Xem Nhiều 2/2023 #️ So Sánh Xe 7 Chỗ Ertiga 2022 Và Xpander 2022 (2 Bản Cao Cấp) # Top 7 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 2/2023 # So Sánh Xe 7 Chỗ Ertiga 2022 Và Xpander 2022 (2 Bản Cao Cấp) # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Xe 7 Chỗ Ertiga 2022 Và Xpander 2022 (2 Bản Cao Cấp) mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Suzuki Ertiga 2021 giá tham khảo 549 triệu cho bản cao cấp. Trong khi Mitsubishi Xpander 2021 1.5 AT có giá bán 620 triệu đồng. 

» Đánh giá xe Suzuki Ertiga 2021

» Đánh giá xe Mitsubishi Xpander 2021

Xpander có kích thước tổng thể dài, rộng, cao như sau: 4.475mm x 1.750mm x 1.700mm, chiều dài cơ sở 2.775mm, thiết kế bề ngoài mang đậm chất Crossover trong phân khúc của dòng xe đa dụng, khoảng sáng gầm lên tới 205mm, giúp xe dễ dàng vượt mọi địa hình hiểm trở và những con dốc cao.

Còn đối với Ertiga 2021 được nhập khẩu full máy từ Indonesia, với chiều dài tổng thể lần lượt: 4.395 x 1.735 x 1.690mm, và chiều dài cơ sở 2740mm, nếu so sánh với Xpander thì mẫu xe MPV này có phần khiêm tốn hơn, khoảng sáng gầm 180mm, thấp hơn 25mm so với Xpander, có thể thấy được nét thanh lịch, cân đối của Ertiga so với một Xpander hầm hố hiện đại và thể thao.

Dãy đèn LED của Xpander được nối liền mạch với phần lưới tản nhiệt gồm 3 tấm kim loại xếp đều nhau, được mạ crôm xám, tạo nên nét sang trọng và mới mẻ. Phía dưới của dãy đèn LED định vị ban ngày là cụm đèn pha trước với kích thước lớn, nhìn trực diện có thể thấy điểm đặc biệt ở dòng xe này chính là phần đầu xe với thiết chữ X, như chính tên Xpander tân binh thực thụ.

Phần thân xe của Xpander được thiết kế với những đường gân dập nổi tạo điểm nhấn, vừa mang phong cách thể thao, vừa trẻ trung, hiện đại, những đường phá cách này được kéo dài từ đầu trước tới dọc theo thân xe. Đây là thiết kế đặc trưng kiểu Dynamic Shield mà Mitsubishi đang áp dụng trên nhiều mẫu xe. Lazang 16 inch đi kèm cỡ lốp 205/55R16.

Ngược lại, Ertiga 2021 có thiết kế cụm đèn pha hình thang, công nghệ Projector liền mạch tạo nên nét thanh thoát , nếu như phần đầu xe của Xpander hầm hố thì Ertiga lại mềm mại hơn, với phần lưới tản nhiệt được mạ crôm, kích thước nhỏ vừa, kết hợp vừa vặn với 2 dàn đèn pha, logo Suzuki với thiết kế chữ S được đặt ngay chính giữa phần lưới tản nhiệt, phần nắp ca-pô phía trên được thiết kế các đường gân dập nổi hiện đại. Zalang với thiết kế 15 inch bánh mâm hợp kim, 5 chấu đều nhau.

Đuôi xe của Ertiga với điểm nhấn là 2 đèn pha sau hình L khác biệt, phía trên là cánh lướt gió, tích hợp đèn báo phanh trên cao, tổng thể đuôi xe hình vuông nhưng không hề mang nét kịch cợm.

Nội thất hiện đại

Phần cabin bên trong Mitsubishi Xpander với đường nét thiết kế đâu đó có bóng dáng của mẫu Outlander mạnh mẽ. Kết hợp 2 tông màu be và đen pha trộn hài hòa với nhau, vô lăng 3 chấu, điều chỉnh 6 hướng, bọc da tích hợp các nút bấm âm thanh, đàm thoại rảnh tay và Cruise Control.

