Xem Nhiều 2/2023 #️ Giá Xe Yamaha 2022 Và Những Tháng 01 # Top 11 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giá Xe Yamaha 2022 Và Những Thông Tin Mới Nhất Tháng 01 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giá Xe Yamaha 2022 Và Những Tháng 01 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vào tháng 10/1998, công ty Yamaha Nhật Bẩn khởi công xây dựng nhà máy đặt tại Sóc Sơn, Hà Nội. Và sau đó một năm, chiếc Yamaha Sirius đầu tiên ra đời với thiết kế thể thao, ấn tượng, khác biệt hoàn toàn với những mẫu xe cùng thời. Từ đó đến nay đã hơn 20 năm, Yamaha nay đã là một cái tên lớn trong thị phần xe máy Việt Nam.

Tiếp bước Sirius, lần lượt Jupiter, Nouvo ra đời, trở thành những mẫu xe đình đám của Yamaha hướng tới đối tượng là giới trẻ. Có thể nói Yamaha chính là hãng tiên phong mở lối cho thị trường Việt Nam trong thị phần này, bởi vậy chỉ sau 5 năm hãng đã đạt được cột mốc quan trọng bán được 100.000 xe.

Hiện tại, Yamaha vẫn tiếp tục theo đuổi sứ mệnh phục vụ giới trẻ của mình. Bên cạnh dòng xe số với chủ lực là Exciter, Yamaha tiếp tục mở rộng phát triển mạnh dòng xe tay ga của mình với Janus, Grande, Acruzo và NVX…

Giá bán lẻ tại các cửa hàng có thể thay đổi và điều chỉnh khác nhau. Đơn vị: VNĐ

Các mẫu xe bán chạy nhất của Yamaha:

Đơn vị: VNĐ

Hai mẫu xe số của Yamaha gồm Sirius và Jupiter tiếp tục có giá bán thấp hơn với giá niêm yết từ 300.000 – 500.000 Đồng. Trong tháng 01/2021, Sirius và Jupiter được các đại lý Yamaha điều chỉnh giảm giá nhẹ từ 100.000 – 600.000 Đồng.

Theo giá xe máy hiện nay, dòng xe ga Yamaha vẫn giữ nguyên giá bán so với đầu năm, tiếp tục thấp hơn so với giá niêm yết của hãng. So với giá niêm yết, giá bán xe ga tại các đại lý của Yamaha đều thấp hơn từ 1 – 2 triệu Đồng như Janus, Arcuzo, Grande và NVX.

Yamaha Janus là mẫu xe ga thấp nhất của Yamaha

Được biết, các mẫu xe tay ga của Yamaha hiện đang được khách hàng ưa chuộng, phần lớn là phái nữ. Yamaha Janus, Acruzo và Grande là 3 mẫu xe luôn được các chị em chú ý khi chọn mua xe. Trong đó, Yamaha Janus là mẫu xe hấp dẫn nhất khi có giá bán hợp lý với giá dao động từ 29 – 31 triệu Đồng tại các đại lý, thấp hơn giá đề xuất 500.000 Đồng.

Mẫu xe côn tay Yamaha Exciter 150 đã được giảm giá từ 500.000 – 1.500.000 VNĐ ở hầu hết các phiên bản. Riêng 2 phiên bản Xanh xám và Xanh đen lại tăng 500.000 VNĐ. Như vậy, trong tháng 01/2021, giá xe Yamaha Exciter tại các đại lý hiện đang cao hơn giá đề xuất từ 500.000 – 3.000.000 VNĐ. Được biết, Exciter là một trong những mẫu xe yêu thích của các tay lái yêu thích sự mạnh mẽ.

Ngoài các dòng xe lắp ráp trong nước, Yamaha Việt Nam còn bán ra một số mẫu xe nhập khẩu như Yamaha NMX, Yamaha TFX 150, Yamaha R15 V3.0, Yamaha MT-03 và Yamaha R3. Giá các mẫu xe này dường như ít khi thay đổi, hầu hết các mẫu xe đều được bán đúng giá hoặc rẻ hơn giá đề xuất.

Các mẫu xe tiêu biểu của Yamaha Việt Nam

Yamaha Exciter 150 2021

Exciter 150 chính là mẫu xe nổi bật của Yamaha, đồng thời là dòng xe côn tay đình đám bám chạy nhất trên thị trường hiện nay. Mẫu Yamaha Exciter 150 đang bán trên thị trường chính là thế hệ mới nhất, được nâng cấp rất nhiều so với phiên bản cũ: cụm đèn pha LED 3 thành phần, thiết bị định vị xe, động cơ xylanh đơn SOHC 150cc, bảng đồng hồ kỹ thuật số, ….

