mẫu xe Royal Enfield Interceptor thế hệ mới nhất đang sử dụng động cơ 650cc.

Royal Enfield Interceptor 650 được trang bị khối động cơ làm mát bằng không khí và dầu, hai xy lanh song song thẳng hàng. Với dung tích là 648cc sẽ cho ra hiệu suất là 47 mã lực tại vòng tua 7,250 vòng/phút và mô men xoắn cực đại tại 52Nm tại vòng tua 5250 vòng/phút. Vẫn giữ nguyên truyền thống gia tăng lực kéo và sự êm ái khi tăng tốc. Như bao mẫu xe của hãng cũng xuất hiện trong bài viết giá bán các dòng xe Royal Enfield hôm nay.

Thông số kỹ thuật của Royal Enfield Interceptor 650 và Continental GT 650

Giá bán các dòng xe Royal Enfield ở mức hợp lý

So với giá bán trung bình của dòng xe mang nhiều chất cổ điển như Royal Enfield là Harley Davidson. Thì giá bán các dòng xe Royal Enfield đang ở mức hợp lý hơn cả. Và hiện chưa có chiếc Royal Enfield nào có giá bán vượt mức khoảng 200 triệu đồng.

Dù giá bán các dòng xe Royal Enfield có là hợp lý. Nhưng dòng xe này vẫn được coi là mẫu xe còn kén khách. Còn những người chơi chưa thực sự thích cái sự nhã nhặn mà nó mang lại. Tuổi chơi và quan tâm tới giá bán các dòng xe Royal Enfield hay mọi mẫu PKL hiện nay. Họ mong muốn có chút gì đó bốc đồng, hưng phấn khi được chạy một mẫu PKL.

Và để chơi được và chấp nhận giá bán các dòng xe Royal Enfield quá hợp lý hiện nay. Bạn phải là người sống chậm, thích hưởng thụ. Như những gì mà Royal Enfield truyền cảm hứng cho những mẫu xe của mình.

Động cơ: SOHC, 2 xilanh thẳng hàng, dung tích 649cc, làm mát bằng dầu và gió

Hộp số 6 số

Công suất: 47 mã lực tại 7.250 vòng/phút

Mô-men xoắn: 52 Nm tại 5.250 vòng/phút

Hành trình piston đã được làm ngắn lại còn 67.8 mm giúp xe đề pa mạnh mẽ hơn. Đường kính xilanh 78 mm

Trục khuỷu và hệ thống ống xả đã được cải thiện cho ra âm thanh pô đặc trưng

Cả 2 đều trang bị lốp trước 100/90-18, lốp sau 130/70-18

Hệ thống phanh đĩa kèm ABS trước và sau

Đĩa trước 320 mm, đĩa sau 240 mm

Bảng Giá Xe Bán Tải 2022 Tại Việt Nam Mới Nhất 01/2021 / 2023

Bảng giá xe bán tải Ford Ranger

Giá xe Ford Ranger Raptor 2.0L Bi-Turbo (4X4,AT) : 1.198 triệu

Giá xe Ranger Wildtrak 2.0L Bi-Turbo (4X4,AT) : 918 triệu

Giá xe Ranger Wildtrak 2.0L (4X2,AT) : 853 triệu

Giá xe Ranger XLT 2.0L (4X4,AT) : Liên hệ

Giá xe Ranger XLT 2.2L (4X4,AT) : 779 triệu

Giá xe Ranger XLT 2.2L (4X4,MT) : 754 triệu

Giá xe Ranger XLS 2.2L (4X2,AT) : 650 triệu

Giá xe Ranger XLS 2.2L (4X2,MT) : 630 triệu

Giá xe Ranger XL 2.2L (4X4,MT) : 616 triệu

_LIÊN HỆ TƯ VẤN & BÁO GIÁ_

Ford Ranger sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật trong dòng xe bán tải tại Việt Nam. Giá bán hấp dẫn, nội thất tinh tế, vẻ ngoài mạnh mẽ, cùng khả năng vận hành vượt trội khiến các đối thủ khác khó có thể qua mặt được vị trí “vua bán tải” của dòng xe này.

