Xem Nhiều 12/2022 #️ Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Giấy Phép Lái Xe, Cấp Đổi Gplx / 2023 # Top 14 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Giấy Phép Lái Xe, Cấp Đổi Gplx / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Giấy Phép Lái Xe, Cấp Đổi Gplx / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Thời hạn sử dụng của GPLX các hạng khác cụ thể như sau:

+ Bằng A1, A2, A3: không thời hạn.

+ Bằng A4, B2: 10 năm.

+ Bằng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: 5 năm.

Quy định mới trong Thông tư 48/2014 không tước quyền lái xe ô tô hạng B1 của những người đến tuổi nghỉ hưu mà kéo dài thời hạn sử dụng giấy phép lái xe cho những người này thay vì cứ sau 10 năm phải xin cấp lại. Khi GPLX hết hạn, những người về hưu nếu có nhu cầu lái xe vẫn được cơ quan cấp phép cấp có thời hạn 10 năm/lần, nếu đảm bảo đủ các điều kiện để lái ô tô.

– Khi đổi GPLX, cơ quan có thẩm quyền cấp phải cắt góc GPLX cũ ( trừ GPLX do nước ngoài cấp).

Lưu ý: Người có nhu cầu cấp đổi, cấp lại GPLX có thể làm hồ sơ và nộp ở bất kỳ sở GTVT nào.

– Việc xác minh GPLX phải thực hiện ngay qua điện thoại, thư điện tử hoặc Fax và sau đó gửi bằng văn bản. Sau khi có kết quả xác minh GPLX, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cập nhật bổ sung thông tin về GPLX vào hệ cơ sở dữ liệu quản lý GPLX toàn quốc. (quy định hiện hành là 8 ngày)

– Trường hợp phát hiện GPLX đã cấp không hợp lệ, cơ quan trực tiếp cấp, đổi GPLX có trách nhiệm thu hồi; phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam xử lý, cập nhật vi phạm trên hệ cơ sở dữ liệu quản lý GPLX toàn quốc; thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở GTVT và Trang thông tin điện tử quản lý GPLX để không công nhận tính hợp pháp của GPLX đã cấp; xử lý vi phạm theo quy định.

– Người nước ngoài, người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thì phải đổi sang GPLX tương ứng của Việt Nam nếu chỉ có giấy phép lái xe của quốc gia đó. Nếu có GPLX quốc tế do cơ quan thẩm quyền của các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp và còn hạn sử dụng thì được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép mà không cần phải đổi sang GPLX Việt Nam.

Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng B1 / 2023

Theo Thông tư 46/2012/TT-BGTVT thì bằng lái xe hạng B1 chỉ có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. Sau 10 năm, người có bằng lái xe hạng B1 phải làm thủ tục đổi bằng lái.

Với Thông tư 48 sửa đổi, bổ sung Điều 29 về thời hạn của giấy phép lái xe như sau:

Bằng lái xe hạng B1 (ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải dưới 3,5 tấn không kinh doanh vận tải) cấp cho người lái xe có thời hạn đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam. Trong trường hợp giấy phép lái xe cấp cho người trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Sau khi giấy phép lái xe hết hạn, những người đã về hưu nếu có nhu cầu lái xe vẫn được cơ quan cấp phép cấp có thời hạn 10 năm/lần, nếu người đó đáp ứng điều kiện có giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện lái ô tô như lâu nay. Thông tư mới cũng sửa đổi tăng thời hạn của một loại giấy phép lái xe khác như: giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm (quy định hiện hành là 5 năm); giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm (quy định hiện hành là 3 năm).

Ngoài ra, thông tư 48 bổ sung quy định mới tại khoản 5 Điều 49 về giấy phép lái xe của người nước ngoài hoặc người VN ở nước ngoài có giấy phép lái xe nước ngoài: nếu có giấy phép lái xe quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ 1968 cấp, còn thời hạn sử dụng thì được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép mà không phải đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam. Đây là quy định mới so với quy định hiện hành yêu cầu các trường hợp đều phải đổi hết qua giấy phép lái xe tương ứng của VN.

Bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg. Đây là loại bằng lái xe được sử dụng rộng rãi bởi những người lái xe gia đình, xe ô tô cá nhân để đi lại mà không tham gia kinh doanh vận tải.

thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng b1

giá trị sử dụng của giấy phép lái xe ô tô hạng b1

bằng lái xe b1 được xài đến khi nào

khi nào tới hạn đổi giấy phép lái xe ô tô hạng b1

quy định mới về thời hạn sử dụng của giấy phép lái xe ô tô hạng b1

quy định về thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng b1

giấy phép lái xe ô tô hạng b1

bằng lái xe ô tô hạng b1

mấy năm mới đổi bằng lái xe ô tô hạng b1

thời hạn sử dụng mới của bằng lái xe b1

Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng B1

Quy Định Mới Về Giấy Phép Lái Xe / 2023

Bộ Giao thông vận tải vừa ban hành thông tư số 38/2013 (có hiệu lực từ ngày 1/3/2014) sửa đổi một số điều của thông tư 46/2012 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX). Trong đó, quy định lộ trình đổi 32 triệu GPLX môtô và ôtô bằng giấy sang GPLX bằng thẻ nhựa (vật liệu PET).