Hiện tại Yamaha Exciter 150 được bán ra thị trường với 4 phiên bản, giá xe Yamaha Exciter 150 mới nhất cụ thể cho từng phiên bản như sau:

Yamaha Grande

Yamaha Grande được hãng cho ra mắt vào năm 2014 và đã trở thành dòng xe ga tiêu biểu cho hãng, đồng thời đây cũng là mẫu xe đầu tiên của Yamaha Việt Nam được trang bị động cơ Blue Core. Đặc biệt, theo như công bố của hãng và Cục Đăng Kiểm, Yamaha Grande chính là chiếc xe ga tiết kiệm xăng nhất trên thị trường hiện nay, mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ 1,69 lít/100km.

Yamaha Grande cũng là mẫu xe hội tụ các tiện ích thiết yếu như cốp xe siêu rộng 27 lít tích hợp đèn trợ sáng, hệ thống khóa thông minh Smart Key, nắp bình xăng bố trí cao giúp đổ xăng tiện lợi hơn, đèn pha chiếu sáng dạng LED.

Hiện tại, xe Yamaha Grande đang bán ra thị trường với tổng cộng 6 phiên bản, trong đó có hai phiên bản lớn là Grande và Grande Hybrid. Giá xe Yamaha Grande mới nhất thiện ở mức cụ thể như sau:

Yamaha Sirius

Yamaha Sirius là mẫu xe số hàng đầu của Yamaha khi có doanh số cao nhất trong số các mẫu xe mà hãng đang bán ra tại thị trường. Không những thế, Yamaha Sirius còn là mẫu xe máy phổ thông bán chạy nhất thị trường trong nhiều năm, cho đến khi bị Honda Vision soán ngôi cách đây vài năm.

Sirius có thiết kế trẻ trung, thể thao cùng dáng vẻ nhỏ gọn. Là mẫu xe có giá rẻ nhất của Yamaha tại Việt Nam, Yamaha Sirius mang trên mình đầy đủ các tiện ích cơ bản nhằm phục vụ cho việc đi lại hàng ngày. Ngoài ra, mẫu Sirius cũng có mức tiêu thụ nhiên liệu rất ấn tượng là 1,57 lít/100km.

Giá xe Yamaha Sirius mới nhất cụ thể cho từng phiên bản cụ thể như sau:

Lưu ý: Yamaha 2021 được hiểu là xe Yamaha sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Giá Xe Yamaha Janus Và Thông Tin Tháng 01/2021 Mới Nhất

Từ khi được ra mắt vào quý III năm 2016, Yamaha Janus đã ngày càng khẳng định được tên tuổi của mình và nhận được nhiều sự yêu thích, đặc biệt là từ các nữ khách hàng trẻ tuổi. Trong tháng 1 này giá xe Yamaha Janus thay đổi như thế nào? Mời độc giả tìm hiểu cùng Tinxe.vn.

Giới thiệu Yamaha Janus 2020

Xuất hiện tại Việt Nam vào thời điểm tháng 8/2016, Janus gây ấn tượng bởi thiết trẻ đẹp, năng động. Phong cách ngoại thất cao cấp kết hợp cùng các tính năng văn minh, đi cùng động cơ Blue Core 125cc cải tiến thế hệ mới giúp Janus trở thành mẫu xe lý tưởng cho các bạn trẻ, từ sinh viên đến người đi làm.

Xe máy Yamaha Janus tại thị trường Việt Nam

Hiện tại, trên bảng giá của Yamaha đang có 3 phiên bản Janus gồm Tiêu chuẩn, Đặc biệt và Giới hạn, đa dạng về màu sắc, mức giá dao động từ mức 27,990 và 31,990 triệu đồng. Mức chênh lệch giữa giá đại lý và giá đề xuất của Janus hiện từ 500.000 – 1.000.000 VNĐ.

Mức giá tại các đại lý đưa ra có thể thay đổi, song không chênh lệch quá nhiều so với giá đề xuất của hãng.

Yamaha Janus 2020 có gì mới?

