Xem Nhiều 2/2023 #️ Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Miền Đúng Quy Định # Top 6 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Miền Đúng Quy Định # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Miền Đúng Quy Định mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nếu là một người có tầm hiểu biết nhất định về công nghệ thông tin chắc hẳn bạn cũng đã từng nghe nhắc đến tên miền. Trong một vài năm trở lại đây, tình trạng tranh chấp tên miền lại xảy ra khá phổ biến tại Việt Nam.

Việc chưa có một quy định chính thức nào rõ ràng về tên miền là gì. Cũng vì thế mà việc tìm hiểu cũng như đăng ký bảo hộ tên miền trở nên khá lạ lẫm. Điều này làm dấy lên một hiện trạng xâm phạm diễn ra tràn lan và mạnh mẽ hơn bao giờ hết.

Vậy tên miền là gì và làm sao để đăng ký bảo hộ cho đối tượng này ? Hãy cùng Phan Law Vietnam chia sẻ nhiều hơn trong bài viết sau đây.

Tên miền và đăng ký bảo hộ tên miền nên hiểu sao cho đúng ?

Theo một phần lớn nhận định thì tên miền là một phần của mạng lưới thông tin điện tử. Là tên được sử dụng với chức năng định danh trên hệ thống máy chủ của Internet. Thông thường thì mỗi tên miền sẽ được gắn liền với một đối tượng cụ thể.

Đó có thể là tên của doanh nghiệp, tên của hàng hóa, dịch vụ hoặc sản phẩm cụ thể mà doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc sản xuất.

Ví dụ: Agribank.vn; Toyotavn.vn; Camry.vn; Innova.vn; Phan.vn, …

Khi mạng lưới thông tin điện tử phát triển thì tên miền hiển nhiên trở thành một phần quan trọng. Nó được xem là thương hiệu của một doanh nghiệp trên hệ thống Internet nhằm gây ấn tượng với khách hàng và cũng nhờ đó mà tiếp cận được gần hơn với họ. Chính vì quan trọng và có sức ảnh hưởng như thế nên đã đặt ra vấn đề đăng ký bảo hộ tên miền.

Khi tên miền trở thành thương hiệu điện tử thì mặc nhiên nó cũng cần được bảo hộ như một thương hiệu bình thường khác. Đăng ký bảo hộ cho tên miền là cách tốt nhất để giúp cho loại hình này tránh khỏi những vấn nạn nguy hiểm. Đồng thời cũng là bảo vệ cho doanh nghiệp.

Những điều cần biết về đăng ký bảo hộ tên miền

Chính vì chưa có định nghĩa chi tiết về tên miền nên quy định về đăng ký loại hình này cũng chưa cụ thể. Thay vào đó nếu muốn bảo hộ cho tên miền, cá nhân hay tổ chức có thể thực hiện một quy trình gọi là đăng ký bảo hộ thương hiệu.

Bởi lẽ như đã nói tên miền là một cách gọi khác của thương hiệu doanh nghiệp trên phương diện điện tử. Chính vì thế mà đăng ký bảo hộ cho tên miền được thể hiện dưới dạng đăng ký thương hiệu.

Chính vì tầm quan trọng của tên miền nên việc đăng ký bảo hộ tên miền cũng quan trọng không kém. Vậy nên cần phải có sự chính xác đến từng chi tiết trong công việc này. Và để đạt được điều đó thì không thể nào mà một chủ thể bình thường có thể đảm nhiệm.

Đó phải là những người có năng lực, kinh nghiệm và khả năng đảm nhận chức trách như Phan Law Vietnam. Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam là một trong những đơn vị hàng đầu trên lĩnh vực này. Vì vậy nếu muốn đăng ký bảo hộ cho tên miền bạn có thể liên hệ đến đây để có được kết quả như ý muốn.

