Xem Nhiều 1/2023 #️ So Sánh Wigo Mt Và At 2022: Cùng “Soi” Tìm Ra Điểm Khác Biệt # Top 3 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # So Sánh Wigo Mt Và At 2022: Cùng “Soi” Tìm Ra Điểm Khác Biệt # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Wigo Mt Và At 2022: Cùng “Soi” Tìm Ra Điểm Khác Biệt mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc So sánh Wigo MT và AT dựa trên các tiêu chí đánh giá sẽ giúp khách hàng có cái nhìn đúng đắn và sự lựa chọn hoàn hảo.

So sánh Wigo MT và AT về giá bán và xuất xứ

Là một trong những phiên bản ô tô thuộc phân khúc xe đô thị nhà Toyota, Wigo với sự xuất hiện của mình đã khiến các đối thủ khác phải e ngại.

Dòng xe Wigo 2020 xuất hiện như một sự cảnh báo nhẹ đối với các dòng thuộc phân khúc xe hạng A. Đặc biệt những dòng xe của Hàn Quốc đã không còn giữ được vị thế độc tôn như trước đây nữa rồi. Khách hàng sẽ là những người được lợi trong cuộc chiến này.

Bởi giữ nhiều dòng xe như Toyota Wigo, Hyundai i10, Kia Morning,… các thương hiệu sẽ có nhiều chiến lược để cạnh tranh. Từ đó giúp cho sản phẩm của mình được nổi bật hơn trong mắt khách hàng.

Cũng chính vì điều này mà được khách hàng ưa chuộng và tin tưởng lựa chọn. Để làm được điều này, các hãng xe sẽ sử dụng cách giảm giá hoặc nâng cấp phiên bản xe của mình lên.

Nắm bắt được thị trường, nên Wigo cũng đã được điều chỉnh nhiều về giá cả để có thể cạnh tranh được với những đối thủ kia. Phiên bản Wigo 1.2MT số sàn 2021 số sàn có giá 352 triệu, còn Wigo 1.2AT số tự động 2021 có giá 384 triệu.

Hai phiên bản xe này có những ưu điểm riêng nên khách hàng có thể lựa chọn theo ý thích của mình. Giữa số sàn và phiên bản tự động, bạn yêu thích phiên bản nào?

So sánh thông số Wigo MT và AT

Về thông số, thì cả hai phiên bản xe này đều có chung một ưu điểm, đó chính là có kích thước nhỏ nhắn. Đây là một trong những điểm khá mạnh mà các phiên bản xe hơi cùng phân khúc hiện nay không bằng Wigo.

Bởi mặc dù có kích thước nhỏ gọn, nhưng trục thông số của Wigo vẫn cao hơn những phiên bản khác. Chính vì vậy không gian người ngồi bên trong vô cùng thoải mái.

Thêm một ưu điểm nữa đó chính là về phần chỗ ngồi, mặc dù được thiết kế theo phong cách xe 4 chỗ, nhưng ghế ngồi được bố trí cho 5 người.

Chính vì vậy những người ngồi trên xe đều có thể được thoải mái và tận hưởng cảm giác khá thư thái. Sẽ không còn cảm giác chật chội và khó chịu khi phải ngồi đông đúc nữa. Bởi vì một số người khá cao, và họ thường phải ngồi nhiều hơn 1 ghế.

Với kích thước tiện lợi, hai phiên bản Toyota Wigo có thể tự tin đi trên khắp các nẻo đường. Dù là đông đúc hay gập ghềnh thì vẫn luôn có thể vượt qua.

Khác với những phiên bản xe hơi to khác, chúng khá khó khăn khi di chuyển trong những nơi đông dân cư. Do đó bạn có thể dựa vào tiêu chí này để lựa chọn cho mình một chiếc xe hơi hợp lý.

So sánh ngoại thất

Sự khác biệt của xe Wigo MT và AT ở phần ngoại thất không quá lớn và vẫn có sự tương đồng với nhau. Chiều dài cơ sở của cả hai dòng xe đều là 2455mm, và dài x rộng x cao là 3660 1600 x 1520 mm với gầm xe 160mm.