So với mức giá khá rẻ so với các xe cùng phần khúc, cùng với thiết kế gọn gàng, tiện nghi, không quá bất ngờ khi Yamaha Janus 2020 được ưa thích đến vậy. Không chỉ thế, phiên bản cao cấp và giới hạn của xe còn được trang bị smartkey (khóa thông minh), hệ thống ngắt động cơ tạm thời SSS giúp Janus nổi bật hơn hẳn đối thủ Honda Vision. Màu sắc cũng là một điểm đặc biệt mà không thể không nhắc đến của dòng xe Janus.

Yamaha Janus 2020 sử dụng khối động cơ Blue Core 4 thì, dung tích là 125 cc, 2 van, cùng với SOHC công nghệ tiên tiến phun xăng là hệ truyền động CVT, nhờ vậy mà xe đạt được khả năng vận hành cho công suất tối đa là 9,5 mã lực tại vòng tua máy 8.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 9,6 Nm tại 5.500 vòng/phút.

Đánh giá xe Yamaha Janus 2020

Thiết kế tổng quan của Yamaha Janus

Yamaha Janus có thiết kế đơn giản và hài hòa nhưng chưa thực sự thu hút. Tuy nhiên, mẫu xe này lại khá được lòng phái nữ bởi kiểu dáng gọn gàng và nhẹ nhàng, dễ điều khiển khi có kích thước, trọng lượng tương đối nhỏ gọn. Cụ thể, chiều dài x chiều rộng x chiều cao tương ứng là: 1.850 x 705 x 1120 mm, độ cao yên xe là 770 mm, độ cao gầm 135mm, nặng 97kg.

Phần đầu xe Yamaha Janus mang các đường nét đơn giản, thanh lịch với đèn pha hình oval. Ngay phía trên mặt nạ còn được thiết kế một dải LED chạy ban ngày, có khả năng sáng lên ngay cả khi xe ngắt động cơ và gạt chân chống, tạo sự tiện lợi cho người dùng khi cần tìm chìa khóa vào buổi tối.

Tiếp theo đó là mặt đồng hồ xe được kết hợp cả analog và LCD. Kim dạ quang phát sáng trong bóng tối giúp người lái dễ dàng quan sát hơn. Tuy vậy, phần mặt nạ của Yamaha Janus vẫn bị đánh giá là hơi trống và chưa thực sự bắt mắt khi nhìn trực diện.

Phần trước của xe máy Yamaha Janus

Cùng một ngôn ngữ thiết kế, phần đuôi xe Janus cũng được thiết kế tương đối đơn giản, được vuốt thon gọn về phía sau. Đèn hậu kích thước lớn sử dụng công nghệ đèn LED cùng cặp đèn xi nhanh tách đôi ở phía dưới, gắn vào tấm chắn bùn gần biển số.

Đuôi xe máy Yamaha Janus được thiết kế đơn giản.

Mặt đồng hồ của Yamaha Janus cũng có thiết kế dạng oval. Đồng hồ của xe là sự kết hợp giữa analog và màn hình LCD nhỏ, trong khi đồng hồ analog thể hiện vận tốc của xe thì màn hình LCD hiển thị các thông số như thời gian, lượng xăng và hành trình. Kim dạ quang phát sáng trong bóng tối giúp người lái dễ dàng quan sát hơn.

Đồ hồ xe máy Yamaha Janus

Các phiên bản của Yamaha Janus

Phiên bản Giới hạn và Phiên bản Đặc biệt

Yamaha Janus phiên bản đặc biệt và giới hạn đều có 3 màu sắc tùy chọn gồm: Xanh, xám bạc và đỏ.

Phiên bản Tiêu chuẩn

Hiện tại phiên bản tiêu chuẩn của Yamaha Janus đang có 3 màu gồm: Đỏ, xanh xám và trắng ngọc trai.

Trang bị và tiện ích trên Yamaha Janus

Yamaha Janus được trang bị hệ thống ngắt động cơ tạm thời SSS, có chức năng ngắt động cơ sau 5 giây sau dừng xe, giúp tiết kiệm nhiên liệu. Thêm vào đó, xe còn được trang bị hệ thống khóa thông minh (phiên bản cao nhất), giúp chủ xe có thể dễ dàng tìm kiếm phương tiện của mình, mở yên, mở/khóa cổ xe và khởi động xe mà không cần dùng đến chìa cứng như ổ khóa thông thường.

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời trên xe máy Yamaha Janus

Dù chưa bằng Yamaha Grande nhưng cốp xe Yamaha Janus vẫn được đánh giá là khá rộng, có thể chứa hai mũ bảo hiểm nửa đầu hoặc một mũ bảo hiểm cả đầu và một số vật dụng cá nhân khác. Đáy cốp còn có tấm cách nhiệt, giúp chặn nhiệt lượng tỏa ra từ động cơ vào bên trong cốp.