Với động cơ Diesel 5 xi-lanh 3.2L trên phiên bản Ranger Wildtrak cùng với hộp số tự động 6 cấp trên Ranger Mới mang đến sức mạnh vô địch đồng thời hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về một động cơ tiết kiệm nhiên liệu khi có công suất cực đại 200 mã lực, mô-men xoắn 470Nm. Đó chính là các yếu tố tạo nên cốt lõi của Ranger, một chiếc xe bền bỉ và mạnh mẽ.

Các trang bị của xe bán tải Ranger khá đa dạng với phong cách thể thao ghế da cao cấp, ghế lái chỉnh điện và khả năng điều khiển giọng nói và hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto màn hình cảm ứng 8 inch, cụm 6 loa bên cạnh Radio/CD 1 đĩa, kết nối Ipod/USB/AUX/Bluetooth.

Một vài tính năng an toàn nổi bật trên xe như: công nghệ cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn chạy, công nghệ cảnh báo va chạm phía trước phối hợp cùng hệ thống kiểm soát hành, cảm biến hỗ trợ đỗ xe ngoài ra còn nhiều công nghệ an toàn đắt giá khác như hệ thống cân bằng điện tử, công nghệ cảnh báo người lái chống ngủ gật, hệ thống khởi hành ngang dốc…

Giá xe bán tải BT50 2.2L AT 2WD : 679 triệu

Giá xe bán tải BT50 2.2L ATH 2WD (New) : 729 triệu

Giá xe bán tải BT50 3.2L ATH 4WD (New) : 829 triệu

Mazda BT-50 là mẫu bán tải có thiết kế khá khỏe khoắn, tính năng nổi bật cùng một mức giá phù hợp với người Việt. Phiên bản mới gây được sự chú ý với ngoại hình bắt mắt và giá bán hấp dẫn.

Động cơ Turbo Diesel I5 Mz-CD, dung tích 3.2L cho công suất 197 mã lực, mô-men xoắn cực đại 470 Nm kết hợp với hộp số tự động 6 cấp, kết hợp với hệ thống dẫn 2 cầu khiến BT-50 trở nên mạnh mẽ và hầm hố hơn

Hệ thống giải trí của mẫu xe pick-up này gồm màn hình CD, màn hình cảm ứng trung tâm kết nối Radio/AUX/USB/Bluetooth và dàn âm thanh 6 loa. Ngoài ra, xe có hệ thống điều hòa 2 vùng độc lập ở 2 bản cao, cửa số chỉnh điện, gương chiếu hậu chống chói, bệ tỳ tay và hộc để đồ, cốc rộng rãi.

Hệ thống an toàn của BT- 50 được trang bị khá hiện đại như: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống cân bằng điện tử DSC, kiểm soát chống lật TSC, cảnh báo phanh khẩn cấp, hệ thống kiểm soát tốc độ Cruise Control, hệ thống đèn pha/gạt nước mưa tự động, gương chiếu hậu bên trong chống chói, cảm biến lùi và 6 túi khí.

Giá xe bán tải Hilux 2.4G 4×4 : 793 triệu

Giá xe bán tải Hilux 2.8G 4×4 MLM : 878 triệu

Giá xe Hilux chưa bao gồm khuyến mãi, giảm giá và các chi phí lăn bánh. Vui lòng liên hệ với chúng tôi nhận báo giá xe Toyota tốt nhất.

Xe bán tải Toyota Hilux được tạo ra với nhu cầu tìm một dòng xe bán tải vừa sang trọng, vừa mạnh mẽ và cao cấp. Chính vì vậy, Toyota đã mang đến Hilux như một “làn gió mới” trên thị trường bán tải Việt Nam.

Thế hệ mới với thiết kế thể thao hơn nhờ các cánh gió thân xe và kính chiếu hậu tích hợp ổn định gió, đèn pha được nối liền lưới tản nhiệt và toàn khối ấy kéo dài về 2 bên, tạo cảm giác nguyên khối, hầm hố.

Động cơ xe Toyota Hilux được trang bị hệ thống diesel loại 4 xylanh thẳng hàng, 16 van cam kép có dung tích 3.0 lít với số tự động 5 cấp sản sinh công suất tối đa 161 mã lực tại 3400 vòng/ phút và momen xoắn cực đại đạt 360 Nm tại dải vòng tua 1600-3000 vòng.

