Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt Các Đời Xe Innova Cũ Từ 2006 # Top 3 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt Các Đời Xe Innova Cũ Từ 2006 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Các Đời Xe Innova Cũ Từ 2006 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tuấn Vũ -Toyota Tây Ninh – 05.03.2020

Hiện nay, xét trong phân khúc xe 7 chỗ nói chung, Toyota Innova là một thương hiệu không còn xa lạ đối với người tiêu dùng Việt, tính đến thời điểm hiện tại sản phẩm xe ô tô của Nhật này giới thiệu tại thị trường Việt Nam đã duy trì khá lâu đời và chiếm thị phần không nhỏ trên thị trường xe ô tô toàn quốc. Vậy thì có cách nào để nhận biết các dòng đời xe Toyota Innova này không?

Cách nhận biết các đời xe Toyota Innova

Từ khi ra đời đến nay Toyota Innova đã nhanh chóng vươn lên trở thành mẫu xe đạt doanh số cao nhất trong phân khúc xe ô tô 7 chỗ nói chung và phân khúc MPV tại thị trường Việt Nam. Nhắc đến sự thành công của Innova thì không thể không nhắc đến các thế mạnh vượt trội của Toyota Innova mà các mẫu xe đối thủ phải trầm trồ như: trải nghiệm lái ổn định, vận hành bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu tốt, không gian nội thất rộng rãi, lựa chọn sáng suốt đáp ứng nhu cầu chạy dịch vụ, giữ giá tốt khi cần bán lại,…

Tuy số lượng Innova xuất hiện ở ngoài đường rất nhiều nhưng do những nâng cấp của Toyota là rất nhỏ giọt nên rất ít người có thể phân biệt cái đời xe Innova. Trong bài này chúng ta sẽ tổng kết lại chặng đường 13 năm của mẫu xe này và sự khác biệt của từng đời xe để các bạn dễ phân biệt.

Năm 2006: Toyota Innova ra đời để thay thế cho Toyota Zace

Ngày 10/1/2006 là ngày đầu tiên mẫu xe này ra mắt, chữ Innova trong tên của xe lấy từ chữ Innovative – có nghĩa là sự đổi mới, hoặc sự sáng tạo. Từ kiểu dáng cổ lỗ sỉ của Zace đã quá lỗi thời, sự ra đời của Innova là vô cùng cần thiết.

Ngay ngày đầu tiên ra mắt, thị trường xe hơi không có quá nhiều sự lựa chọn ở phân khúc MPV. Lúc đó mẫu MPV Mitsubishi Grandis đã có mặt trên thị trường, tuy nhiên giá lúc đó quá cao và ít được ưa chuộng. Có nhiều luồng dư luận cho rằng thiết kế của Innova và Grandis có nhiều điểm tương đồng, tuy nhiên thiết kế của Grandis cân đối hơn, cho nên đến thời điểm này nhìn Grandis vẫn còn rất hợp thời chứ không hề lỗi mốt.

Innova 2006 mang nét đặc trưng nổi bật là kiểu dáng thanh lịch, trang bị nội ngoại thất tiện nghi mang đến trải nghiệm tối đa cho người dùng, vị trí ghế ngồi rộng rãi ngay lập tức chạm được vào mong muốn của người tiêu dùng Việt.

Trong năm 2006 và 2007, ngoại hình có nét đặc trưng đó là lưới tản nhiệt có hình dạng 1 thanh ngang, ở các đời sau có thay đổi đôi chút, những chiếc Innova gồm 2 phiên bản số sàn là dòng Innova G và dòng Innova J dần xuất hiện trên các nẻo đường đất nước. Innova G dành cho khách hàng thông thường được trang bị ghế bọc da cao cấp và ốp gỗ cùng mâm đúc hiện đại cùng hệ thống 2 dàn lạnh cho hàng ghế tài xế và 2 hàng ghế phía sau, trong khi đó Innova J dành cho các hãng taxi sử dụng ghế bọc nỉ và hệ thống 1 dàn lạnh tiện dụng.

Thiết kế lúc bấy giờ khá mềm mại với các đường nét bo tròn, lưới tản nhiệt đơn giản với 2 đường viền ngang lớn. Innova được trang bị động cơ chạy xăng với hộp số sàn 5 cấp. Không gian hàng ghế rộng rãi, khoang để hành lý lớn là ưu thế đáng kể. Đó chính là lý do vì sao chỉ sau 2 năm xuất hiện trên thị trường Việt Nam, Innova đã mang về một con số kỷ lục với 33.000 chiếc bán ra tính đến tháng 8/2008.

Giá của mẫu xe innova 2006 dao động từ 360 đến 380 triệu đồng.

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Năm 2008: Toyota Innova ra mắt phiên bản V – số tự động

Sự thành công của Toyota Innova 2006 là một trong những điều không thể phủ nhận khi đây là một trong những mẫu xe được đánh giá là có doanh số bán rất chạy tại nước ta trong trong thời điểm mà nó ra mắt.