Ghế gập 60/40, hàng ghế thứ 3 gập 50/50, nếu không có người ngồi thì có thể gập gọn lại để chứa hành lý khá rộng rãi. Xpander có màn hình cảm ứng 6,2 inch, hệ thống kiểm soát, chỉ dẫn hành trình đường đi, ổ cắm điện 12V cho cả 3 hàng ghế. Hệ thống điều hòa tự động, cho luồng không khí sạch thoáng.

Phần nội thất của Ertiga từ táp-lô tới các ghế ngồi của xe đều kết hợp hài hòa với nhau, lột xác hoàn toàn so với hế hệ thứ 1. Vô lăng tích hợp các nút điều khiển đa năng. Phía trên là đồng hồ analog hiển thị tốc độ km, mức tiêu hao nhiên liệu. Xe không có điều hòa tự động mà vẫn chỉnh tay như các thế hệ trước.

Ngay chính giữa là màn hình hiển thị đa thông tin 8 inch đặt nổi, tính năng Radio AM/FM, Bluetooth, USB, AUX, nghe nhạc, giải trí, smartphone, nút bấm khởi động, âm thanh 4 loa cho âm thanh sống động: gồm 2 loa trước và 2 loa sau. Ertiga hầu như được trang bị đầy đủ các tính năng giải trí hiện đại để có thể cân được Xpander.

Đặc biệt khoang hành lý của Ertiga có dung tích 153 lít, và khi gập gọn hàng ghế thứ 3 thì lên tới 803 lít.

Động cơ, trang bị an toàn

Về khả năng vận hành, Xe Suzuki Ertiga sử dụng động cơ xăng, I-4 1.5L công nghệ VVT-i bền bỉ, phun xăng điện tử đa điểm, giúp xe tiết kiệm được nhiên liệu tối đa.

Công suất cực đại 103Hp tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 138Nm tại dãy vòng tua 4.400vòng/phút, đi kèm hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 5.3 lít/100km. Đạt  tiêu chuẩn khí thải Euro IV.

Trang bị hệ thống an toàn: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống cân bằng VSC, neo ghế trẻ em ISOFIX, cảm biến đỗ xe, camera lùi an toàn, 2 túi khí trước. Phiên bản này có thêm chức năng chìa khóa thông minh Smartkey, nút khởi động rảnh tay Start-Stop.

Xe Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ xăng, dung tích 1.5 lít, công suất 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Trang bị 2 túi khí trước. Mức tiêu hao nhiên liệu của Xpander là 6.2L/100km cho đường hỗn hợp.

Về mặt trang bị an toàn, Xpander được trang bị khung xe RISE, trang bị này giúp khoang hành khách ít bị tác động nhất khi xe xảy ra va chạm, hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), phân bố lực phanh điện tử (EBD), hệ thống cân bằng điện tử (ASC), hệ thống hỗ trợ khởi động hành ngang dốc (HSA), chức năng khóa cửa từ xa, cảnh báo chống trộm, camera lùi.

So Sánh Xe 7 Chỗ Ertiga 2022 Và Xpander 2022 (2 Bản Cao Cấp)

Suzuki Ertiga 2020 giá tham khảo 549 triệu cho bản cao cấp. Trong khi Mitsubishi Xpander 2020 1.5 AT có giá bán 620 triệu đồng.

” Đánh giá xe Suzuki Ertiga 2020

” Đánh giá xe Mitsubishi Xpander 2020

Dãy đèn LED của Xpander được nối liền mạch với phần lưới tản nhiệt gồm 3 tấm kim loại xếp đều nhau, được mạ crôm xám, tạo nên nét sang trọng và mới mẻ. Phía dưới của dãy đèn LED định vị ban ngày là cụm đèn pha trước với kích thước lớn, nhìn trực diện có thể thấy điểm đặc biệt ở dòng xe này chính là phần đầu xe với thiết chữ X, như chính tên Xpander tân binh thực thụ.