Ngoài ra phiên bản này trang bị tay lái 3 chấu, bọc da,nhựa urethane tuỳ theo phiên bản. Điều hòa tự động hoặc chỉnh tay, riêng bản 3.0G AT có thêm cửa gió cho hàng ghế sau.

Hệ thống âm thanh CD 1 đĩa với 4-6 loa tùy phiên bản đủ đáp ứng nhu cầu giải trí cơ bản, hỗ trợ kết nối AUX/ USB, Bluetooth, không hỗ trợ đọc thẻ nên cũng phần nào bất tiện do thẻ nhớ đang rất thịnh hành hiện nay.

Lazang cỡ lớn 17 inch với lốp mặt tiếp xúc lớn 265/65R17 đã giúp mẫu xe bám đường và vào cua ổn định hơn. Xe trang bị đĩa thông gió cho phanh trước và dạng tang trống cho phanh sau.

Giá xe bán tải Navara EL 4×2 (2.5L – 7AT) : 669 triệu

Giá xe bán tải Navara SL 4×4 (2.5L – 6MT) : 725 triệu

Giá xe bán tải Navara VL 4×4 (2.5L – 7AT) : 815 triệu

Giá xe bán tải Navara EL Premium R (2.5L – 7AT) : 669 triệu

Giá xe bán tải Navara VL Premium R (2.5L – 7AT) : 815 triệu

Nissan Navara không còn là cái tên xa lạ trên thị trường xe bán tải tại Việt Nam. Phần đầu xe được trang bị cụm đèn pha halogen thấu kính lớn nhằm nâng cao hiệu quả chiếu sáng. Lưới tản nhiệt mạ crom mang lại diện mạo trẻ trung, sang trọng cùng những đường dập nổi bao trọn từ phần biển số mở rộng 2 bên hông gần với đèn sương mù và kéo dài xuống phần gầm xe giúp xe trông thể thao hơn và dữ dằn hơn hẳn.

Sử dụng động cơ cao cấp YD25 – High cho công suất 188 mã lực tại vòng tua 3.600 vòng/phút, momen xoắn cực đại 450 Nm ở tua máy 2.000 vòng/phút, tạo cảm giác lái bền bỉ và rất khỏe khoắn.

Về trang bị, Navara sử dụng ghế nỉ cao cấp, hệ thống âm thanh gồm đầu CD, cụm 6 loa cho khả năng hỗ trợ nghe nhạc MP3, Radio AM/FM cùng kết nối AUX/USB và màn hình LCD cảm ứng giúp điều chỉnh các chức năng dễ dàng ngay cả khi đang lái xe.

Bên cạnh đó, hệ thống an toàn cũng được cải tiến với hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.

Giá xe Triton 4×2 AT MIVEC Premium: 740 triệu

Giá xe Triton 4×4 MT MIVEC: 675 triệu

Giá xe Triton 4×2 AT MIVEC 630 triệu

Giá xe Triton 4×2 MT MIVEC: 600 triệu

Liên hệ tư vấn và báo giá xe Triton tốt nhất

Mitsubishi Triton, một dòng xe bán tải của Mitsubishi với bề ngoài cá tính, phong cách cửa khoang hành khách bo tròn vẫn là một đặc điểm mà người tiêu dùng dễ nhận ra ở dòng xe này.

Về sức mạnh vận hành, phiên bản Triton VGT AT GL được trang bị động cơ 2,4 lít MIVEC turbodiesel cho công suất 181 mã lực tại vòng tua 3.500 vòng / phút và momen xoắn 430 Nm ở 2.500 vòng/phút. Đi kèm là hệ thống Easy Select 4WD của Mitsubishi và hộp số tự động 5 cấp

Với phiên bản VGT AT GL lần này, Triton sở hữu lưới tản nhiệt mạ crôm khá lớn, mâm xe hợp kim 16 inch, hệ thống điều hòa tự động, ghế bọc vải. Bên cạnh đó, xe có thêm đèn LED chạy ban ngày.

Không có sự khác biệt về trang bị an toàn so với các mẫu xe đối thủ, Triton trang bị hai túi khí, hệ thống phanh ABS/ EBD, kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, hệ thống hỗ trợ ổn định, camera lùi, ghế ngồi cho trẻ em.

D-MAX LS 1.9 PRESTIGE 4X2 AT giá bán 740 triệu (1 cầu số tự động)

D-MAX LS 1.9 PRESTIGE 4X4 MT giá bán 750 triệu (2 cầu số sàn)

D-MAX LS 3.0 PRESTIGE 4X4 AT giá bán 820 triệu (2 cầu số tự động)

Liên hệ tư vấn và báo giá xe Isuzu Dmax lăn bánh tốt nhất:

Đứng cạnh các dòng xe bán tải nổi tiếng như Toyota Hilux, Ford Range, hay Mazda BT- 50, D- max của Isuzu cũng không kém cạnh và lép vế bởi những tính năng nởi bật của mình lại sở hữu mức giá cạnh tranh hơn nên D- max luôn có chỗ đứng trên thị trường.

Mẫu xe này được trau chuốt khá tỉ mỉ với lưới tản nhiệt được phân làm hai khoang tách biệt, hệ thống đèn pha dạng thấu kính, la- zăng 17 inch hợp kim 5 chấu đã tạo nên một chiếc xe khá hoàn hảo.

Động cơ TD 3.0 VGS Turbo sản sinh 163 mã lực tại vòng tua 3200 vòng/ phút và momen xoắn 3800 Nm ở 2200 vòng/ phút kèm theo hộp số tự động 5 cấp công nghệ mới giúp chuyển từ chế độ thường sang chế độ thể thao nhanh chóng.

Bên cạnh đó xe còn trang bị toàn bộ ghế da cao cấp, hệ thống điều hòa làm lạnh cực nhanh, màn hình DVD cảm ứng 7 inch, kết nối bluetooth, nghe nhạc trực tiếp trên Android, iOS, hệ thống 6 loa surround. Ngoài ra, hệ thống an toàn gồm chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA và vi sai chống trượt 3.0L.

Giá xe bán tải Colorado 2.8L 4×4 AT LTZ HC : 819 triệu

Giá xe bán tải Colorado 2.5L 4×4 MT LT : 649 triệu

Giá xe bán tải Colorado 2.5L 4×2 MT LT : 624 triệu

Giá xe bán tải Colorado 2.5L 4×2 AT LT : 651 triệu

Giá xe bán tải Colorado 2.5L 4×4 MT LTZ : 751 triệu

Giá xe bán tải Colorado 2.5L 4×4 AT LTZ : 789 triệu

Giá xe bán tải Colorado 2.5L 4×4 AT HC : 819 triệu

Khỏe khoắn và mạnh mẽ hòa cùng thiết kế hiện đại bắt mắt, Chevrolet Colorado làm chủ mọi cung đường bằng khả năng vận hành hoàn hảo trong một hình dáng gọn gàng. Bán tải Chevrolet Colorado vừa thuận lợi cho mục đích công việc, vừa dễ dàng sử dụng như một chiếc xe du lịch cho gia đình và người thân trong những chuyến đi đường dài.

Linh hồn của Colorado là động cơ Turbo diesel Duramax 2.8L mạnh mẽ 4 xy-lanh thẳng hàng công suất cực đại đạt 197 mã lực tại 3600 vòng/phút và mô men xoắn cực đại đạt 500 Nm tại 2000 vòng/phút, cùng hộp số tự động 6 cấp trên phiên bản High Country/LTZ hiện đại và đẳng cấp, tiết kiệm nhiên liệu đáp ứng mọi đam mê khám phá mà vẫn tiết kiệm nhiên liệu tối đa.

Với hệ thống điều hoà nhiệt độ và cửa gió tự động, khoang xe luôn ở mức nhiệt độ lý tưởng trong mọi điều kiện thời tiết cùng với đó là sự tuỳ chỉnh độ cao, ngả lưng, khoảng cách ghế và vô lăng để thoái mái tối đa với ghế chỉnh điện 6 hướng.

