Xem Nhiều 1/2023 #️ Mức Phí Đăng Ký Và Cấp Biển Số Xe Máy Tại Khu Vực Hà Nội Hiện Nay # Top 6 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Mức Phí Đăng Ký Và Cấp Biển Số Xe Máy Tại Khu Vực Hà Nội Hiện Nay # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mức Phí Đăng Ký Và Cấp Biển Số Xe Máy Tại Khu Vực Hà Nội Hiện Nay mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xin cho hỏi mức phí đăng ký và cấp biển số xe máy mới tại khu vực Hà Nội hiện nay là bao nhiêu thế ạ? Em xin cảm ơn!

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì:

Bên cạnh đó theo khoản 2 điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định:

“2. Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương”.

Như vậy theo quy định trên thì mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy tính theo lệ phí trước bạ và căn cứ cụ thể tùy từng khu vực. Trong đó Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh sẽ ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình của địa phương.

Theo thông tin bạn cung cấp bạn đăng ký xe máy mới tại thành phố Hà Nội do đó sẽ có lệ phí đăng ký, cấp biển theo mức do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành. Nếu không có quy định thì bạn sẽ nộp phí cấp biển số xe máy tùy từng trường hợp với các mức giá khác nhau, phụ thuộc vào giá mua xe của bạn. Bạn có thể đối chiếu với bảng trên xem giá xe của mình thuộc trường hợp nào để biết cụ thể về mức phí cấp biển.

Mức phí đăng ký xe máy mới bao gồm tiền phí trước bạ và phí cấp biển số xe máy; và sẽ được áp dụng với mức phí cụ thể theo quy định hiện hành.

Thủ tục đăng ký cấp biển số xe theo quy định của pháp luật hiện hành

Mới chuyển hộ khẩu lên Hà Nội thì phí cấp biển cho xe máy Airblade thế nào?

Lệ Phí Nhà Nước, Phí Cấp Biển Số Xe Khi Đăng Ký Tại Hà Nội &Amp; Tphcm

Lệ phí nhà nước, phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội & TPHCM. Biểu phí chi tiết khi thực hiện đăng ký biển số xe tại Hà Nội và TPHCM năm 2020.

Trước đây, pháp luật chưa có quy định, khái niệm cụ thể về phí và lệ phí, dẫn đến việc chúng ta thường hiểu nhầm, đánh đồng giữa hai khái niệm này. Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 khi Luật phí và lệ phí năm 2015 ra đời và có hiệu lực thi hành thì hai khái niệm này đã được định nghĩa và phân biệt một cách rõ ràng.

Khái niệm phí được hiểu là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí năm 2015 nhằm cơ bản bù đắp lại các chi phí và mang tính chất phục vụ các dịch vụ công. Ví dụ về phí như các khoản học phí, viện phí, phí sử dụng đường bộ…

Như vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa phí và lệ phí là phí thì mang tính chất bù đắp các chi phí, phục vụ các dịch vụ công, còn lệ phí không mang tính chất bù đắp mà được ấn định mức thu cụ thể, người sử dụng dịch vụ phải nộp khoản lệ phí theo mức ấn định đó.

2. Phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ nhất, về lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, đối tượng chịu thuế trước bạ bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, các loại xe gắn máy và xe tương tự phải tiến hành đăng ký, gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (xe máy); Các loại xe ô tô, xe rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải tiến hành đăng ký và gắn biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Mức thu lệ phí tùy thuộc vào từng loại phương tiện:

– Đối với xe máy: Mức thu lệ phí trước bạ là 2% (tính theo giá mua xe ghi trong hóa đơn), loại trừ:

+ Xe máy thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương. thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức 5%

– Đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự: Mức thu lệ phí là 2% (tính theo giá mua xe ghi trong hóa đơn), riêng một số trường hợp:

+ Ô tô chở người có từ 9 chỗ ngồi trở xuống phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Tùy theo tình hình, điều kiện thực tế tại mỗi địa phương, nếu cần áp dụng mức thu cao hơn thì có thể tiến hành điều chỉnh mức thu cho phù hợp. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm ra quyết định điều chỉnh mức tăng thu lệ phí trước bạ nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

+ Đối với ô tô chở người có từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên cả nước.

