Xem Nhiều 10/2021 # Quy Định Mới Nhất Về Lệ Phí Đăng Ký, Sang Tên, Cấp Biển Số Xe # Top Trend

Xem 792

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Về Lệ Phí Đăng Ký, Sang Tên, Cấp Biển Số Xe mới nhất ngày 28/10/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 792 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ .công An Tra Vinh
  • Độ Pát Biển Số R15 V3
  • Biển Số Xe Tphcm (Biển Số Xe 41, 51…) Theo Từng Quận Huyện
  • Biển Số Xe Sơn La Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Sóc Trăng Là Bao Nhiêu?
  • Một số khái niệm cơ bản:

    Phương tiện giao thông, gồm:

    a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe được cấp biển tương tự như ô tô (gọi chung là ô tô). Trong đó, ô tô con là xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), không bao gồm xe lam.

    b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể các xe cơ giới dùng cho người tàn tật (gọi chung là xe máy)

    Cấp mới giấy đăng ký và biển số áp dụng đối với các phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước) theo quy định của Bộ Công an.

    Cấp, đổi, cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số (gọi chung là cấp đổi giấy đăng ký, biển số), bao gồm:

    a) Cấp giấy đăng ký, biển số áp dụng đối với các trường hợp: Đăng ký sang tên trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến.

    b) Đổi giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với các trường hợp: Cải tạo, thay đổi màu sơn; giấy đăng ký xe hoặc biển số xe bị hư hỏng, rách, mờ hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe.

    c) Cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với trường hợp giấy đăng ký hoặc biển số bị mất.

      Về phân loại khu vực theo địa giới hành chính:

    Khu vực I : gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm các quận, huyện không phân biệt nội thành hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn)

    Khu vực II : các thành phố trực thuộc trung ương khác (trừ Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh) (bao gồm các quận, huyện không phân biệt nội hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã (bao gồm các phường, xã trực thuộc không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị)

    Khu vực III :gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

      Quy định về lệ phí cấp mới, cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký xe:

    1. Lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký xe, biển số:

    1.1. Lệ phí cấp đổi. cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III): Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe. Nếu không kèm theo biển số: 30.000 đồng/lần/xe. (áp dụng chung cho xe máy, ô tô)

    1.2. Đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản thì áp dụng mức thu như đã nêu ở điểm 1.1.

    1.3. Đối với xe máy, xe ôtô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách khi chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản) (ví dụ: các tỉnh khác chuyển về tỉnh/thành phố khu vực I) thì không áp dụng mức thu trên mà áp dụng mức thu như sau:

    Ví dụ 1: Ông A có hộ khẩu tại Hà Nội được Công an Tp. Hà Nội cấp giấy đăng ký và biển số xe, sau đó ông A bán xe này cho ông B cũng ở tại Hà Nội. Khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số theo quy định tại điểm 1.1. nêu trên (tùy theo loại xe).

    Ví dụ 2: Ông H ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang, được Công an Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội. Khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại điểm 1.3 nêu trên (tùy theo loại xe).

    Ví dụ 3: Ông C đăng ký thường trú tại Bắc Giang, được Công an Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông C chuyển hộ khẩu về Hà Nội thì khi đăng ký ông C phải nộp lệ phí theo mức thu cấp lại giấy đăng ký và biển số tại Hà Nội quy định tại điểm 1.1. nêu trên (tùy theo loại xe).

    2. Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

    3. Lệ phí khác:

    Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy): 50.000 đồng/lần/xe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Quảng Nam (Biển Số 92) Theo Từng Khu Vực Chi Tiết
  • Biển Số Xe Phú Thọ Là Bao Nhiêu?
  • Tổng Hợp Danh Sách Biển Số Xe Tphcm Chính Xác 2021
  • Biển Số Xe 10 Là Của Tỉnh Nào? Danh Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam
  • Tp Hcm Mở Thêm Điểm Đăng Ký Biển Số Xe Ô Tô
  • Bạn đang xem bài viết Quy Định Về Lệ Phí Đăng Ký, Sang Tên, Cấp Biển Số Xe trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100