Bộ Giao thông vận tải vừa ban hành thông tư số 38/2013 (có hiệu lực từ ngày 1/3/2014) sửa đổi một số điều của thông tư 46/2012 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX). Trong đó, quy định lộ trình đổi 32 triệu GPLX môtô và ôtô bằng giấy sang GPLX bằng thẻ nhựa (vật liệu PET).

Ông Nguyễn Văn Quyền – phó tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ VN – cho biết: Đến nay, ngành giao thông vận tải cả nước đã cấp 34 triệu GPLX (gồm 2 triệu GPLX ôtô và 32 triệu GPLX môtô). Trong đó, đã cấp 2 triệu GPLX bằng thẻ nhựa, còn lại 32 triệu GPLX bằng giấy.

Lộ trình chuyển GPLX bằng giấy sang GPLX bằng thẻ nhựa như sau: * GPLX ôtô phải được chuyển đổi trước ngày 31/12/2014. * GPLX hạng A4 (xe máy kéo có trọng tải đến 1.000kg) phải chuyển đổi trước ngày 31/12/2015. * GPLX không thời hạn (gồm các hạng A1, A2 và A3)

+ GPLX được cấp trước năm 2003: chuyển đổi trước ngày 31/12/2016. + GPLX được cấp trước năm 2004: chuyển đổi trước 31/12/2017. + GPLX được cấp trước năm 2007: chuyển đổi trước 31/12/2018. + GPLX được cấp trước năm 2010: chuyển đổi trước 31/12/2019. + GPLX cấp sau năm 2010: chuyển đổi trước 31/12/2020.

* Ông có thể nói rõ mục đích của việc đổi GPLX sang thẻ nhựa?

– Thời gian qua, GPLX bằng giấy bị làm giả nhiều và GPLX bằng giấy dễ bị bong tróc, thấm nước, mau hư hỏng. Đổi GPLX bằng giấy sang thẻ nhựa giúp các cơ quan nhà nước quản lý tốt hơn (kiểm soát được GPLX này trong phạm vi toàn quốc) và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về sử dụng GPLX. Cụ thể, việc cấp GPLX bằng nhựa tạo điều kiện thuận lợi cho người VN đến các nước (các nước có ký hiệp định về sử dụng GPLX) có nhu cầu sử dụng xe hoặc đổi GPLX.

* Trường hợp người dân không đổi GPLX theo đúng lộ trình nói trên có bị phạt không? Và người có GPLX chưa đến thời hạn đổi sang thẻ nhựa nhưng muốn đổi trước được không? Chi phí đổi GPLX như thế nào?

– Bộ Giao thông vận tải khuyến khích người dân có GPLX bằng giấy đổi sang GPLX bằng thẻ nhựa. Hiện nay chưa có quy định về việc xử phạt người chậm đổi GPLX không đúng lộ trình trên. Trường hợp người dân có nhu cầu đổi GPLX trước thời hạn theo quy định có thể liên hệ các sở giao thông vận tải tỉnh và TP để được giải quyết. Theo quy định của Bộ Tài chính, lệ phí cấp đổi GPLX là 135.000 đồng (gồm chi phí làm hồ sơ và chụp ảnh tại nơi cấp đổi GPLX của các sở giao thông vận tải tỉnh, TP).

Quy Định Mới Về Đào Tạo, Sát Hạch, Cấp Giấy Phép Lái Xe Cơ Giới / 2023

Quy định mới về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới

Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 12/2017/BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Theo đó, điều kiện đối với người học lái xe là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ, văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ đươc dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề số km lái xe an toàn như sau:

Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và ô tô hạng B1 được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; riêng đối với các hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.

Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 1 năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/6/2017.

A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.

A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

A3: Người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

A4: Người lái xe điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000kg.

B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ, ô tô tải số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg.

B1: dành cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ; ô tô tải, máy kéo kéo 1 rơ moóc có trọng tải dưới 3.500 kg.

B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau: ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau: ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng và máy kéo kéo 1 rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau: Ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.

E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau: Ô tô chở người trên 30 chỗ; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.

Bạn đang xem bài viết Quy Định Mới Về Thời Hạn Sử Dụng Giấy Phép Lái Xe, Cấp Đổi Gplx / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!