Xem Nhiều 1/2023 #️ Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước # Top 5 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Biển kiểm soát xe còn được gọi là biển số xe là tấm biển được gắn trên mỗi xe để nhận biết vùng và địa phương quản lý. Có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được công an cấp, đối với xe quân đội do Bộ Quốc Phòng cấp khi mua xe hoặc chuyển nhượng. Để hiểu rõ hơn về các ký hiệu ở từng vùng miền khác nhau trong nước. Cùng Học Lái Xe Hà An tìm hiểu kỹ hơn về ký hiệu biển số xe ô tô trong nước qua bài viết sau.

Dễ dàng nhận biết biển số xe

Biển của các cơ quan hành chính, sự nghiệp

Trực thuộc chính phủ là biển xanh 80

Các tỉnh thành phố thì theo số của từng tỉnh thành khác nhau.

Biển số màu vàng chữ và số màu đỏ

LB là hai chữ viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt và kèm theo từng tỉnh thành.

Biển sô nền đỏ chữ trắng:

Là biển số xe quân đội

A: quân đoàn

B: binh chủng

H: học viện

P: cơ quan đặc biệt

Q: quân chủng

K: quân khu

T: Tổng cục

Ký hiệu nhận biết biển số xe ô tô trong nước

Quy định biển số xe

Căn cứ quy định tại Phụ lục số 04 được ban hành kèm theo Thông tư 64/2017/TT-BCA thì biển số xe ô tô, xe máy sẽ bao gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:

Hai số đầu là ký hiệu địa phương của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong nước nơi đăng ký xe ô tô, xe máy (theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 15) và sêri đăng ký được quy định.

Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Ký hiệu nhận biết biển số xe

Theo đó, căn cứ Phụ lục số 02 được ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy của 63 tỉnh, thành trong nước sẽ bắt đầu từ số 11 đến số 99, cụ thể như sau:

Cao Bằng là: 11.

Lạng Sơn là: 12.

Quảng Ninh là: 14.

Hải Phòng là: 15-16.

Thái Bình là: 17.

Nam Định là: 18.

Phú Thọ là: 19.

Thái Nguyên là: 20.

Yên Bái là: 21.

Tuyên Quang là: 22.

Hà Giang là: 23.

Lào Cai là: 24.

Lai Châu là: 25.

Sơn La là: 26.

Điện Biên là: 27.

Hòa Bình là: 28.

Thành phố Hà Nội là: Từ 29 đến 33 và 40.

Hải Dương là: 34.

Ninh Bình là: 35.

Thanh Hóa là: 36.

Nghệ An là: 37.

Hà Tĩnh là: 38.

TP. Đà Nẵng là: 43.

Đắk Lắk là: 47.

Đắk Nông là: 48.

Lâm Đồng là: 49.

TP. Hồ Chí Minh là: 41; từ 50 đến 59.

Đồng Nai là: 39; 60.

Bình Dương là: 61.

Long An là: 62.

Tiền Giang là: 63.

Vĩnh Long là: 64.

Cần Thơ là: 65.

Đồng Tháp là: 66.

An Giang là: 67.

Kiên Giang là: 68.

Cà Mau là: 69.

Tây Ninh là: 70.

Bến Tre là: 71.

Bà Rịa – Vũng Tàu là: 72.

Quảng Bình là: 73.

Quảng Trị là: 74.

Thừa Thiên Huế là: 75.

Quảng Ngãi là: 76.

Bình Định là: 77.

Phú Yên là: 78.

Khánh Hòa là: 79.

Gia Lai là: 81.

Kon Tum là: 82.

Sóc Trăng là: 83.

Trà Vinh là: 84.

Ninh Thuận là: 85.

Bình Thuận là: 86.

Vĩnh Phúc là: 88.

Hưng Yên là: 89.

Hà Nam là: 90.

Quảng Nam là: 92.

Bình Phước là: 93.

Bạc Liêu là: 94.

Hậu Giang là: 95.

Bắc Cạn là: 97.

Bắc Giang là: 98.

Bắc Ninh là: 99.

Số lượng và cách bố trí biển số xe

Biển số xe ô tô sẽ có 2 bảng 1 bảng để phía trước và 1 bảng để phía sau xe. Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

Lưu ý: Nếu xe của khách hàng thiết kế mà không thể lắp được biển ngắn hoặc biển dài thì đổi 2 biển có cùng kích thướt như nhau. Kinh phí phát sinh khách hàng tự chịu.

Việc trước tiên khi mua xe ô tô bạn nê tìm hiểu địa chỉ học bằng lái xe uy tín tại Hà Nội. Bằng lái xe hiện tại có rất nhiều hạng B1 , B2 , C , D , E , F v.v… tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng của bạn để lựa chọn cho mình một bằng lái xe ô tô nào?

Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô, Mô Tô Trong Nước

Tìm hiểu về biển số xe tại Việt Nam

Biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Mời các bạn tìm hiểu tài liệu về biển số xe tại Việt Nam được chúng tôi cập nhật theo Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/06/2020 có hiệu lực từ ngày 01/08/2002 của Bộ Công an.

Cách nhận biết biển số ô tô, xe máy

1. Cách nhận biết biển số xe

2. Ký hiệu biển số xe ôtô, môtô trong nước

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

KÝ HIỆU BIỂN S(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an) Ố XE Ô TÔ – MÔ TÔ TRONG NƯỚC

3. Biển số xe 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các Ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước.

Văn phòng Quốc hội.

Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ.

Bộ Công an.

Bộ ngoại giao.

Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

Toà án nhân dân tối cao.

Đài truyền hình Việt Nam.

Đài tiếng nói Việt Nam.

Thông tấn xã Việt Nam.

Báo nhân dân.

Thanh tra Nhà nước.

Học viện Chính trị quốc gia.

Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

Khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

Trung tâm lưu trữ quốc gia.

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

4. Biển số xe trong quân đội

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công binh

BH: Binh chủng Hóa học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện.

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện Lục quân

HC: Học viện Chính trị quân sự

HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

HH: Học viện quân y

K: Quân khu

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

KK: Quân khu 9

KT: Quân khu Thủ đô

KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

PA: Cục đối ngoại BQP

PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

PK: Ban Cơ yếu – BQP

PT: Cục tài chính – BQP

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

5. Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

6. Bài thơ biển số xe 64 tỉnh thành trong nước

Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô

Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là gì? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Nguyên Anh. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là gì? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (0937***)

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 2 (số thứ tự 37) ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là 69. Cụ thể:

Biển số mô tô (xe máy):

– Thành phố Cà Mau: 69-B1; 69-B2; 69-C1; 69-K2

– Huyện Thới Bình: 69-D1 (5 số); 69-U1 (4 số)

– Huyện Cái Nước: 69-E1 (5 số); 69-N1 (4 số)

– Huyện Đầm Dơi: 69-F1 (5 số); 69-R1 (4 số)

– Huyện U Minh: 69-H1

– Huyện Phú Tân: 69-K1 (5 số); 69-P1 (4 số)

– Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 (5 số); 69-N1 (4 số)

– Huyện Năm Căn: 69-M1

– Huyện Trần Văn Thới: 69-N1 (5 số); 69-S1 (4 số)

Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 69-A1

Biển số xe ô tô: 69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

Trân trọng!

Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Hưng Yên Là Gì?

Biển số xe máy, ô tô tại Hưng Yên hay các tỉnh thành khác đều được cơ quan Công An cung cấp. Nhằm phục vụ cho việc quản lý thông tin cá nhân chủ sở hữu của mọi chiếc xe. Để đảm bảo được trật tự an toàn cho mọi người và tài sản. Dưới đây là ký hiệu về biển kiểm soát xe thuộc địa bàn khu vực Hưng Yên.

Thông tin biển số xe máy, xe ô tô Hưng Yên

Dựa vào quy định số 56 tại phụ lục 02 ban hành với Thông tư của Bộ Công An số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014. Ký hiệu biển kiểm soát của xe trên địa bàn Hưng Yên là 89. Do nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông ngày càng nhiều nên đã chuyển biển số xe Hưng Yên thành biển 5 số.

Ký hiệu biển số xe tại Hưng Yên

Ký hiệu biển số xe máy, ô tô các huyện tại Hưng Yên sẽ được cụ thể dưới đây. Qua các ký hiệu chữ cái khác nhau để phân biệt các khu vực, cũng như biển số xe 89 có ý nghĩa gì?

Biển số xe máy, mô tô 2 bánh Hưng Yên

Khu vực thành phố Hưng Yên có biển kiểm soát: 89B1.

Huyện Ân Thi có biển ký hiệu: 89C1

Các xe tại Huyện Kim Động có biển: 89D1

Ký hiệu huyện Khoái Châu là biển số xe đuôi 89 E1

Huyện Mỹ Hào trên địa bàn Hải Dương: 89F1

Huyện Phù Cừ mang biển kiểm soát: 89G1

Huyện Tiên Lữ thuộc Hải Dương có ký hiệu: 89H1

Các xe trên huyện Văn Giang thuộc Hải Dương: 89K1

Huyện Văn Lâm có xe mang biển: 89L1

Huyện Yên Mỹ có các biển kiểm soát mang số ký hiệu: 89M1

Biển số xe ô tô, xe taxi Hưng Yên

Xe dưới 7 chỗ ngồi có biển kiểm soát: 89A

Xe khách trên 9 chỗ ngồi có ký hiệu biển: 89B

Xe tải và bán tải có trọng tải lớn mang biển: 89C

Xe Van có ký hiệu biển số: 89D

Xe của các công trình thi công dự án: 89DA

Các xe liên doanh: 89LD

Xe rơ móc ký hiệu: 89R

Xe có biển nền màu xanh thuộc Nhà nước ký hiệu: 89A và 89M.

Danh sách các ký hiệu thuộc biển số xe các huyện Hưng Yên trên đây. Hi vọng sẽ giúp thêm thông tin để bạn nắm được về biển số xe 89 là ở đâu, thuộc của tỉnh nào? Nhằm dễ dàng nhận biết về các biển số của các quận, huyện tỉnh thành khác nhau.

Bạn đang xem bài viết Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!