Với kích thường gần như hoàn hảo dành cho những khu đô thị đông đúc. Wigo tự tin rằng có thể chấp hết được các đối thủ khác cùng phân khúc.

Hai xe đều có chung một chi tiết đó chính là bộ lưới tản nhiệt ở đầu xe, tuy nhiên thiết kế này không có nhiều tác dụng lắm. Thực tế thì nó chỉ có tác dụng tăng thêm tính thẩm mỹ mà thôi.

Tuy nhiên phần đầu xe mang đến cảm giác khá trẻ trung và sang trọng. Những người yêu thích phong cách thể thao thì chắc chắn sẽ yêu thích hai dòng xe này.

Đuôi xe cũng không có sự khác biệt. Cụm đèn hậu có phần hơi lấn sang phía bóng đèn led. Thiết kế cánh gió được sử dụng theo phong cách thể thao, với điểm nhấn là nét uốn ở giữa.

Độc đáo của chi tiết này đó chính là có thêm đèn báo phanh ở trên cao. Như vậy các xe đi ở phía sau có thể nhận được tín hiệu cảnh báo để cẩn thận hơn.

So sánh nội thất và tiện nghi

Sự khác biệt của MT số sàn và AT tự động chính là ở phần nội thất của xe. Nếu Wigo MT chỉ có đầu CD đơn giản cùng với các cổng kết nối như USB, bluetooth, 4 loa.

Thì Wigo AT lại gây ấn tượng với đầu DVD hiện đại và có khả năng kết nối wifi. Với phương diện này thì Wigo AT đang dẫn trước người anh em của mình một điểm.

Chỉ với những ưu điểm này, bạn có thể mang cả một thế giới thu nhỏ vào chiếc xe của mình. Tuy nhiên hệ thống điều hòa của cả hai phiên bản xe này đều phải điều chỉnh bằng tay.

Bên cạnh đó thì cả hai dòng xe này đều có 5 ghế, đều được bọc nỉ cao cấp. Đặc biệt ghế lái và ghế phía trước đều có thể chỉnh bằng tay theo 4 hướng, còn ghế sau có thể gập 60/40.

Về phần tay lái, thì cả hai mẫu xe nhà Toyota đều dùng chung kiểu 3 chấu và được bọc da. Bên cạnh đó cũng được tính hợp đầy đủ các nút để điều chỉnh âm thanh, vô cùng tiện lợi và hiện đại.

Không những vậy khi chuyển hướng, tay lái cũng hỗ trợ rất nhiều với thiết kế trợ lực điện. Có thể thấy, nội thất và tiện nghi của hai phiên bản xe này không quá nổi bật nhưng vẫn rất đầy đủ.

So sánh động cơ, vận hành và an toàn

Về tiêu chí này thì dòng Wigo MT và AT cũng có sự khác biệt về chi tiết hộp số và sự tiêu hao nhiên liệu. Với Wigo MT, hộp số sàn 5 cấp có mức tiêu hao năng lượng là 5.1L/100km.

Còn Wigo AT có hộp số tự động ở cấp 4, năng lượng tiêu hao là 5.2L/100km. Ngoài hai điểm này thì những trang bị còn lại của hai xe đều khá giống nhau.

Hai phiên bản xe Wigo đều có động cơ 1.2 L với thiết kế 4 xy lanh xếp thẳng hàng với nhau. Đồng thời cũng đều có 16 bộ van biến thiên. Chính vì vậy dòng Wigo có thể đạt được công suất ở mức tối đa với 86 mã lực.

Mã lực đều là 6000 vòng/phút và mô men 108Nm ở mức cực đại là 4200 vòng/phút. Về tiêu chí an toàn thì hai kiểu xe này cũng được đánh khá tương đối.

Hệ thống an toàn của 2 thiết kế của xe Wigo 2021 giống nhau với phanh trước là dạng đĩa và phanh sau là tang trống. Tổng cộng số lượng phanh là 2, và 2 phanh đều được tích hợp hệ thống chống bó cứng ABS. Ngoài ra còn có bộ cảm biến sau cùng với 2 túi khí.

