Xem Nhiều 1/2023 #️ So Sánh Xe 7 Chỗ Toyota Innova Và Chevrolet Captiva # Top 2 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # So Sánh Xe 7 Chỗ Toyota Innova Và Chevrolet Captiva # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về So Sánh Xe 7 Chỗ Toyota Innova Và Chevrolet Captiva mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trên thực tế Toyota Innova và Chevrolet Captiva không phải là đối thủ trực tiếp của nhau. Innova là mẫu MPV đa dụng còn Captiva là phiên bản SUV.

Thế nhưng do có mức giá khá thấp và khó lòng cạnh tranh được với những đối thủ nặng ký nên Captiva đành “lùi” lại để cạnh tranh với Innova. Tuy nhiên, tại thị trường Việt, Innova là 1 cái tên quá nổi tiếng nên cũng không dễ để Captiva thị uy.

Cụm đèn trước của Innova tuy không to bản như Captiva nhưng lại tỏ ra sắc sảo, tinh tế và hiện đại hơn khi được trang bị toàn kiểu bóng LED (chiếu xa, chiếu gần, chạy ban ngày). Còn Captiva chỉ có dải LED chạy ban ngày còn lại bóng chiếu chính vẫn là kiểu halogen.

Về thiết kế đèn sương mù, có vẻ như Captiva tạo ra được độ góc cạnh và cuốn hút hơn với kiểu vuông vức. Nhưng bù lại cản trước của Innova to bản hơn kết hợp với khoảng sáng gầm cao tạo ra dáng đứng vững chãi, chắc chắn đầy chất hầm hố.

Ở phần thân xe, cả Toyota Innova và Chevrolet Captiva đều có gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ với khả năng chỉnh, gập điện tiện lợi. Tuy nhiên, Captiva biết cách tạo ấn tượng hơn với bộ mâm 19inch, lớn hơn kiểu 17inch của Innova.

Nội thất

Toyota Innova 2021 và Chevrolet Captiva đều có 7 chỗ. Tuy nhiên, Innova hơn hẳn đối thủ về độ rộng rãi của khoang xe. Ghế của 2 dòng xe này đều được bọc da cao cấp. Cùng với đó, ghế lái đều có thể chỉnh điện 8 hướng. Riêng ghế khách trước của Innova còn có thêm khả năng chỉnh tay 4 hướng. Hàng ghế 2, 3 của 2 Innova và Captivà đều có thể gập 60:40, 50:50.

Cụm đồng hồ của Toyota Innova và Chevrolet Captiva cũng được thiết kế giống nhau theo kiểu 2 vòng tròn 2 bên và 1 màn hình chính giữa. Với cụm thiết bị này, người lái sẽ kiểm soát xe tốt hơn khi có thể theo dõi các thông tin vận tốc, mức nhiên liệu, cảnh báo an toàn,…

Hệ thống điều hòa của Captiva và Innova đều là kiểu tự động 2 vùng độc lập

Vận hành

Innova 2021 được trang bị động cơ xăng 1TR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên, có công suất tối đa 137 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Captiva sử dụng động cơ xăng 2.4L DOHC với công suất tối đa 165 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 230Nm tại 4600 vòng/phút.

Với mức công suất này, Captiva đã nhỉnh hơn Innova khá lớn. Và đến lúc này mọi người mới thấy được uy lực của chiếc SUV khi so với mẫu MPV.

Hệ thống 2 phanh của Captiva đều là dạng đĩa. Còn với Innova là phanh trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là các hệ thống: chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, kiểm soát lực kéo TRC (TCS), hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA và camera lùi. Riêng Captiva có thêm hệ thống hỗ trợ xuống dốc HDC và hệ thống cảnh báo áp suất lốp. Innova có 7 túi khí, Captiva có 6 túi khí.

Như vậy, dù đã “hạ mình” để cạnh tranh với Innova nhưng chưa hẳn là Captiva chiếm được lợi thế. Và điều đó càng khiến cho Captiva rơi vào cảnh khó khăn trong việc nâng cao doanh số của mình. Dẫu vậy, với mức giá rẻ, Captiva đang là lựa chọn của nhiều khách hàng có nhu cầu mua xe 7 chỗ giá rẻ ở nước ta.

