Xem Nhiều 1/2023 #️ Mẹo Làm Bài Thi Lái Xe Ô Tô B2 Tốt Hơn (P1) # Top 5 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Mẹo Làm Bài Thi Lái Xe Ô Tô B2 Tốt Hơn (P1) # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẹo Làm Bài Thi Lái Xe Ô Tô B2 Tốt Hơn (P1) mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Với mong muốn giúp các học viên có được những kiến thức vững vàng và tăng khả năng đậu, Trung tâm đào tạo lái xe ô tô TP HCM chia sẽ với bạn những mẹo làm bài thi lái xe ô tô B2 tốt hơn (p1).

2. Tốc độ (km/h): chú ý các từ: – Trong khu vực đông dân cư: Từ 40 – 50km/h – Ngoài khu vực đông dân cư: + Xe gắn máy: 50 km/h + Xe môtô: 60 km/h + Trên: 70 km/h + Đến: 30 km/h

3. Vòng xuyến: – Quyền ưu tiên bên trái, phía trong.

4. Còi: + Không dùng còi từ 22h đến 5h sáng. + Không nhỏ hơn 65 dB(A) và không lớn hơn 116 dB(A) 5. Độ rơ vành tay lái: – Xe con: 10 độ – Xe khách: 20 độ – Xe tải: 25 độ 6. Thể tích: – VC: 1 – VH: 2 – VS: 3 7. Nghiệp vụ vận tải: – Chống mưa: 3 – Nghiệp vụ còn lại: 2

8. Phần trả lời đúng (đã sắp thứ tự ưu tiên): – Tất cả – Tuyệt đối cấm, tuyệt đối không – Cấm – Bắt buộc – Cả hai, cả ba – Không – Câu dài nhất Với dạng câu hỏi lý thuyết, cứ hễ nhìn thấy ý cuối là: “Tất cả các ý trên”, “Tất cả các quy định trên” “Tất cả các trường hợp trên”, đánh luôn vào khỏi phải suy nghĩ đảm bảo đúng.

9. Chú ý, đề thi hay bẫy ở những chỗ hết sức “vớ vẩn”, như kiểu, ý 1: Biển 2, : Biển 3,: Biển 1, nhưng hấp tấp không chú ý là mất điểm.

10. Cứ gặp câu hỏi cách đường ray bao nhiêu, thì là 5 mét.

11. Hễ gặp nồng độ cồn, thì là 40 và 80 hay nhớ luôn là 4 và 8. Khí thở loãng hơn là 4, máu thì đặc hơn, chắc chắn là 8. Do vậy 40 trên khí thở, 80 trên máu.

12. Khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước: thì lấy tốc độ lưu hành lớn nhất trừ đi 30 (ví dụ: 100 km/h đến 120 km/h thì lấy 120 – 30 = 90m).

13. Cắt ngang đoàn xe, đoàn người đi lại có tổ chức, bao gồm cả đoàn xe tang: cấm chỉ, do vậy cứ hễ gặp đoàn người đoàn xe là ôtômatích không có cắt ngang qua.

15. Biển báo + Biển báo cấm (Hình tròn, viền đỏ) – Vẽ hình gì báo cấm điều đó. + Biển báo nguy hiểm (Hình tam giác vàng, viền đỏ) – Vẽ hình gì báo nguy hiểm điều đó. + Biển báo hiệu lệnh (Hình tròn xanh, hiệu lệnh màu trắng) – khi gặp biển này bắt buộc phải thi hành theo. + Biển báo chỉ dẫn (Hình vuông, hoặc hình chữ nhật màu xanh, chỉ dẫn màu trắng)

6. Đường cao tốc: ko giao cắt cùng mức với đường khác. 7. Phương tiện giao thông đường bộ: cơ giới và thô sơ. 8. Phương tiện giao thông cơ giới: tàn tật. 9. Phương tiện giao thông thô sơ: xe súc vật kéo. 10. Người tham gia giao thông phải làm gì để đảm bảo ATGT: nghiêm chỉnh 11. Xe quá tải: tải trọng trục đơn. 12. Người tham gia GT phải đi như thế nào là đúng qui tắc giao thông: bên phải, đúng, chấp hành. 13. Điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc: chuyển dần. 14. ĐK xe trên đường cao tốc thì: ko được cho xe chạy ở phần lề đường. 15. ĐK phương tiện GT trong hầm: xe thô sơ phải có đèn.

Hi vọng đây sẽ là những kiến thức hữu ích không chỉ trong bài thi lý thuyết lái xe ô tô mà thiết thực ngay trên những chặng đường bạn đi.

Mọi thắc mắc, băn khoăn về trung tâm đào tạo lái xe ô tô tại TPHCM, đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí một cách tận tình.

NHẬN ĐỔI BẰNG LÁI XE QUỐC TẾ IAA – MỸ, CẤP TỐC, GIÁ RẺ

Chỉ 4 ngày nhận bằng – hạn bằng lên đến 20 năm – Bằng đi được 192 nước.

Gọi ngay qua tổng đài tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/24 – Zalo/ Viber: 0932 100 040

Những Mẹo Giúp Làm Bài Thi Lái Xe Ô Tô B2 Tốt Hơn P2

Như đã giới thiệu ở Phần 1, sau đây chúng tôi xin phép được giới thiệu tiếp với mọi người những mẹo giúp làm bài thi lái xe ô tô B2 tốt hơn (p2), hi vọng những kiến thức chia sẻ sẽ giúp các bạn trang bị đầy đủ để vững vàng trong bài thi, làm bài nhanh và đạt kết quả cao nhất.

16. Xe đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn.:hoặc tình trạng khẩn cấp.

17. Khi có tín hiệu xe ưu tiên: tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải.

18. Xe kéo nhau trên đường đèo dốc.: dùng thanh nối cứng.

19. Vận chuyển hàng bằng xe ôtô phải chấp hành các quy định: mui, bạt, tấm che đậy.

20. Hàng siêu trường, siêu trọng: có kích thước hoặc trọng lượng thực tế.

21. Đường bộ trong khu vực đông dân cư: nội thị xã và những đoạn đường bộ.

22. Xe máy kéo, công nông, lam, lôi máy.: tốc độ 30km/h.

23. ĐK xe dừng trên dốc lên: đạp nhẹ phanh, về số 1 (một).

24. ĐK xe trên đường trơn: ko đánh lái ngoặt và phanh gấp.

25. ĐK xe qua cầu hẹp: Dùng số thấp giữ đều ga.

26. Bảo dưỡng thường xuyên: giữ gìn được hình thức bên ngoài.

27. Nguyên nhân làm cho xăng ko được đưa vào buồng phao của bộ chế hoà khí: tắc bầu lọc xăng.

28. Phương pháp khắc phục giclơ: khí nén.

29. Nguyên nhân thông thường khi đ/c diezel không nổ: nhiên liệu lẫn không khí.

31. Độ rơ góc tối đa của vô lăng lái: Con, khách, tải: 10, 20, 25

32. Công dụng của động cơ ôtô: nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng.

33. Công dụng hệ thống làm mát của động cơ: làm giảm nhiệt độ của các chi tiết bị nóng

34. Công dụng cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền: biến chuyển động tịnh tiến.

35. Công dụng cơ cấu phân phối khí: vào các xy lanh ở kỳ hút.

36. Công dụng của hệ thống cung cấp nhiên liệu đ/c xăng: hoà trộn xăng với KK sạch.

37. Công dụng hệ thống truyền lực ôtô: Dùng để truyền mômen quay.

38. Công dụng ly hợp: truyền hoặc ngắt truyền động.

39. Công dụng của hộp số: đảm bảo cho ôtô chuyển động lùi.

40. Công dụng của hệ thống lái: ko có câu đảm bảo ôtô chuyển động lùi.

41. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt: tuyến biểu đồ vận hành.

42. Tuyến vận tải khách: địa danh này, địa danh khác.

Đấy là tất cả những chia sẽ mà chúng tôi muốn chia sẽ với tất cả học viên.

Mọi thắc mắc, băn khoăn về trung tâm đào tạo lái xe ô tô tại TPHCM, đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí một cách tận tình.

NHẬN ĐỔI BẰNG LÁI XE QUỐC TẾ IAA – MỸ, CẤP TỐC, GIÁ RẺ

Chỉ 4 ngày nhận bằng – hạn bằng lên đến 20 năm – Bằng đi được 192 nước.

Gọi ngay qua tổng đài tư vấn hỗ trợ miễn phí 24/24 – Zalo/ Viber: 0932 100 040

CHÚC CÁC HỌC VIÊN THÀNH CÔNG!!!

Những điều không thể không biết về học lái xe ô tô: Những tài liệu học lái xe ô tô hiệu quả:

Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Ô Tô B1, B2, C

1. Những câu hỏi chọn đáp án tất cả:

2. Câu hỏi về tốc độ: mẹo thi lý thuyết bằng lái ô tô

Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng

Ngoài khu dân cư tốc độ trên đường là 80km/h < 3,5tấn (câu 1)

Ngoài khu dân cư tốc độ 60km/h đối = xe môtô (câu 4)

Ngoài khu dân cư tốc độ 50km/h đối = xe máy (câu 3)

Trong khu dân cư tốc độ 50km/h < 3,5tấn

Trong khu dân cư tốc độ 40km/h = xe gắn máy, xe môtô

Trong khu dân cư tốc độ 30km/h = xe công nông

Lưu ý: Các bạn cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4)

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

4. Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe B2

16 tuổi – xe gắn máy dưới 50 cm3

18 tuổi – hạng A1, A2, B2

21 tuổi – hạng C

24 tuổi – hạng D

27 tuổi – hạng E

(Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất) 5. Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc (Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FE = câu 1) 6. Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh (Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FC = câu 2)

Cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều… thì UBND tỉnh quản lý

Xe chở người và hàng hóa nguy hiểm thì chính phủ quản lý

Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chọn kể cả xe máy điện

Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ chọn kể cả xe đạp máy

Làn đường chọn câu có chữ an toàn giao thông

Phần đường xe chạy chọn câu không có chữ an toàn giao thông

Yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ loại kính an toàn

9. Niên hạn sử dụng: mẹo thi lý thuyết B2 10. Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

Dừng xe: có giới hạn thời gian

12. Đối với người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống

Nồng độ cồn trong máu = 50

Nồng độ cồn trong khí thở = 0,25

14. Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ ” mô men “24. Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3

Biển báo cấm (hình tròn, viền đỏ): biểu thị các điều cấm

Biển báo nguy hiểm (hình tam giác vàng, viền đỏ): biểu thị các điều nguy hiểm

Biển báo hiệu lệnh (hình tròn xanh, hình vẽ trắng): gặp biển này bắt buộc phải thi hành

Biển chỉ dẫn (hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng)

Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt

Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

30. Mẹo nhận biết các loại biển báo

Bạn Đang Có Nhu Cầu Học Bằng Lái Xe Hạng B1 , Bằng Lái Xe Hạng B2, Bằng Lái Xe Hạng C, Hoặc Nâng Hạng D, E Xin Vui Lòng Liên Hệ Với Chúng Tôi Để Nhận Tư Vấn Miễn Phí!

Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Ô Tô B2

1. Những câu hỏi chọn đáp án tất cả: 2. Câu hỏi về tốc độ: mẹo thi lý thuyết B2

Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng

Ngoài khu dân cư tốc độ trên đường là 80km/h < 3,5tấn (câu 1)

Ngoài khu dân cư tốc độ 60km/h đối = xe môtô (câu 4)

Ngoài khu dân cư tốc độ 50km/h đối = xe máy (câu 3)

Trong khu dân cư tốc độ 50km/h < 3,5tấn

Trong khu dân cư tốc độ 40km/h = xe gắn máy, xe môtô

Trong khu dân cư tốc độ 30km/h = xe công nông

Lưu ý: Các bạn cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4) 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa tay thẳng lên thì tất cả phương tiện phải dừng lại.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

4. Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe B2

16 tuổi – xe gắn máy dưới 50 cm3

18 tuổi – hạng A1, A2, B2

21 tuổi – hạng C

24 tuổi – hạng D

27 tuổi – hạng E

(Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất)

5. Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FE = câu 1)

6. Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FC = câu 2)

7. Quá tải, quá khổ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều… thì UBND tỉnh quản lý

Xe chở người và hàng hóa nguy hiểm thì chính phủ quản lý

8. Các câu hỏi khái niệm:

Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chọn kể cả xe máy điện

Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ chọn kể cả xe đạp máy

Làn đường chọn câu có chữ an toàn giao thông

Phần đường xe chạy chọn câu không có chữ an toàn giao thông

Yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ loại kính an toàn

9. Niên hạn sử dụng: mẹo thi lý thuyết B2 10. Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải 11. Đỗ xe: không giới hạn thời gian

Dừng xe: có giới hạn thời gian

12. Đối với người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống13. Đối với người lái xe môtô 2 bánh, xe gắn máy:

Nồng độ cồn trong máu = 50

Nồng độ cồn trong khí thở = 0,25

14. Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ ” mô men “ 15. Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên → giữ được hình thức bên ngoài 16. Nguyên nhân xăng không vào buồng phao của bộ chế hòa khí → tắc bầu lọc 17. Phương pháp khắc phục giclơ bị tắc → thông lỗ giclơ bằng khí nén 18. Nguyên nhân thông thường động cơ điezen không nổ → không có tia lửa điện 19. Phương pháp điều chỉnh lửa sớm sang muộn → cùng chiều với bộ cam 20. Phương pháp điều chỉnh lửa muộn sang sớm → ngược chiều với bộ cam 21. Động cơ 2 kì → thực hiện 2 hành trình 22. Động cơ 3 kì → thực hiện 4 hành trình 23. Độ rơ vành tay lái của vô lăng cho phép đối với: 24. Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3 25. Biển báo cấm máy kéo thì không cấm ôtô tải ngược lại cấm ôtô tải thì cấm máy kéo. 26. Biển báo cấm rẽ trái thì cấm quay đầu ngược lại cấm quay đầu thì không cấm rẽ trái. 27. Trong sa hình nếu thấy xuất hiện người điều khiển giao thông thì chọn đáp án là câu 3 28. Xe ưu tiên: xe cứu thương, chữa cháy, quân sự, công an 29. Điều khiển xe ôtô lên dốc, xuống dốc, đường vịnh, đường ngập nước…chọn đáp án ” về số 1 ” hoặc ” về số thấp ” hoặc “về số thấp…đi chậm “ 30. Mẹo nhận biết các loại biển báo

Biển báo cấm (hình tròn, viền đỏ): biểu thị các điều cấm

Biển báo nguy hiểm (hình tam giác vàng, viền đỏ): biểu thị các điều nguy hiểm

Biển báo hiệu lệnh (hình tròn xanh, hình vẽ trắng): gặp biển này bắt buộc phải thi hành

Biển chỉ dẫn (hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng)

Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt

Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

Bạn đang xem bài viết Mẹo Làm Bài Thi Lái Xe Ô Tô B2 Tốt Hơn (P1) trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!