Phần thân xe của Xpander được thiết kế với những đường gân dập nổi tạo điểm nhấn, vừa mang phong cách thể thao, vừa trẻ trung, hiện đại, những đường phá cách này được kéo dài từ đầu trước tới dọc theo thân xe. Đây là thiết kế đặc trưng kiểu Dynamic Shield mà Mitsubishi đang áp dụng trên nhiều mẫu xe. Lazang 16 inch đi kèm cỡ lốp 205/55R16.

Ngược lại, Ertiga 2020 có thiết kế cụm đèn pha hình thang, công nghệ Projector liền mạch tạo nên nét thanh thoát , nếu như phần đầu xe của Xpander hầm hố thì Ertiga lại mềm mại hơn, với phần lưới tản nhiệt được mạ crôm, kích thước nhỏ vừa, kết hợp vừa vặn với 2 dàn đèn pha, logo Suzuki với thiết kế chữ S được đặt ngay chính giữa phần lưới tản nhiệt, phần nắp ca-pô phía trên được thiết kế các đường gân dập nổi hiện đại. Zalang với thiết kế 15 inch bánh mâm hợp kim, 5 chấu đều nhau.

Đuôi xe của Ertiga với điểm nhấn là 2 đèn pha sau hình L khác biệt, phía trên là cánh lướt gió, tích hợp đèn báo phanh trên cao, tổng thể đuôi xe hình vuông nhưng không hề mang nét kịch cợm.

Nội thất hiện đại

Ghế gập 60/40, hàng ghế thứ 3 gập 50/50, nếu không có người ngồi thì có thể gập gọn lại để chứa hành lý khá rộng rãi. Xpander có màn hình cảm ứng 6,2 inch, hệ thống kiểm soát, chỉ dẫn hành trình đường đi, ổ cắm điện 12V cho cả 3 hàng ghế. Hệ thống điều hòa tự động, cho luồng không khí sạch thoáng.

Phần nội thất của Ertiga từ táp-lô tới các ghế ngồi của xe đều kết hợp hài hòa với nhau, lột xác hoàn toàn so với hế hệ thứ 1. Vô lăng tích hợp các nút điều khiển đa năng. Phía trên là đồng hồ analog hiển thị tốc độ km, mức tiêu hao nhiên liệu. Xe không có điều hòa tự động mà vẫn chỉnh tay như các thế hệ trước.

Ngay chính giữa là màn hình hiển thị đa thông tin 8 inch đặt nổi, tính năng Radio AM/FM, Bluetooth, USB, AUX, nghe nhạc, giải trí, smartphone, nút bấm khởi động, âm thanh 4 loa cho âm thanh sống động: gồm 2 loa trước và 2 loa sau. Ertiga hầu như được trang bị đầy đủ các tính năng giải trí hiện đại để có thể cân được Xpander.

Đặc biệt khoang hành lý của Ertiga có dung tích 153 lít, và khi gập gọn hàng ghế thứ 3 thì lên tới 803 lít.

Về khả năng vận hành, Xe Suzuki Ertiga sử dụng động cơ xăng, I-4 1.5L công nghệ VVT-i bền bỉ, phun xăng điện tử đa điểm, giúp xe tiết kiệm được nhiên liệu tối đa.

Công suất cực đại 103Hp tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 138Nm tại dãy vòng tua 4.400vòng/phút, đi kèm hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 5.3 lít/100km. Đạt tiêu chuẩn khí thải Euro IV.

Trang bị hệ thống an toàn: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống cân bằng VSC, neo ghế trẻ em ISOFIX, cảm biến đỗ xe, camera lùi an toàn, 2 túi khí trước. Phiên bản này có thêm chức năng chìa khóa thông minh Smartkey, nút khởi động rảnh tay Start-Stop.

Xe Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ xăng, dung tích 1.5 lít, công suất 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Trang bị 2 túi khí trước. Mức tiêu hao nhiên liệu của Xpander là 6.2L/100km cho đường hỗn hợp.

