Thông tin giá cà phê đắk mil mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về giá cà phê đắk mil mới nhất ngày 07/04/2020 trên website Sachlangque.net

Tin tức cà phê hôm nay

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020

Bản tin hàng hóa tiêu dùng ngày 7/4/2020

Giá heo hơi

Giá heo hơi hôm nay giảm ở hầu hết các địa phương trên cả nước, tuy nhiên vẫn giữ mức 80.000 đồng/kg. So với mục tiêu đưa giá heo xuống dưới 60.000 đồng/kg như chỉ đạo của Chính phủ còn là khoảng cách rất xa.

Giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay điều chỉnh giảm trong khoảng 1.000 - 5.000 đồng/kg tại một số địa phương.

Cụ thể, tại Lào Cai, giá heo giảm 5.000 đồng, từ mức 80.000 đồng/kg xuống còn 75.000 đồng/kg.

Tiếp theo tại Phú Thọ, giá heo giảm 4.000 đồng xuống 75.000 đồng/kg. Đồng thời, tại Tuyên Quang và Hưng Yên, heo hơi xuất chuồng giảm trong khoảng 1.000 -2.000 đồng/kg, theo đó, giá giao dịch cùng xuống còn 78.000 đồng/kg.

Riêng Bắc Giang là địa phương duy nhất báo giá tăng 1.000 đồng, lên 78.000 đồng/kg.

Tuy nhiên, khu vực này vẫn ghi nhận mức giá cao nhất cả nước là 80.000 đồng/kg, duy trì tại tỉnh Yên Bái.

Các địa phương còn lại như Nam Định, Hà Nam, Thái Nguyên Thái Bình, Hà Nam ổn định ở mức thấp nhất trong vùng khoảng từ 76.000 - 77.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá heo hơi tại miền Bắc vẫn giao dịch trong khoảng từ 76.000 - 80.000 đồng/kg dù có sự điều chỉnh tại một số tỉnh, thành.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung và Tây Nguyên về dưới mức 76.000 đồng/kg tại khu vực Thanh Hoá, Nghệ An. Trong khi đó, Hà Tĩnh vẫn là địa phương có giá heo cao thứ 2 trên cả nước với mức giá 79.000 đồng/kg.

Các tỉnh từ Quảng Trị đến Khánh Hoà có giá heo hơi chỉ 75.000 đồng/kg. Tại Bình Định, giá heo chỉ đạt 73.000 đồng/kg. Ninh Thuận vẫn có giá heo thấp nhất cả nước, có lúc thương lái trả giá chỉ 70.000 đồng/kg.

Giá heo của khu vực Tây Nguyên vẫn chưa có dấu hiệu tăng sau đợt giảm nhẹ 2.000 đồng/kg vào tuần trước. Như tỉnh Lâm Đồng, giá heo hơi hôm nay thấp chỉ từ 77.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam cũng giảm nhẹ so với hôm qua. Cụ thể, tại tỉnh Cần Thơ giá heo báo giảm 3.000 đồng/kg xuống mức 75.000 đồng/kg.

Tại tỉnh Cà Mau giá heo cũng giảm 2.000 đồng/kg xuống 70.000 đồng/kg. Tại thủ phủ nuôi heo Đồng Nai giá heo giảm nhẹ 1.000 đồng/kg xuống 78.000 đồng/kg.

Tại tỉnh Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Vũng Tàu, Vĩnh Long, An Giang, Bình Dương, Bình Phước giá heo không thay đổi vẫn dao động từ 75.000 - 79.000 đồng/kg.

Còn tại Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An giá heo đang ở trong khoảng từ 70.000 - 72.000 đồng/kg.

Như vậy, giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh thành phía Nam đang dao động quanh mức từ 70.000 - 79.000 đồng/kg.

Giá thịt heo

Giá thịt heo hôm nay của Meat Deli vẫn giữ bình ổn giá, duy trì ngưỡng 149.900 - 236.900 đồng/kg.

Trên trang web của Vinmart, giá thịt mát Meat Deli duy trì ngưỡng ổn định, dao động quanh 149.900 - 236.900 đồng/kg. Thịt heo xay và thịt vai heo lần lượt báo mức 149.900 đồng/kg và 180.717 đồng/kg.

Giá thực phẩm

Giá thực phẩm hôm nay ghi nhận các loại rau xanh như bắp cải, cà chua, hành tây,... giảm từ 2.000-3.000 đồng/kg tại chợ lẻ ở TP.HCM.