Ngoài ra, các thanh gia cố cửa xe giúp bảo vệ hành khách từ những va chạm bên hông. Gầm xe cứng cáp hỗ trợ chống lại các lực uốn cong giúp duy trì ổn định tối đa và bám đường ngay cả khi không tải hoặc toàn tải, hệ thống an toàn gồm ABS, EBD, cảnh báo va chạm trước, hỗ trợ đỗ xe trước và sau…

Giá xe bán tải UAZ Pickup Standard (2.2L – 5MT) : 490 triệu

Giá xe bán tải UAZ Pickup Patriot (2.2L – 5MT) : 686 triệu

Giá xe bán tải UAZ Pickup Hunter Base (2.7L – 5MT) : 460 triệu

Giá xe bán tải UAZ Pickup Hunter mui mềm (2.7L – 5MT) : 460 triệu

UAZ Patriot Pickup sở hữu thiết kế đơn giản nhưng vẫn tạo nên sự hầm hố và phong cách riêng của thương hiệu xe Nga. UAZ Về Việt Nam và trang bị động cơ diesel ZMZ-51432 dung tích 2,2 lít, công suất 113 mã lực tại vòng tua máy 3.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 270 Nm từ 1.800 đến 2.800 vòng/phút. Hộp số sàn 5 cấp kết hợp hệ dẫn động 2 cầu 4×4, chế độ cài cầu điện tử chỉ bằng xoay nút.

Các hàng ghế sử dụng chất liệu nỉ và hoàn toàn chỉnh tay và bảng điều khiển UAZ Pickup trung tâm với một màn hình cảm ứng 7 inch, hệ thống âm thanh 4 loa, hỗ trợ kết nối USB, MP3, AM/FM, Bluetooth cũng như hệ thống an ninh khá an toàn và hiện đại.

Cách Nhận Biết Các Đời Xe Toyota Innova Từng Bán Tại Việt Nam / 2023

Toyota Innova từng được ví như “lão làng” trong phân khúc MPV tại Việt Nam. Ngay từ ngày đầu ra mắt, Innova đã tạo lên cơn sốt với doanh số vượt trội. Sự hấp dẫn của mẫu xe này bắt nguồn từ những đặc tính tốt đẹp như: Vận hành ổn định, bền bỉ, nội thất rộng rãi và khả năng giữ giá tốt,…

Cách nhận biết các đời xe Toyota Innova từng bán tại Việt Nam. (Ảnh: Internet)

Toyota Innova 2006: Sinh ra để thay thế cho Toyota Zace

Ngày 10/1/2006, Toyota lần đầu ra mắt công chúng thế giới. Theo giải thích của hãng xe, cái tên Innova được bắt nguồn từ chữ Innovative (Sự đổi mới, sáng tạo). Tại thời điểm đó, sự xuất hiện của Toyota Innova được xem là cần thiết khi mà “đàn anh” Toyota Zace bị chê là lỗi thời.

Toyota Innova 2006. (Ảnh: Internet)

Ra mắt đúng vào lúc phân khúc MPV không có nhiều lựa chọn. Lúc đó, Mitsubishi Grandis đã xuất hiện trong phân khúc MPV nhưng không được ưa chuộng do chốt giá quá cao. Nhiều người cho rằng Innova và Grandis có nhiều điểm giống nhau. Ngoại hình của Grandis cân đối hơn. Cho đến thời điểm hiện tại, thiết kế của Grandis vẫn hợp thời chứ không hề lỗi mốt.

Innova 2006 sở hữu thiết kế thanh lịch, nội thất rộng rãi, tiện nghi, trải nghiệm lái thú vị. Những ưu điểm trở thành thứ vũ khí lợi hại, giúp Innova nhanh chóng hạ gục khách hàng Việt.

Điểm đặc trưng của Toyota Innova 2006 – 2007 nằm ở lưới tản nhiệt có 2 thanh ngang to bản, những đời sau có sự thay đổi đôi chút. Xe sử dụng động cơ xăng kết hợp với hộp số sàn 5 cấp. Người tiêu dùng có 2 lựa chọn số sàn gồm:

Innova G sử dụng ghế ngồi bọc da cao cấp, ốp gỗ, mâm đúc, hệ thống điều hoà 2 dàn lạnh cho ghế tài xế và hai hàng ghế sau. Đây là phiên bản hướng đến đối tượng khách hàng mua xe phục vụ chính bản thân mình hoặc gia đình.

Innova J sử dụng ghế ngồi bọc nỉ và hệ thống điều hoà 1 dàn lạnh, phù hợp cho nhu cầu của các đơn vị kinh doanh vận tải hoặc cá nhân mua xe chạy taxi.

