Xem Nhiều 10/2022 ❤️️ Qcvn 41: 2012/Bgtvt Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia ❣️ Top Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 10/2022 ❤️ Qcvn 41: 2012/Bgtvt Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia ❣️ Top Trend

Xem 10,692

Cập nhật thông tin chi tiết về Qcvn 41: 2012/Bgtvt Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia mới nhất ngày 03/10/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,692 lượt xem.

Gd Cd: Hệ Thống Biển Báo Giao Thông Đường Bộ. He Thong Bien Bao Giao Thong Doc

Biển Số Xe 48 Là Của Tỉnh Nào?

Theo Nghị Định Số 46/2016/nđ

Bộ Ba Honda Sh Biển Lục Quý 5 Giá 2 Tỷ Của Dân Chơi Sài Gòn

Biển Số Xe Các Tỉnh Cập Nhật 2022

Hình E.16 – Biển số 416

E.17. Biển số 417(a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”

a) Ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, phải có biển để chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo, phải đặt biển số 417(a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”.

b) Tùy theo loại xe, địa danh khu đông dân cư và hướng đi cần chỉ dẫn để sử dụng kiểu biển và chữ đề trên biển cho thích hợp.

c) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều cao biển 60cm

– Chiều rộng biển không hạn chế

– Chiều cao tên địa phương (nét thông thường) 15cm

– Chiều cao chữ đề các loại xe chỉ dẫn

(nét thông thường hoặc nét gầy) 12cm

– Chiều cao hình vẽ mũi tên đứng (nằm) 40cm (20cm)

– Chiều rộng hình vẽ mũi tên đứng (nằm) 20cm (40cm)

– Nền biển màu xanh lam, chữ viết và mũi tên màu trắng, không viền cạnh.

Hình E.17 – Biển số 417

E.18. Biển số 418 “Lối đi ở những vị trí cấm rẽ”

a) Để chỉ lối đi ở các nơi đường giao nhau bị cấm rẽ, phải đặt biển số 418 “Lối đi ở những vị trí cấm rẽ”. Biển được đặt ở nơi đường giao nhau trước đường cấm rẽ.

b) Hình vẽ trên biển tùy theo quy định thực tế mà vẽ cho phù hợp.

c) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 120cm

– Chiều cao biển 100cm

– Chiều rộng đường phố 20cm

– Chiều rộng nét vẽ mũi tên chỉ dẫn lối đi 5cm

a) Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện, phải đặt biển số 419 “Chỉ dẫn địa giới”.

b) Trên đường quốc lộ biển “Chỉ dẫn địa giới” đặt ở ranh giới hành chính giữa hai thành phố trực thuộc Trung ương hoặc hai tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương với tỉnh. Trên các đường tỉnh biển “Chỉ dẫn địa giới” đặt ở ranh giới hành chính như quy định cho quốc lộ và ranh giới hành chính thành phố trực thuộc tỉnh với huyện hoặc hai huyện liền kề. Trên các đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng không nhất thiết phải đặt biển “Chỉ dẫn địa giới”.

d) Tùy theo địa hình, biển “Chỉ dẫn địa giới” có thể đặt ở phía tay trái hay phải theo hướng đi của người lái xe, trái với nguyên tắc nêu ở Điều 16.2 của Quy chuẩn này.

e) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 120cm

– Chiều cao biển 100cm

– Chiều cao chữ (địa phận) 12cm

– Chiều cao tên địa phương 30cm

– Chiều cao con số 12cm

– Nền biển màu xanh lam, chữ viết màu trắng, không viền cạnh.

Hình E.19 – Biển số 419

E.20. Biển số 420 “Bắt đầu khu đông dân cư”

a) Để chỉ dẫn bắt đầu vào phạm vi khu đông dân cư phải đặt biển số 420 “Bắt đầu khu đông dân cư”.

b) Biển có tác dụng chỉ dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư.

c) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 120cm

– Chiều cao biển 100cm

– Chiều cao hình vẽ 50cm

– Chiều rộng hình vẽ 90cm

a) Để chỉ dẫn hết phạm vi khu đông dân cư, phải đặt biển số 421 “Hết khu đông dân cư”. Biển có tác dụng chỉ dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư đã hết hiệu lực.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Giống như biển số 421 nhưng có thêm vạch chéo đỏ từ phía dưới bên trái lên góc phía trên bên phải, bề rộng vạch đỏ là 8cm.