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ áp dụng chung đối với cả phương tiện xe máy và ô tô đều là 2%. Riêng xe máy tại các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở hoặc xe máy đã tiến hành kê khai, nộp lệ phí trước bạn đối với xe máy là 2% nhưng sau đó lại chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

Thứ hai, về lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Mức thu lệ phí khi đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC như sau:

– Trường hợp 2: Đối với cấp đổi giấy đăng ký xe

– Trường hợp 3: Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời đối với cả xe ô tô và xe máy, mức thu chung cho cả 3 khu vực là 50.000 đồng/lần/xe

Trong đó, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng theo mức thu tại Khu vực I.

* Quy định về phí cấp biển số xe khi đăng ký tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai thành phố trực thuộc trung ương, theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo mức thu tại Mục I Biểu mức thu (Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số) theo quy định trên để ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Cần lưu ý rằng, theo Thông tư 229/2016/TT- BTC, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh xác định địa giới hành chính gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

– Đối với Thành phố Hà Nội:

+ Lệ phí trước bạ: Áp dụng mức thu cho xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 12%

+ Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: Tùy thuộc từng loại phương tiện mà áp dụng mức thu như sau:

++ Đối với xe ô tô; trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 500.000 đồng/1 lần cấp

++ Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 20.000.000 đồng/1 lần cấp

++ Đối với sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc: 200.000 đồng/1 lần cấp

++ Xe máy: Áp dụng theo giá tính lệ phí trước bạ

++ Xe có trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: 2.000.000 đồng/1 lần cấp

++ Xe có trị giá trên 40.000.000 đồng : 4.000.000 đồng/1 lần cấp

Ngoài mức thu được quy định cụ thể nêu trên, các quy định khác về lệ phí trước bạ và lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được thực hiện theo quy định chung tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Thông tư số 229/2016/TT-BTC.

“5. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này).”

– Đối với Thành phố Hồ Chí Minh

1. Thủ tục đăng ký biển số xe Hà Nội đối với sinh viên

Chào Luật sư! Tôi là sinh viên ngoại tỉnh, hiện đang học tập trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Tôi mới mua xe máy và muốn đăng ký xe biển số xe Hà Nội thì có được không? Và phải làm thế nào? Cảm ơn Luật sư!

Khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về thẩm quyền cấp đăng ký xe như sau:

Và khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA hướng dẫn cụ thể về giấy tờ của chủ xe cần có khi đăng ký xe là:

Như vậy, nếu bạn đang là sinh viên ngoại tỉnh thì sẽ không đăng ký và cấp biển số xe Hà Nội được mà phải về quê (nơi có hộ khẩu) để thực hiện thủ tục. Trường hợp bạn muốn đăng ký và cấp biển số xe Hà Nội thì cần thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu về Hà Nội trước.

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA);

– Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe;

– CMND hoặc CCCD hoặc Sổ hộ khẩu của bạn.

Hồ sơ đăng ký xe nộp tại Công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

2. Đăng ký biển số xe theo nơi tạm trú có được không?

Xin chào Luật sư Dương Gia. Cho em xin hỏi: Em đã có sổ tạm trú tại Tp. Hồ Chí Minh và chứng minh nhân dân em địa chỉ ở tỉnh khác. Vậy em có được phép đăng ký biển số xe theo địa chỉ trên sổ tạm trú được không? Em cảm ơn luật sư.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đăng ký tạm trú tại Tp. Hồ Chí Minh, Chứng minh nhân dân của bạn có địa chỉ ở tỉnh khác. Bạn muốn đăng ký biển số xe theo địa chỉ nơi bạn đang tạm trú là Tp. Hồ Chí Minh.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe cho trường hợp của bạn là Công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định giấy tờ của chủ xe cần xuất trình khi đăng ký xe là Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

Từ các quy định trên có thể thấy nơi thực hiện thủ tục đăng ký xe phải là nơi bạn có hộ khẩu. Vì vậy bạn chỉ có sổ tạm trú ở Tp. Hồ Chí Minh thì không thể thực hiện thủ tục đăng ký xe và cấp biển số xe tại Tp. Hồ Chí Minh được.