Sau 2 năm có mặt và làm mưa làm gió tại thị trường Việt Nam, Innova đã được giới chuyên môn đánh giá cao cả về sức mạnh vận hành, thiết kế tiện nghi cũng như mức giá hợp lý. Năm 2008, Innova nhận những cập nhật đầu tiên, Toyota Innova 2008 có những sự thay đổi đáng kể về thiết kế bên ngoài như lưới tản nhiệt với khung viền 3 sọc ngang rắn rỏi, một số các đường dập nổi trên thân tạo điểm nhấn và các chi tiết đèn xe, gương chiếu hậu cũng được trau chuốt hơn. Phần cản phía đuôi xe được kéo dài hơn 2cm mang đến một dáng vẻ khác lạ đầy cá tính cho chiếc Toyota Innova 2008 này.

Hệ thống an toàn trên chiếc Innova 2008 được cải tiến với 2 túi khí dành cho người lái và hành khách phía trước, cảm biến lùi xe, thiết bị ABS và hệ thống chống trộm tiện ích giúp người dùng an tâm hơn trên mỗi chuyến hành trình.

Sau khi đã tiếp nối được sự thành công nhà sản xuất này đã tiếp tục tung ra thêm một phiên bản Innova V. Toyota Innova đã có tất cả là 3 phiên bản lựa chọn, ngoài Innova G và Innova J (số sàn), Innova V (số tự động) lần đầu xuất hiện. Đối với phiên bản V là một trong những phiên bản được sử dụng số tự động và cũng nhanh chóng mẫu xe này đã trở thành một trong những sự lựa chọn không thể tốt hơn mà bất cứ người nào cũng luôn mong muốn và sở hữu.

Phiên bản G số sàn có giá 30.800 USD (khoảng 496 triệu đồng), phiên bản V số tự động có giá 34.100 USD (khoảng 549 triệu đồng theo tỷ giá năm 2008).

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Năm 2012: Toyota Innova lột xác vẻ ngoài

Vào giai đoạn năm 2012 lúc này nhu cầu mua ô tô ở tại nước ta đã không còn là quá xa vời của nhiều người nữa. Đi kèm với đó thời điểm này cũng có rất nhiều những mẫu xe về Việt nam chính vì vậy mà nhu cầu lựa chọn của người dùng ngày càng đa dạng và khách hàng cũng là những người khó tính hơn.

Dựa trên sự thay đổi mạnh mẽ trong nhu cầu người tiêu dùng ngày càng khắt khe với những sự lựa chọn đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trước những đối thủ nặng ký, Toyota tiếp tục tung ra Innova đời mới với một cú lột xác đầy ngoạn mục. Các dòng E, G, J đều được nâng cấp động cơ và cải tiến diện mạo nhằm mang đến những trải nghiệm khác biệt và sự hài lòng tối đa cho khách hàng. Hộp số sàn 5 cấp ở Innova E đã làm những lái xe thực thụ cảm thấy thích thú vì sức mạnh vận hành đầy uy lực.

Thiết kế bên ngoài của Innova 2012 đã trở nên tinh tế hơn và càng ngày càng thể hiện được phong thái lịch lãm hiện đại, đèn được thay đổi kiểu dáng, góc cạnh hơn, nhìn hiện đại hơn, tuy nhiên thiết kế chung được giữ nguyên, nội thất cũng được giữ nguyên, không thay đổi nhiều. Có lẽ đèn là chi tiết thay đổi dễ nhận ra nhất ở đời Innova 2012, ngoài ra cụm lưới tản nhiệt cũng được thay đổi, hình dạng 3 thanh ngang.

Giá Innova 2012: 644 triệu cho phiên bản J, 727 triệu cho phiên bản G, 794 triệu cho phiên bản V (tỷ giá năm 2012)

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Năm 2013: thêm ABS cho bản J, thêm cảm biến lùi cho bản E và G

Một năm sau, trong phiên bản mới 2013, Toyota Innova được trang bị thêm các tính năng an toàn. Hệ thống phanh đĩa thông gió ở bánh trước giúp tránh hiện tượng mất phanh và hệ thống chống bó cứng phanh ABS được bổ sung cho cả phiên bản Innova J, giúp bánh xe không bị bó cứng ngay cả khi phanh gấp trên đoạn đường trơn trượt. Ngoài ra, tất cả các phiên bản đều được trang bị 2 túi khí trước, bộ căng đai khẩn cấp cho dây đai an toàn phía trước. Riêng Innova G và Innova E còn được tích hợp thêm cảm biến lùi.