Về mặt trang bị an toàn, Xpander được trang bị khung xe RISE, trang bị này giúp khoang hành khách ít bị tác động nhất khi xe xảy ra va chạm, hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), phân bố lực phanh điện tử (EBD), hệ thống cân bằng điện tử (ASC), hệ thống hỗ trợ khởi động hành ngang dốc (HSA), chức năng khóa cửa từ xa, cảnh báo chống trộm, camera lùi.

So Sánh Xe Mpv 7 Chỗ Mitsubishi Xpander Và Suzuki Ertiga 2022

Mitsubishi Xpander 2021 đang là cái tên đang rất được quan tâm tại Việt Nam trong tháng gần đây nhờ vào doanh số rất ấn tượng. Tuy sở hữu thiết kế độc đáo khó mẫu xe nào có được nhưng Xpander đang phải đối mặt với Suzuki Ertiga 2021 – đối thủ đồng hương đáng gờm nổi tiếng với mức giá bán thấp nhất phân khúc. Suzuki Ertiga Model 2021 cũng mới ra mắt Việt Nam cách đây không lâu.

Giá bán

Giá xe Suzuki Ertiga từ 499 triệu (MT) – 549 triệu (AT). Trong khi giá xe Mitsubishi Xpander từ 550 triệu (MT) – 620 triệu (AT).

Chúng ta có thể thấy Ertiga đang có lợi thế rất lớn trước Xpander nhờ giá bán rẻ hơn rất nhiều.

Liên hệ tư vấn và báo giá: 0779 666 777

Thiết kế ngoại thất

Xpander thế hệ mới tạo ấn tượng ngay từ cái nhìn đầu tiên với thiết kế nam tính. Xe có kích thước tổng thể lần lượt là 4475 x 1750 x 1700 mm, lớn hơn Ertiga của Suzuki với kích thước là 4265 x 1695 x 1685 mm.

Chiếc xe Suzuki Ertiga 2021 có thiết kế đơn giản nhưng không kém phần trẻ trung. Xe tạo điểm nhấn bởi mặt ca-lăng được mạ com sáng bóng, đèn sương mù hình tròn đặt gọn trong hốc gió hình tam giác cuốn hút. Cản trước của Ertiga thế hệ mới có thiết kế thanh mảnh hơn.

Xpander thế hệ mới ấn tượng hơn đối thủ về vẻ đẹp ngoại hình. Nếu phần đuôi Ertiga vững chãi và gọn gàng với những đường cắt đơn giản thì Xpander lại rất hầm hố và to lớn. Hai mẫu xe Nhật đều trang bị cánh lướt gió trên cao, ăng ten dạng cột và đèn báo phanh được bố trí hài hòa.

Nội thất

Bước vào khoang xe của Xpander, khách hàng sẽ cảm thấy rất thích thú khi được sở hữu một chiếc xe rộng rãi với chiều dài cơ sở 2775 mm, lớn hơn chiếc Ertiga chỉ 2740 mm. Chiếc Xpander có nội thất rất thanh lịch với hai tone màu đen-kem kết hợp còn Ertiga toát lên sự sang trọng khi có màu kem ấn tượng.

Tiện nghi

Cả 2 chiếc xe đều có mức tiện nghi tầm trung, đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của hành khách. Cụ thể, cả 2 đều sử dụng hệ thống điều hòa chỉnh cơ truyền thống, Ertiga hỗ trợ 2 dàn lạnh còn đối thủ Xpander có thêm các cửa gió ở hàng ghế sau.

Ngoài ra Xpander còn có một số tiện ích như chìa khóa thông minh, khóa cửa từ xa, Ertiga có chức năng khởi động bằng nút bấm, ổ cắm 12V, tấm che nắng, ngăn đựng cốc, hộc đựng chai nước.

Vận hành

Cung cấp sức mạnh cho Xe Xpander 2021 là khối động cơ 4A91 1.5L MIVEC DOHC 16 van sản sinh công suất tối đa 102 mã lực, mô men xoắn cực đại 141 Nm kết hợp cùng hai loại hộp số gồm sàn 5 cấp và tự động 4 cấp mang đến cảm giác lái chủ động và mượt mà.

