Xem Nhiều 1/2023 #️ Không Có Giấy Cmnd/ Cccd Có Được Học Lái Xe? # Top 9 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Không Có Giấy Cmnd/ Cccd Có Được Học Lái Xe? # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Không Có Giấy Cmnd/ Cccd Có Được Học Lái Xe? mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

KHÔNG CÓ GIẤY CMND/ CCCD CÓ ĐƯỢC HỌC LÁI XE?

747

Câu hỏi đặt ra là khi làm hồ sơ học lái xe thì có thể dùng giấy tờ nào khác để thay giấy CMND hay không?Để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này mời các bạn tham khảo một

Không có giấy CMND có được học lái xe?

Một vấn đề đôi khi xảy ra đối với các bạn đang dự định học lái xe bị mất giấy CMND. 

Theo Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định người học lái xe lần đầu lập một bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên sáu tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

Như vậy, trường hợp bạn bị mất giấy CMND thì bạn có thể nộp bản sao nếu còn lưu. Ngoài ra bạn có thể dùng thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài để làm hồ sơ học lái xe. 

Có Giấy Hẹn Cấp Bằng Lái Xe Thì Có Được Điều Khiển Xe Máy Không?

Tổng đài cho tôi hỏi, hôm trước tôi có mất bằng lái xe máy nên vừa xin cấp lại giấy phép lái xe vào hôm qua và được cấp giấy hẹn cấp bằng lái xe. Vậy tôi có được điều khiển xe máy tham gia giao thông không ạ?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định:

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”

Như vậy, với quy định trên, việc mang bản chính Giấy phép lái xe (thường gọi là bằng lái) khi điều khiển xe cơ giới là bắt buộc. Ngoài bản chính, pháp luật không công nhận bất kỳ hình thức nào khác của giấy phép lái xe.

Khi được người có thẩm quyền yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe mà người điều khiển không xuất trình được bản chính mà chỉ đưa hồ sơ lái xe và/hoặc bản sao công chứng, chứng thực của giấy phép lái xe, biên nhận cấp phó bản giấy phép lái xe thì vẫn được xác định là không mang giấy phép lái xe và bị xử phạt theo quy định.

Do đó, t rường hợp bạn có giấy hẹn cấp bằng lái xe thì bạn không được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Nếu vi phạm, bạn sẽ có thể bị xử phạt với lỗi điều khiển phương tiện không mang theo giấy phép lái xe.

Về mức xử phạt với lỗi không mang theo giấy phép lái xe

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.”

“Mù” Tin Học, Có Thi Bằng Lái Xe Máy Được Không?

Tiêu cực trong thi cử là điều không tránh khỏi, ngay cả trong cũng không phải ngoại lệ. Trong thời gian qua đã có nhiều chấn chỉnh trong đào tạo và thi cấp giáy phép, một trong số đó là sử dụng máy tính đánh giá kết quả thi, biên pháp nay chính thức được áp dụng từ ngày 1/3/2005.

Bộ đề thi vẫn được kết cấu từ nội dung 300 câu hỏi mà các học viên được ôn tập tại các trung tâm đào tạo, việc thi trên giấy hay thi trên máy tính thì đều có một hình thức chung là thi trắc nghiệm. Bộ đề thi trên máy tính áp dụng sẽ được nạp sẵn cả 300 câu hỏi, sau mỗi lần thi máy tính sẽ đảo lại để tạo ra một bộ đề mới, so với bộ đề thi trên giấy 3 tháng mới thay đổi một lần nhưng, cách làm này khắc phục được tình trạng các cơ sở đào tạo không chú trọng đến đào tạo cơ bản mà chỉ chú trọng đến luyện thi theo đề hoặc học mẹo học tủ. Việc thi trên máy tính thí sinh bắt buộc phải học kỹ tất cả các câu hỏi. Bên cạnh đó thi trên máy tính sẽ tách cán bộ sát hạch và người dự thi, khắc phục các hiện tượng tiêu cực.

Thi bằng lái xe trên máy tính có gây khó khăn cho người chưa có kinh nghiệm về tin học ?

Hiện nay cũng đã có nhiều trung tâm áp dụng và lắp đặt xong hệ thống chấm điểm tự động phần thi thực hành bằng thiết bị có trợ giúp của máy vi tính và đang trong trong quá trình tiến hành thử nghiệm. Việc áp dụng chấm điểm thi thực hành bằng máy tính dự kiến sẽ được áp dụng chính thức trong một vài năm tới.

Cho phép những người thi bằng lái xe được tự học rồi thi?

Trên thực tế tại một vài trung tâm cũng đã cho phép người thi tự học ở nhà rồi đến thi nhằm giảm tải cho trung tâm. Tuy nhiên việc này chỉ áp dụng phần thi lý thuyết đối với thi bằng lái xe máy, hoặc thi bằng lái B1, phần thi thực hành vẫn phải đến trung tâm để học. Tất cả các bằng loại cao hơn đều phải học ở trung tâm (cả lý thuyết và thực hành). Áp dụng biện pháp này cũng chỉ giúp các trung tâm giảm tải rất ít, tuy nhiên một lời khuyên cho các bạn, việc đến các trung tâm đào tạo sẽ giúp các bạn học và nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài thi.