Quy Định Về Đăng Ký Xe

21/08/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Việc nắm rõ các quy định của pháp luật đối với vấn đề này rất quan trọng bởi nó không chỉ giúp người thực hiện thủ tục tránh mất thời gian trong quá trình giải quyết đồng thời cũng giúp tránh được các rủi ro trong quá trình thực hiện các thủ tục này tại cơ quan có thẩm quyền.

2. Quy định về đăng ký xe – cấp biển số xe thế nào?

Đăng ký, cấp biển số xe được hướng dẫn và quy định chi tiết tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ công an về đăng ký xe như sau:

ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE Hồ sơ đăng ký xe

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe.

Giấy khai đăng ký xe

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Giấy tờ của xe

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

e) Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe

a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

3. Chứng từ nguồn gốc xe

a) Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô; xe gắn máy nhập khẩu (theo mẫu của Bộ Tài chính).

b) Xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc: Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan.

c) Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo:

– Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan và Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính

– Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc Nhà nước hoặc chuyển khoản hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

Trường hợp không có biên lai thuế thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy xác nhận hàng viện trợ theo quy định của Bộ Tài chính (thay thế cho biên lai thuế).

Xe có thuế suất bằng 0% thì chỉ cần Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính trong đó phải ghi nhãn hiệu xe và số máy, số khung.

d) Đối với rơmoóc, sơmi rơmoóc, máy kéo, xe máy điện, ô tô điện nhập khẩu: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (dùng cho đăng ký biển số) hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Trường hợp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong giấy đăng ký xe, tại mục số loại phải ghi tên nước sản xuất.

đ) Xe sản xuất, lắp ráp: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

e) Xe cải tạo:

– Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (xe đã qua sử dụng) quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

– Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo của Bộ Giao thông vận tải hoặc của Bộ Công an (đối với xe của lực lượng Công an nhân dân).

Trường hợp xe chỉ thay thế tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung thì chứng từ nguồn gốc phải có thêm Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu hoặc Tờ khai hải quan điện tử kèm theo bản kê khai chi tiết của tổng thành máy, tổng thành khung (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp lệ).

Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước phải có phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Trường hợp sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký, phải có thêm giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung).

Trường hợp sử dụng tổng thành máy, tổng thành khung bị tịch thu thì phải có thêm quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hóa đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định.

g) Xe xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước:

– Quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của cấp có thẩm quyền.

– Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển).

h) Xe có quyết định xử lý vật chứng:

– Quyết định xử lý vật chứng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Toà án nhân dân (bản chính cấp cho từng xe).

– Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại).

Trường hợp quyết định xử lý vật chứng tịch thu sung quỹ nhà nước thì phải có hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển).

i) Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan:

– Chứng từ nguồn gốc nhập khẩu theo quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 3 Điều này.

– Quyết định bán tài sản hàng tồn đọng kho ngoại quan của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan theo quy định của Bộ Tài chính.

k) Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển: Quyết định bán tài sản của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển do Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính ký.

Trường hợp xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì chứng từ nguồn gốc thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều này.

l) Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu (xe đã đăng ký, nay phát hiện chứng từ nguồn gốc giả):

– Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (nếu có).

– Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.

m) Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:

– Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước.

– Hồ sơ gốc của xe.

n) Xe dự trữ quốc gia:

– Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia; trường hợp nhiều xe chung một lệnh xuất bán hàng thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có xác nhận của Cục Dự trữ quốc gia).

– Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung.

Quy Định Về Đăng Ký Sang Tên, Di Chuyển Xe Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác

Căn cứ Mục 3.1.2 Thông tư số: 12/2013/TT-BCA về việc đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác:

“Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:

– Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

– Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:

– Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

– Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.”

Căn cứ Mục 3.2.2 Thông tư Số: 12/2013/TT-BCA quy định về trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác:

“- Cơ quan đăng ký xe nơi làm thủ tục sang tên, di chuyển xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định, giữ hồ sơ và giải quyết như sau:

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng thì giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe. Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định.