Cả hai có thiết kế hệ thống treo khá giống nhau: treo trước MacPherson với lò xo cuộn, treo sau Xpander là dạng thanh xoắn còn Ertiga dùng lò xo cuộn. Cả hai đều trang bị phanh trước dạng đĩa hoặc đĩa thông gió còn phanh sau sử dụng hoàn toàn là kiểu tang trống.

Hai xe đều sử dụng tay lái trợ lực điện giúp việc đánh lái trở nên nhẹ nhàng nếu di chuyển ở tốc độ cao. Khả năng “leo lề” của Xpander đáng nể hơn nhờ lợi thế gầm cao 205 mm trong khi Ertiga chỉ có gầm cao 185 mm.

Tuy nhiên, xét về độ êm ái thì cả 2 không quá khác biệt, song Xpander có độ bám đường tốt hơn với lốp 205/55R16 còn Ertiga chỉ là 185/65R15. Xpander còn có một tính năng thú vị mà đối thủ chưa được tích hợp, đó chính là hệ thống ga tự động. Hệ thống này có khả năng cài đặt được vận tốc tối đa khi di chuyển trong khu vực bị giới hạn tốc độ.

An toàn an ninh

Cả Mitsubishi và Suzuki trong những năm gần đây đều rất nỗ lực trang bị các tính năng đảm bảo an toàn cho hành khách. Điều đó thể hiện rõ nhất qua những hệ thống an toàn tiêu chuẩn như: 2 túi khí cho hàng ghế trước cùng hệ thống chống bó cứng phanh ABS và phân phối lực phanh điện tử EBD.

Ngoài ra Xpander còn có móc ghế an toàn trẻ em ISO FIX, căng đai tự động cho hàng ghế trước, trợ lực phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử ASC, khởi hành ngang dốc HAS, cảnh báo phanh khẩn cấp, camera lùi.

Ertiga 2021 All New hay Ertiga 2021 7 chỗ cũng không kém cạnh khi có tính năng cảnh báo thắt dây đai an toàn cho ghế lái, dây đai an toàn 3 điểm ELR có thể điều chỉnh độ cao, thanh giảm chấn, khóa cửa an toàn cho trẻ em và cảm biến đỗ xe.

Xpander và Ertiga đều tạo cho người dùng cảm giác an tâm khi rời khỏi chiếc xe của mình nhờ trang bị những hệ thống an ninh hiện đại như hệ thống chống trộm. Xpander nổi trội hơn nhờ có chìa khóa mã hóa chống trộm.

Kết luận

Mitsubishi Xpander 2021 đang là mẫu xe tiên phong trong phân khúc MPV với phong cách thiết kế cứng cáp, mạnh mẽ. Chỉ vừa mới ra mắt nhưng Xpander đã nhận được phản hổi rất tích cực từ người dùng bởi xe có tính tiện nghi cao và vẻ ngoài thu hút.

Tuy vậy, Suzuki Ertiga 2021 lại chinh phục khách hàng nhờ sở hữu thiết kế khá gọn gàng, khả năng vận hành bền bỉ và có tính kinh tế cao nhờ mức giá thấp hơn so với các đối thủ trong cùng phân khúc.

+ Tham khảo : Bảng giá xe Ô tô Mitsubishi 2021

+ Tham khảo : Bảng giá xe Ô tô Suzuki 2021

Ngoài ra, Quý khách hàng có nhu cầu mua xe giá tốt vui lòng truy cập Website chúng tôi để xem khuyến mãi mới nhất của từng dòng xe đang bán tại Việt Nam.

So Sánh Xe 7 Chỗ Toyota Innova Và Xpander At 2022

Chưa bao giờ phân khúc xe 7 chỗ nhập khẩu ở nước ta lại sôi động như khoảng thời gian cuối năm 2019. Khoảng thời gian này có rất nhiều cái tên đã quen thuộc tái xuất cũng như những dòng xe lần đầu xuất hiện.