So Sánh Chevrolet Captiva Và Toyota Innova 2022

Giá xe Toyota Innova mới với 4 phiên bản (phiên bản Innova 2.0J chỉ dành bán lô)

Innova 2.0V : 945.000.000 VNĐ

Innova Venturer : 855.000.000 VNĐ

Innova 2.0G : 817.000.000 VNĐ

Innova 2.0E: 743.000.000 VNĐ

Trong khi đó, Chevrolet Captiva Revv với một phiên bản duy nhất: LTZ 2.4L AT giá 879.000.000 VNĐ, xấp xỉ bản Venturer của Innova.

Innova sở hữu kích thước tổng thể là 4735 x 1830 x 1795 mm trong khi Captiva là 4673 x 1868 x 1756 mm, ngắn và thấp hơn đôi chút song lại rộng về ngang, mang đến dáng vẻ rất khác biệt giữa hai xe.

Captiva cũng không hề kém cạnh, lưới tản nhiệt kép của xe được viền crom săc sảo và hiện đại, hốc gió hầu như tiêu biến, nhường chỗ cho cản trước hầm hố, đặc trưng của dòng SUV. Ngoài ra, bộ đèn trước bao gồm đèn cốt/ pha và đèn sương mù cũng được thiết kế lại với các đường viền crom đẹp mắt, sang trọng và không kém phần lịch lãm.

Gương chiếu hậu của hai xe đều hỗ trợ chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và được mạ crom trên bản cao cấp (Innova), riêng Captiva Revv có thêm tính năng sấy gương tiện lợi.

mang đến cho người dùng phổ màu đa dạng với 6 lựa chọn bao gồm: Đen, Đỏ ánh kim, Đồng ánh kim, Bạc, Xám đậm và Trắng. Trong khi đó, Captiva chỉ có 5 màu là Trắng, Bạc, Đen, Đỏ và Nâu.

Chiều dài cơ sở của Innova là 2750mm, rộng rãi hơn rất nhiều so với con số 2707 mm của Captiva, đó cũng là lý do vì sao Innova được ưa chuộng hơn, với cảm giác để chân khá thoải mái.

Nội thất Innova là một bước tiến, đặc biệt là bản cao cấp, chứa đựng những tinh hoa của dòng xe từ thiết kế táp lô gợn sóng với bảng điều khiển trung tâm dạng cột đổ xuống vững chãi cho đến các mảng ốp gỗ, viền trang trí mạ bạc, hoa văn trên ghế ngồi, tạo nên một tuyệt tác thực sự.

Cả hai đều trang bị tay lái ba chấu được bọc da, tích hợp nút bấm điều khiển. Gương chiếu hậu hỗ trợ chống chói. Đồng hồ trực quan với màn hình hiển thị đa thông tin.

Cả hai xe đều trang bị hệ thống điều hoà 2 dàn lạnh tự động, riêng Captiva có thêm tính năng lọc khí bằng ion và kiểm soát chất lượng không khí. Innova nổi bật với đầu DVD còn Captiva là hệ thống Mylink, cả hai đều tích hợp màn hình cảm ứng 7 inch, 6 loa, hỗ trợ đầy đủ các kết nối AUX/ USB/ Bluetooth, riêng bản Innova V 7 chỗ cao cấp có thêm đầu đọc thẻ nhớ và tính năng điều khiển bằng giọng nói.

Ngoài ra, hai xe cũng trang bị chìa khoá thông minh và tính năng khởi động bằng nút bấm, mở cửa thông minh, khoá cửa từ xa, cùng với các cửa sổ chỉnh điện, một chạm, chống kẹt ở tất cả vị trí (Innova) hoặc chỉ ghế lái (Captiva).

Các phiên bản Innova mới đều sử dụng chung một mẫu động cơ xăng dung tích 2.0 lít, tích hợp công nghệ VTT-I kép, sản sinh 102 mã lực và 183 Nm, trong khi đó, Captiva Revv sử dụng động cơ 2.4 lít, cho 165 mã lực và 230 Nm với sức mạnh thể hiện rõ nét hơn hẳn.