Hình E.21 – Biển số 421

E.22. Biển số 422 “Di tích lịch sử”

a) Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể thăm quan v.v… ở hai ven đường, phải đặt biển số 422 “Di tích lịch sử”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển không hạn chế (tùy thuộc vào số lượng chữ)

– Chiều cao biển 100cm

– Chiều cao chữ viết hàng trên 20cm (danh từ chung)

– Chiều cao chữ viết hàng dưới 40cm (danh từ riêng)

– Nền biển màu xanh lam, chữ viết màu trắng.

– Nếu hàng chữ dài thì hàng trên là danh từ chung, hàng dưới là danh từ riêng.

Nếu hàng chữ ngắn, thì cả danh từ chung và danh từ riêng viết cùng một hàng, chiều cao là 30cm tùy theo dài ngắn và sắp xếp.

Hình E.22 – Biển số 422

E.23. Biển số 423(a,b) “Đường người đi bộ sang ngang”

a) Để chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi dành cho người đi bộ sang ngang, phải đặt biển số 423(a,b) “Đường người đi bộ sang ngang”.

b) Biển này được sử dụng độc lập ở những vị trí sang ngang, đường không có tổ chức điều khiển giao thông hoặc có thể sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường.

Gặp biển này người lái xe phải điều khiển xe chạy chậm, chú ý quan sát, ưu tiên cho người đi bộ sang ngang.

c) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển 70cm

– Chiều cao biển 70cm

– Chiều cao hình vẽ 45,5cm

– Chiều rộng hình vẽ 58cm

Nền biển màu xanh lam, tam giác màu trắng, hình người và nét vạch màu đen.

Hình E.23 – Biển số 423

E.24. Biển số 424(a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”

a) Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường, phải đặt biển số 424(a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua đường mà sử dụng biển số 424a hoặc 424b cho phù hợp.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 60cm

– Chiều cao hình vẽ 50cm

– Chiều rộng hình vẽ 60cm

– Nền biển màu xanh lam, hình vẽ người và bậc thang màu trắng.

Hình E.24 – Biển số 424

E.25. Biển số 424(c,d) “Hầm chui qua đường cho người đi bộ”

a) Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường, phải đặt biển số 424(c,d) “Hầm chui qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua hầm mà sử dụng biển số 424c hoặc 424d cho phù hợp.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 60cm

– Chiều cao hình vẽ 51cm

– Chiều rộng hình vẽ 60cm

– Nền biển màu xanh lam, hình vẽ người và bậc thang màu trắng.

Hình E.25 – Biển số 424

E.26. Biển số 425 “Bệnh viện”

a) Để chỉ dẫn sắp đến cơ sở điều trị bệnh ở gần đường như bệnh viện, bệnh xá, trạm xá v.v… phải đặt biển số 425 “Bệnh viện”.

b) Gặp biển này người lái xe đi chậm, chú ý quan sát và không sử dụng còi.

c) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 60cm

– Chiều cao hình vẽ 50cm

– Chiều rộng hình vẽ 45cm

a) Để chỉ dẫn nơi có trạm cấp cứu y tế ở gần đường, phải đặt biển số 426 “Trạm cấp cứu”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Dấu chữ thập màu đỏ: Cao 40cm

Rộng 40cm

Nét vẽ rộng 15cm

Hình E.27 – Biển số 426

E.28. Biển số 427(a) “Trạm sửa chữa”

a) Để chỉ dẫn nơi đặt xưởng, trạm chuyên phục vụ sửa chữa ôtô, môtô hỏng trên đường, phải đặt biển số 427(a) “Trạm sửa chữa”

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 33cm

a) Để chỉ dẫn nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe, phải đặt biển số 427(c) “Trạm kiểm tra tải trọng xe”

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao chữ 12cm

– Chiều rộng chữ theo tỷ lệ với chiều cao.