Giá Innova 2013 bản J giá 683 triệu – bản E giá 710 triệu – bản G giá 751 triệu – bản V giá 817 triệu (tỷ giá năm 2013)

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Năm 2014: Thay đổi kiểu dáng bánh mâm

Ở trong giai đoạn này chúng ta có thể được chứng kiến một sự thay đổi nhẹ về cơ bản thì những mẫu xe ở trong năm này không thay đổi quá nhiều chỉ có một chút thay đổi ở ngoại hình xe khi mà nó mang tới một kiểu dáng bánh mâm hoàn toàn mới và khác biệt.

Đi kèm với đó phần mặt đồng hồ ở bảng điều khiển trung tâm cũng được nhà sản xuất thay đổi tinh chỉnh lại để trông sang trọng hơn hiện đại hơn cho phép người sử dụng có thể nắm bắt được những thông tin một cách dễ dàng hơn

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Toyota Innova đời 2015

Toyota Innova 2015 ra mắt vào tháng 3/2015 với 5 mục nâng cấp gồm: gương chiếu hậu bên ngoài tích hợp đèn báo rẽ (bản E,G), mâm đúc mới (E,G,V), mâm sắt lớn hơn (bản J), bản E có thêm đồng hồ dạng Optitron và màn hình đa thông tin MID.

Các phiên bản Innova 2015 đều tăng giá so với đời trước, cụ thể: Innova J có giá 683 triệu đồng (tăng 10 triệu đồng), Innova E giá 710 triệu đồng (tăng 5 triệu đồng), Innova G giá 751 triệu đồng và Innova V giá 817 triệu đồng (đều tăng 3 triệu đồng). Cả 4 bản đều dùng động cơ I4 2.0 DOHC VVT-i, tuy nhiên bản J và E có hộp số sàn 5 cấp còn bản G và V được trang bị hộp số tự động 4 cấp.

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Toyota Innova đời 2016

Toyota Innova thế hệ mới có kích thước tổng quan 4.735 x 1.830 x 1.795mm, chiều dài cơ sở 2.750mm. Xe sử dụng cấu hình bánh 17 inch với lưới tản nhiệt thiết kế hai thanh ngang mạ chrome chạy ngang mới. Cụm đèn pha bóng projector đi kèm đèn chiếu sáng ban ngày dùng bóng LED.

Ở thế hệ mới, hệ thống động lực là sự thay đổi vượt bậc. Xe được trang bị động cơ xăng VVT-i 2.0L, công suất 102 kW tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc hoặc hộp số tự động 6 cấp.

Bên cạnh đó, ngoại hình và nội thất của xe được thay đổi đáng kể, nâng cấp theo xu hướng đa dụng của dòng SUV nhưng vẫn giữ được nét tinh túy của dòng xe MPV. Xe có 4 màu lựa chọn là Nâu, Xám, Bạc và Trắng cùng giá bán lần lượt là 793 triệu đồng (bản E), 859 triệu đồng (bản G) và 995 triệu đồng (bản V). Đây là mức giá khá bất ngờ bởi bản cao cấp nhất đã chạm ngưỡng 1 tỷ đồng.

Khả năng vận hành cũng như một số yếu điểm của thế hệ tiền nhiệm cũng đã được khắc phục ở phiên bản 2016 này và đồng thời được đánh giá là một thiết kế toàn diện nhất từ trước đến nay mà Toyota tung ra thị trường.

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Toyota Innova đời 2018

Để bắt kịp thị yếu của người tiêu dùng hãng Innova đã không ngừng cải tiến năng cấp cho hợp với xu thế hiện đại. Các nhà sản xuất cho ra nhiều phiên bản hơn. Màu sắc được thiết kế đa dạng hơn, ngoại thất đầy đủ tiện nghi có sự cải tiến về đèn LED, cũng như ghế ngồi làm chất liệu da cao cấp, ghế lái điều chỉnh nhiều tư thế tạo thỏa mái khi tham gia giao thông.

Một sự thay đổi nữa của Innova 2018 chính là khoang hành lý được nới rộng hơn rất nhiều, đáp ứng nhu cầu phục vụ gia đình vào các chuyến đi chơi xa cần mang nhiều hành lý. Hàng ghế thứ 2 của Innova 2018 cũng được cải thiện hơn, tạo sự riêng tư, thoải mái, có lối đi chính giữa rất tiện lợi.

Toyota Innova 2019

Toyota Innova 2019 chính thức được giới thiệu tại thị trường Việt Nam vào ngày 24/10/2018. So với phiên bản tiền nhiệm, thay đổi lớn nhất được hãng xe Toyota trang bị trên phiên bản Innova 2019 là hệ thống an toàn, theo đó tất cả các phiên bản xe Innova 2019 đều được trang bị 7 túi khí, Cân bằng điện tử VSC, Khởi hành ngang dốc HAC và kiểm soát lực kéo TRC

Toyota innova 2019 thế hệ mới nhất chào bán thị trường Việt Nam với 4 phiên bản Toyota Innova 2.0E MT, Toyota Innova 2.0G AT và Toyota Innova 2.0V AT, Toyota Innova Venturer bao gồm những thay đổi ở cả ngoại thất và nội thất.

