Xem Nhiều 12/2022 #️ So Sánh Freego 2022 Với Airblade 2022: Nên Lựa Chon Mẫu Xe Tay Ga Nào? / 2023 # Top 13 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # So Sánh Freego 2022 Với Airblade 2022: Nên Lựa Chon Mẫu Xe Tay Ga Nào? / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Freego 2022 Với Airblade 2022: Nên Lựa Chon Mẫu Xe Tay Ga Nào? / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

So sánh FreeGo 2021 với AirBlade 2021 nên chọn xe nào: Thị trường xe tay ga hiện nay có thể nói đang nóng hơn bao giờ hết với câu hỏi ” So sánh FreeGo 125 và AirBlade ” trong thời gian gần đây. Yamaha FreeGo 2021 được coi là dòng xe tay ga 125 phân khối mới ra mắt nhằm cạnh tranh trực tiếp với Honda AirBlade và theo tìm hiểu giá xe FreeGo 2021 mới nhất hiện nay có mức giá rẻ hơn rất nhiều so với đối thủ đi kèm với các trang bị như Smart Key, ABS hay cổng sạc điện thoại.

So sánh FreeGo 2021 và AirBlade 2021 nên mua xe nào

Thực tế việc so sánh FreeGo vs AirBlade về tính năng, màu sắc, giá xe, động cơ, những ưu nhược điểm của 2 dòng xe hiện đang rất được người dùng quan tâm. Mẫu xe Air Blade 2021 từ khi trình làng đến nay hiện đã và đang được coi là mẫu xe tay ga phổ thông thu hút được rất nhiều sự quan tâm của mọi người từ những bạn trẻ cho đến người lớn tuổi mặc dù liên tục bị đội giá. Air Blade 125 2021 hiện đang được bán tại các đại lý với 4 phiên bản bao gồm bản cao cấp, bản sơn từ tính, bản thể thao và bàn kỷ niệm 10 năm đen nhám.

Yamaha FreeGo 2021 mới là mẫu xe hướng đến nhóm khách hàng trẻ, đặc biệt là nam giới năng động, yêu thích thể thao và chinh phục thử thách, có độ tuổi từ 18 đến 25. Giá xe Yamaha FreeGo 2021 mới đang được coi là có giá bán rẻ hơn nếu so sánh FreeGo 2021 và Honda AirBlade khi tới tay người tiêu dùng. FreeGo 2021 với 2 phiên bản FreeGo S trang bị phanh ABS và bản tiêu chuẩn là sự kết hợp giữa tính thực tế và sự thoải mái trong quá trình sử dụng với ĐỘNG CƠ mạnh mẽ và tiết kiệm, THIẾT KẾ thời thượng, TÍNH NĂNG độc đáo.

Yamaha FreeGo 125 bản tiêu chuẩn màu Đỏ

Yamaha FreeGo 125 bản tiêu chuẩn màu Trắng

Yamaha FreeGo 125 bản tiêu chuẩn màu Xanh Dương

Yamaha FreeGo S bản đặc biệt màu Đen Nhám

Yamaha FreeGo S bản đặc biệt màu Xám Nhám

Yamaha FreeGo S bản đặc biệt màu Xanh Nhám

So sánh Yamaha FreeGo 2021 và Honda AirBlade giá bao nhiêu hiện nay:

So sánh Yamaha FreeGo125 mới 2021 với Honda AirBlade 125 mới nên chọn xe nào thì có lẻ với đại đa số người dùng khi có ý định mua xe việc đầu tiên sẽ tìm hiểu giá xe FreeGo 2021 mới nhất hôm nay giá bao nhiêu cũng như giá xe Honda AirBlade 2021 trước rồi mới so sánh đến những tính năng cũng như thiết kế của xe. Thực tế hiện nay so sánh giữa Yamaha FreeGo và AirBlade phiên bản Smartkey mới giá bán đề xuất đã có sự chênh lệch quá nhiều chưa tính đến giá bán tại đại lý ở thời điểm hiện tại, cụ thể như sau:

FreeGo 125 mới 2021 được coi là làn gió mới của chiến dịch “Xe tay ga Yamaha – Why Not?” khi sở hữu sở hữu khối động cơ Blue Core 125cc, Piston và xy-lanh nhôm đúc (Piston & Diasil Cylinder), iúp xe vận hành êm ái, bền bỉ. bền bỉ, êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. Giá xe FreeGo 2021 mới nhất tại đại lý theo như hãng Yamaha công bố hiện đang được bán với mức giá 38.990.000 VNĐ và 32.990.000 VNĐ ( Đã VAT, chưa tính các khoản thuế phí khác ) cho bản FreeGo S 2021 trang bị phanh ABS và bản tiêu chuẩn.