Tương ứng với dung tích, mức tiêu thụ xăng của Innova chỉ vào khoảng 9.1 lít trong khi Captiva Revv tiêu hao đến 9.7 lít/ 100km đường hỗn hợp. Ngoài kiểu hộp số tự động 6 cấp tương tự như Captiva, Innova vẫn có phiên bản sử dụng số sàn 5 cấp là Innova E số sàn.

Ngoài ra, hai xe còn có điểm chung như tích hợp trợ lực thuỷ lực cho cảm giác lái khá đằm tay và chân thực. Innova mới cũng bổ sung hai chế độ lái là Eco và Power nhằm tối ưu trải nghiệm và mục đích sử dụng xe của chủ nhân.

Innova có tất cả 2 tuỳ chọn lazang là loại 17 inch lốp 215/55R17 mm và loại 16 inch lốp 205/65R16, còn Captiva sử dụng bộ lốp chính cỡ 19 inch kèm lốp 235/50R19 không thực sự dày dạn với mặt tiếp xúc lớn như các mẫu trong dòng SUV, song so với một mẫu xe như Innova thì vẫn tạo nên khác biệt. Ngoài ra, Captiva cũng lắp thêm bánh dự phòng 16 inch lốp 215/70R16 trong trường hợp cần thay khẩn cấp.

Là mẫu xe đa dụng, gầm Innova đã cao 178mm, trong khi chiếc SUV 7 chỗ Chevrolet chỉ cao 165mm, để lại một nhược điểm lớn khi vượt địa hình. Ngắn hơn, song trái với suy nghĩa của nhiều người, Captiva khá khó xoay đầu với bán kính quay lên đến 5.8m trong khi Innova chỉ là 5.4m.

Mặc dù đều trang bị bộ phanh trước dạng đĩa, trong khi Innova lắp phanh sau dạng tang trống thì Captiva dùng phanh đĩa, cũng như tích hợp các tính năng an toàn như năng chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, cân bằng điện tử.

Riêng xe Toyota Innova còn hỗ trợ thêm các tính năng như hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, khởi hành ngang dốc còn Captiva, với bản chất là một chiếc SUV, nhiều tính năng như phuộc sau cân bằng tự động, chống trượt, hỗ trợ đổ đèo, cảnh báo áp suất lốp và phương tiện cắt ngang khi lùi xe, va chạm phía trước, điểm mù.

Cả hai đều lắp camera lùi, riêng Innova có thêm các cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau còn Captiva tích hợp thêm cảnh báo thắt dây an toàn cho hàng ghế trước và phanh tay điện tử, tự động khoá cửa khi di chuyển. Innova sở hữu 7 túi khí còn Captiva chỉ 6 túi khí.

Hai xe đều trang bị trang bị hệ thống báo động chống trộm, riêng Innova có mã hoá khoá động cơ còn Captiva khoá cửa tự động khi rời xe rất tiện lợi và hiện đại.

So Sánh Xe 7 Chỗ Toyota Innova Và Xpander At 2022

Chưa bao giờ phân khúc xe 7 chỗ nhập khẩu ở nước ta lại sôi động như khoảng thời gian cuối năm 2019. Khoảng thời gian này có rất nhiều cái tên đã quen thuộc tái xuất cũng như những dòng xe lần đầu xuất hiện.

Thực tế, Innova được xếp vào bậc “đàn anh” của Xpander, nhưng chưa hẳn Innova đã “đàn áp” được Xpander về thông số kích thước. Innova có chiều dài cơ sở 2750mm, các chiều dài, rộng, cao là 4735, 1830, 1795mm và khoảng sáng gầm 178mm. Trong khi đó, Xpander AT có chiều dài cơ sở 2775mm, các chiều dài, rộng, cao là 4475, 1750, 1695mm cùng với đó là khoảng sáng gầm 200mm.

Trong khi đó, cụm đèn trước của Innova có thiết kế khá đơn giản nhưng vẫn đầy vẻ sắc sảo, tinh tế. Cụm đèn này được trang bị bóng chiếu LED cho kiểu đèn cos, bóng halogen cho kiểu đèn pha. Cùng với đó là 1 số tính năng tự động rất tiện nghi.