Xe Toyota Innova 2019 được thiết kế ngoại thất sang trọng và bắt mắt, nội thất trang nhã và tiện nghi, màu nội thất được phối hợp hài hòa với tông màu be chủ đạo và có một số chi tiết ốp vân gỗ rất sang trọng. Trang bị 7 túi khí phía ở trước, hệ thống chống bó cứng phanh ABS/EBD/AB, cảm biến lùi, cột lái tự đổ, khung xe GOA, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ và hệ thống chống trộm

Bảng điều khiển trung tâm của Innova đời 2019 được thiết lại, ốp vân gỗ và mạ bạc sang trọng tạo vẻ mới mẻ, giản đơn. Phiên bản V được trang bị hệ thống nghe nhìn nổi bật với dàn JVC DVD, màn hình cảm ứng 7” có hỗ trợ kết nối USB với Iphone. Hai phiên bản còn lại sử dụng CD với số loa tương tự.

Toyota Innova 2019 sử dụng động cơ 4 xilanh dung tích 1.998 cc (mã 1TR-FE (AI) cho công suất 136 mã lực cực đại tại 5.600 vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 183 Nm ở 4.000 vòng/phút. Hai phiên bản G và V sẽ trang bị hộp số tự động 6 cấp, bản E là số sàn 5 cấp. Xe có 2 chế độ lái là ECO (tiết kiệm) và POWER (công suất cao).

Khác biệt chính giữa hai lựa chọn là mức vòng tua mà động cơ vận hành, độ nhạy bướm ga và âm thanh từ ống xả. ECO Mode nhẹ nhàng, êm ái hơn nhờ kim chỉ vòng tua hầu như được duy trì dưới mức 2.000, còn POWER chỉ cần nhấp nhẹ chân ga là tiếng ống xả đã vọng vào trong cabin rõ rệt, vòng tua mặc định nay rơi vào khoảng 2.500 vòng/phút và tăng nhanh vượt mức 3.000..

Giá Innova 2019-2020 Tại Toyota Tây Ninh bản E giá 771 triệu – bản G giá 847 triệu – bản V giá 971 triệu – bản Venturer giá 878 triệu.

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Phân biệt Toyota Innova bản G và bản J

Vì lợi nhuận nên một số người đã nâng cấp phiên bản J lên G nhằm bán xe được giá cao và người mua sẽ không biết. Một chiếc xe độ lên phiên bản G một khi đã hỏng hóc thì việc sửa sẽ liên tục, liên tục sửa là điều chắc chắn.

Khác với phiên bản Toyota Innova G, Innova  J “nghèo nàn” hơn về các tùy chọn và thường chỉ được sử dụng vào mục đích chạy xe taxi hoặc chạy dịch vụ. Do vậy, khi mua Toyota Innova cũ bản J, bạn có thể dễ dàng nhận thấy xe đã xuống cấp, máy chạy ì, các chi tiết cả nội ngoại thất và trong động cơ đều lỏng lẻo, phát ra các âm thanh khó chịu khi xe vận hành. Loại xe này cũng thường được bán với giá khá rẻ cho các xưởng sửa chữa để lấy phụ tùng.

Tuy nhiên, có nhiều người bán xe đã chọn cách “độ” Innova bản J lên thành Innova bản G để “lừa gạt” những người mua xe thiếu kinh nghiệm, từ đó kiếm lời bất chính. Rất nhiều người mua Toyota Innova cũ do không nắm được các mẹo phân biệt hai phiên bản xe này.

Cửa kính điện

Với Toyota Innova G, xe được trang bị cảm biến để người điều khiển xe chỉ cần chạm tay vào phím điều hướng là kính cửa sổ sẽ tự động hạ xuống. Còn với Toyota Innova J hoặc các xe J “độ” lên G, người dùng buộc phải nhấn và giữ các phím điều chỉnh này để hạ kính. Đây cũng là một điểm quan trọng mà những người mua xe nên biết để phân biệt bản Toyota Innova  J và bản G.

Gạt mưa

Với Toyota Innova G, nhà sản xuất trang bị khá nhiều tùy chọn gạt mưa. Ở phía trước, người điều khiển xe có thể điều chỉnh tốc độ của gạt mưa nhanh hoặc chậm tùy thuộc vào lượng nước trên kính chắn gió. Ở phía sau, xe có thêm một bộ phun nước rửa kính và gạt mưa để làm sạch kính ở đuôi xe. Còn với xe 7 chỗ Innova cũ phiên bản J, do có ít tùy chọn nên gạt mưa chỉ có 2 chế độ cơ bản là bật và tắt. Xe cũng không có bộ thanh gạt ở phía đuôi xe.