– Kiểu chữ nét gày.

Hình E.29 – Biển số 427(b)

E.30. Biển số 428 “Trạm cung cấp xăng dầu”

a) Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm kinh doanh xăng dầu phục vụ cho xe cộ đi trên đường, phải đặt biển số 428 “Trạm cung cấp xăng dầu”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông mầu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 40cm

a) Để chỉ dẫn những nơi có bố trí rửa xe, phải đặt biển số 429 “Nơi rửa xe”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 19cm

a) Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm điện thoại công cộng chuyên phục vụ khách đi đường, phải đặt biển số 430 “Điện thoại”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 43cm

a) Để chỉ dẫn những nơi có các dịch vụ phục vụ khách đi đường (ăn uống nghỉ ngơi, cung cấp nhiên liệu…), phải đặt biển số 431 “Trạm dừng nghỉ”. Tùy trạm dừng nghỉ có dịch vụ gì mà bố trí các biểu tượng hình vẽ cho phù hợp.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 20cm

a) Để chỉ dẫn nơi có khách sạn phục vụ khách đi đường, phải đặt biển số 432 “Khách sạn”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 30cm

a) Để chỉ dẫn nơi nghỉ mát, phải đặt biển số 433 “Nơi nghỉ mát”

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 45cm

a) Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống, phải đặt biển số 434(a) “Bến xe buýt”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 15cm

– Chiều rộng hình vẽ 45cm

– Chiều cao chữ viết 10cm

Hình E.36 – Biển số 434(a)

E.37. Biển số 434(b) “Bến xe tải”

a) Để chỉ dẫn khu vực đỗ xe tải để nhận và trả hàng hóa, phải đặt biển số 434(b) “Bến xe tải”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50 cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 20cm

– Chiều rộng hình vẽ 40cm

– Chiều cao chữ viết 10cm

Hình E.37 – Biển số 434(b)

E.38. Biển số 435 “Bến xe điện”

a) Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe điện cho khách lên xuống, phải đặt biển số 435 “Bến xe điện”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao hình vẽ 23cm

– Chiều rộng hình vẽ 45cm

– Chiều cao chữ viết 10cm

Hình E.38 – Biển số 435

E.39. Biển số 436 “Trạm cảnh sát giao thông”

a) Để chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông, phải đặt biển số 436 “Trạm cảnh sát giao thông”. Các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 80cm

– Hình vuông màu trắng, cạnh 50cm

– Nền biển màu xanh lam

– Chiều cao chữ 18cm

– Chiều rộng chữ theo tỷ lệ với chiều cao.

– Kiểu nét chữ thông thường.

Hình E.39 – Biển số 436

E.40. Biển số 437 “Đường cao tốc”

a) Để chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc, phải đặt biển số 437 “Đường cao tốc”

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển 70cm

– Chiều cao biển 100cm

– Hai nét vẽ hình thang

Cạnh trên rộng 10cm

Khe hở ở cạnh trên 2,4cm

Cạnh dưới rộng 50cm

Khe hở ở cạnh dưới 10cm

Chiều cao nét vẽ hình thang 80cm

– Hình vẽ cắt ngang cầu

Cao 7cm

Rộng 60cm

Chiều dài mút thừa 5cm

Hình E.40 – Biển số 437

E.41. Biển số 438 “Hết đường cao tốc”

a) Để chỉ hết đường cao tốc, phải đặt biển số 438 “Hết đường cao tốc”.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên:

Giống như biển số 437 và có thêm một gạch chéo màu đỏ từ phía trên bên phải xuống phía dưới bên trái rộng 6cm.

