Quy Định Chung Đối Với Bằng Lái Xe Hạng F Hiện Nay

Xem 4,158

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Chung Đối Với Bằng Lái Xe Hạng F Hiện Nay mới nhất ngày 23/07/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,158 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Độ Tuổi Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1, B2, C D
  • Các Loại Bằng Lái Xe Máy, Gplx Ô Tô Tại Việt Nam 2021
  • Bằng Lái Xe Cao Nhất Là Gì? Phân Loại Các Loại Giấy Phép Lái Xe
  • Các Loại Bằng Lái Xe Ở Việt Nam
  • Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng Fc Có Thời Hạn Bao Lâu? Làm Sao Để Lấy Bằng Fc?
  • Chào luật sư! Tôi đang chuẩn bị học bằng lái xe hạng B1. Khi học lý thuyết tôi có thấy nói về bằng lái xe hạng F nhưng chưa hiểu về loại bằng này. Mong trung tâm tư vấn cụ thể cho tôi về bằng lái xe hạng F. Cảm ơn trung tâm nhiều!

    “Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

    12. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

    a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

    b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

    c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

    d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.”

    “Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

    d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

    đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

    e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

    Theo quy định trên; bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg; sơ mi rơ moóc; ô tô khách nối toa. Và người thi bằng lái xe hạng F cũng phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

    +) Bằng lái xe hạng FB2

    Giấy phép lái xe hạng FB2 được cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2; bao gồm:

    • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
    • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    Người từ đủ 21 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FB2.

    +) Bằng lái xe hạng FC

    Giấy phép lái xe hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2; bao gồm:

    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
    • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
    • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    Người từ đủ 24 tuổi trở lên được thi giấy phép lái xe hạng FC.

    +) Bằng lái xe hạng FD

    Giấy phép lái xe hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2; bao gồm:

    • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

    Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FD

    +) Bằng lái xe hạng FE

    Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD; bao gồm:

    • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

    Người từ đủ 27 tuổi trở lên được thi bằng lái xe hạng FE. Độ tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

    Nếu còn vướng mắc về quy định chung về bằng lái xe hạng F; Bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để đượctư vấn trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bằng Lái Xe Fc Và Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Fc ?
  • Thi Bằng Lái Xe Hạng Fc
  • Đào Tạo Lái Xe Tải Hạng Fc Tại Tphcm
  • Bằng Fc Lái Được Xe Gì? Điều Kiện Để Học Thi Bằng Lái Xe Fc
  • Học Bằng Lái Xe Fc Và Quy Định Về Điều Kiện Thi Bằng Fc
  • Bạn đang xem bài viết Quy Định Chung Đối Với Bằng Lái Xe Hạng F Hiện Nay trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv