Xem Nhiều 1/2023 #️ Luật Giao Thông Cơ Bản Cho Xe Mô Tô &Amp; Gắn Máy # Top 2 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Luật Giao Thông Cơ Bản Cho Xe Mô Tô &Amp; Gắn Máy # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Luật Giao Thông Cơ Bản Cho Xe Mô Tô &Amp; Gắn Máy mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luật số 23/2008/QH12 – Luật giao thông đường bộ – Download

QCVN 41:2016/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ – Download

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT – Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ – Download

Khái niệm xe mô tô và gắn máy

Xe cơ giới là chỉ các loại xe ôtô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được thiết kế để chở người và hàng hóa trên đường bộ. Xe cơ giới bao gồm cả tàu điện bánh lốp (là loại tàu dùng điện nhưng không chạy trên đường ray).

Xe môtô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng bản thân xe không quá 400 kg đối với xe máy 2 bánh hoặc khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 350 kg đến 500 kg đối với xe máy 3 bánh.

là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm 3.

Khái niệm về các loại đường

Đường một chiều là những đường chỉ cho đi một chiều.

Đường hai chiều là những đường dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy mà không có dải phân cách.

Đường đôi là những đường mà chiều đi và về trên cùng phần đường xe chạy được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).

Dải phân cách là bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó được và để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều giao thông.

– Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 (xe gắn máy)

– Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự (trong đó có mô tô 2 bánh)

– Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

– Giấy đăng ký xe;

– Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới

– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:

– Chở người bệnh đi cấp cứu;

– Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

– Trẻ em dưới 14 tuổi.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:

– Đi xe dàn hàng ngang;

– Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

– Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

– Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

– Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

– Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:

– Mang, vác vật cồng kềnh;

– Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

– Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

– Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

– Đối với xe gắn máy tốc độ tối đa khi tham gia giao thông là 40 km/h.

– Đối với xe mô tô:

Luật Giao Thông Ở Canada 2022 Mới Nhất Cho Xe Ô Tô

Trong kế hoạch công tác hoặc du lịch tự túc thì việc tìm hiểu hệ thống giao thông, biển báo và là không thể bỏ qua. Điều này vô cùng cần thiết vì nó giúp ích cho bạn rất nhiều khi lái xe và tham gia giao thông ở Canada. Bài viết này, IAMADD xin gửi tới các bạn hệ thống giao thông cũng như luật giao thông ở Canada.

Luật giao thông ở Canada

1. Hệ thống giao thông ở Canada

Giao thông ở Canada vô cùng đa dạng, nó bao gồm máy bay, đường sắt, phương tiện công cộng, phà, ô tô, xe máy, xe bus,…

1.1. Đường hàng không

Canada là điểm đến du lịch của rất nhiều quốc gia trên thế giới, do đó hệ thống đường hàng không ở đây rất phát triển. Tất cả các hãng hàng không đều phục vụ nội địa và nước ngoài, có đầy đủ dịch vụ với nhiều mức giá khác nhau. Các hãng hàng không chủ yếu ở Canada là:

1.2. Đường sắt

Mạng lưới đường sắt ở Canada rất phát triển, nó phủ khắp cả nước, nối từ Vancouver dến Prince Rupert. Đường sắt Canada rất sang trọng, do đó nhiều dịch vụ cũng được triển khai ở trên tàu, điển hình như dịch vụ du lịch tàu hỏa Canada được VIA Rail cung cấp.

1.3. Đường bộ

Đường bộ ở Canada cực phát triển, nhất là trong các thành phố lớn. Phương tiện chủ yếu là xe bus, xe hơi và xe máy. Trong đó, xe bus có 2 loại là phương tiện công cộng và phương tiện đường dài. Phương tiện công cộng chủ yếu sử dụng chủ yếu trong thành phố còn xe đường dài được dùng di chuyển các tỉnh trên toàn quốc.

1.4. Phà

Phà được phục vụ chủ trong việc du lịch, ngắm cảnh trên sông, hồ ở Canada. Nếu bạn du lịch Canada tự túc thì phà là phương tiện chắc chắn bạn sẽ sử dụng đấy.

2. Luật giao thông ở Canada 2020

2.1. Canada lái xe bên nào?

Canada lái xe bên phải là câu trả lời dành cho các bạn chưa biết Canada lái xe bên nào. Cũng giống ở Việt Nam, các phương tiện khi di chuyển sẽ đi bên phải. Nếu bạn du lịch Canada tự túc từ Việt Nam thì rất tuyệt vời, vì nó khá thuận tiện cho việc lái xe của bạn.

Canada lái xe bên nào?

2.2. Bằng lái xe quốc tế

Bằng lái xe quốc tế của IAMADD được Liên Hợp Quốc khuyên dùng khi các bạn có ý định đi sang nước người du lịch hoặc công tác. Nó có tác dụng xác nhận danh tính, thuê xe và được coi như bằng lái xe của bạn bên Canada trong thời gian nhất định. Bạn không mang bằng lái xe quốc tế khi lái xe thì sẽ bị phạt khoảng 250$ Canada

2.3. Giới hạn tốc độ bên Canada

Trong trường hợp không có biển báo, giới hạn tốc độ mặc định ở:

Đường đô thị: 45km/ h ở lãnh thổ Tây Bắc và 50km/h ở bất kỳ đâu trên Canada

Cao tốc nông thôn: 50 km / giờ ở Yukon; 80 km / giờ ở British Columbia và Ontario; 100 km / giờ ở Alberta, Newfoundland, Labrador, Tây Bắc Các lãnh thổ và Saskatchewan và 90 km / h ở bất cứ nơi nào khác

Trường học, sân chơi: 30km/h (Ở các điểm này sẽ có biển báo trường học)

Giới hạn tốc độ bên Canada

Có một mẹo dành cho các bạn lái xe mà không sợ vượt quá tốc độ đó lá lái xe với tốc độ theo người bản địa. Bạn cứ lái theo họ, IAMADD đảm bảo xe sẽ lái với tốc độ chuẩn xác nhất. Khi chạy quá tốc độ, bạn sẽ bị phạt:

Quá tốc độ từ 1 đến 15 km: phạt $250

Quá tốc độ từ 16 đến 25 km: phạt $450

Tốc độ quá chậm ảnh hưởng tới giao thông: phạt $399

2.4. Lái xe khi say rượu

Ở Canada, họ rất nghiêm ngặt về việc lái xe khi say rượu. Họ cho rằng đó không chỉ vi phạm luật giao thông ở Canada mà còn là cấm kỵ của xã hội và vi phạm hình sự. Theo luật giao thông ở Canada, nồng độ cồn trong máu tối da hợp pháp dao động từ 0.04 (40 mg/ 100mL máu) ở Saskatchewan đến 0,08 ở Alberta và Quebec(80 mg rượu trong 100 mL máu).

Luật giao thông ở Canada cho phép buộc tội hình sự với bất kỳ ai có nồng độ cồn trên 0.08mg /100 mL máu. Trong trường hợp vi phạm sẽ có người bị phạt tiền và phạt tù (tùy thuộc vào mức độ vi phạm nặng hay nhẹ). Nếu bạn du lịch Canada tự túc bị bắt khi uống rượu đang lái xe thì gần như bạn sẽ bị trục xuất và có lệnh cấm nhập cảnh Canada ít nhất là 5 năm.

Lái xe khi say rượu sẽ bị phạt cực nặng ở Canada

Vi phạm lần đầu, với nồng độ cồn trong máu là 80-119 mg: mức phạt tối thiểu bắt buộc $ 1.000

Vi phạm lần đầu, với nồng độ cồn trong máu là 120-159 mg: mức phạt tối thiểu bắt buộc $ 1.500

Vi phạm lần đầu, với nồng độ cồn trong máu từ 160 mg trở lên: mức phạt tối thiểu bắt buộc $ 2.500

Vi phạm lần đầu, nhưng từ chối để được kiểm tra: mức phạt tối thiểu bắt buộc $ 2.000

Vi phạm lần thứ hai: bắt buộc tối thiểu 30 ngày tù

Phạm tội thứ ba trở lên: bắt buộc tối thiểu 120 ngày tù

Hình phạt tối đa đối với người lái xe bị khiếm khuyết không gây tổn hại về cơ thể hoặc tử vong: bản án kết án mang hai năm ít hơn một ngày tù, bản cáo trạng mang 10 năm tù

Hình phạt tối đa đối với người lái xe bị khiếm khuyết gây tổn hại cơ thể: Tóm tắt về tội gây thương tích ít nghiêm trọng hơn hai năm một ngày tù giam, bản cáo trạng mang 14 năm tù

Lái xe bị phạt tối đa gây ra tử vong: tù chung thân

2.5. Thắt dây an toàn khi lái xe

Tất cả người ngồi trên xe phải thắt dây an toàn

2.6. Không sử dụng điện thoại khi lái xe

Cũng giống nhiều quốc gia trên thế giới, Canada nghiêm cấm việc dùng điện thoại khi lái xe vì nó là một trong những nguyên nhân gây tai nạn nhiều nhất. Khi dùng điện thoại, người dùng không thể tập trung lái xe, khi có sự cố sẽ luống cuống và gây tai nạn.

2.7. Những luật giao thông ở Canada cơ bản

Quy tắc cơ bản về luật giao thông ở Canada:

Xe lái bên phải đường.

Vượt qua những người khác ở bên trái đường.

Luôn luôn nhường đường cho người đi bộ trên đường dành cho người đi bộ

Luôn sử dụng đèn báo khi rẽ.

Máy dò radar bị cấm .

Lái xe phải mang theo mọi lúc trong khi lái xe: bằng lái xe hợp lệ, giấy tờ đăng ký và bảo hiểm.

Được phép rẽ phải ở đèn đỏ (chú ý biển báo cấm)

Ở Canada, bạn phải luôn nhường đường cho xe cảnh sát, xe cứu hỏa hoặc xe cứu thương khi đèn khẩn cấp của họ đang nhấp nháy – nếu chúng đang đến từ phía sau, bạn phải tấp vào bên phải và dừng lại.

Các phương tiện cá nhân hiển thị đèn xanh nhấp nháy ở Ontario là các nhân viên cứu hỏa tình nguyện ứng phó với tình huống khẩn cấp, và nên được coi là một vấn đề thông thường.

Trong nhiều khu vực pháp lý, bao gồm British Columbia, người lái xe cũng được yêu cầu giảm tốc độ và chuyển sang làn đường không liền kề khi đi qua một phương tiện khẩn cấp đã dừng. Chậm tới 60 km / h là chỉ tiêu trên đường cao tốc.

Trong mùa đông, ánh sáng xanh nhấp nháy thường xác định một phương tiện dọn tuyết ở sáu tỉnh miền đông. Xe dọn tuyết ở bốn tỉnh miền Tây sử dụng đèn màu hổ phách.

Tại British Columbia, đèn xanh nhấp nháy (chậm) có nghĩa là đèn giao thông có màu xanh lá cây (bạn có thể đi) nhưng nó được điều khiển bởi người đi bộ. Đèn sẽ vẫn nhấp nháy màu xanh lá cây cho đến khi một người đi bộ nhấn nút để băng qua đường; Khi bạn nhìn thấy đèn xanh nhấp nháy, giao thông đang tiến về phía bạn cũng sẽ thấy đèn xanh nhấp nháy. Ở Ontario, Quebec và Nova Scotia, đèn xanh nhấp nháy (nhanh) biểu thị rẽ tiên tiến, báo hiệu người lái xe có thể rẽ trái qua giao thông đang tới vì giao thông đang tới có đèn đỏ.

Tại British Columbia, có nhiều con đường, chủ yếu là đường đèo, đòi hỏi các phương tiện phải được trang bị lốp xe mùa đông hoặc mang theo dây chuyền từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 30 tháng 4.

Tại Quebec, việc sử dụng lốp xe mùa đông là bắt buộc đối với tất cả các xe taxi và xe chở khách từ ngày 15 tháng 12 đến ngày 15 tháng 3 (Điều này chỉ áp dụng cho các phương tiện đã đăng ký trong tỉnh; khách du lịch lái xe vào tỉnh có thể sử dụng tất cả các lốp xe mùa.

Luôn nhường đường cho động vật khi xuất hiện trên đường

Nhiều tỉnh như British Columbia, Newfoundland, Labrador, Manitoba, Ontario, New Brunswick, Prince Edward Island, Saskatchewan và Yukon cấm hút thuốc trong xe hơi hoặc nơi có trẻ vị thành niên.

Các Biển Báo Giao Thông Cơ Bản Bạn Đã Nắm Rõ Chưa?

Biển báo giao thông là các biển hiệu được đặt trên đường, có chứa các thông tin đến người tham gia giao thông, cụ thể để cảnh báo, cấm hoặc cho phép giao thông trên một điều kiện cụ thể.

Mặc định là người tham gia giao thông phải quan sát biển báo, và nắm được một số thông tin cơ bản trên biển báo.

Các loại biển báo giao thông cơ bản

Biển báo giao thông có 5 nhóm cơ bản gồm:

– Biển báo giao thông nhóm biển cấm.

– Biển báo giao thông nhóm biển hiệu lệnh.

– Biển báo giao thông nhóm chỉ dẫn.

– Biển báo giao thông nhóm biển nguy hiểm và cảnh báo.

– Biển báo giao thông nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ.

Biển báo cấm: Thể hiện đúng tính chất với tên gọi của nó, bao gồm các loại biển báo cấm không được làm theo, vì vậy khi ra đường nếu thấy những biển báo cấm xuất hiện thì không ai được phép làm. Có tất cả là 39 kiểu được đánh số thứ tự từ 101 đến 139.

Biển báo hiệu lệnh: Trái ngược với biển báo cấm và biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh là biển báo mà người tham gia giao thông cần thực hiện theo.Những biển này nhằm mục đích ra hiệu cho người tham gia giao thông cần tuân thủ và làm theo, với các dạng hình tròn, nền xanh hình vẽ màu trắng được đánh số từ 301- 309.

Biển báo chỉ dẫn: Có nhiều hình dạng từ hình vuông, chữ nhật, với nền màu xanh và hình vẽ màu trắng, biển báo này hướng dẫn cho người tham gia giao thông những định hướng cần thiết, để việc tham gia giao thông được thuận lợi hơn.

Biển báo nguy hiểm: Chúng ta nên tránh xa càng tốt, bởi vì những loại biển báo nguy hiểm tiềm ẩn những rủi ro, nguy hiểm bất ngờ có thể xảy ra đến với bất cứ ai khi tham gia giao thông đường bộ.

Vì vậy khi nhìn thấy biển báo nguy hiểm, bạn nên chú ý bởi vì những loại biển này là những cảnh báo để người tham gia giao thông biết được.

Biển báo phụ: Những biển báo phụ thường có hình dạng vuông, hay chữ nhật với nền trắng và viền đen. Biển báo phụ thường nằm ở phía dưới các bier báo chính để nhằm mục đích bổ sung ý nghĩa, biểu thị rõ ràng ý nghĩa của biển báo chính muốn hướng đến.

Trong đó, biển báo phụ thường có sự gắn kết với các biển báo chính như biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh, biển báo chỉ dẫn để thuyết minh và làm nổi bật ý nghĩa của các biển báo chính.

Các biển báo giao thông cơ bản sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết, để giúp bạn tham gia giao thông đúng luật.

Câu Hỏi Về Luật An Toàn Giao Thông

Câu hỏi về luật an toàn giao thôngPhần I: Câu hỏi tự luậnCâu 1.Hãy cho biết hình dạng màu sắc và ý nghĩa của biển báo nguy hiểm?Khi gặp biển báo nguy hiểm ngƣời tham gia giao thông phải làm gì?Đáp án: Hình tam giác viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải cho xe giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm để phòng ngừa tai nạn. Câu 2.Hãy cho biết có mấy nhóm biển báo hiệu giao thông đƣờng bộ?Kể tên?Đáp án: 5 nhóm (Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển báo hiệu lệnh; Biển báo chỉ dẫn và biển báo phụ).Câu 3. Ngƣời điều khiển xe, mô tô vi phạm các hành vi sau sẽ phạt bao nhiêu tiền? – Không có giấy phép lái xe – Sử dụng giấy phép lái xe không rõ cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép lái xe bị tẩy xóa. Đáp án: Theo khoản 5, Điều 24 Nghị định 71/2012/NĐ-CP thì bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Ngoài ra còn bị tạm giữ xe trong thời hạn 7 ngày. Câu 4: Tuổi tối thiểu đối với ngƣời điều khiển xe gắn máy có dung tích dƣới 50cm3 là bao nhiêu? Đáp án: đủ 16 tuổi trở lên (Khoản 1, Điều 60 – Luật GTĐB 2008)Câu 5: Phƣơng tiện giao thông thô sơ đƣờng bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm những loại xe nào? Đáp án: Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự (Khoản 19, Điều 3, Luật GTĐB 2008). Câu 6: Ngƣời điều khiển xe đạp đƣợc chở tối đa là bao nhiêu ngƣời? Đáp án: Một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi. Câu 7: Ngƣời điều khiển xe đạp buông cả 2 tay, chuyển hƣớng đột ngột trƣớc đầu xe cơ giới đang chạy, dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy; không chấp hành hiệu lệnh của ngƣời điều khiển giao thông thì bị phạt bao nhiêu tiền? Đáp án: Phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng. (Điểm a, b, c – Khoản 3, Điều11, NĐ 34/2010/NĐ-CP)Câu 8. Hãy nêu thứ tự quyền ƣu tiên của 1 số xe? Đáp án: Điều 22 – Luật GTĐB 2008 a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ; b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; d) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đ) Đoàn xe tang.Câu 9: Tín hiệu đèn giao thông gồm có mấy màu? Nêu ý nghĩa của từng màu đối với ngƣời tham gia giao thông. Đáp án: (Điều 10, Luật GTĐB 2008) Tín hiệu đèn giao thông có ba màu, quy định như sau: Tín hiệu xanh là được đi; Tín hiệu đỏ là cấm đi; Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường. Câu 10: Hãy cho biết các hành vi vi phạm phổ biến của thiếu niên, học sinh gây ảnh hƣởng trực tiếp đến trật tự an toàn giao thông và dễ xảy ra tai nạn hiện nay là gì? Đáp án: Các dạng vi phạm phổ biến: – Đi bộ dưới lòng đường, ngồi chơi trên đường. – Chạy qua đường thiếu quan sát khi xe tới gần. – Đi xe đạp lạng lách, đuổi nhau trên đường. – Đi xe máy (quy định dưới 16 tuổi không được đi). – Chơi đùa, đá bóng, đá cầu ở đường giao thông. – Qua đường không đúng quy định. – Đi xe đạp từ hàng 3 trở lên, chở quá số người quy định. – Đi xe đạp đột ngột rẽ ngang trước xen di chuyển cùng hướng đi…Câu 11. Khi có vụ tai nạn giao thông (TNGT) xảy ra nếu em là một trong những người có mặt đầu tiên tại nơi xảy ra tai nạn thì em phải làm gì? Đáp án: Khi có vụ TNGT xảy ra mọi người có mặt tại nơi xảy ra đều có trách: Bảo vệ hiện trường cấp cứu nạn nhân, bảo vệ tài sản của

Bạn đang xem bài viết Luật Giao Thông Cơ Bản Cho Xe Mô Tô &Amp; Gắn Máy trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!