Thực tế, Innova được xếp vào bậc “đàn anh” của Xpander, nhưng chưa hẳn Innova đã “đàn áp” được Xpander về thông số kích thước. Innova có chiều dài cơ sở 2750mm, các chiều dài, rộng, cao là 4735, 1830, 1795mm và khoảng sáng gầm 178mm. Trong khi đó, Xpander AT có chiều dài cơ sở 2775mm, các chiều dài, rộng, cao là 4475, 1750, 1695mm cùng với đó là khoảng sáng gầm 200mm.

Trong khi đó, cụm đèn trước của Innova có thiết kế khá đơn giản nhưng vẫn đầy vẻ sắc sảo, tinh tế. Cụm đèn này được trang bị bóng chiếu LED cho kiểu đèn cos, bóng halogen cho kiểu đèn pha. Cùng với đó là 1 số tính năng tự động rất tiện nghi.

Tuy đơn giản nhưng Innova vẫn thể hiện được độ chắc chắc, cứng cáp của mình qua thiết kế lươi tản nhiệt to bản cùng với cản trước liền khối. Trong khi đó, Xpander AT được chăm chút hơn với các đường nét, góc cạnh, khỏe khoắn.

Cụm đèn hậu của Innova và Xpander AT đều là kiểu chữ L. Nhưng thiết kế uyển chuyển và kiểu cách của Xpander tạo được sức hút hơn. Dẫu vậy, kiểu thiết kế của Innova lại tỏ ra cứng cáp và chắc chắn hơn.

Xe 7 chỗ Toyota Innova có ăng ten dạng vây cá mập còn Xpander vẫn sử dụng ăng ten dạng cột.

Khoang nội thất của Innova có 3 phiên bản 8 chỗ, duy chỉ bản cao cấp 2.0V là 7 chỗ ngồi, bọc da. Xpander có 7 vị trí ghế và được bọc nỉ. Ghế lái của Innova có khả năng chỉnh điện 8 hướng, ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng. Trong khi đó, ghế lái của Xpander chỉ có khả năng chỉnh tay 6 hướng.

1 điểm chung nữa của Innova và Xpander AT đó chính là cụm đồng hồ hỗ trợ lái. Cả 2 đều có chung thiết kế kiểu 2 vòng đồng hồ 2 bên và 1 màn hình đa thông tin chính giữa. Cụm thiết bị này cung cấp nhiều thông tin hữu ích để hỗ trợ người lái.

Xe Toyota Innova 2021 được trang bị động cơ xăng 1TR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên, có công suất tối đa 136 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Xpander sử dụng động cơ xăng 4A91, 1.5L MIVEC với công suất tối đa 102 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 141Nm tại 4000 vòng/phút.

Không chỉ vậy, hộp số của xe Mitsubishi Xpander 2021 cũng chỉ là kiểu tự động 4 cấp. Còn với Innova là kiểu số sàn 5 cấp hoặc số tự động 6 cấp.

Innova và Xpander AT đều có phanh trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là các hệ thống: chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, camera lùi. Riêng Innova có 7 túi khí còn Xpander AT chỉ có 2.

Như vậy có thể thấy được Innova có khá nhiều lợi thế nếu phải cạnh tranh với Xpander. Tuy nhiên, đây chỉ là sự cạnh tranh tạm thời. Bởi 1 khi xe Toyota Avanza 2021, mẫu xe Toyota Rush 2021 đổ bộ xuống Việt Nam thì Innova sẽ “thư thả” hơn. Lúc đó, Innova được cho là sẽ chia lửa cho ông anh Fortuner 2021. Nhưng dẫu sao, sự có mặt của Innova ở thời điểm hiện tại cũng phần nào thu hẹp “sân chơi” cho Xpander.

Bạn đang xem bài viết So Sánh Xe 7 Chỗ Ertiga 2022 Và Xpander 2022 (2 Bản Cao Cấp) trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!