Phanh ABS

Do không có nhiều tùy chọn nên Toyota Innova bản J thiếu đi phanh ABS. Đây cũng là điều mà các thợ xe khó có thể “độ” được. Với phanh này, bạn có 2 cách kiểm tra như sau:

– Cách 1: Mở máy xe, nếu thấy trên màn hình hiển thị không có phanh ABS thì đây chắc chắn không phải xe Toyota Innova bản G.

– Cách 2: Mở nắp capo, nhìn vào phía bên phải của khoang máy, nếu không thấy bộ chia phanh ABS thì đây cũng không phải là xe Toyota Innova bản G.

Trần xe

Toyota Innova cũ bản G có trần xe cao hơn so với bản J, đồng thời, phía trên trần xe bản G có các cửa gió để giúp người ngồi phía sau luôn thoải mái. Nếu bạn bước vào trong xe mà không thấy các có các cửa gió này ở phía trần xe thì có nghĩa đây là xe bản J. Ngoài ra, nếu thấy cửa gió quá mới so với xe thì bạn cũng nên đặt câu hỏi bởi đây có thể là xe J nhưng được “nâng” trần.

Nội thất

Nội thất của Toyota Innova J sử dụng màu đen chứ không phải màu vàng kem như với bản G. Tuy nhiên, với các trường hợp “độ” J lên G thì các thợ cũng sẽ tiến hành bọc lại toàn bộ phần nội thất, nâng vô lăng để khu vực lái xe trông thật giống với bản G. Nhưng vẫn sẽ có những chi tiết nhỏ có màu không thực sự chính xác như bản G, chẳng hạn như các phím điều hướng.

Màn hình taplo

Màn hình hiển thị của xe Toyota Innova J và xe G cũng không giống nhau bởi xe J có ít tùy chọn và tiện ích hơn. Chẳng hạn như Innova J sẽ không có cảm biến cảnh báo khi xe chưa đóng kín các cánh cửa.

Ngoài ra, Toyota Innova J nguyên gốc chỉ sử dụng lazang bằng sắt thường, còn xe G dùng lazang đúc. Nhưng, các thợ sửa chữa có thể dễ dàng thay thế lazang cho xe từ loại thường sang loại đúc nên chi tiết này cũng chỉ sử dụng để tham khảo, khó giúp phân biệt xe trong thực tế.

Nên mua phiên bản Toyota Innova cũ nào?

Với công suất động cơ khoảng 134 mã lực và số chỗ từ 7 – 8 chỗ, Toyota Innova là chiếc xe gia đình tuyệt vời và có thể đáp ứng được tối đa các nhu cầu sử dụng xe của người dùng ở phân khúc giá rẻ. Nếu mua Innova cũ (ngoại trừ bản Innova J thường sử dụng chạy dịch vụ, chạy taxi) người mua có thể yên tâm về chất lượng xe bởi với độ bền cao, Innova gần như chưa phải sửa chữa bất kỳ thiết bị gì, có thể sử dụng được luôn sau khi mua về. Khi chọn xe Toyota Innova cũ, bạn nên tránh xe bản J bởi đây thường là xe taxi thanh lý, xe đã xuống cấp và không thể sử dụng được. Nếu mua phải loại xe này, mặc dù giá bán ban đầu rất rẻ nhưng bạn sẽ phải chi trả thêm nhiều tiền sửa chữa, bảo dưỡng để tiếp tục sử dụng.

Dựa trên những điểm khác biệt trong cách thiết kế nội thất, 3 phiên bản Innova E, V, G của Innova sẽ phù hợp với những khuynh hướng thẩm mỹ khác nhau. Nếu bạn yêu thích sự sang trọng, không gian nội thất cao cấp cùng nhiều tiện nghi hiện đại thì nên chọn Toyota Innova bản V. Nếu bạn yêu thích sự tiện dụng, giá cả vừa phải, trải nghiệm lái xe nhẹ nhàng đơn giản thì nên chọn Innova bản G, tuy nhiên cần tránh những chiếc xe J “lên đời” thành xe G. Còn nếu bạn là người yêu thích cảm giác lái xe chân thật, tiết kiệm chi phí mua xe thì nên chọn Innova bản E.

Giá lăn bánh Toyota Innova mới 2020 tại Toyota Tây Ninh là bao nhiêu ? quý khách vui lòng gọi Hotline 0943400855 gặp Tuấn Vũ để có giá tốt nhất.

Hỗ trợ mua xe trả góp, lãi suất thấp.

Cách Phân Biệt Và Nhận Biết 6 Đời Dòng Xe Toyota Innova

Toyota Innova luôn là một trong những dòng xe được ưa chuộng ở thị trường xe hơi tại Việt Nam. Luôn tạo được sức hút vào mỗi lần ra mắt, Innova ngày càng khẳng định được vị trí của mình.