Hình E.41 – Biển số 438

E.42. Biển số 439 “Tên cầu”

a) Để chỉ các thông tin về một cầu ta đặt biển số 439 “Tên cầu”.

b) Biển “Tên cầu” được đặt ở hai đầu cầu cách đuôi mố từ 5m đến 10m phía bên phải theo hướng đến.

c) Trên biển “Tên cầu” ghi: Tên cầu, lý trình và tên quốc lộ

d) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 30cm

– Chiều cao chữ viết tên cầu 8cm

a) Để chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo, phải đặt biển số 440 “Đoạn đường thi công”.

b) Biển số 440 được đặt ở hai đầu đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo và được đặt sau biển số 441(a,b,c).

c) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 80cm

– Chiều cao biển 30cm

– Chiều cao chữ “Đoạn đường thi công” 8cm

– Chiều cao các chữ còn lại 6cm

Hình E.43 – Biển số 440

E.44. Biển số 441(a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”

a) Để báo cho người sử dụng đường biết phía trước có công trường thi công, sửa chữa hoặc nâng cấp, phải đặt biển số 441(a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”

b) Biển số 441(a,b,c) được đặt ở hai đầu đoạn thi công và cách hai đầu đoạn thi công 500m, 100m và 50m, trước biển số 440.

c) Cùng với biển số 441(a,b,c) phải đặt kèm theo biển số 127 “Tốc độ tối đa cho phép” theo hướng càng gần đoạn đường thi công càng giảm dần, tốc độ giảm mỗi lần không quá 20km/h

d) Khi kết thúc đoạn đường thi công phải đặt biển số 134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”.

e) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 80cm

– Chiều cao biển 140cm

– Chiều cao chữ viết 10cm

– Chiều cao con số 12cm

Hình E.44 – Biển số 441

E.45. Biển số 442 “Chợ”

a) Để báo sắp đến khu vực có chợ gần đường phải đặt biển số 442 “Chợ”, xe cơ giới qua lại khu vực này phải chú ý quan sát, giảm tốc độ.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều rộng biển 60cm

– Chiều cao biển 60cm

– Hình tam giác đều cạnh 40cm

– Đỉnh tam giác cách mép trên biển 5cm

– Chiều cao chữ “Chợ” 7cm

– Chữ “Chợ” cách mép dưới biển 5cm

– Nền biển màu xanh lam, hình tam giác màu vàng, chữ màu trắng

Hình E.45 – Biển số 442

E.46. Biển số 443 “Xe kéo moóc”

a) Để báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe, phải đặt biển số 443 “Xe kéo moóc”.

b) Biển số 443 được đặt trên nóc cabin xe kéo.

c) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển

– Chiều rộng biển 30cm

– Chiều cao biển 30cm

– Hình tam giác đều cạnh 20cm

Nền biển màu xanh lam, hình tam giác màu vàng khoảng cách đều các cạnh hình vuông.

Hình E.46 – Biển số 443

E.47. Biển số 444 “Biển báo chỉ dẫn địa điểm”

a) Nhằm chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng đến những địa điểm quan trọng, các loại biển báo phân biệt địa điểm chủ yếu bao gồm:

– Ga xe lửa (biển số 444a) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau chỉ hướng vào ga xe lửa.

– Biển báo sân bay (biển số 444b) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào sân bay.

– Biển báo bãi đậu xe (biển số 444c) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bãi đậu xe.

– Biển báo bến xe khách đường dài (biển số 444d) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến xe khách đường dài.

– Biển chỉ dẫn trạm cấp cứu (biển số 444e) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào bệnh viện và trạm cấp cứu.

– Biển báo bến tàu khách (biển số 444f) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến tàu khách.

– Biển chỉ dẫn khu danh thắng và du lịch (biển số 444g) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào khu danh thắng và du lịch.

– Biển chỉ dẫn trạm xăng (biển số 444h) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm bán xăng dầu.

– Biển chỉ dẫn trạm rửa xe (biển số 444i) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm phục vụ rửa xe.

– Biển chỉ dẫn bến phà (biển số 444j) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường ra bến phà.