Những người có nhiều kinh nghiệm mua bán xe ô tô cho biết, nhờ thiết kế đơn giản, mềm mại, tiện dụng, không gian bên trong rộng rãi, Toyota Innova 2006 nhanh chóng tạo nên cơn sốt tại thị trường Việt. Kể từ khi ra mắt đến tháng 8/2008, doanh số của Innova lập kỷ lục với 33.000 chiếc.

Toyota Innova 2008: Bổ sung phiên bản V số tự động

Sau 2 năm làm mưa làm gió tại thị trường Việt, mẫu xe đa dụng mang logo Toyota có những cập nhật đầu tiên. Sự thay đổi dễ nhận ra nhất chính là lưới tản nhiệt. Lần này, Toyota đã đưa lên xe lưới tản nhiệt khung viền 3 thanh ngang rắn rỏi. Thân xe có thêm những đường gân dập nổi. Hệ thống chiếu sáng, gương chiếu hậu cũng được tinh chỉnh lại. Kích thước cản sau tăng thêm 2 cm. Những điều mới mẻ đó tạo nên một ngoại hình cá tính cho Toyota Innova 2008.

Toyota Innova 2008. (Ảnh: Internet)

Độ an toàn cũng được nâng cấp với 2 túi khí dành cho những người ngồi ở hàng ghế phía trước. Xe tích hợp thêm ABS, cảm biến lùi, hệ thống chống trộm để người sử dụng an tâm trên mỗi hành trình.

Ngoài ra, “đội hình” của xe xuất hiện thêm phiên bản số tự động đầu tiên – Toyota V. Ngay lập tức, phiên bản này trở thành lựa chọn tốt không thể tốt hơn cho những ai trót phải lòng Toyota Innova.

Toyota Innova 2012-2013: Lột xác hoàn toàn

Năm 2012, ô tô không còn là phương tiện xa lạ với nhiều người. Hàng loạt mẫu xe mới “du nhập” vào thị trường Việt. Chính vì thế, khách hàng có sự lựa chọn đa dạng và ngày càng khó tính khi chọn lựa.

Toyota Innova 2012-2013. (Ảnh: Internet)

Hiểu được điều đó, Toyota quyết định giúp Innova lột xác nhằm tăng khả năng cạnh tranh với những đối thủ nặng ký. Bản E, G, J đều nâng cấp động cơ và làm mới diện mạo để mang lại trải nghiệm khác biệt cho khách hàng. Hộp số sàn 5 cấp của Innova E thực sự làm xiêu lòng các tay lái trẻ với khả năng vận hành mạnh mẽ.

Sau màn lột xác này, ngoại hình của Innova 2012 trở nên tinh tế hơn, lịch lãm và hiện đại. Hình dáng cụm đèn pha đã được tinh chỉnh theo hướng góc cạnh hơn, hiện đại hơn. Khoang nội thất không có sự thay đổi nhiều.

Năm 2013, mẫu xe Toyota Innova cập nhật thêm tính năng an toàn. Hệ thống phanh đĩa thông gió ở bánh trước giúp xe tránh được hiện tượng mất phanh. Bản J bổ sung thêm hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Tất cả các phiên bản đều có trang bị tiêu chuẩn là 2 túi khí trước, bộ căng đai khẩn cấp cho dây đai an toàn phía trước. Bản G và E bổ sung thêm cảm biến lùi.

Toyota Innova 2014: Thay đổi mâm xe

Ở giai đoạn này, Toyota Innova chỉ thay đổi từng chút về ngoại hình và năm 2014, bộ phận mà Innova muốn làm mới chính là mâm xe. Theo đó, Innova 2014 sở hữu một bộ mâm hoàn toàn mới và khác biệt.

Toyota Innova 2014. (Ảnh: Internet)

Đồng thời, mặt đồng hồ ở bảng điều khiển trung tâm cũng được Toyota nâng cấp theo hướng sang trọng, hiện đại hơn, cho phép người sử dụng nắm bắt thông tin một cách dễ dàng.