Tuy đơn giản nhưng Innova vẫn thể hiện được độ chắc chắc, cứng cáp của mình qua thiết kế lươi tản nhiệt to bản cùng với cản trước liền khối. Trong khi đó, Xpander AT được chăm chút hơn với các đường nét, góc cạnh, khỏe khoắn.

Cụm đèn hậu của Innova và Xpander AT đều là kiểu chữ L. Nhưng thiết kế uyển chuyển và kiểu cách của Xpander tạo được sức hút hơn. Dẫu vậy, kiểu thiết kế của Innova lại tỏ ra cứng cáp và chắc chắn hơn.

Xe 7 chỗ Toyota Innova có ăng ten dạng vây cá mập còn Xpander vẫn sử dụng ăng ten dạng cột.

Khoang nội thất của Innova có 3 phiên bản 8 chỗ, duy chỉ bản cao cấp 2.0V là 7 chỗ ngồi, bọc da. Xpander có 7 vị trí ghế và được bọc nỉ. Ghế lái của Innova có khả năng chỉnh điện 8 hướng, ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng. Trong khi đó, ghế lái của Xpander chỉ có khả năng chỉnh tay 6 hướng.

1 điểm chung nữa của Innova và Xpander AT đó chính là cụm đồng hồ hỗ trợ lái. Cả 2 đều có chung thiết kế kiểu 2 vòng đồng hồ 2 bên và 1 màn hình đa thông tin chính giữa. Cụm thiết bị này cung cấp nhiều thông tin hữu ích để hỗ trợ người lái.

Xe Toyota Innova 2021 được trang bị động cơ xăng 1TR-FE, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên, có công suất tối đa 136 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Xpander sử dụng động cơ xăng 4A91, 1.5L MIVEC với công suất tối đa 102 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 141Nm tại 4000 vòng/phút.

Không chỉ vậy, hộp số của xe Mitsubishi Xpander 2021 cũng chỉ là kiểu tự động 4 cấp. Còn với Innova là kiểu số sàn 5 cấp hoặc số tự động 6 cấp.

Innova và Xpander AT đều có phanh trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là các hệ thống: chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, camera lùi. Riêng Innova có 7 túi khí còn Xpander AT chỉ có 2.

Như vậy có thể thấy được Innova có khá nhiều lợi thế nếu phải cạnh tranh với Xpander. Tuy nhiên, đây chỉ là sự cạnh tranh tạm thời. Bởi 1 khi xe Toyota Avanza 2021, mẫu xe Toyota Rush 2021 đổ bộ xuống Việt Nam thì Innova sẽ “thư thả” hơn. Lúc đó, Innova được cho là sẽ chia lửa cho ông anh Fortuner 2021. Nhưng dẫu sao, sự có mặt của Innova ở thời điểm hiện tại cũng phần nào thu hẹp “sân chơi” cho Xpander.

So Sánh Toyota Innova Và Fortuner: Lựa Chọn Nào Cho Xe 7 Chỗ ?

Cập nhật năm 2021:

Trong khi đó, Toyota Innova là dòng xe đa dụng (Multi-purpose Vehicle), một biến thể của SUV với kích thước nhỏ hơn, thiết kế nhẹ, trọng tâm xe thấp hơn, thích hợp để sử dụng trong nội ô, những nơi mà mặt đường tương đối bằng phẳng.

Cả 2 dòng xe đều có thiết kế nội thất khá rộng, khả năng gập các hàng ghế sau để biển đổi, vừa sử dụng để chở người lẫn hàng hóa. Với những đặc tính trên mà 2 dòng xe này đang ngày một được ưa chuộng hơn so với những chiếc sedan. Bài viết sẽ đánh giá 2 chiếc xe tiêu biểu là Innova G và Fortuner V để khách hàng dễ dàng cân nhắc lựa chọn mẫu xe phù hợp với nhu cầu và tài chính.

2 dòng xe dễ dàng phân biệt qua kích thước của nó. Fortuner V tương đối to lớn với kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4705 x 1840 x 1850 mm, áp đảo Innova về mọi mặt (4589 x 1775 x 1750 mm). Khoảng sáng gầm xe của chiếc SUV Fortuner cũng nhỉnh hơn Innova (220 mm so với 176 mm). Trong khi đó Innova có bán kính quay vòng tối thiểu chỉ 5.4m, nhỏ hơn nhiều so với Fortuner là 5.9m.