– Biển báo ga tàu điện ngầm (biển số 444k) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào ga tàu điện ngầm.

– Biển chỉ dẫn khu vực dịch vụ cho khách đi đường (biển số 444l) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm dừng nghỉ.

– Biển báo trạm sửa chữa xe (biển số 444m) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm sửa chữa xe trong khu dịch vụ.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều dài biển: 100cm

– Chiều cao biển: 50cm

– Hình vuông vẽ trong biển: 46cm

– Góc mũi tên: 120º

– Chữ trong biển cao 8cm, nếu chiều dài chữ lớn thì được phép kéo dài hoặc tăng chiều cao biển cho phù hợp.

– Viền xanh ngoài cùng rộng 1cm

– Viền trắng bên trong rộng 1cm

Hình E.47 – Biển số 444

Hình E.48 – Biển số 444

Hình E.49 – Biển số 444

Hình E.50 – Biển số 444

Hình E.51 – Biển số 444

E.48. Biển số 445 “Biển báo mô tả tình trạng đường”

– Biểu báo đường trơn phải chạy chậm (biểu số 445a) biển đặt tại vị trí thích hợp trước đoạn đường bị trơn trượt khi trời mưa hoặc láng đầu v.v…

– Biển báo đường dốc phải đi chậm, lái xe phải cẩn thận (biển số 445b) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường có độ dốc lớn và tầm nhìn hạn chế.

– Biển báo đoạn đường sương mù, tầm nhìn hạn chế phải đi chậm, tập trung quan sát (biển số 445c) biển đặt trước đoạn đường nhiều sương mù

– Biển báo đoạn đường có nền đường yếu (biển số 445d) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường mà nền đường có hiện tượng sụt lún, không bằng phẳng, nhắc nhở lái xe đi chậm và cẩn thận.

– Biển báo xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải (biển số 445e) biển đặt ở nơi thích hợp trước khi đi vào đoạn đường có từ hai làn xe trở lên, hướng dẫn cho lái xe lớn hoặc quá khổ phải đi tốc độ thấp không được chiếm làn đường của các loại xe khác.

– Biển báo chú ý khu vực có gió ngang mạnh (biển số 445f) đặt biển ở vị trí trước khi đi vào cầu lớn, cầu vượt qua vịnh hoặc cửa núi đoạn đường thường có gió ngang cường độ mạnh.

– Biển báo đoạn đường nguy hiểm hay xẩy ra tai nạn (biển số 445g) đặt biển ở nơi thích hợp trước khi vào đoạn đường hay xẩy ra tai nạn.

– Biển báo đường xuống dốc liên tục (biển số 445h) đặt biển ở nơi thích hợp khi sắp vào đoạn đường xuống dốc liên tục, nhằm nhắc nhở lái xe phải đi chậm, đi sát bên phải.

b) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

– Chiều dài biển: 100cm

– Chiều cao biển: 50cm

– Hình vuông vẽ trong biển: 46cm

– Chữ trong biển cao 8cm, nếu chiều dài chữ lớn thì được phép kéo dài hoặc tăng chiều cao biển cho phù hợp.

– Viền xanh bên ngoài rộng 1cm

– Viền trắng bên trong rộng 1cm

Giá Lăn Bánh Mazda3 Năm 2022

Hoàng Kim Khánh Tiết Lộ Biển Số Siêu Xe Mới, Khả Năng Là ‘siêu Phẩm’ Ferrari Sf90 Stradale Siêu Độc Tại Việt Nam

Thám Tử Tìm Chủ Xe Qua Biển Số Xe

Số 40 Có Ý Nghĩa Gì? Lời Giải Cho Mọi Sự Bế Tắc

Bật Mí #3 Ý Nghĩa Số 45, Con Số Mang Lại Điều Đặc Biệt Trong Sim Số Đẹp

Bạn đang xem bài viết Qcvn 41: 2012/Bgtvt Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2669 / Xu hướng 2769 / Tổng 2869 thumb
🌟 Home
🌟 Top