Xem Nhiều 2/2023 #️ Hồ Sơ Để Thi Bằng Lái A2 Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành # Top 7 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # Hồ Sơ Để Thi Bằng Lái A2 Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hồ Sơ Để Thi Bằng Lái A2 Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Em muốn hỏi em chưa có bằng lái xe hạng A1 thì em có thể thi bằng lái A2 để điều khiển xe phân khối lớn được không? Nếu được thì hồ sơ để thi bằng lái A2 như thế nào? Em xin cảm ơn

Thứ nhất, điều kiện thi bằng lái A2

Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.”

Điều kiện chung: Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, quy định:

“Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.”

Điều kiện về độ tuổi: Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Điều kiện về sức khỏe: Căn cứ theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/20015/TTLT-BGTVT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe. Người không thuộc một trong số các tình trạng bệnh quy định trong phụ lục này thì được coi là đủ điều kiện sức khỏe để thi bằng lái xe.

Như vậy, trường hợp bạn chưa có bằng lái xe hạng A1 nhưng đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định thì bạn có thể thi bằng lái xe A2 để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên.

Thứ hai, hồ sơ để thi bằng lái A2

Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

” Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

Như vậy, hồ sơ để thi bằng lái A2 bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.

– Bản sao CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

– Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

Thủ tục cấp lại bằng lái xe A2 theo quy định pháp luật hiện hành

Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe A1

Hồ Sơ Để Thi Bằng Lái Xe Hạng C Theo Quy Định Của Pháp Luật

Cho tôi hỏi về hồ sơ để thi bằng lái xe hạng C theo quy định của pháp luật và bằng hạng C được điều khiển những loại phương tiện nào? Tôi xin cảm ơn!

Thứ nhất: Về hồ sơ thi bằng lái xe hạng C:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

Theo quy định trên, để dự thi cấp bằng lái xe hạng C; bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Thời hạn cấp: Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Thứ hai: hạng C cấp cho người lái xe điều khiển những phương tiện sau:

Căn cứ khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT- BGTVT quy định như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2″

+) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên

+) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Thị lực bị giảm sút có thi lấy bằng lái xe hạng C được không?

Vượt xe trên đường giao nhau phạt bao nhiêu?

Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc về hồ sơ để thi bằng lái xe hạng C; Bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Hạng A2 Theo Quy Định Mới Nhất?

Xin chào luật sư tư vấn. Tôi muốn hỏi về hồ sơ thi bằng lái xe hạng A2. Tôi năm nay đủ 18 tuổi nhưng chỉ cao 1m45 cho tôi hỏi tôi có thể thi bằng lái xe hạng A2 chưa? Và hồ sơ cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Lệ phí sát hạch bao nhiêu tiền? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thứ nhất, quy định về độ tuổi thi bằng lái xe hạng B2

Căn cứ Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.”

Như vậy, Giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho người lái xe:

+) Mô tô 2 bánh có dung tích xi- lanh từ 175 cm3 trở lên; và

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1; bao gồm: Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Mặt khác, Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 cũng quy định:

Do đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên được phép thi bằng lái xe A2. Với trường hợp của bạn, bạn đã đủ 18 tuổi thì bạn có thể thi bằng lái xe A2.

Thứ hai, quy định về chiều cao thi Giấy phép lái xe hạng A2

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về t iêu chuẩn sức khỏe của người lái xe:

” 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe” tại Phụ lục số 01.

2. Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi – lanh dưới 50 cm.

Vậy nên, hiện nay pháp luật không quy định về chiều cao tối thiểu đối với người thi giấy phép lái xe. Do đó, khi bạn đủ tuổi bạn có thể đi thi để được cấp giấy phép lái xe đối với loại xe mình muốn điều khiển.

Thứ ba, về hồ sơ thi bằng lái xe A2.

Căn cứ Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Như vậy, hồ sơ để thi bằng lái xe A2 gồm những giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Thứ tư, về lệ phí sát hạch Giấy phép lái xe hạng A2

Căn cứ Biểu mức thu phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe, lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (kèm theo Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định:

Như vậy, theo quy định này thì phí sát hạch lái xe hạng A 2 bao gồm phí sát hạch lý thuyết là 40.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành là 50.000 đồng/lần.

Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc về hồ sơ thi bằng lái xe hạng A2; Bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để đượctư vấn trực tiếp.

Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Hạng B2 Theo Quy Định Mới Nhất?

Tôi muốn nộp hồ sơ thi bằng lái xe hạng B2 nhưng không biết cần chuẩn bị những giấy tờ gì ạ? Mong trung tâm giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Thứ nhất: Về hồ sơ thi bằng lái xe B2

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Để thi bằng lái xe hạng B2, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

– Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Như vậy, để thi bằng lái xe hạng B2, bạn chỉ cần những giấy tờ như trên. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải lưu ý thêm một số thông tin về bằng lái xe hạng B2 như: bằng lái xe hạng B2 được cấp cho loại xe gì và độ tuổi để thi bằng lái xe hạng B2 là bao nhiêu. Cụ thể:

Về bằng lái xe hạng B2 được cấp cho loại xe gì

Căn cứ khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Như vậy, bằng lái xe hạng B2 sẽ được cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau:

+) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1; bao gồm:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Về độ tuổi để thi bằng lái xe B2

Căn cứ khoản 1 Điều 60 quy định như sau:

Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 18 tuổi được phép thi bằng lái xe hạng B2.

Có giấy hẹn cấp bằng lái xe mới khi bị mất có được tham gia giao thông?

Quy định của pháp luật về điều kiện thi bằng lái xe hạng B2

Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc về hồ sơ thi bằng lái xe hạng B2; Bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để đượctư vấn trực tiếp.

Bạn đang xem bài viết Hồ Sơ Để Thi Bằng Lái A2 Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!