Thời điểm năm 2006, Innova đã thật sự tạo được sức nóng khi ra mắt trở thành dòng xe bán chạy nhất lúc bấy giờ. Toyota Innova mang đến một cảm giác thanh lịch và trẻ trung đi kèm nhiều tính năng hiện đại.

Toyota Innova 2006 có 2 phiên bản là J và G. Innova 2016 có ngoại hình mềm mại với nhiều đường bo tròn. Hệ thống đèn, lưới tản nhiệt được trang bị còn khá đơn giản, xe dùng động cơ xăng và hộp số sàn 5 cấp. Giá của Innova đời 2006 thời điểm ra mắt là 360 đến 380 triệu VND.

Cũng là một mẫu xe tạo được ấn tượng lớn vào thời điểm ra mắt, Toyota Innova 2008 đã xuất hiện phiên bản Innova V. Khách hàng có thể lựa chọn 1 trong 3 phiên bản là J, G, V. Khác với hai phiên bản J và G, phiên bản V sử dụng hộp số tự động. Chính vì điều này mà Innova 2008 trở thành sự lựa chọn hàng đầu vào thời điểm 2008 cho những người muốn mua xe.

Về thiết kế của Innova 2008 đã có những thay đổi so với bản 2006, phần lưới tản nhiệt đã được bố trí lại, xuất hiện thêm đèn xi nhan tích hợp gương chiếu hậu. Phần đuôi xe của Innova 2008 mang vẻ khỏe khoắn và trẻ trung do đã được kéo dài hơn bản 2006 khoảng 2cm. Hệ thống trang thiết bị an toàn của Innova 2008 gồm 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh hiện đại.

Toyota Innova 2012-2013

Thời điểm Innova 2012-2013 ra mắt là thời điểm thị trường xe ô tô ở nước ta bắt đầu có sự manh nha xuất hiện của các dòng xe mới, cạnh tranh với Innova.

Innova 2012-2013 mang đến một ngoại hình có sự chải chuốt qua từng thời kì, lúc này người ta không còn thấy sự thô trong kiểu dáng nữa mà thay vào đó là kiểu dáng hiện đại, mềm mại mà vẫn khỏe khoắn, phong cách thật sự ấn tượng.

Hệ thống trang thiết bị an toàn cũng được nâng cấp đáng kể khi có thêm phanh đĩa thông gió, túi khí.. Nhờ sự thay đổi về ngoại hình cùng hệ thống, Innova 2012-2013 đã có sự nhích lên về mức giá bán khoảng 600-800 triệu.

Phiên bản 2014 có sự thay đổi nhẹ ở ngoại hình tại phần mâm xe, còn lại không thay đổi nhiều so với bản cũ. Một số nội thất trong xe cũng được bố trí lại hiện đại hơn như đồng hồ ở trung tâm.

Là phiên bản đời sau, Innova 2016 đã thật sự một lần nữa khẳng định lại vị trí của mình. Innova 2016 mang đến một dòng xe đẳng cấp, lịch lãm và vô cùng hiện đại.

Là phiên bản mới nhất của mẫu Innova, phiên bản 2018 đã được rất nhiều khách hàng yêu xe mong chờ. Thiết kế của Innova 2018 mang vẻ tinh tế và hiện đại bậc nhất, xe trang bị thêm các bọc da và bọc gỗ tạo vẻ sang trọng.

Một sự thay đổi nữa của Innova 2018 chính là khoang hành lý được nới rộng hơn rất nhiều, đáp ứng nhu cầu phục vụ gia đình vào các chuyến đi chơi xa cần mang nhiều hành lý. Hàng ghế thứ 2 của Innova 2018 cũng được cải thiện hơn, tạo sự riêng tư, thoải mái, có lối đi chính giữa rất tiện lợi.

Giá của Innova 2018 khoảng 758 triệu trở lên đối với từng phiên bản.

Đó là cách nhận biết các đời xe Innova mà chúng tôi đưa ra, hi vọng bạn có thêm thông tin hữu ích.

Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Các Đời Xe Innova Với Đặc Trưng Riêng Biệt

Innova đời 2006

Ý tưởng thiết kế Innova được Toyota triển khai để nối tiếp mẫu xe Zace. Lần đầu tiên Toyota Innova xuất hiện là vào năm 2006. Tên sản phảm bắt nguồn từ Innovative, mang ý nghĩa về sự sáng tạo, đổi mới.

Đặc điểm nổi bật của Innova 2006 nằm ở kiểu dáng thanh lịch, nội ngoại thất tiện nghi mang đến trải nghiệm hoàn toàn mới cho người dùng. Đây quả thực là siêu phẩm ở thời điểm bấy giờ chinh phục các tín đồ đam mê xe hơi.

Giá Innova 2006 dao động trong khoảng từ 360 – 380 triệu đồng.