Cụ thể, ghi nhận tại các chợ dân sinh ở TP.HCM như Bà Chiểu (Bình Thạnh), Gò Vấp, Phạm Văn Hai (Tân Bình),... giá các loại rau xanh có biến động mạnh, gồm: Bắp cải trắng giảm 2.000 đồng còn 8.000-10.000 đồng/kg, cà chua giảm 2.000 còn 21.000-23.000 đồng/kg, cải thảo giảm 3.000 đồng còn 8.000-10.000 đồng/kg, bí xanh và bầu giảm 3.000 đồng còn 15.000-17.000 đồng/kg, rau dền và mồng tơi giảm 3.000 đồng còn 20.000-22.000 đồng/kg …

Giá gạo

Giá gạo hôm nay tiếp tục tăng mạnh, đặc biệt là loại gạo tấm IR 504 tăng giá, các chủng loại khác ổn định dù nhu cầu từ kho nhà còn ảm đạm.

Giá gạo IR50404 thành phẩm tại các kho của doanh nghiệp ở ĐBSCL hiện được giao dịch với giá khoảng 10.000-10.200 đồng/kg. Còn giá gạo nguyên liệu là 8.300-8.500 đồng/kg, tăng khoảng 2.000 đồng/kg so với hai tháng trước.

IR50404 là giống lúa cấp thấp dùng để sản xuất gạo 5% và 25% tấm, tại chợ đầu mối lương thực Bà Đắc, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (được xem là chợ gạo lớn nhất miền Tây) những ngày đầu tháng 4, gạo IR50404 nguyên liệu có giá 8.400-8.500 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg so với khoảng hai tháng trước.

Giá cám vàng hôm nay tăng nhẹ, dao động khoảng 4.800 - 4.850 đồng/kg, chênh lệch từ 50 đồng/kg so với ngày 4/4.

Giá lúa thu mua tại kho của doanh nghiệp là 5.400-6.400 đồng/kg, cao hơn mức bán lúa tươi tại ruộng của nông dân bình quân 1.000 đồng/kg. Nhiều thương lái, doanh nghiệp đã đến tận ruộng của nông dân đặt cọc và ký hợp đồng bao tiêu lúa dài với giá 5.000-5.200 đồng/kg.

Theo ghi nhận, hiện giá gạo tẻ (dạng túi 5-10kg) tại nhiều siêu thị tham gia chương trình bình ổn ở TP HCM đều giữ giá như những tháng trước đó. Nhóm gạo phổ biến như Hương Lài, Thơm Lài, Nàng Thơm Chợ Đào... (thơm - dẻo - mềm) có giá bán 17.000-22.000 đồng/kg tùy loại, gạo tấm 18.000-22.000 đồng/kg tùy loại và tùy nơi bán...

Còn tại một số điểm bán lẻ ở khu vực chợ Bà Chiểu ( quận Bình Thạnh, TP HCM), chợ Gò Vấp (quận Gò Vấp), giá gạo tăng 10-25% so với tháng đầu năm. Gạo tấm các loại giá bán 14.000-20.000 đồng/kg, gạo Nàng Thơm 17.000-27.000 đồng/kg tùy loại...

Gạo ST25 có giá bán ổn định, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ. Giống lúa ST25 - giống lúa vừa đạt giải nhất tại hội thi gạo ngon nhất thế giới năm 2019 vừa được Cục Trồng trọt quyết định cấp bằng bảo hộ.

Giá hồ tiêu

Giá hồ tiêu hôm nay tại Tây Nguyên và miền Nam giao dịch trầm lắng, không có nhiều biến động. Giá tiêu toàn miền ghi nhận mức cao nhất 37.000 đồng tại Vũng Tàu và thấp nhất 34.500 đồng tại Gia Lai.

Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Nông (Gia Nghĩa) và Đắk Lắk (Ea H'leo) bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Gia Lai giao dịch quanh mức 34.500 đồng/kg

Giá tiêu tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ở mức 37.000 đồng/kg.

Giá tiêu tại Bình Phước bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Đồng Nai ở mức 35.500 đồng/kg.

Giá cà phê

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay, giá cà phê đi ngang tại các tỉnh Tây Nguyên và miền Nam. Hiện mức giá cao nhất ở ngưỡng 29.900 đồng/kg.

Phiên giao dịch đầu tuần, giá cà phê robusta tại London giao tháng 5/2020 tăng 1 USD/tấn (mức tăng 0,08%) giao dịch ở mức 1.221 USD/tấn.

Trong khi tại New York, giá cà phê arabica tháng 5/2020 giao dịch ở mức 114.90 USD/tấn.

Còn ở thị trường trong nước, mở cửa phiên giao dịch hôm nay, giá cà phê đi ngang tại các tỉnh Tây Nguyên và miền Nam. Hiện mức giá cao nhất ở ngưỡng 29.700 đồng/kg.