Latest posts by admin (see all)

Bị Tước Giấy Phép Lái Xe Có Được Tham Gia Giao Thông ? Mức Phạt Khi Không Có Bằng Lái Xe

1. Khi bị tước giấy phép lái xe có được tha gia giao thông không ?

Chào luật sư, em có vấn đề này thắc mắc cần được luật sư tư vấn. Cách đây 2 ngày em vừa bị cảnh sát giao thông lập biên bản vì lỗi đi ngược chiều và bị tước giấy phép lái xe trong thời hạn 2 tháng. Vậy cho em hỏi, khi em bị như vậy trong 2 tháng đấy em có được quyền tham gia giao thông không ? Nếu trong trường hợp em bị công an bắt thì em có thể lấy biên bản đã bị cảnh sát giao thông lập trước đây để thay thế giấy phép lái xe của em không ? Bởi vì sắp tới, vì phục vụ nhu cầu công việc nên việc đi lại và sử dụng xe của em là rất nhiều ?

Kính mong luật sư sớm có phản hồi lại giúp em ạ ? Em xin chân thành cảm ơn.!

Thứ nhất, trường hợp bạn bị tước giấy phép lái xe:

Căn cứ theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Như vậy, nếu bạn vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ có hình thức xử phạt là tước giấy phép lái xe có thời hạn (trường hợp của bạn là 2 tháng) thì trong khoảng thời hạn này, bạn sẽ không được điều khiển xe ghi trong giấy phép lái xe. Nếu bạn vẫn tiếp tục lái xe trong thời gian đang bị tước bằng này, bạn sẽ bị xử phạt với lỗi không có giấy phép lái xe.

Mức xử phạt:

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không có Giấy phép lái xe (bằng lái xe) thì bị xử phạt như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

d) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

Thứ hai, trường hợp bạn bị thu giữ giấy phép lái xe:

Căn cứ tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Như vậy, khi bạn vi phạm luật giao thông bị xử phạt với hình thức phạt tiền, không bị tước giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông có quyền thu giữ giấy phép lái xe của bạn để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt. Sau khi bạn đã nộp tiền phạt, bạn sẽ được trả lại giấy phép lái xe. Có nghĩa là trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe, bạn vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Khi bị cảnh sát kiểm tra, bạn có thể xuất trình biên bản xử phạt giao thông. Biên bản này có giá trị thay thế cho giấy tờ xe bị thu giữ. Chỉ khi quá thời hạn hẹn đến giải quyết trong biên bản xử phạt mà bạn vẫn chưa đến cơ quan công an để tiến hành xử phạt mà vẫn tiếp tục lái xe máy sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy phép lái xe.

Kết luận:

+) Nếu bạn bị tước giấy phép lái xe thì bạn không được điều khiển xe.

+) Nếu bạn bị thu giữ giấy phép lái xe thì bạn vẫn có thể lái xe trong thời hạn hẹn ghi trong biên bản xử phạt.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề này chưa rõ, cần được sự tư vấn của luật sư. Hiện tại tôi bị mất giấy phép lái xe, giấy phép lái xe của tôi đang còn thời hạn sử dụng.Luật sư cho tôi hỏi, bây giờ muốn làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lái xe thì phải làm như thế nào ? Hồ sơ bao gồm những gì ? Tôi phải nộp ở đâu?

Kính mong luật sư giúp đỡ, tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/04/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì :

Người có giấy phép lái xe bị mất mà còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe (theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT)

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Trường hợp Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp.

3. Công an phường có quyền phạt lỗi không mang giấy phép lái xe ?

Luật sư cho tôi hỏi: Công an Phường có được xử phạt hành chính về hành vi không mang theo giấy phép lái xe và giấy đăng ký xe không ? Thẩm quyền của người đang thi hành nhiệm vụ ký quyết định có đúng không vì mức phạt dưới 400.000 đ ? Cám ơn luật sư.

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3 Điều 5, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm b, điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 7, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 11;

g) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12;

h) Khoản 1, khoản 2 Điều 15;

i) Điều 18; khoản 1 Điều 20;

k) Điểm b khoản 3 Điều 23;

l) Khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 34;

m) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 72;

n) Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 3 Điều 73.

Còn đối với hành vi không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe thì được quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này như sau:

“2. Phạt tiền từ100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.”

Đối với lỗi vi phạm quy định tại Điều 21 này thì Công an Phường, xã không có thẩm quyền xử phạt hành chính.

4. Mức phạt khi lái xe Ô tô không có giấy phép lái xe ?

Thưa luật sư: Ngày 4/1/2016 em có bị TTGT xử lý vi phạm ô tô chở quá tải 30-50%, trong biên bản vi phạm có ghi: tạm giữ đăng ký, giấy kiểm định (có giấy phép lái xe nhưng đã bị tạm giữ), hẹn ngày 11/1/2016 mang theo GPLX để xử lý vi phạm. Vào ngày 8/1/2016 em lại va chạm vào dây chằng cột điện, công an đến và yêu cầu em xuất trình giấy tờ: giấy tạm giữ đăng ký, giấy kiểm định, GPLX, bảo hiểm xe.

Vậy hỏi trong trường hợp này em có bị phạt lỗi không có giấy phép lái xe không ?

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Công an xã có thẩm quyền kiểm tra giấy phép lái xe, bằng lái xe không? 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Bạn đang xem bài viết Không Có Giấy Cmnd/ Cccd Có Được Học Lái Xe? trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!