Cốp xe máy Yamaha Janus có thể chứa được khá nhiều đồ

Thông số kỹ thuật của Yamaha Janus

Động cơ vận hành của Yamaha Janus

Động cơ Blue Core 125cc của Yamaha Janus có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt, vận hành êm ái với khối động cơ xy lanh đơn, 4 thì, SOHC, dung tích 125cc, làm mát bằng không khí. Đi kèm là hệ thống phun xăng điện tử FI và hộp số vô cấp CVT, cho phép xe đạt công suất 9,4 mã lực tại tua máy 8.000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 9,6 Nm tại tua máy 5.500 vòng/phút.

Với thiết kế và vận hành như vậy đi cùng mức giá trong khoảng 30 triệu Đồng cùng màu xe Janus cực kỳ đa dạng, Yamaha Janus đang là một sự lựa chọn sáng giá và thích hợp cho các chị em phụ nữ.

Khả năng di chuyển và vận hành khá ổn định, trọng lượng của xe nhỏ, nhẹ chỉ khoảng 97kg, dễ dàng điều khiển hoặc dắt xe.

Xe có thể đạt được vận tốc cao sau khoảng thời gian ngắn khởi động. Tư thế ngồi cũng khá dễ chịu và rất tôn dáng cho nữ giới.

Nước sơn xe bền màu, chắc chắn sau thời hạn sử dụng dường như không nhận ra sự xuống cấp.

Trang bị tay nắm phía sau tiện dụng, giúp chị em phụ nữ di rời xe đơn giản hơn, không bị đau tay khi dịch chuyển xe trong khoảng không hẹp.

Vận hành ổn định và được nhận xét là hợp với giá thành. Xe được lắp động cơ Blue Core, 4 thì, SOHC, dung lượng 125 phân khối, công nghệ tiên tiến phun xăng điện tử kết hợp cùng với hệ thống truyền động CVT giúp xe đạt hết công suất 9,5 mã lực tại vòng tua máy 8.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực to 9,6 Nm tại 5.500 vòng/phút.

Phuộc nhún khá êm: Phuộc nhún phía trước và giảm xóc lò xo, giảm chấn dầu phía đằng sau hoạt động tại mức khá tốt và đủ cho người tiêu dùng cảm hứng êm ái khi đi qua những đoạn đường không quá đẹp.

Trên bề mặt nạ có mặt dải LED chạy ban ngày, sáng lên ngay cả những lúc ngắt động cơ, gạt chân chống vào buổi tối, tiện lợi cho tìm ổ chìa khóa.

Mặt đồng hồ thời trang phối hợp cả analog và LCD. Kim dạ quang phát sáng trong bóng tối.

Nhược điểm

Xe bị rung khá nhiều, đặc biệt là khi dừng đèn đỏ. Khi chuyển động ở vận tốc chậm độ rung của xe cũng to hơn ít nhiều những loại xe cùng phân khúc.

Thiết kế phần nhựa khá mỏng. Thậm chí, nếu cầm vào tay nắm phía đằng sau để dịch rời xe, có thể thấy thân vỏ khá ọp ẹp.

Đèn báo rẽ phía đằng sau khá thô và “lệch tông”, không mấy tương quan tới đèn hậu.

Sàn để chân khá hẹp và gầm thấp, điều này cũng thu hẹp khả năng để đồ ở sàn xe. Tuy nhiên, đối với đa phần khách hàng nữ có độ cao dưới 1m65 và không hay để đồ phía trước thì điều đó chưa hẳn vấn đề quá lớn.

Khoảng sáng gầm xe chỉ đạt mức 135mm gây bất lợi nếu xe liên tiếp di chuyển đường trên nhấp nhô, leo vỉa hè hay trên những đoạn đường ngập nước. Không chỉ có thế, người ngồi sau Yamaha Janus trong ngày mưa dễ bị bắn bùn đất.

Xe Yamaha Janus có mấy phiên bản? Xe Janus có 3 phiên bản: Tiêu chuẩn, Đặc biệt, Giới hạn

Giá xe Yamaha Janus là bao nhiêu? – Janus Tiêu chuẩn: 27.990.000 – Janus Đặc biệt: 31.490.000 – Janus Giới hạn: 31.990.000

Xe Janus có mấy màu? – Janus Tiêu chuẩn: Đỏ, xanh xám và trắng ngọc trai. – Janus Đặc biệt: Xanh, xám bạc và đỏ. – Janus Giới hạn: Xanh, xám bạc và đỏ.