– Giá xe FreeGo 125 bản tiêu chuẩn màu Đỏ là 32.990.000 đồng

– Giá xe FreeGo 125 bản tiêu chuẩn màu Trắng là 32.990.000 đồng

– Giá xe FreeGo 125 bản tiêu chuẩn màu Xanh Dương là 32.990.000 đồng

– Giá xe FreeGo S bản đặc biệt màu Đen Nhám là 38.990.000 đồng

– Giá xe FreeGo S bản đặc biệt màu Xám Nhám là 38.990.000 đồng

– Giá xe FreeGo S bản đặc biệt màu Xanh Nhám là 38.990.000 đồng

– Trong khi đó, Honda Airblade 2021 ở phiên bản mới hiện tại vẫn sử dụng khối động cơ 125cc ESP thế hệ thứ 2, hệ thống đèn LED, cơ chế ngắt động cơ tạm thời Idling Stop, hệ thống phanh hỗ trợ Combi Brake an toàn cho người lái. AirBlade 2021 trang bị khóa thông minh đã và đang thu hút được rất nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng mặc cho hiện nay giá bán lẻ thực tế tại các đại lý luôn “chênh” cao hơn giá bán đề xuất khá nhiều khiến nhiều người mua tỏ ra bức xúc. Cụ thể giá xe AirBlade 2021 được hãng đề xuất cho bản sơn từ tính cao cấp, bản cao cấp, bản tiêu chuẩn, , bản kỷ niệm 10 năm (đen mờ) lần lượt như sau:

– Giá xe AirBlade 125 bản thể thao có giá là 37.990.000 đồng

– Giá xe AirBlade 125 bản cao cấp có giá là 40.590.000 đồng

– Giá xe AirBlade 125 bản tiêu sơn từ tính là 41.590.000 đồng

– Giá xe AirBlade 125 bản kỷ niệm 10 năm (đen mờ) là 41.790.000 đồng

So sánh Yamaha FreeGo 2021 với Honda AirBlade tổng thể về tính năng, thiết kế, khả năng vận hành:

So sánh Yamaha FreeGo 2021 và Honda AirBlade nên mua xe nào thì trước hết hãy đánh giá về phần động cơ. FreeGo 125 đời 2021 sở hữu khối động cơ Blue Core 125cc, Piston và xy-lanh nhôm đúc (Piston & Diasil Cylinder), 4 thì, 2 van làm mát bằng không khí cung cấp công suất tối đa 9,5 mã lực tại 8.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 9,5 Nm tại 5.500 vòng/phút.

Ngoài ra so sánh xe tay ga FreeGo 2021 thì nhằm giúp xe vận hành êm ái, bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu hãng Yamaha đã trang bị bộ phát điện thông minh (Smart Motor Generator) mang đến khả năng khởi động mượt mà với các tính năng như:

Khởi động nhanh với 1 nút nhấn (One-Push Start)

Hệ thống ngắt động cơ tạm thời (Stop & Start System)

Tính tới thời điểm hiện tại so sánh xe FreeGo và Honda Air Blade 2021 thì mẫu xe này tiếp tục sử dụng động cơ eSP 125 phân khối, 4 kỳ, 1 xi-lanh, kết hợp với phun xăng điện tử, công suất cực đại 8,4 kW, tiết kiệm nhiên liệu hơn thế hệ cũ 4%. Thực tế khi so sánh FreeGo 2021 có phần thua kém về hiệu năng so với AirBlade khi mẫu xe FreeGo 125 2021 vẫn sử dụng hệ thống làm mát bằng gió trong khi đối thủ lại dùng hệ thống làm mát bằng dung dịch.

Về tổng quan bên ngoài, so sánh FreeGo 125 2021 mang nét hài hòa giữa tính thực tế và sự thoải mái khi di chuyển trong đô thị. FreeGo mới 2021 có kích thước DxRxC lần lượt là 1.905 x 690 x 1.110 (mm), chiều cao yên xe ở mức 780 mm, chiều dài cơ sở đạt 1.275 mm, khoảng sáng gầm xe 135 mm phù hợp để các anh em cao từ 1m60 trở lên có thể chống chân và điều khiển xe một cách thoải mái trong điều kiện đường phố đô thị đông đúc.

So sánh Yamaha FreeGo với đối thủ cạnh tranh Honda Airblade 2021 có kích thước 1.881 x 687 x 1.111 mm, nặng 110 kg, khoảng cách trục 1.288 mm, yên cao 777 mm, gầm cao 131 mm. Xe tay ga AirBlade phiên bản mới 2021 với vẻ ngoài hầm hố và góc cạnh hơn trước hướng đến người dùng trẻ nhiều hơn nhưng cũng không bỏ quên những người tiêu dùng ở độ tuổi khác khi tổng thể chiếc xe vẫn mang một vẻ hài hoà, cân đối.

So sánh Yamaha FreeGo 2021 và AirBlade mới ở phần đầu xe ở cả 2 phiên bản FreeGo S 2010 và tiêu chuẩn đều sử dụng cụm đèn pha Full LED, đèn Demi và xi nhan bóng Halogen. Cụm đèn xi-nhan phía trước đặt thấp, nằm cùng khu vực với chắn bùn tạo cảm giác gom gọn lại giúp người lưu thông đối diện dễ dàng nhận diện khi di chuyển.

Còn ở mẫu xe ga Air Blade 2021 thiết kế phần đầu xe gây ấn tượng hơn với đèn pha tích hợp đèn định vị LED màu xanh, được chia làm đôi tạo ánh nhìn dữ tợn và cứng cáp hơn. Cụm đèn trước liền khối hài hòa với tổng thể thiết kế, nâng tầm chiếc xe lên một đẳng cấp mới.

So sánh FreeGo 2021 mới vượt trội hơn so với Honda AirBlade khi trang bị cụm đồng hồ hiển thị màn hình Multi-Information Display (MID) thay thế hoàn toàn cho màn hình cơ truyền thống hiển thị đầy đủ các thông số hành trình cần thiết, bổ sung thêm đo bình, mức tiêu hao nhiên liệu , mức tiêu thụ trung bình và thời điểm thay nhớt xe một cách trực quan thuận tiện nhất khi vận hành.

So sánh Yamaha FreeGo và Honda AirBlade ở phần khóa xe thì ở trên phiên bản FreeGo S 2021 và AirBlade 2021 bản cao cấp, từ tính và phiên bản đặc biệt kỷ niệm 10 năm đều được trang bị khóa thông minh SMARTKEY tích hợp nhiều tính năng giúp ngăn chặn, tối ưu khả năng chống trộm, hệ thống cũng xác định vị trí xe giống ôtô mang lại tiện ích cao cấp cho người sử dụng.

So sánh FreeGo 125 2021 và AirBlade 2021 thì mẫu xe ga của hãng Yamaha được trang bị bình xăng dung tích 4.2 lit nhỏ hơn so với đối thủ khi dung tích bình xăng trên AirBlade mới 2021 lên tới 4.4 lít. Tuy nhiên Freego 125 2021 đã được tinh chỉnh thiết kế nhằm thuận tiện nhất cho người lái khi đặt nắp bình xăng nằm ở dưới phía trước đầu xe, ngay phía trên chỗ để chân cho phép mở dễ dàng với một nút nhấn

Trong khi đó nắp bình xăng của Air Blade 2021 lại đặt thấp hơn, ở giữa yên và đầu xe, giữa 2 chân người lái, gây đôi chút bất tiện cho người ngồi, đặc biệt là phái nữ.