Với những đặc tính kể trên có thể thấy: Innova lợi thế xoay xở dễ dàng trong nội ô, những nơi đông đúc xe cộ, đường xá chật hẹp. Tuy nhiên kích thước lớn cũng là ưu điểm của Fortuner khi mang đến không gian rộng rãi hơn dù cả 2 xe đều có cùng chiều dài cơ sở là 2750mm. Hơn nữa, với khung gầm cao hơn, những cung đường xóc, lầy lội chỉ là “chuyện nhỏ” đối với Fortuner.

Xe Toyota Fortuner là một chiếc xe việt dã, sở hữu những đường nét “hầm hồ”, thể thao và năng động toát lên từ thiết kế lưới tản nhiệt, hốc gió đến cụm đèn trước – sau. Trong khi đó Innova mang dáng vẻ hiền hòa, tinh tế hơn. Một ưu ái khác đó là Fortuner có thêm phiên bản Sportivo với phần ngoại thất đầy cá tính.

Sportivo cũng là bản Fortuner duy nhất có màu trắng, bản thường chỉ sở hữu màu Xám, Đen, Bạc. Trong khi đó Innova mang đến 3 sự lựa chọn khác, trẻ trung hơn đó là màu Bạc, màu ghi ánh xanh và màu nâu vàng.

Trong khi Innova G chỉ hỗ trợ các tính năng cơ bản như cụm đèn trước loại halogen phản xạ đa chiều, gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp báo rẽ,… thì với mức giá cao hơn, Fortuner V sở hữu những trang bị khá “đỉnh”, có thể kể đến như đèn cốt trước dạng HID (đèn pha cao áp) dạng bóng chiếu sang trọng, hệ thống rửa đèn cũng như điều chỉnh góc chiếu tự động, đèn báo phanh trên cao LED, gương hậu gập điện, sấy kính sau, cánh hướng gió thời trang.

Với kích thước lớn, Fortuner V sở hữu một không gian tương đối rộng rãi hơn so với Innova G. Ngoài ra, 2 dòng xe có khá nhiều nét tương đồng trong thiết kế và trang bị.

Cả 2 đều sở hữu tay lái 4 chấu, bọc da (bản Fortuner 2 cầu còn được ốp vân gỗ) sang trọng, tích hợp nút điều khiển. Gương chiếu hậu trong đều là loại chỉnh tay 2 chế độ ngày đêm. Tay nắm cửa trong mạ crom, cũng như các hộc đựng đồ đều được phân bố vị trí khá giống nhau.

Cả 2 dòng xe đều được trang bị cụm đồng hồ Optitron hiện đại, tích hợp chức năng báo vị trí cần số cũng như màn hình hiển thị đa thông tin. Hàng ghế phía sau gập dễ dàng với tỉ lệ 60:40 (hàng thứ 2) và 50:50 sang 2 bên (hàng ghế cuối) giúp xe có thêm nhiều không gian cho việc chuyên chở hàng hóa.

Những khác biệt giữa 2 dòng không nhiều, chủ yếu là ở những đường ốp trang trí nội thất: Innova G ốp nhựa trong khi Fortuner V được ốp vân gỗ tinh tế. Ghế trước của Fortuner V là loại ghế thể thao hiện đại, được bọc chất liệu da sang trọng với khả năng chỉnh điện 6 hướng, trong khi đó Innova G khá cơ bản với ghế thường, bọc nỉ và chỉnh tay 6 hướng.

Các trang bị tiện nghi cũng có đôi chút khác biệt. Innova G được trang bị khá cơ bản với điều hòa chỉnh tay, dàn âm thanh CD loại thường với 6 loa, kết nối USB/ AUX/Bluetooth, khóa cửa từ xa, cửa sổ chỉnh điện tự động, cũng như hệ thống báo động.

Fortuner V đều có các trang bị kể trên, một số còn hiện đại hơn, có thể kể đến như điều hòa tự động, kèm theo dàn âm thanh DVD 1 đĩa 6 loa, thiếu kết nối Bluetooth.