Tổng kết

Có thể thấy hai phiên bản MT và AT của Wigo đều có những ưu điểm riêng biệt của mình. Không phiên bản nào bị thua kém đối phương, càng không bị thua kém các đối tượng cạnh tranh khác trên thị trường. Do đó bạn có thể dựa vào hai yếu tố chính là tính năng và tiện nghi của xe để lựa chọn phương tiện phù hợp.

Thường những khách hàng mong muốn được an toàn khi di chuyển thì sẽ chọn phiên bản Wigo AT. Còn những người thường xuyên thích cảm giác mạnh mẽ khi di chuyển lại thích động cơ như Wigo AT.

Bởi họ thích cảm giác được làm chủ chiếc xe của mình. Dù là lựa chọn phiên bản nào thì cũng có thể yên tâm với chất lượng mà nhà Toyota mang đến.

Những thông tin này đều khá chi tiết và đầy đủ về hai phiên bản xe hơi được ưa chuộng nhất hiện nay. Nếu bạn đang muốn tìm chia sẻ so sánh Wigo MT và AT thì không nên bỏ qua bài viết này.

5

/

5

(

3

bình chọn

)

So Sánh Wigo Mt Và At: Cùng “Soi” Tìm Ra Điểm Khác Biệt

So sánh Wigo MT và AT về giá bán và xuất xứ

Là một trong những phiên bản ô tô thuộc phân khúc xe đô thị nhà Toyota, Wigo với sự xuất hiện của mình đã khiến các đối thủ khác phải e ngại.

Dòng xe Wigo 2020 xuất hiện như một sự cảnh báo nhẹ đối với các dòng thuộc phân khúc xe hạng A. Đặc biệt những dòng xe của Hàn Quốc đã không còn giữ được vị thế độc tôn như trước đây nữa rồi. Khách hàng sẽ là những người được lợi trong cuộc chiến này.

Cũng chính vì điều này mà được khách hàng ưa chuộng và tin tưởng lựa chọn. Để làm được điều này, các hãng xe sẽ sử dụng cách giảm giá hoặc nâng cấp phiên bản xe của mình lên.

Hai phiên bản xe này có những ưu điểm riêng nên khách hàng có thể lựa chọn theo ý thích của mình. Giữa số sàn và phiên bản tự động, bạn yêu thích phiên bản nào?

So sánh thông số Wigo MT và AT

Về thông số, thì cả hai phiên bản xe này đều có chung một ưu điểm, đó chính là có kích thước nhỏ nhắn. Đây là một trong những điểm khá mạnh mà các phiên bản xe hơi cùng phân khúc hiện nay không bằng Wigo.

Bởi mặc dù có kích thước nhỏ gọn, nhưng trục thông số của Wigo vẫn cao hơn những phiên bản khác. Chính vì vậy không gian người ngồi bên trong vô cùng thoải mái.

Chính vì vậy những người ngồi trên xe đều có thể được thoải mái và tận hưởng cảm giác khá thư thái. Sẽ không còn cảm giác chật chội và khó chịu khi phải ngồi đông đúc nữa. Bởi vì một số người khá cao, và họ thường phải ngồi nhiều hơn 1 ghế.

Khác với những phiên bản xe hơi to khác, chúng khá khó khăn khi di chuyển trong những nơi đông dân cư. Do đó bạn có thể dựa vào tiêu chí này để lựa chọn cho mình một chiếc xe hơi hợp lý.

So sánh ngoại thất

Sự khác biệt của xe Wigo MT và AT ở phần ngoại thất không quá lớn và vẫn có sự tương đồng với nhau. Chiều dài cơ sở của cả hai dòng xe đều là 2455mm, và dài x rộng x cao là 3660 1600 x 1520 mm với gầm xe 160mm.

Với kích thường gần như hoàn hảo dành cho những khu đô thị đông đúc. Wigo tự tin rằng có thể chấp hết được các đối thủ khác cùng phân khúc.

Tuy nhiên phần đầu xe mang đến cảm giác khá trẻ trung và sang trọng. Những người yêu thích phong cách thể thao thì chắc chắn sẽ yêu thích hai dòng xe này.