Những trang bị đặc biệt trên Yamaha Janus? – Hệ thống ngắt động cơ tạm thời SSS – Chìa khóa thông minh smartkey – Cốp rộng có tích hợp tấm cách nhiệt – Động cơ Blue core 125cc – Hệ thống phun xăng điện tử FI

Có thể nói Yamaha Janus chính là một quân bài mạnh mà hãng tung ra để đối đầu với Honda Vision – một đối thủ đáng gờm trong cùng phân khúc.

Giá Xe Yamaha Freego 125 Và Thông Tin Mới Tháng 01/2021

125 là mẫu tay ga có thiết kế phong cách nổi bật và cá tính. Hiện tại, Yamaha FreeGo 125 đang được bán ra thị trường với hai phiên bản là Tiêu chuẩn và Đặc biệt khác nhau về trang bị, màu sơn và giá bán.

Giới thiệu Yamaha FreeGo 125

Yamaha FreeGo được trang bị động cơ Blue Core 125cc tiết kiệm nhiên liệu và công nghệ Smart Motor Generator (hệ thống phát điện thông minh) giúp xe khởi động êm ái, giảm thiểu tiếng ồn khi hoạt động. Ngoài ra, xe FreeGo còn được tích hợp nhiều tiện ích hiện đại như hệ thống Stop và Start System (hệ thống ngắt động cơ tạm thời), và Smart Key (hệ thống khóa thông minh).

Phong cách thiết kế ấn tượng mang đậm dấu ấn của những mẫu xe thể thao Yamaha, FreeGo là sự phối hợp hài hòa giữa tính thực tế và sự thoải mái trong khả năng vận hành cũng như sử dụng, phù hợp với người dùng trẻ, năng động, yêu thích thể thao và chinh phục thách thức.

Yamaha FreeGo 125 2020 có gì mới?

Khối hệ thống khóa đa dụng thông minh Smart Key (duy nhất trên phiên bản FreeGo S).

Khối hệ thống chống bó cứng phanh ABS (duy nhất trên phiên bản FreeGo S).

Cổng sạc điện thoại cảm ứng tiện nghi.

Nắp bình xăng bố trí bên phía ngoài cực kỳ tiện lợi.

Mặt đồng hồ LCD.

Hệ thống đèn LED.

Bánh xe trước & sau vững vàng.

Yên xe dài, sàn để chân dễ chịu và thoải mái, cốp chứa đồ rộng.

Tổng quan về Yamha FreeGo 125

Đánh giá Yamaha FreeGo về mặt ngoại hình, FreeGo 125 có phong cách thể thao khỏe khoắn được thừa hưởng ngôn ngữ thiết kế của các dòng thể thao khác của Yamaha, khá giống với đàn anh NVX.

Đèn pha lớn nổi bật ở đầu xe được chia thành hai tầng, phía trên là mặt nạ chiếm gần trọn diện tích đầu xe. Trong khi đó đèn xi nhan cũng được tích hợp vào hai bên yếm như NVX. Toàn bộ hệ thống đèn đều là LED với khả năng chiếu sáng tốt, giúp chiếc xe vận hành dễ hơn trong điều kiện trời tối, đồng thời tiết kiệm nhiên liệu ở mức tối đa. Dàn áo bên hông xe vuốt về phía sau với điểm nhấn là tem xe FreeGo kết hợp với đường sọc trắng đen.

Ở đuôi xe là cụm đèn hậu, bao gồm đèn phanh và đèn xi nhan tích hợp. Xe còn được trang bị tay dắt phía trên, giúp việc dắt xe thêm dễ dàng.

Màu sắc tùy chọn của Yamaha FreeGo 125

Được chia làm hai phiên bản tiêu chuẩn và bản đặc biệt, xe FreeGo có tổng cộng 6 tùy chọn màu sắc, chia đều cho hai phiên bản.

Yamaha FreeGO 2020 Tiêu chuẩn

Tùy chọn màu Yamaha FreeGO Tiêu chuẩn

Yamaha FreeGO 2020 Đặc biệt

Tùy chọn màu Yamaha FreeGO Đặc biệt

Trang bị trên Yamaha FreeGo 125

Yamaha FreeGo 125 tại Việt Nam được bán ra với hai phiên bản là Tiêu chuẩn và Đặc biệt. Tùy vào phiên bản mà xe sẽ có trang bị khác nhau. Dù vậy hai phiên bản này cũng có chung một số trang bị tiêu chuẩn.