So sánh xe tay ga FreeGo 2021 về khả năng tiện dụng thì mẫu xe mới ra mắt của Yamaha trang bị cốp xe chứa đồ có dung tích 25 lít đựng vừa 2 nón bảo hiểm nửa đầu cùng nhiều vật dụng khác như túi xách hoặc nhiều vật dụng khác tương tự như Honda AirBlade tuy nhiên theo đánh giá từ người dùng thì mẫu xe của hãng Honda có phần nhỉnh hơn đôi chút.

So sánh xe FreeGo 2021 ở phẩn đuôi sau thì mẫu xe này sử dụng chung kiểu thiết kế đèn pha và đèn hậu có thiết kế đơn giản vuốt hơi nhọn về sau. Phần đèn Stop sử dụng LED đỏ nằm tách biệt rõ ràng với cụm xi nhan Halogen ở hai bên đi kèm đi kèm với đèn cảnh báo nguy hiểm Hazard giúp chiếu sáng tối ưu trong môi trường đô thị.

So sánh FreeGo 2021 với AirBlade 2021 thì cả hai đều trang bị phanh đĩa ở phía trước và phanh tang trống phía sau. Tuy nhiên ở mẫu xe FreeGo 125 mới 2021 lại dùng bánh trước và sau 12 Inch với size vỏ lớn 100/90 và 110/90 mang đến trải nghiệm lái an toàn. Trong khi Honda AirBlade 2021 lại sử dụng mâm 14 inch với kích thước bánh trước 80/90 – bánh sau 90/90 và chỉ được trang bị hệ thống phanh hỗ trợ Combi Brake an toàn cho người lái.

Có thể nói so sánh FreeGo 125 2021 với đối thủ cạnh tranh thì mẫu xe này vượt trội hơn hẵn khi được tích hợp tính năng an toàn phanh ABS chỉ có trên FreeGo ABS 2021 hay còn gọi là FreeGo S với khả năng tự điều chỉnh lực phanh khi phanh gấp hoặc đường trơn ướt giúp hạn chế tình trạng trượt bánh nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn của người điều khiển xe.

Thông số kỹ thuật Yamaha Freego 125 với Honda Air Blade 125:

So Sánh Yamaha Latte Và Honda Lead: 38 Triệu Nên Chọn Mẫu Xe Tay Ga Nào? / 2023

Yamaha vừa tung ra thị trường Việt Nam mẫu xe tay ga Latte hoàn toàn mới với giá bán 37,9 triệu đồng. Đây sẽ là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với mẫu xe tay ga đang rất được ưa chuộng hiện nay là Honda Lead 125.

Dựa vào bảng so sánh thông số trên có thể thấy Honda Lead đang có giá bán khởi điểm mềm hơn so với đối thủ cạnh tranh nhưng lại sở hữu động cơ mạnh mẽ hơn và có khoảng sáng gầm xe tốt hơn. Trong khi đó, Yamaha Latte có chiều rộng và chiều cao nhỉnh hơn so với đại diện nhà Honda.

Thiết kế và trang bị

Về thiết kế, Yamaha Latte là sự kết hợp hoàn hảo giữa những đường cong mềm mại và chi tiết thiết kế sang trọng. Nổi bật trong đó phải kể đến mặt nạ trước và chắn bùn với thiết kế hiện đại và thân thiện. Đèn xi-nhan phản xạ đa chiều mang đến trải nghiệm lái tối ưu cho người lái trong quá trình lưu thông. Điểm nhấn thiết kế của Yamaha Latte còn thể hiện ở mặt đồng hồ điện tử LCD hiện đại, được sắp xếp khoa học, dễ hiểu. Đặc biệt, thanh baga cũng được thiết kế mới với mặt trên của thanh nắm tay thấp hơn vừa phải so với phần yên xe sau tạo độ cân bằng lý tưởng khi chở thêm người ngồi sau.

Một trong những tính năng hiện đại, tiện lợi nổi bật trên Latte chính là ngăn chứa đồ cực rộng với cốp xe có thể tích chứa lên đến 37 lít, đát bằng phẳng có thể chứa các tập hồ sơ khổ A4 và máy tính xách tay 13 inch.