Độc đáo của chi tiết này đó chính là có thêm đèn báo phanh ở trên cao. Như vậy các xe đi ở phía sau có thể nhận được tín hiệu cảnh báo để cẩn thận hơn.

Sự khác biệt của MT số sàn và AT tự động chính là ở phần nội thất của xe. Nếu Wigo MT chỉ có đầu CD đơn giản cùng với các cổng kết nối như USB, bluetooth, 4 loa.

Thì Wigo AT lại gây ấn tượng với đầu DVD hiện đại và có khả năng kết nối wifi. Với phương diện này thì Wigo AT đang dẫn trước người anh em của mình một điểm.

So sánh động cơ, vận hành và an toàn

Mã lực đều là 6000 vòng/phút và mô men 108Nm ở mức cực đại là 4200 vòng/phút. Về tiêu chí an toàn thì hai kiểu xe này cũng được đánh khá tương đối.

Tổng kết

Có thể thấy hai phiên bản MT và AT của Wigo đều có những ưu điểm riêng biệt của mình. Không phiên bản nào bị thua kém đối phương, càng không bị thua kém các đối tượng cạnh tranh khác trên thị trường. Do đó bạn có thể dựa vào hai yếu tố chính là tính năng và tiện nghi của xe để lựa chọn phương tiện phù hợp.

Bởi họ thích cảm giác được làm chủ chiếc xe của mình. Dù là lựa chọn phiên bản nào thì cũng có thể yên tâm với chất lượng mà nhà Toyota mang đến.

Những thông tin này đều khá chi tiết và đầy đủ về hai phiên bản xe hơi được ưa chuộng nhất hiện nay. Nếu bạn đang muốn tìm chia sẻ so sánh Wigo MT và AT thì không nên bỏ qua bài viết này.

So Sánh Toyota Wigo Mt Và At 2022 (Số Sàn &Amp; Tự Động)

+ Đánh giá nhanh xe Toyota Wigo 2020

+ Tư vấn mua xe Toyota Wigo trả góp

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận báo giá đặc biệt trong tháng

Khuyến mãi hấp dẫn: Giảm giá tiền mặt, Tặng phụ kiện, Bảo hiểm, Ưu đãi lãi suất…

Cả hai biến thể Wigo đều có kích thước tổng thể tương đồng, nhỏ nhắn và linh hoạt, giúp xe có lợi thế len lỏi trong đường đô thị khá tốt, cùng trục cơ sở vượt trội so với đối thủ trong phân khúc (hơn xe Grand i10 20 mm còn xe Kia Morning ngắn hơn 80 mm) nên không gian bên trong vô cùng thoải mái.

Thông số lốp không hề xa lạ trong thế giới xe compact với bộ mâm 14 inch gia tốc tốt. Đáng chú ý là độ rộng lốp 175 mm cho bề mặt tiếp xúc nhiều hơn so với mẫu Grand i10 (165/65R14) và bằng Kia Morning (175/50R15), cho cảm giác bám đường khá tốt.

Hệ thống treo trước kiểu Macpherson và treo sau phụ thuộc dầm xoắn, về kỹ thuật không khác biệt so với đối thủ, nhưng cảm giác có phần đằm chắc hơn khi trải nghiệm.

Cả hai biến thể đều trang bị hệ thống phanh trước/ sau lần lượt là dạng đĩa tản nhiệt 13 inch/ tang trống, đảm bảo an toàn và khả năng làm chủ xe trong mọi tình huống.

Toyota Wigo sở hữu phần đầu xe ấn tượng với lưới tản nhiệt dạng vuốt ngang, mạ crom và ở trung tâm đặt logo huyền thoại của hãng. Bên cạnh đó, cụm đèn pha trước có thiết kế vuốt cong tinh tế, chứa bóng halogen có khả năng chiếu sáng, cung cấp tầm nhìn chưa thực sự vượt trội khi đi đường dài nhưng vẫn ở mức tốt cho nhu cầu di chuyển nội thành.