Cả hai phiên bản FreeGo đều có đèn pha, đèn định vị và đèn phanh ứng dụng công nghệ LED. Bảng đồng hồ của xe là màn hình LCD đơn sắc, hiển thị vận tốc, hành trình, lượng xăng và mức tiêu thụ nhiên liệu của xe.

Các trang bị trên xe Yamaha FreeGO 2020

Về tiện ích, FreeGo 125 đều có cốp xe rộng, dung tích 25 lít, móc treo đồ phía trước và cổng sạc 12V giúp sạc các thiết bị di động bố trí ngay phía trên ổ khóa. Ở bản Đặc biệt, Yamaha FreeGo S 125 có thêm các trang bị cao cấp hơn như hệ thống khóa thông minh Smart Key, hệ thống chống bó cứng phanh ABS và động cơ được tích hợp hệ thống tạm ngắt động cơ Stop/Start System.

Động cơ xe Yamaha FreeGo 125

FreeGo Tiêu chuẩn và Đặc biệt đều sử dụng động cơ Blue Core, xylanh đơn, 4 thì, 2 van SOHC, dung tích 125cc, sản sinh công suất 9,4 mã lực tại tua máy 8.000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 9,5 Nm tại tua máy 5.500 vòng/phút.

Đánh giá ưu, nhược điểm Yamaha FreeGo 125

Ưu điểm

Kiểu dáng toàn diện của xe cực kỳ thời trang, sàn để chân & cốp xe rộng thoải mái. Đèn hazard tiện nghi.

Giá xe Freego 125 khá thấp so với những mẫu xe cùng phân khúc trên thị trường bên cạnh những đối thủ như Vision, Lead,…

Lốp đặc giúp xe có độ bền cao, giúp xe dễ dàng có thể sử dụng kể cả khi bị thủng.

Xe có vị trí sạc pin cho di động, có trang bị phanh ABS hiện đại.

Nhược điểm

Xe vẫn sử dụng hệ thống phanh sau là phanh tang trống, thay vì phanh đĩa như những mẫu xe hiện đại ngày nay.

Yamaha FreeGo có mấy phiên bản? Xe FreeGo hiện có 2 phiên bản là FreeGo 125 và FreeGo S 125.

Giá của Yamaha FreeGo là bao nhiêu? Giá của FreeGo là 32.990.000, giá của FreeGo S là 38.990.000

Yamaha FreeGo có mấy màu? – FreeGo 125: Đỏ/ Trắng – FreeGo 125 S: Đỏ/ Xanh/ Đen/ Trắng

Trang bị trên xe Yamaha FreeGo? – Hệ thống đèn LED công nghệ cao – Bảng đồng hồ LCD thân thiện – Cốp xe rộng 25 lít – Tích hợp cổng sạc 12V ở ổ khóa

Tinxe.vn hi vọng qua bài viết này, bạn đọc sẽ có cái nhìn kĩ hơn về dòng xe Yamaha FreeGo 125 để có sự lựa chọn đúng đắn cho mình!

Giá Xe Yamaha Grande 2022 Và Thông Tin Mới Nhất 01/2021

Yamaha Grand là một trong những mẫu xe tay ga được ưa chuộng nhất ở thị trường Việt Nam. Không chỉ có kích thước nhỏ gọn, kiểu dáng thời trang phù hợp với thành thị, xe Grand còn có 2 phiên bản Tiêu chuẩn và ABS với nhiều trang bị hiện đại như động cơ Blue Core, hệ thống phun xăng EFI tiết kiện nhiên liệu,…

Yamaha Grande 2021

Sang tháng 01/2021, giá xe Yamaha Grande đang dao động từ 41,99 – 50 triệu đồng cho 5 phiên bản. Xe Yamaha Grande được đại lý đưa ra mức giá thấp hơn giá đề xuất khoảng 1.000.000 – 2.000.000. Tuy đây không phải một con số quá lớn nhưng vẫn là mức ưu đãi có giá trị đối với ai đang quan tâm.

Yamaha Grande 2021 có gì mới?

Grande 2021 nổi bật với đèn pha full LED, phong cách thiết kế 2 tầng cùng chóa đèn phản quang tốt đảm bảo độ sáng cả khi chiếu xa lẫn chiếu gần. Ngoài ra, đèn hậu cũng được tinh chỉnh ấn tượng và thu hút hơn với dải đèn hình chữ V cho sắc đẹp tinh tế, sắc sảo. Đèn xi nhan có chức năng nhấp nháy báo hiệu khi ấn nút tìm xe trên chìa khóa.