Ngoài ra, xe còn được trang bị hệ thống khóa thông minh (smart key) và hệ thống định vị thông minh. Hệ thống chìa khóa thông minh chỉ kích hoạt khi người giữ chìa khóa đang ở trong phạm vi cho phép, với núm xoay có thể thực hiện nhiều chức năng như: khởi động/ngắt khởi động, mở nắp bình xăng và cốp xe, khóa cổ xe chống trộm. Chỉ bằng một thao tác bấm, đèn xi-nhan sẽ phát sáng và phát ra âm thanh giúp người sử dụng dễ dàng xác định vị trí xe trong bãi đỗ hoặc bóng tối. Thêm vào đó, nắp bình xăng được đặt đối xứng với cụm khóa điện, mở dễ dàng bằng ổ khóa chính đa năng, do vậy có thể đổ xăng một cách đơn giản và tiện lợi mà không phải bước xuống xe hay mở yên.

Đối với Honda Lead 125 2018, mẫu xe tay ga đắt khách của Honda Việt Nam tiếp tục duy trì phong cách thiết kế cục mịch nhưng vẫn toát lên vẻ thanh lịch, đồng thời được thay đổi nhiều chi tiết và đường nét hơn để nhấn mạnh vẻ đẹp hiện đại.

Những tính năng nổi bật trên Honda Lead bao gồm kiểu dáng thiết kế mới với biểu tượng chữ V nổi bật phía trước xe nay được tạo hình vuốt nhọn sắc sảo hơn với cụm đèn định vị LED mới và tấm ốp cao cấp. Các thông số trên mặt đồng hồ nay được sắp xếp lại hợp lý và dễ nhìn hơn.

Logo 3D được tạo hình cách điệu với phông chữ mới, toát lên vẻ tinh tế, thu hút cho người đối diện khi di chuyển trên phố. Đặc biệt, phiên bản cao cấp của Honda Lead còn được trang bị hệ thống khóa thông minh Honda SMART Key hiện đại, mang lại tiện ích cao hơn cho người dùng so với khóa thông thường.

Hộc đựng đồ phía trước nay sở hữu dung tích lớn hơn, lên tới 500ml, có lẫy đóng/mở tiện lợi và móc treo cỡ lớn có thể gấp gọn ở giữa thân xe, rất tiện lợi và dễ sử dụng. Thiết kế cốp xe thông minh với dung tích lớn hơn 37 lít nhờ mở rộng tối đa không gian với diện tích vòm dưới yên xe, cho phép chứa được 2 mũ bảo hiểm cả đầu cỡ lớn cùng nhiều vật dụng cá nhân khác.

Động cơ

Cung cấp sức mạnh cho Yamaha Latte là động cơ Blue Core 125cc, xy-lanh đơn 4 thì, 2 van làm mát bằng không khí, cho công suất tối đa 8,2 mã lực và mô-men xoắn cực đại 9,7 Nm. Trong khi đó, Honda Lead 125 sử dụng động cơ PGM-FI 125cc, xăng, 4 kỳ, 1 xi-lanh, làm mát bằng dung dịch, sản sinh công suất tối đa 10,5 mã lực, mô-men xoắn cực đại 11,4 Nm.

Kết luận

Có thể thấy, về thông số kỹ thuật, Honda Lead có phần nhỉnh hơn so với đối thủ Yamaha, trong khi đó các trang bị, tiện nghi của hai mẫu xe khá tương đồng nhau. Hiện giá bán niêm yết của Honda Lead đang mềm hơn so vớiYamaha Latte. Tuy nhiên, tương tự như nhiều mẫu xe máy ăn khách khác của Honda Việt Nam, giá xe của Honda Lead tại các đại lý thường bị đẩy lên cao hơn, trong khi các mẫu xe của Yamaha không có hiện tượng này.