3. Điều kiện đăng ký biển số xe ô tô ở Hà nội

Vợ tôi nguyên quán ở Sóc Sơn, Hà Nội. Sau khi kết hôn với tôi đã cất khẩu về Khoái Châu, Hưng Yên. Vậy bây giờ vợ tôi có đăng ký được xe ô tô biển số Hà Nội không? Mong luật sư tư vấn giúp vì tôi đang có ý định sẽ đăng ký xe mang tên vợ tôi. Cảm ơn luật sư.

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe cho trường hợp của bạn là Công an cấp huyện nơi vợ bạn đang cư trú.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định giấy tờ của chủ xe cần xuất trình khi đăng ký xe là Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe là Công an cấp huyện nơi vợ bạn đang có hộ khẩu.

Theo thông tin bạn trình bày, vợ bạn nguyên quán ở Sóc Sơn, Hà Nội nhưng đã chuyển hộ khẩu về Khoái Châu, Hưng Yên. Do vậy vợ bạn không thể đăng ký xe và cấp biển số tại Hà Nội được mà phải thực hiện ở nơi đang có hộ khẩu là tại Công an huyện Khoái Châu, Hưng Yên.

4. Thủ tục đăng ký biển số xe TPHCM đối với sinh viên như thế nào?

Hiện tại em là sinh viên năm cuối vừa tốt nghiệp xong chuẩn bị ra trường và em muốn mua xe đăng ký biển số TPHCM. Em có giấy giới thiệu của nhà trường. Em xin hỏi trường hợp của em có còn được đăng ký biển số xe ở TPHCM không khi em chuẩn bị ra trường?.

Trước đây theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA thì sinh viên theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học có thể thực hiện thủ tục đăng ký xe và xin cấp biển số tại tỉnh, thành phố nơi có trường học.

Tuy nhiên từ ngày 01/8/2020, Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực thay thế Thông tư 15/2014/TT-BCA thì căn cứ khoản 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký xe trong trường hợp của bạn là công an cấp huyện nơi bạn đang có hộ khẩu.

Do vậy bạn không thể thực hiện thủ tục đăng ký biển số xe Tp. Hồ Chí Minh được.

Mức Thu Lệ Phí Đăng Ký, Cấp Biển Cho Xe Máy Mới

Em đang định mua 1 chiếc airblade đời 2017 giá 41 triệu. Cho em hỏi tất cả chi phí làm biển và lệ phí trước bạ là bao nhiêu để em chuẩn bị ạ? Em định đăng ký tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Em cám ơn nhiều!

Chi phí đăng ký xe theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm tiền lệ phí trước bạ và phí cấp biển số xe máy; cụ thể như sau:

Thứ nhất, về Mức thu lệ phí đăng ký

Căn cứ theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì:

“Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy; các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).”

Theo đó thì xe máy là một trong những đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ.

Bên cạnh đó căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì mức thu phí trước bạ đối với xe máy như sau:

“Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%; sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, xe máy sẽ có mức thu lệ phí trước bạ là 2%; riêng xe máy ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn mua một chiếc xe máy Airblade giá 41 triệu đồng và dự định đăng ký tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Do bạn mua xe máy mới (nộp phí trước bạ lần đầu) và đăng ký tại thành phố trực thuộc tỉnh; vì vậy trường hợp của bạn có mức lệ phí trước bạ là 5%.

Cụ thể: Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ: Giá mua xe theo hóa đơn;

Mức lệ phí trước bạ: 5% hoặc 2%.

Vì vậy trường hợp của bạn có mức lệ phí trước bạ cụ thể là: 41.000.000 x 5% = 2.050.000 đồng.

Thứ hai, về phí cấp biển số xe máy

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC thì các mức phí cấp mới được quy định như sau:

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp bạn đăng ký xe máy mới tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đối chiếu quy định trên, xe máy của bạn trị giá trên 40 triệu đồng thì phí đăng ký, cấp biển là 50.000 đồng.

Chi phí đăng ký xe máy mới bao gồm tiền phí trước bạ và phí cấp biển số xe máy; và sẽ được áp dụng với mức phí cụ thể theo quy định hiện hành.

Quy định về mức lệ phí trước bạ và phí đăng ký kèm biển số khi sang tên xe

Cách xác định mức thuế, phí đăng ký xe và biển số khi mua xe máy

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe hiện nay

Biển Số Xe Các Quận Huyện Khu Vực Hà Nội

Biển số xe các quận, tỉnh, thành phố được cơ quan công an cấp khi vừa mua xe. Với mỗi ký hiệu qua chữ cái và các con số khác nhau. Nhằm mục đích biết được chiếc xe này thuộc sở hữu của quản lý tỉnh, thành phố nào. Giúp cơ quan công an có thể nắm được thông tin về chủ của chiếc xe. Dưới đây là biển số xe các quận Hà Nội.

Đặc điểm biển số xe Hà Nội

Các biển số xe máy, ô tô 4 số cũng như 5 số thuộc thủ đô Hà Nội. Có mã ký hiệu biển số xe 29 từ rất lâu, do nhu cầu số xe tăng rất nhiều nên tính đến nay đã có đến đầu số 30, 31, 32, 33 và 40.

Đối với biển số xe thuộc các địa phương, tỉnh thành của nước ta. Thường được phân ra làm hai nhóm.

Nhóm thứ nhất sẽ là là ký hiệu bằng 2 số đầu thuộc địa phương đó, sau đó là sê ri gồm chữ cái.

Nhóm thứ hai bao gồm 5 chữ số ngẫu nhiên mà khi đăng ký biển được cơ quan công an cấp.

Biển số xe các quận huyện Hà Nội

Dưới đây là danh sách . Gồm đầu số thuộc thủ đô Hà Nội và chữ cái ký hiệu các quận, huyện lân cận được cập nhật mới nhất.

Ký hiệu các quận

Quận Ba Đình: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – B1

Quận Hoàn Kiếm: 29, 30, 31, 32, 33, 40- C1

Quận Hai Bà Trưng: 29, 30, 31 – D1 – D2

Quận Đống Đa: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – E1 – E2

Quận Tây Hồ: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – F1

Quận Thanh Xuân: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – G1

Quận Hoàng Mai: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – H1

Quận Long Biên: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – K1

Quận Nam Từ Liêm: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – L5

Quận Hà Đông: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – T1

Quận Cầu Giấy: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – P1

Ký hiệu các Huyện

Thị xã Sơn Tây: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – U1

Huyện Thanh Trì: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – M1

Huyện Gia Lâm: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – N1

Huyện Mê Linh: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Z1

Huyện Đông Anh: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – S1

Huyện Sóc Sơn: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – S6

Huyện Ba Vì: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V1

Huyện Phúc Thọ: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V3

Huyện Thạch Thất: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V5

Huyện Quốc Oai: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V7

Huyện Chương Mỹ: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X1

Huyện Đan Phượng: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X3

Huyện Hoài Đức: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X5

Huyện Thanh Oai: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X7

Huyện Mỹ Đức: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y1

Huyện Ứng Hoà: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y3

Huyện Thường Tín: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y5

Huyện Phú Xuyên: 29 30, 31, 32, 33, 40 – Y7

Biển số xe ô tô thành phố Hà Nội

Đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi mang biển kiểm soát có ký hiệu: 29, 30, 31, 32, 33, 40 A

Các xe tải, bán tải, trọng tải lớn có ký hiệu biển: 29, 30, 31, 32, 33, 40 C

Các xe ô tô du lịch, xe chở khách có ký hiệu: 29, 30. 31, 32, 33, 40 B

Trên đây là danh sách ký hiệu theo các vùng quận, huyện thuộc Hà Nội. Hi vọng sẽ giúp bạn nắm bắt được rõ thông tin về các ký hiệu qua các chữ cái. Để dễ dàng nhận biết về biển số xe khắp Hà Nội các quận.

Bạn đang xem bài viết Mức Phí Đăng Ký Và Cấp Biển Số Xe Máy Tại Khu Vực Hà Nội Hiện Nay trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!