Phong cách thiết kế lịch sự và trang nhã văn minh của Yamaha Grande 2021 còn được thể hiện ở mặt đồng hồ hiển thị sử dụng công nghệ mới TFT, cho khả năng hiển thị màu tốt hơn với nhiều thông tin hữu ích. Mặt đồng hồ nhỏ phía dưới sẽ hiển thị chỉ báo khi chức năng trợ lực đang hoạt động.

Đường nét cuốn hút của Yamaha Grande 2021 còn được thấy rõ ở sự nâng cấp vượt trội trong thiết kế với góc nhìn 3 chiều, tạo chiều sâu cho dáng xe cũng giống như tôn vinh dáng vóc của người lái xe.

Mẫu xe Grande 2021 còn được trang bị hệ thống ngắt động cơ không ổn định (Stop và Start System) có khả năng tự động ngắt động cơ khi dừng xe và hoạt động lại khi tăng ga, với 2 chế độ đường thông thường và đường đông giúp tiết kiệm nhiên liệu hơn đến 7% trong điều kiện thí điểm của Yamaha. Tiếp theo là khả năng vận hành với 1 nút nhấn (One-Push Start) giúp khởi động xe nhanh chóng, dễ dàng và không tạo tiếng ồn, cho trải nghiệm lái mượt mà.

Trên phiên bản 2021, Yamaha Grand nâng cấp và cải tiến toàn vẹn so với thế hệ trước, động cơ Blue Core sử dụng hệ thống làm mát bằng không khí, khối lượng động cơ giảm 840 gram, tích hợp hệ thống trợ lực điện Hybrid đem lại cảm giác lái êm hơn, lực bứt tốc mạnh khỏe và tiết kiệm nhiên liệu tối ưu. Xe sở hữu khối động cơ SOHC, 4 thì, 2 van, xy-lanh đơn có dung tích 125cc.

Khối hệ thống trợ lực điện Hybrid giúp tăng hiệu năng động cơ. Tối đa 3 giây sau thời điểm xe lăn bánh từ trạng thái đứng yên, bộ phận kiểm soát khởi động phát điện sẽ kích hoạt mô tơ điện thông minh để tăng sức kéo (mô-men xoắn) cho động cơ, tác dụng rõ nhất lúc lên dốc hoặc chở thêm người ngồi sau.

Đánh giá xe Yamaha Grande 2021

Được thiết kế hướng tới đối tượng khách hàng nữ, Yamaha Grande mang những đường nét thanh lịch với nhiều đường cong mềm mại, là đối thủ trực tiếp của . Nhưng thực tế, hai mẫu xe này đều có những điểm khác biệt hướng đến những đối tượng khách hàng khác nhau.

Giá xe Yamaha Grande khởi điểm từ 41,99 triệu đồng.

Phần đầu xe Yamaha Grande 2021 khá thon, giữa mặt nạ xe là tấm ốp màu đen tương phản với chi tiết crôm bóng và đèn định vị LED, 2 bên là đèn xi nhan nổi bật trên tấm ốp màu đen khá bắt mắt. Đèn pha của xe thiết kế hình kim cương đem tới vẻ sang trọng.

Đuôi xe của Yamaha Grande 2021 cũng được thiết kế rất lịch sự. Đèn hậu LED nổi bật với ốp viền crôm phía trên có hình chữ V tạo hiệu ứng bắt mắt. Xi nhan xe được bố trí rời thay vì tích hợp thành cụm đèn hậu như các mẫu xe khác.

Màu sắc tùy chọn của Yamaha Grande 2021

Hiện tại, Yamaha Grande 2021 có nhiều màu sắc đa dạng cho khách hàng lựa chọn, trong đó:

Phiên bản cao cấp có: Đỏ, xanh lá, xanh ngọc, xanh dương

Phiên bản đặc biệt có: Trắng, xanh nhám, đen, nâu

Phiên bản Hybrid đặc biệt có: Đỏ xám, trắng ngọc trai, xám nhám

Phiên bản Hybrid tiêu chuẩn có: Đỏ đen, trắng, đen

Phiên bản Hybrid giới hạn có: Bạc, đen nhám, xanh nhám

Tiện ích trên xe Yamaha Grande 2021

Để người dùng dễ dàng xác định được xe của mình, Yamaha đã trang bị cho Grande 2021 hệ thống định vị tiện dụng. Bên cạnh đó là cốp xe rộng, với dung tích lên đến 27 lít, có thể để vừa hai mũ bảo hiểm fullface hoặc laptop và các vật dụng cá nhân khác. Bên trong cốp còn có đèn LED chiếu sáng giúp tìm và lấy đồ trong bóng tối dễ hơn.