2 xe được thiết kế bám sát theo mục tiêu sử dụng của chúng: Xe Toyota Innova để dạo phố còn Fortuner “chinh chiến” off-road. Đó là lý do vì sao Fortuner nhỉnh hơn khi hỗ trợ bản 2 cầu mạnh mẽ, hỗ trợ đắc lực khi vượt địa hình. Tuy nhiên nó cũng làm cho trọng lượng xe khá nặng (bản 2 cầu khi không tải đã nặng đến 1875 kg, toàn tải là 2450kg so với Innova chỉ là 1605kg không tải và toàn tải cũng chỉ nặng đến 2170kg).

Mặc dù cả 2 đều tích hợp công nghệ VVT-i nổi tiếng của Toyota, song kích thước nhẹ, Innova lại nổi tiếng tiết kiệm nhiên liệu hơn so với “đàn anh” Fortuner.

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến tiêu thụ nhiên liệu đó là dung tích động cơ. Fortuner sở hữu động cơ dung tích lên đến 2.7L với công suất tối đa 158 mã lực tại 5200 vòng/ phút và momen xoắn cực đại đạt 241 Nm tại 3800 vòng/ phút. Trong khi đó, với động cơ dung tích chỉ 2.0L, Innova cho công suất 134 mã lực tại 5600 vòng/ phút và momen xoắn tối đa là 182 Nm tại 4000 vòng/ phút.

Hệ thống truyền động mang đến cảm giác lái khác biệt: Fortuner V bản 2 cầu cho cảm giác đằm, khỏe và bốc hơn nhiều so với Innova, thích hợp khi vượt địa hình. 2 mẫu xe đều trang bị hộp số tự động 4 cấp, thiết kế phanh trước dạng đĩa thông gió và phanh sau tang trống.

Fortuner sở hữu những lazang to lớn và khỏe khoắn 17″ với cỡ lốp tương ứng là 265/65R17 phối hợp với hệ thống treo hấp thụ xung lực khá tốt, trong khi đó, với mục đích chính là di chuyển và chở hàng trong nội thành, Innova chỉ trang bị lazang 15″ với cỡ lốp 205/65R15 cho cảm giác lên số nhanh và bám đường khá tốt với trọng tâm xe thấp.

Nhìn chung, trang bị của Fortuner mang đến cho xe khả năng vận hành trên mặt đường xóc, gồ ghề, lầy lội với máy khỏe, gầm cao nhưng lại tiêu hao nhiên liệu khá nhiều do trọng lượng tương đối nặng. Trong khi đó, sự nhỏ gọn cùng với trọng tâm xe thấp và dung tích động cơ nhỏ làm cho Innova trở thành một sự lựa chọn lý tưởng cho cả gia đình lẫn chuyên chở hàng hóa trong nội thành với mức tiêu hao nhiên liệu khá lý tưởng.

2 xe đều có các trang bị an toàn khá cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cảm biến đỗ xe ở phía sau, 2 túi khí cho hàng ghế đầu cũng như khung xe GOA chống va đập, bàn đạp phanh, cột cái tự đổ.

Với giá xe Toyota của hai mẫu xe này có sự chênh lệch khá lớn: Innova G chỉ 767 triệu đồng trong khi Fortuner V dao động từ 969 triệu đồng đến 1.138 tỉ đồng (tùy theo thiết kế 1 hay 2 cầu, ngoại thất thường hay bản Sportivo thể thao) do đó nhiều người mua dễ dàng đưa ra quyết định tùy theo khả năng ngân sách.

Ngoài ra, mục đích 2 dòng xe khác biệt khá lớn: Innova thích hợp di chuyển trong nội thành trong khi Fortuner là “ông vua” của những cung đường off-road gồ ghề, tùy theo tính chất công việc, cung đường thường xuyên di chuyển mà cân nhắc một chiếc xe phù hợp. Xét về trang bị thì với giá cao hơn Fortuner sở hữu nhiều trang bị hiện đại , tuy được trang bị khá cơ bản song Innova lại có ưu điểm về giá cả, khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng kể cũng là điểm thu hút nhiều người.

Liên hệ Toyota Tân Cảng qua Hotline : 0909.516.156 (Mr Thành) để được tư vấn tốt nhất.

Bạn đang xem bài viết So Sánh Xe 7 Chỗ Toyota Innova Và Chevrolet Captiva trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!