Hiện tại giá cà phê tại Lâm Đồng (Bảo Lộc) đang ở mức 29.500 đồng/kg, giá cà phê tại Di Linh, Lâm Hà thấp hơn giá 29.400 đồng/kg.

Tương tự, giá cà phê hôm nay ĐắkLắk (Cư M'gar, Ea H'leo, Buôn Hồ), Ea H'leo (ĐắkLắk) đang có giá 29.800 – 29.900 đồng/kg.

Giá cà phê tại Gia Lai (Chư Prông, Pleiku, và Ia Grai) có 29.700 đồng/kg.

Giá cà phê tại Đắk Nông gồm Đắk R'lấp, Gia Nghĩa ở ngưỡng 29.800 đồng/kg.

Giá cà phê tại Kon Tum (Đắk Hà) đang ở mức 29.700 đồng/kg.

Giá cao su

Trên sở Giao dịch hàng hóa kỳ hạn Tokyo (Tocom) (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 4/2020 lúc 10h45 ngày 7/4 (giờ địa phương) tăng 0,5% lên 137,5 yen/kg.

Mặc dù hoạt động sản xuất tại Trung Quốc đang trở lại bình thường, khu vực sản xuất để xuất khẩu của nước này sẽ bị hạn chế bởi nhu cầu của nước ngoài, khi mà cả thế giới có ít nhất 190 quốc gia đang quay cuồng với đại dịch.

Ngành cao su cũng phải đối mặt với nhu cầu nội địa thấp vì người dân đang thiếu tiền mặt, dẫn đến cắt giảm chi tiêu. Một lý do nữa là sự gián đoạn chuỗi cung ứng bên ngoài Trung Quốc.

Do vậy, ngành sản xuất sản phẩm cao su Trung Quốc, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất lốp xe tự động, có thể mất nhiều thời gian để quay lại với công suất bình thường. Theo quan sát của báo cáo, những điều trên có thể sẽ tác động tiêu cực đến nhu cầu cao su tự nhiên Trung Quốc.

Thị trường dầu thô dự kiến sẽ ở mức thấp trong quý hai năm 2020. Theo báo cáo của ANRPC, dầu thô Brent được dự đoán sẽ ở mức trung bình 37 USD/ thùng.

Các dự báo được thực hiện bởi các cơ quan khác nhau cũng chỉ ra rằng giá dầu thô sẽ còn thấp hơn nữa. Bởi dầu thô chiếm một tỷ trọng lớn trong rổ hàng hóa, giá dầu thô dự kiến thấp sẽ giữ các chỉ số hàng hóa thấp theo. Cao su tự nhiên thường theo dõi xu hướng chung các loại hàng hóa.


Bảng giá cà phê hạt hôm nay

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020

Giá cà phê trong nước

TT nhân xôGiá trung bìnhThay đổi
FOB (HCM)1,301Trừ lùi: 80
Giá cà phêĐắk Lăk29,8000
Lâm Đồng29,4000
Gia Lai29,7000
Đắk Nông29,8000
Hồ tiêu36,0000
Tỷ giá USD/VND23,39040
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn

Giá cà phê Robusta giao dịch tại London

Kỳ hạnGiáThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/201194+3+0.25 %439712031180119045772
07/201221+1+0.08 %514412301211122046562
09/201239-2-0.16 %168712471231123823743
11/201257-3-0.24 %45712651252125715431
Đơn vị tính: USD($)/ Tấn Giá cà phê| Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn

Giá cà phê Arabica giao dịch tại New York

Kỳ hạnGiá Giá cà phêThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/20116.65+1.75+1.52 %18789117.80112.40114.8558252
07/20117.90+1.4+1.2 %16534118.45114.0511655176
09/20118.95+1.35+1.15 %5124119.50115.20117.6042075
12/20120.20+1.4+1.18 %3407120.70116.40118.5538336
Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb

Tổng hợp tin tức thị trường cà phê trong tuần qua

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020

TT cà phê ngày 07/4: Tiếp tục đi ngang, không chịu tác động bởi đà tăng của giá TG
Phòng dịch Covid-19, ở nhà làm master chef với bánh mì bơ tỏi, cà phê Dalgona
Startup sản xuất giày từ bã cà phê bán khẩu trang cà phê, giúp người dùng tiết kiệm 1.000 - 3.000 đồng/ngày
Người trồng cà phê Colombia hưởng lợi nhờ đồng peso giảm giá
Không đeo khẩu trang khi bán hàng, chủ quán cà phê bị phạt 7,5 triệu đồng
Nữ chủ quán cà phê bị cướp tài sản và xỏ kim tây vào miệng
Cà phê online
Vũ Khắc Tiệp than thở “thèm” đi cà phê, nhưng dân tình lại đổ dồn vào bức ảnh “nóng mắt” này
Quán cà phê nổi tiếng Hà Nội - De.TẦM tố bị đạo nhái y chang từ thiết kế không gian đến nội dung trên fanpage khiến cư dân mạng xôn xao
Startup Việt chuyển sang sản xuất Khẩu trang cà phê giữa đại dịch COVID-19: Đầu tiên trên thế giới, giảm thiểu nguy cơ rác thải với giá 99.000 đồng/cái, dùng 30 ngày không cần giặt
Vì sao món cà phê bọt biển lại 'hot' trong mùa dịch Covid-19 ?
Startup Shark Tank bán cà phê qua cần câu, quán phở giao dịch bằng ròng rọc
Bắt trend với món cà phê chanh đá, vừa lạ miệng lại còn tốt cho sức khỏe
TT cà phê ngày 03/4: Giá hồi phục mạnh sau phiên lao dốc chạm mốc
Kỳ 30: Cà phê thức tỉnh nhân tình - Tâm thức Viên
Vụ án ly hôn vợ chồng cà phê Trung Nguyên: Viện KSND tối cao kháng nghị hủy án
Bất chấp lệnh cấm, nhiều người vẫn tụ tập câu cá, ăn nhậu, uống cà phê
Triệt xóa ổ cờ bạc ở quán cà phê bất chấp lệnh cách ly xã hội
Cà phê Hồ Tây mùa cách ly xã hội
TT cà phê ngày 01/4: Giá tuột dốc về mốc 29.200 – 29.500 đồng/kg
Người Bru Vân Kiều không quên cây cà phê mít

Bảng giá các loại sản phẩm cà phê

Cà phê hòa tan

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020


Cà phê nước

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020


Cà phê rang xay

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020


Cà phê sữa

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020


Bảng giá cà phê thế giới hôm nay

Lịch sử giao dịch cà phê trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-06115.43118.08113.42117.49 1.7
2020-04-03118.93119.92115.19115.50 3.09
2020-04-02117.71120.67117.55119.06 1.99
2020-04-01118.49119.24114.75116.70 1.46
2020-03-31119.36120.72116.79118.40 0.72
2020-03-30116.68120.74116.67119.25 2.45
2020-03-27122.46123.00115.95116.33 6.56
2020-03-26127.91129.31123.68123.95 3.75
2020-03-25125.53129.32121.90128.59 2.95
2020-03-24121.38125.63121.04124.80 3.41
2020-03-23120.22124.63116.77120.55 0.78
2020-03-20113.73119.72113.73119.61 5.82
2020-03-19108.68113.71108.63112.66 3.85
2020-03-18103.23113.96103.02108.33 4.78
2020-03-17104.33105.19101.90103.16 1
2020-03-16106.17107.77104.13104.19 2.65
2020-03-13110.83113.10106.64106.95 2.35
2020-03-12110.70110.90107.80109.46 2.92
2020-03-11114.65116.43111.94112.65 1.5
2020-03-10108.97116.50108.97114.33 4.83
2020-03-09103.29111.25102.98108.81 1.25

Lịch sử giao dịch cà phê Robusta trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 00:34:52 08/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-061203.000001219.000001200.000001210.00000 0.58
2020-04-031216.000001222.000001202.000001203.00000 1.09
2020-04-021195.000001224.000001194.000001216.00000 2.31
2020-04-011198.000001198.000001185.000001188.00000 1.18
2020-03-311229.000001232.000001183.000001202.00000 1.67
2020-03-301231.000001236.000001219.000001222.00000 0.66
2020-03-271247.000001251.000001226.000001230.00000 2.04
2020-03-261268.000001271.000001253.000001255.00000 1.36
2020-03-251280.000001283.000001260.000001272.00000 0.24
2020-03-241260.000001275.000001255.000001275.00000 1.57
2020-03-231254.000001270.000001251.000001255.00000 0.08
2020-03-201226.000001257.000001226.000001256.00000 2.79
2020-03-191219.000001234.000001216.000001221.00000 1.15
2020-03-181204.000001245.000001201.000001235.00000 1.71
2020-03-171231.000001238.000001212.000001214.00000 1.08
2020-03-161218.000001252.000001217.000001227.00000 1.15
2020-03-131255.000001274.000001236.000001241.00000 1.05
2020-03-121238.000001258.000001229.000001254.00000 1.52
2020-03-111282.000001289.000001265.000001273.00000 0.95
2020-03-101253.000001291.000001252.000001285.00000 2.96
2020-03-091214.000001251.000001116.000001247.00000 0.17