Nội thất của 2 biến thể Toyota Wigo MT và AT đều sở hữu sự tinh tế, giản đơn, đủ sức làm hành khách hài lòng bằng những chi tiết tối ưu. Vô lăng Toyota Wigo được thiết kế kiểu 3 chấu với nút bấm điều chỉnh âm lượng tiện lợi. Ngoài ra, cả 2 đều sử dụng chất liệu Urethane.

Hệ thống giải trí của Wigo MT là đầu CD và Wigo AT là đầu đĩa DVD với màn hình 7 inch, đi kèm với các tính năng thông dụng khác cùng dàn 4 loa. Điều này cho thấy Wigo AT sở hữu “chuẩn mực” giải trí cao người anh em MT.

Ghế ngồi Toyota Wigo 1.2 AT tạo một không gian vừa đủ thoải mái cho người dùng. Không những thể, dòng Toyota Wigo MT và AT đều hỗ trợ chỉnh 4 hướng.

Dòng xe 5 chỗ của Toyota khá đơn giản với duy nhất một thiết bị hỗ trợ là hệ thống chống bó cứng phanh. Ngoài ra, sự đảm bảo an toàn của Wigo chỉ ở mức tiêu chuẩn tối thiểu với 2 túi khí và cảm biến sau.

Toyota Wigo MT và AT đều sở hữu cùng động cơ thiết kế truyền động cầu trước. Điểm khác biệt duy nhất của 2 biến thể về cảm giác vận hành chủ yếu nằm ở kiểu hộp số và mức tiêu hao nhiên liệu.

Bản số sàn 5 cấp chỉ tiêu hao 5.1L/100km đường hỗn hợp trong khi bản số tự động 4 cấp tiêu thụ 5.2L cho 100 km đường hỗn hợp.

Nhìn chung, cả 2 biến thể Wigo sở hữu nhiều điểm tương đồng ở thiết kế ngoại thất trẻ trung và cá tính hơn, trong khi sự khác biệt chủ yếu đến từ trang bị giải trí và cảm giác lái, tạo nên sự chênh lệch giá bán lên đến 60 triệu.

Với đòi hỏi xử lý sang số nhiều lần tại nội đô thì bản số tự động dường như chiếm ưu thế hơn hẳn khi giảm tải khá nhiều cho đôi tay, tuy nhiên, người dùng vẫn có thể chọn mua bản số sàn nếu yêu thích cảm giác hoàn toàn làm chủ chiếc xe.

Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận báo giá đặc biệt trong tháng

Khuyến mãi hấp dẫn: Giảm giá tiền mặt, Tặng phụ kiện, Bảo hiểm, Ưu đãi lãi suất…

So Sánh Toyota Wigo 1.2 Mt Và At 2022 (Số Sàn Hay Tự Động)

Theo dự kiến thì Toyota Wigo sẽ chính thức đến với khách hàng vào khoảng đầu tháng 9. Sự xuất hiện của Wigo sẽ giúp phá vỡ thế độc tôn của xe Hàn ở phân khúc hạng A. Qua đó giúp khách hàng có thêm sự lựa chọn. Và chắc chắn rằng, người được hưởng lợi nhất chính là khách hàng. Bởi vì nếu có thêm Wigo, Hyundai Grand i10 và Kia Morning sẽ tính đến đường giảm giá hoặc nâng cấp hiện đại hơn.

Còn với Wigo, do là tân binh nên mẫu xe hạng A này cũng phải có giá hợp lý mới mong cạnh tranh tốt với 2 đối thủ gạo cội. Tuy vậy, ở thời điểm này, hãy khoan so sánh Wigo với các đối thủ mà hãy nghía xem giữa phiên bản số sàn và số tự động, người mua nên chọn mẫu xe nào?

Giá xe Toyota Wigo 2020 chính thức

Wigo 1.2 MT giá bán 345 triệu

Wigo 1.2 AT giá bán 405 triệu

” Tham khảo : Đánh giá Toyota Wigo 1.2 MT số sàn

” Tham khảo : Đánh giá Toyota Wigo 1.2 AT số tự động

HOTLINE TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ : 0933.709.333 (CAO MINH)

Ngoại thất

Về phần ngoại thất, sự khác biệt giữa Wigo số sàn và số tự động là không quá lớn. Cả 2 phiên bản này đều có chiều dài cơ sở 2455mm, kích thước dài, rộng, cao là 3660x1600x1520mm và khoảng sáng gầm 160mm. Với kích thước này, “sở trường” của Wigo chắc chắn là ở đường đô thị.