So sánh Yamaha Grande 2019 và Honda LEAD 2017

Trang Nguyễn (forum.autodaily.vn)

So Sánh Yamaha Grande Và Honda Lead: Nên Mua Xe Tay Ga Nào / 2023

so sánh xe Grande và Lead

So sánh thiết kế giữa Yamaha Grande và Honda Lead

Nhìn tổng thể cả 2 xe đều thiết kế riêng cho phái nữ: Yamaha Grande được thiết kế mang phong cách thanh lịch, sang trọng và thời trang kiểu Pháp, từ đèn pha hình viên kim cương, phía dưới là đèn sương mù làm nổi bật phần chữ Y, bên đèn xinhan được phối hợp rất hài hòa. Còn Honda Lead với thiết kế theo kiều truyền thống với chữ V phía trước, 2 đèn xinhan nằm trên viền chữ V tạo ra sự chắc chắn, bền bỉ của xe.

So sánh mặt đồng hồ Nozza Grande và Honda Lead

Cả 2 dòng xe đều dùng đồng hồ km dạng cơ học để đo tốc độ, còn lại tất cả các thông số khác đều dùng đồng hộ điện tử để đo như : số km đi được, đồng hồ đo hành trình (đo đoạn đường từ a  b đi được bao nhiêu km), đồng hồ báo xăng….Tuy nhiên Yamaha Grande có điểm nổi bật hơn là được trang bị thêm đồng hồ thời gian, giúp người dùng biết bây giờ là mấy giờ (Honda Lead không có), đồng thời đồng hồ điện tử của Grande được thiết kế màn hình lớn hơn nên dễ quan sát hơn rất nhiều.

So sánh về tiện ích xe Grande và Lead

Ổ khóa của xe Yamaha Grande và Honda Lead

Ổ khóa của 2 xe đều là ổ khóa đa năng tiện dụng có nút mở yên và mở nắp bình xăng riêng, với dòng xe Grande 2018 phiên bản Premium được trang bị thêm khóa định vị (có chức năng tìm xe trong bãi và mở khóa từ bằng remote rất tiện dụng), Honda Lead thì không được trang bị loại khóa này.

Cốp xe Grande và Lead

Cốp xe của Honda Lead lớn hơn với thể tích 37Lit so với cốp của Grande chỉ 27Lit. Bề ngang (độ rộng của cốp xe) của cốp xe là giống nhau nhưng cốp của Lead có độ sâu hơn. Nếu để laptop thì cả 2 xe đều đáp ứng được rất tốt, nên các bạn sinh viên, các chị nhân viên văn phòng có thể yên tâm về khoản này.

Chân chống nghiêng xe Grande và Lead

Hai dòng xe đều có tính năng gạt chống tắt máy, và đề không nổ nếu chưa gạt chống lên. Tính năng này rất có ích với khách hàng hay quên gạt chống, hay trẻ em leo lên xe nghịch…

Nắp bình xăng xe Yamaha Grande và Honda Lead

Cả 2 xe Grande và Lead đều trang bị nắp bình xăng phía trước rất tiện lợi khi khách không cần phải xuống xe để đổ xăng. Trường hợp khách chở nhiều hàng hóa ở phía sau mà xuống xe, mở yên lên để đổ xăng thì phiền lắm.

So sánh động cơ của Nozza Grande và Honda Lead

– Yamaha Grande trang bị động cơ Blue Core và hệ thống phun xăng điện tử giúp xe có mệnh danh là “xe ga tiết kiệm hơn xe số”. Ưu điểm của động cơ Bluecore là vận hành êm ái, tiết kiệm và thân thiện với môi trường. – Honda Lead: Động cơ eSP (enhanced Smart Power) hiện đại, loại eSP 125 phân khối, 4 kỳ, xi-lanh đơn, có hệ thống phun xăng điện tử (PGM-FI) tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường, giúp giảm thiểu ma sát, vận hành êm ái và mạnh mẽ, tích hợp bộ đề và dừng cầm chừng, làm mát bằng dung dịch.

So sánh Giá xe Grande và Giá xe Lead

Dòng Nozza Grande 2018 có 2 phiên bản, phiên bản Premium gồm màu Nâu, Đen và Trắng, phiên bản Deluxe gồm: trắng sữa, xanh dương, xanh rêu và màu đỏ

– Giá xe Nozza Grande 2018 phiên bản Deluxe: 41.990.000 vnđ

– Giá xe Nozza Grande 2018 phiên bản Premium: 43.990.000 vnđ

Honda Lead cũng có 2 phiên bản cao cấp và tiêu chuẩn:

– Phiên bản cao cấp giá: 38.490.000 vnđ

– Phiên bản tiêu chuẩn: 37.490.000 vnđ

Giá xe Yamaha Nozza Grande là bao nhiêu?