Cách nhận biết các đời xe Innova qua đặc trưng riêng biệt

Innova đời 2008

Sau 2 năm trình làng chiếc xe Innova đầu tiên, doanh số bán hàng của Toyota khiến các đối thủ cạnh tranh phải nể phục. Cách nhận biết các đời xe Innova thể hiện sự thay đổi từ ngoại hình thiết kế cá tính, cho đến công nghệ hiện đại.

Toyota 2008 đem đến cho khách hàng các sự lựa chọn hoàn hảo. Ngoài phiên bản truyền thống Innova G, Innova J (số sàn), đặc biệt phải kể đến sản phẩm Innova V (số tự động).

Giá xe Innova 2008 trong khoảng từ 496 – 549 triệu đồng.

Toyota Innova đời 2012

Khi đã khẳng định được vị thế, Toyota tiếp tục thuyết phục khách hàng với thiết kế Innova 2008. Xe có sự lột xác ngoạn mục, hướng đến mục tiêu đáp ứng trọn vẹn tiêu chí khắt khe nhất khách hàng kỳ vọng.

Ngoài việc nâng cấp động cơ, đối với các dòng E, G, J còn có sự cải tiến đáng kể về diện mạo. Hộp số sàn 5 cấp khiến người lái thích thú bởi trải nghiệm vận hàng đầy uy lực.

Giá Innova 2012 từ 644 – 794 triệu đồng.

Innova đời 2013

Cách nhận biết các đời xe Innova Innova 2013 bắt đầu có sự nghiên cứu, ứng dụng nhiều tính năng an toàn. Trong đó hệ thống chống bó cứng phanh ABS được Toyota trang bị cho bản J và ứng dụng cảm biến lùi ở bản E, G.

Giá bán Innova 2013 từ 683 – 817 triệu đồng.

Innova đời 2014

Ở giai đoạn này, thương hiệu xe hơi Toyota thay đổi cho Innova về kiểu dáng bánh mâm. Các chi tiết không có sự cải tiến đáng kể song bạn vẫn sẽ cảm nhận được hơi hướng hiện đại, lịch lãm hơn.

Giá Innova 2014 dao động từ 758 – 867 triệu đồng.

Tham khảo các đời xe Innova theo nhu cầu và tài chính sử dụng

Toyota Innova đời 2015

Sản phẩm trình làng với 5 mục nâng cấp gồm: mâm đúc mới (cho phiên bản E,G,V), gương chiếu hậu bên ngoài kết hợp thêm đèn báo rẽ (ở phiên bản E,G), thêm đồng hồ dạng Optitron và màn hình MID đa thông tin (bản E), mâm sắt lớn hơn (tại bản J).

So với các đời xe cũ, cách nhận biết các đời xe Innova ở phản phẩm 2015 tăng giá hơn một chút, dao động khoảng từ 683 – 817 triệu đồng.

Toyota Innova đời 2016

Xe Innova 2026 được nâng cấp theo xu hướng đa dụng đặc trưng dòng SUV nhưng vẫn lưu giữ được nét đẹp tinh túy của dòng MPV. Đây được đánh giá là giai đoạn đẳng cấp của Toyota. Đưa người dùng đến với nhiều trải nghiệm mới.

Giá xe Innova 2016 từ 793 – 995 triệu đồng.

Toyota Innova đời 2018

Màu sắc đa dạng, nội thất tiện nghi, ứng dụng chất liệu cao cấp, ghế lái tùy chỉnh, khoang hành lý rộng rãi là những đặc điểm nổi bật của Innova 2018. Ý tưởng thiết kế phù hợp xu hướng thời đại, thỏa mãn tối đa nhu cầu người dùng.

Giá Innova 2018 dao động khoảng 712 – 945 triệu đồng.

Toyota Innova 2019

Cách nhận biết các đời xe Innova đối với sản phẩm 2019 là bước ngoặt lớn nhất jhi Toyota trang bị thêm những tính năng an toàn. Tuyệt vời nhất có thể kể đến như 7 túi khí, kiểm soát lực kéo TRC, khởi hành ngang dốc HAC hay ân bằng điện tử VSC.

Giá bán Innova 2019 771 triệu đến 878 triệu.

Cách Phân Biệt Các Loại Biển Số Xe Từ 1/8/2020

Quy định về biển số xe theo Thông tư 58 2020 BCA

Quy định về các loại biển số xe theo Thông tư 58

Khi lưu thông trên đường phố, thỉnh thoảng bạn sẽ gặp các xe với biển số nền màu xanh, đỏ… khác nhau và tự hỏi không biết nó có ý nghĩa gì không? Trong bài viết này HoaTieu xin chia sẻ đến các bạn cách phân biệt các loại biển số xe cũng như ý nghĩa của các loại biển số xe, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Xe biển xanh là xe gì

Theo thông tư 64/2017/TT-BCA sửa đổi Thông tư 15/2014/TT-BCA, biển số xe được quy định như sau:

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sê ri biển số sử dụng một trong 11 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M được cấp cho:

– Các cơ quan của Đảng.