– Cơ quan đăng ký xe nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.”

Chuyên viên: Bùi Thị Hương

Vấn Đề Chuyển Nhượng Đơn Trong Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu

Đăng ký bảo hộ thương hiệu đã không còn quá xa lạ đối với những ai hoạt động trong giới kinh doanh. Bởi lẽ đây là cách thức cạnh tranh tốt nhất trước những đối thủ trên thị trường.

Tuy nhiên trong một vài trường hợp mà việc chuyển nhượng đi thương hiệu đó mang lại nhiều giá trị thiết thực hơn cho doanh nghiệp. Từ đó phát sinh ra việc chuyển nhượng đơn đăng ký giữa các chủ thể với nhau.

Việc làm này khá quan trọng vì có thể tác động đến cả sự nghiệp của chủ thể đó nếu không được thực hiện kỹ lưỡng. Vậy nên hãy cùng Phan Law Vietnam tìm hiểu nhiều hơn về vấn đề này.

Như thế nào là chuyển nhượng đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu ?

Nếu việc đăng ký bảo hộ thương hiệu là việc xác lập quyền sở hữu đối với thương hiệu đó thì việc chuyển nhượng được hiểu đơn giản là chuyển giao quyền sở hữu. Bên có quyền sẽ chuyển lại cho một chủ thể khác.

Việc chuyển nhượng này sẽ diễn ra trong thời điểm tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệu. Lúc này quyền đăng ký thuộc về bên đã được chuyển nhượng. Sau khi văn bằng được ấp thì người đứng tên trên văn bằng đó chính là bên được chuyển nhượng.

Mặc dù thương hiệu chưa được cấp văn bằng bảo hộ chỉ là trong giai đoạn nộp đơn yêu cầu. Tuy nhiên chủ thể vẫn có quyền đối với đơn đăng ký đó của mình cũng như thương hiệu đó.

Họ có quyền chuyển nhượng đơn đăng ký đó lại cho người khác tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình xử lý đơn đúng theo thỏa thuận của đôi bên. Tuy nhiên thời điểm đó phải được thực hiện trước khi có quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ.

Lợi ích của việc chuyển nhượng đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu

Việc chuyển nhượng này sẽ tùy theo thỏa thuận của đôi bên với nhau mà không có bất kỳ sự tác động ngoại lệ nào. Khi đó bên có quyền có thể đề ra những điều kiện trong việc chuyển nhượng đối với bên có yêu cầu.

Đó có thể là những lợi ích thiết thực, đáp ứng được nhu cầu của bên có quyền. Thông thường việc này chỉ diễn ra với những mục đích kinh doanh khác nhau giữa các đơn vị cùng hoạt động trên cùng một lĩnh vực. Sau khi hoàn tất thì quyền sở hữu sẽ thuộc hoàn toàn về bên nhận chuyển nhượng. Mọi vấn đề sẽ không còn liên quan đến bên chủ sở hữu ban đầu.

Nếu đăng ký bảo hộ thương hiệu đã không đơn giản thì việc chuyển nhượng lại càng khó khăn hơn rất nhiều. Chính vì những giá trị của việc làm này mang lại là khá quan trọng nên cần có sự thông tin  kỹ lưỡng.

Mọi khâu trong quá trình này đều phải đạt đến độ chính xác tuyệt đối để không làm ảnh hưởng đến lợi ích của đôi bên. Vậy nên nếu bạn đang trong những trường hợp như thế thì nên cần có sự hỗ trợ của Phan Law Vietnam.

Chúng tôi có đội ngũ chuyên viên dày dặn kinh nghiệm trong vấn đề này để có thể giải quyết thay cho bạn. Chắc chắn một điều rằng dù khó khăn đến đâu thì lợi ích của bạn vẫn sẽ được đảm bảo một cách tốt nhất.

Bạn đang xem bài viết Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Miền Đúng Quy Định trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!