Như vậy giá xe Grande được định giá cao hơn giá xe Lead gần 6tr ở phiên bản Premium và cao hơn 4tr ở phiên bản Deluxe. Các xe sẽ được bán thông qua hệ thống cửa hàng bán xe và dịch vụ sửa chữa được ủy nhiệm tại Việt Nam trên toàn quốc với chế độ bảo hành chính hãng.

Giá xe Honda Lead 2018 là bao nhiêu?

So Sánh Lexus Nx200T Và Bmw X4: Nên Lựa Chọn Mẫu Xe Nào / 2023

Chính thức có mặt tại Việt Nam, Lexus NX200T và BMW X4 là một đối thủ đáng gờm ở mức giá trên 2 tỷ. Mỗi dòng xe đều có một thế mạnh riêng và những chi tiết sau đây sẽ giúp cho bạn có được sự lựa chọn tốt nhất.

1. Ngoại thất xe Lexus NX200T và BMW X4

Ngoại thất của xe Lexus NX200t

So với các đối thủ đến từ Đức. Lexus thường được xem là có thiết kế nhàm chán, kém hấp dẫn. Tuy nhiên, với dòng xe Lexus NX200T thì lại có ngoại thất cá tính và táo bạo hơn. Ngoài ra, phần lưới tản nhiệt hình đồng cát đặc trưng của những mẫu Lexus mới thì điểm nhất nhất lớn nhất của NX200t chính là cụm đèn pha Led và đèn ban ngày Led hình logo Lexus nằm tách rời nhau.

Ngoại thất của xe BMW X4

Mọi chỉ số kích thước BMW X4 điều lớn hơn đáng kể so với Lexus NX200T. Có thể nhận thấy khá rõ sự khác biệt khi để chúng cạnh nhau. Thiết kế tổng thể của thân xe X4 cũng mang dáng dấp vuông vức của một chiếc xe SUV truyền thống, mang đến những cơ bắp, khỏe khoắn đặc trưng riêng biệt. BMW X4 chắc chắn sẽ tạo cảm hứng đến những ai yêu thích phong cách thiết kế Đức cá tính.

Trong khi đó, Lexus NX200t có thiết kế thân xe thể thao và năng động hơn, với phần kính của đuôi xe rất dốc, những đường dập nổi rõ nét.

Cả hai mẫu xe này đều sử dụng mâm hợp kim 8 inch.

2. Nội thất xe Lexus NX200T và BMW X4

Hàng ghế trước của dòng xe Lexus NX200t mang đến một cảm giác chật hơn so với BMW X4, chủ yếu vì bảng điều khiển trung tâm đã đưa ra khá nhiều. Tuy nhiên, ghế lái và ghế hành khách bên phụ đều rất êm ái và thoải mái. Hàng ghế sau của NX200t có khoảng để chân lớn hơn BMW X3, mặc dù trục cơ sở của nó lại ngắn hơn đối thủ.

Hàng ghế trước và bảng điều khiển của BMW X4 vẫn được thiết kế ấn tượng giống như giống như những mẫu BMW khác được bố trí rất gọn gàng, hợp lý, có nhiều không gian hơn. Bên cạnh đó, xe còn có lợi thế về khoảng không trên trần xe cao hơn. Phần diện tích cửa kính trên X4 cũng lớn hơn, giúp tạo cảm không gian nội thất sáng và thoáng đãng.

Sự khác biệt về kích thước của 2 xe Lexus NX200T và BMW X4 cũng thể hiện rõ hơn về dung tích khoang hành lý với X4 có 550 lít so với 500 lít của NX200T. Tuy nhiên, Lexus NX200T lại mang đến một thiết kế gọn gàng giúp di chuyển linh hoạt hơn trên nhiều góc phố khác nhau.