Toyota Innova 2015: Tiếp tục nâng cấp một số bộ phận nội/ngoại thất

Tháng 3/2015, Toyota Innova 2015 chính thức trình làng nhưng sự mới mẻ chỉ dùng lại ở 5 hạng mục gồm:

Gương chiếu hậu bên ngoài bản E và bản G tích hợp đèn báo rẽ

Bản E,G, V sử dụng mâm đúc mới

Bản J sử dụng mâm sắt lớn hơn

Bản E có thêm đồng hồ dạng Optitron và màn hình đa thông tin MID

Tất nhiên, khách hàng phải trả thêm tiền để được trải nghiệm sự mới mẻ trên. Tại thời điểm đó, cả 4 bản đều trang bị động cơ I4 2.0 DOHC VVT-i nhưng bản J và E kết hợp với hộp số sàn 5 cấp còn bản G và V sử dụng hộp số tự động 4 cấp.

Toyota Innova 2016: Bước sang thế hệ mới

Toyota Innova 2016 có sự thay đổi mang tính chất bước ngoặt khi bước sang thế hệ mới. Đặc điểm nhận dạng của phiên bản 2016-2017 là bộ mâm 17 inch, lưới tản nhiệt 2 thanh ngang mạ crom, đèn pha projector kết hợp đèn chiếu sáng ban ngày bóng LED.

Toyota Innova 2016. (Ảnh: Internet)

Sự thay đổi mạnh nhất của phiên bản này nằm bên dưới nắp ca-pô. Đại diện cho hệ thống vận hành của xe chính là khối động cơ xăng VVT-i 2.0L, sản sinh công suất tối đa 102 mã lực tại tốc độ tua máy 5.600 vòng/phút, momen xoắn cực đại 183 Nm tại tốc độ tua máy 4.000 vòng/phút. Khối động cơ này “làm việc chung” với hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp.

Ngoại hình xe cũng bắt kịp xu hướng nâng cấp mới, thể hiện rõ tính đa dụng như dòng SUV nhưng vẫn bảo tồn nét tinh túy của dòng MPV. Sự thay đổi mạnh mẽ nhất từ trước đến nay và khắc phục hoàn toàn các điểm yếu từng bộc lộ ở mô hình cũ, Toyota Innova 2016 được người tiêu dùng đánh giá cao.

Toyota Innova 2018: Ra mắt thêm phiên bản, cải thiện khoang hành lý

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, Toyota tạo thêm phiên bản mới. Màu sắc của xe cũng phong phú hơn. Một vài chi tiết ngoại thất cũng được làm mới (chẳng hạn như đèn LED). Ghế ngồi trên xe bọc da cao cấp và ghế lái có thể điều chỉnh nhiều tư thế hơn.

Khoang hành lý của xe tăng thêm không gian chứa đồ, đáp ứng nhu cầu của những gia đình nhỏ thường xuyên đi chơi xa. Hàng ghế thứ 2 cũng được cải thiện nhằm tạo ra một không gian riêng tư với lối đi chính giữa thuận tiện.

Toyota Innova 2019-2020: Cải thiện độ an toàn, ngoại hình bắt mắt hơn

Toyota Innova 2019 ra mắt thị trường Việt tháng 10/2018 với sự điều chỉnh mạnh mẽ về hệ thống an toàn. Một nguồn tin ô tô cho biết, Innova 2019 tăng thêm 7 túi khí, cân bằng điện tử VSC, kiểm soát lực kéo TRC và khởi hành ngang dốc HAC.

Toyota Innova 2019-2020. (Ảnh: Tin rao Oto.com.vn)

Toyota Innova 2019-2020 có ngoại hình sang trọng, bắt mắt. Nội thất bố trí trang nhã, tiện nghi. Khoang nội thất được bao phủ bởi tông màu be chủ đạo. Bảng điều khiển trung tâm được thiết kế lại, điểm xuyết bằng một số chi tiết ốp gỗ và mạ bạc sang trọng. Phiên bản V sở hữu hệ thống nghe nhìn nổi bật với dàn JVC DVD và màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối USB.

Toyota Innova 2019 sử dụng động cơ 4 xilanh dung tích 1.998 cc (mã 1TR-FE (AI), sản sinh công suất tối đa 136 mã lực tại 5.600 vòng/phút, momen xoắn tối đa 183 Nm tại 4.000 vòng/phút. Bản G và bản V sử dụng hộp số tự động 6 cấp. Bản E sử dụng số sàn 5 cấp. Xe tích hợp 2 chế độ lái là ECO (tiết kiệm) và POWER (công suất cao).

Bạn đang xem bài viết Giá Bán Các Dòng Xe Bán Tải 2022 Tại Việt Nam / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!