Cốp xe Yamaha Grande khá lớn và có thể chứa được nhiều đồ

Yamaha Grande bố trí nắp bình xăng cao hơn, nằm ở yếm trái của xe, giúp người dùng có thể đổ xăng mà không cần phải xuống xe và mở cốp hoặc mở nắp xăng ở sàn xe như các mẫu xe khác.

Vị trí nắp bình xăng của xe Yamaha Grande

Động cơ vận hành của Yamaha Grande 2021

Yamaha Grande được trang bị thế hệ động cơ Blue Core mới với trọng lượng nhẹ và giảm tiếng ồn. Cụ thể, động cơ của xe là loại xylanh đơn, dung tích 124cc, SOHC, làm mát bằng gió, sản sinh công suất tối đa 8,1 mã lực tại tua máy 6.500 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 9,7 Nm tại tua máy 5.000 vòng/phút.

Công nghệ động cơ Blue Core trên Yamaha Grande không chỉ có trọng lượng nhẹ, khởi động êm ái mà còn rất tiết kiệm nhiên liệu. Tùy vào cách sử dụng của người dùng mà Yamaha Grande có mức tiêu thụ nhiên liệu rất thấp, chỉ từ 1,2L – 1,8L/100 km.

Thông số kỹ thuật của Yamaha Grande 2021

Đánh giá ưu, nhược điểm của Yamaha Grande 2021

Ưu điểm

Trọng lượng của xe nhẹ chỉ khoảng 99 kg, khá gọn nhẹ khi so với Honda Lead, đối thủ cạnh tranh trực tiếp có trọng lượng lên đến mức 115 kg.

Đèn hậu gồm 8 bóng đèn LED, đèn xi nhan được sắp xếp chéo lên phía yên, tạo điểm nhấn ấn tượng cho phần sau xe và “tôn” thêm đường nét mềm mại, quyến rũ và thanh lịch vốn có của mẫu xe Yamaha Grande 2021 này.

Khoảng tầm sáng gầm xe lớn 125mm, được đánh giá vận hành tốt trong điều kiện giao thông của Việt Nam. Xe rất có thể dễ dàng và đơn giản vượt mặt những đoạn đường nhấp nhô, nhiều sỏi đá.

Dung tích cốp xe rộng 27 lít, chứa được nhiều đồ, bên trong cốp còn có đèn LED thực dụng.

Nhược điểm

Yên xe cao tới 790 mm, mặc dù giúp tạo vị trí ngồi đẹp và thời trang nhưng không thuận tiện cho những người có ngoại hình thấp bé.

Yamaha Grande cũng nhận về một số ý kiến trái chiều về mẫu mã. Không ít người cho rằng, phong cách thiết kế Grande 2021 vẫn khá thô, hơi ngắn, không lịch sự như cái tên “đẳng cấp quý cô” mà báo giới ca tụng.

Dễ mỏi chân khi ngồi sau, đau lưng do vị trí ngồi không được thoải mái.

Yamaha Grande có mấy phiên bản? Xe Yamaha Grande có 5 phiên bản: Cao cấp, Đặc biệt, Hybrid Tiêu chuẩn, Hybrid Đặc biệt, Hybrid Giới hạn

Giá xe Yamaha Grande là bao nhiêu? Giá xe Grande giao động từ 41.990.000 – 50.000.000 tùy phiên bản xe

Tiện ích trên xe Yamaha Grande? – Hệ thống định vị – Cốp lớn dung tích 27 lít tích hợp đèn LED chiếu sáng – Nắp bình xăng đặt ở phía sau yếm giúp việc đổ xăng dễ dàng

Qua một số đánh giá trên, chúng tôi hi vọng bạn đã có cái nhìn rõ nét về dòng xe Yamaha Grande để có quyết định chính xác trong việc lựa chọn chiếc xe cho mình.

Lưu ý: Yamaha Grande 2021 được hiểu là xe Yamaha Grande sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Bạn đang xem bài viết Giá Xe Yamaha 2022 Và Những Tháng 01 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!