Bên cạnh đó, mặt ca lăng của Wigo còn có cụm đèn trước với thiết kế vuốt cong tinh tế, cuốn hút. Cụm đèn này được trang bị bóng halogen phản xạ đa chiều luôn đảm bảo đủ ánh sáng cho người lái. Tuy nhiên, cụm đèn này lại không có các tính năng tiện nghi.

Thấp nhất ở mặt trước của 2 chiếc Wigo là 2 đèn sương mù cùng cản trước. Đèn sương mù được thiết kế kiểu tròn đặt trong hốc cũng không quá rộng và sâu nên không tạo được nhiều ấn tượng với người xem. Dẫu vậy, 2 đèn này cũng tăng thêm lượng ánh sáng cho người lái khi cần thiết. Cản trước của mẫu xe hạng A này không quá rõ ràng nên chỉ dừng lại ở mức “góp mặt cho vui” thôi.

Xe Toyota Wigo 2020 MT và AT không có sự khác biệt nào ở thiết kế đuôi xe. Theo đó, 2 phiên bản này đều có cụm đèn hậu với bóng LED hiện đại và có 1 phần lấn sang cửa sau. Cánh hướng gió của Wigo đuôi xe của Wigo được thiết kế theo kiểu thể thao khi có điểm uốn chính giữa. Trên cánh hướng gió này còn có thêm đèn báo phanh trên cao để cảnh báo an toàn cho các xe phía sau.

Nội thất

Khoang nội thất của Wigo MT và AT có sự khác biệt dễ nhận thấy. Cụ thể, với Wigo MT chỉ có đầu CD cùng các cổng kết nối USB, AUX, bluetooth, và 4 loa. Cũng có các cổng kết nối và số loa nhưng bản Wigo AT sử dụng đầu DVD hiện đại. Đặc biệt, 2 phiên này đều có chức năng kết nối wifi, nó sẽ giúp mang cả thế giới thu nhỏ và chiếc xe tiện nghi này. Bên cạnh đó, hệ thống điều hòa của Wigo MT và AT cũng giống nhau khi đều là kiểu chỉnh tay.

Tay lái 2 mẫu xe hạng A của Toyota cùng chung thiết kế kiểu 3 chấu, bọc da tích hợp các nút điều chỉnh âm thanh tiện lợi. Tay lái này còn được trợ lực điện, hỗ trợ người lái khi chuyển hướng xe.

Vận hành

Ở hệ thống vận hành Wigo MT và AT chỉ khác nhau ở hộp số và mức tiêu hao nhiên liệu. Với bản MT là hộp số sàn 5 cấp và tiêu hao 5.1L/100km đường hỗn hợp, bản AT là hộp số tự động 4 cấp và tiêu hao thụ 5.2L cho cùng quãng đường.

Ngoài sự khác biệt trên, các trang bị khác còn lại ở khoang động cơ trên bản MT và AT đều giống nhau. Cả 2 cùng có kiểu động cơ 1.2L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên. Động cơ này đạt công suất tối đa 86 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108Nm tại 4200 vòng/phút.

Như vậy, Wigo MT và AT không quá khác biệt nhau. Sự khác nhau rõ nhất chính là kiểu hộp số và vài tính năng tiện nghi. Do đó, nhiều chuyên gia nhận định rằng 2 phiên bản Wigo khi về Việt Nam cũng không chênh nhau về giá quá lớn. Ở thời điểm này, các đại lý Toyota đã chính thức mở cửa nhận cọc và đăng ký xe Wigo của khách hàng. Nếu Quý khách cần được tư vấn thêm về dòng xe này, vui lòng liên hệ hotline của Toyota Tân Cảng.

HOTLINE TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ : 0933.709.333 (CAO MINH)

Bạn đang xem bài viết So Sánh Wigo Mt Và At 2022: Cùng “Soi” Tìm Ra Điểm Khác Biệt trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!