3. Động cơ của xe Lexus NX200t và BMW X4

Lexus NX200t và BMW X4 đều được trang bị động cơ xăng tăng áp I4 2.0L. Đối với Lexus, lần đầu tiên được trang bị động cơ tăng áp. Trong khi đó, khối động cơ N20 trên X4 đã được sử dụng từ trước đó trên nhiều mẫu xe khác nhau như BMW 328i, 528i và được nhiều người sử dụng đánh giá cao.

Xe Lexus NX200T có công suất tối đa 235 mã lực, từ 4.800 đến 5.600 vòng/ phút. Momen xoắn cực đại ở 350Nm từ 1.650 đến 4.000 vòng/ phút. Xe BMW X4 sở hữu công suất tối đa 245 mã lực tại vòng tua 5.000 đến 6.500 vòng/ phút. Momen xoắn cực đại 350Nm tại vòng tua 1.250 đến 4.800 vòng/ phút.

Thông số kỹ thuật của 2 động cơ gần như là tương đương với nhau. Song thông số vận hành của X4 vượt trội hơn khi tăng tốc từ 0 đến 100km/h chỉ trong 6,5 giây so với 7,2 giây của NX200T. Như vậy, Lexus sẽ là một phương tiện khá phù hợp trong đô thị khi di chuyển linh hoạt và nhẹ nhàng hơn.

Cả hai xe Lexus NX200t và BMW X4 đều được trang bị công nghệ tự ngắt. khởi động lại động cơ Start/ Stop engine để giúp tiết kiệm nhiên liệu. Mức tiêu thụ nhiên liệu được công bố từ nhà sản xuất là 7,9L/100km cho NX200T và 7,3L/100km cho dòng xe BMW X4.

4. Khả năng vận hành của Lexus NX200t và BMW X4

Một trong những nguyên nhân khiến cho BMW X4 có thông số tăng tốc và tiêu thụ nhiên liệu tốt hơn Lexus NX200T chính là việc sở hữu hộp số 8 cấp so với 6 cấp của đại diện từ Lexus. Tuy nhiên, việc thử nghiệm trên thực tế đã cho kết quả trái ngược khi NX200T đạt mức tiêu thụ trung bình 10,1L/100km so với 11,2L/100km của BMW X4 khi di chuyển trong nội đô thành phố.

BMW X4 tỏ ra linh hoạt hơn khi vào cua. Bánh trước X4 bám đường rất tốt, giúp cho người lái luôn theo sát đường cua dễ dàng. Bên cạnh đó, vô lăng của Lexus NX200T cũng giúp cho người lái có thể vào cua gắt tạo nên tính an toàn cao nhờ có hệ thống kiểm soát sức kéo điện tử can thiệp.

So với X4, NX200t cho cảm giác giống với xe gầm cao hơn. Lexus NX200T có hệ thống giảm xóc mềm hơn, nhờ đó đem lại trải nghiệm êm ái cho hành khách khi đi trên đường nhựa thông thường. Đặc biệt, Lexus NX200T lại vượt trội hơn so với BMW X4 khi đi trong đường đô thị khi có thể lướt nhẹ qua những gờ giảm tốc, hay những ổ gà một cách êm ái hơn. Vô lăng của BMW X3 cũng nặng hơn NX200T khi ở tốc độ thấp.

Lexus NX200t mang đến cho thị trường Việt Nam là một mẫu xe đa dụng, vừa có thiết kế thể thao vừa phù hợp với cuộc sống thường ngày. Nhìn chung Lexus NX200T và BMW X4 đều là những lựa chọn tốt trong phân khúc SUV cỡ vừa hạng sang, cùng với những điểm mạnh và yếu riêng. Nếu bạn là người thích trải nghiệm thể thao, yêu thích thiết kế cá tính mạnh mẽ thì X4 là lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên nếu bạn thích sự êm ái, sang trọng, đầy đủ tiện năng thì Lexus NX200T sẽ là sự lựa chọn phù hợp nhất.

Bạn đang xem bài viết So Sánh Freego 2022 Với Airblade 2022: Nên Lựa Chon Mẫu Xe Tay Ga Nào? / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!