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội.

– Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

– các Ban chỉ đạo Trung ương.

– Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

– Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.

– Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

– Tổ chức chính trị – xã hội.

– Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập.

– Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

Cùng với đó, theo thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của Bộ Công an, ký hiệu biển số 80 do Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp cho những cơ quan sau:

– Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng.

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ.

– Xe ôtô phục vụ thành viên Chính phủ, các Ủy viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội.

– Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc, Tổng liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân).

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

– Tòa án nhân dân tối cao.

– Báo Nhân Dân.

– Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước.

– Các đại sứ quán, Tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài.

– Văn phòng Kiểm toán Nhà nước.

– Văn phòng Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Văn phòng Tổng cục Hải quan.

– Văn phòng Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam.

– Văn phòng Tổng Công ty hàng không Việt Nam.

– Xe hoạt động nghiệp vụ, phục vụ công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các trường hợp khác được Bộ trưởng Công an hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt.

Như vậy, biển số xe ký hiệu 80 và nền màu xanh được Cục cảnh sát giao thông đường bộ cấp cho các cơ quan kể trên.

Các chữ cái trên biển số (A, B,…) là ký hiệu seri đăng ký.

2. Xe biển đỏ là xe gì

Theo thông tư số 102/2016/TT-BQP, xe quân sự là ô tô (kể cả xe cơ sở là ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên dùng, ô tô đầu kéo, ô tô điện), mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, rơ moóc, sơmi rơ moóc, xe xích được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý để sử dụng vào mục đích quốc phòng. Cùng với đó, biển số đăng ký xe quân sự là ký hiệu pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị.

Cũng theo thông tư kể trên, biển số xe quân sự sẽ có chất liệu nhôm dẻo dày 1mm, trển bề mặt được phủ lớp vật liệu phản quang. Quy cách trên biển số các xe quân sự được quy định như sau:

– Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm.

– Trên nền biển có dập hình quân hiệu, đường kính 20mm:

+ Biển số trước: Hình quân hiệu dập phía trên gạch ngang thứ nhất;

+ Biển số sau: Hình quân hiệu dập ở vị trí bên trái, khoảng cách giữa chữ ký hiệu đơn vị.

Trên biển số các xe quân sự sẽ có các ký hiệu tương ứng với các cơ quan khác nhau. Ví dụ ký hiệu TM là xe của Bộ Tổng Tham mưu – Cơ quan Bộ Quốc phòng, ký hiệu TC là xe của Tổng cục Chính trị, ký hiệu TH là xe của Tổng cục Hậu cần, ký hiệu TT là xe của Tổng cục Kỹ thuật…

3. Xe biển vàng là xe gì

Mới đây Bộ công an đã ban hành Thông tư 58 2020 BCA về quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới đường bộ. Thông tư này sẽ có hiệu lực từ 1-8 và thay thế thông tư số 15/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.

Một trong những nội dung quy định mới của thông tư lần này là việc cấp, đổi biển số cho xe kinh doanh vận tải.

Cụ thể, tại điểm đ khoản 6 Điều 25 của thông tư quy định biển số ôtô kinh doanh vận tải sẽ có nền màu vàng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Cũng theo thông tư này, các xe kinh doanh vận tải đăng ký mới sẽ bắt đầu chuyển sang biển màu vàng từ ngày 1-8. Đối với các xe đang hoạt động kinh vận tải trước ngày thông tư 58 có hiệu lực sẽ phải chuyển đổi sang biển vàng, chữ số màu đen trước ngày 31-12-2021.

4. Phân biệt các loại biển số xe

1. Xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước

STT

Biển số

Xe của ai

1

Nền màu xanh

Chữ và số màu trắng

Các cơ quan của Đảng;

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

Hội đồng nhân dân các cấp

Các Ban chỉ đạo Trung ương

Công an nhân dân

Tòa án nhân dân

Viện kiểm sát nhân dân

Các bộ, cơ quan ngang bộ

Cơ quan thuộc Chính phủ

Ủy ban An toàn giao thông quốc gia

Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, Công đoàn Việt nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam…)

Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập)

Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước

3

Nền màu trắng

Chữ và số màu đen

Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có cổ phần của Công an, Quân đội)

Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp

Các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp

Xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

Xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập

Xe của cá nhân.

5

Nền màu vàng

Chữ và số màu đen

Xe hoạt động kinh doanh vận tải

2. Một số loại biển số xe có ký hiệu riêng

3. Xe của cơ quan, tổ chức nước ngoài

STT

Biển số

Xe của ai

Có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký

Xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự.

Gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký

Xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc.

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Các Đời Xe Innova Cũ Từ 2006 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!