Xem Nhiều 11/2022 #️ Tất Tần Tật Các Phân Khúc Xe Ô Tô Ở Việt Nam / 2023 # Top 13 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 11/2022 # Tất Tần Tật Các Phân Khúc Xe Ô Tô Ở Việt Nam / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tất Tần Tật Các Phân Khúc Xe Ô Tô Ở Việt Nam / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn nghe nhiều các thuật ngữ như phân khúc xe hạng A, B, C, D hay phân khúc xe sedan, hatchback, pick up… vậy bạn có biết từ đâu có sự phân khúc này?

Việc phân chia các mẫu xe ô tô theo phân khúc nào có thể tùy thuộc theo tính năng, kích thước hoặc dung tích xy lanh. Trên thị trường thế giới các dòng xe thường có sự phân chia rạch ròi từng phân khúc xe dựa theo kích thước tổng thể và không áp dụng dựa trên yếu tố thương hiệu hay giá bán.

Tuy nhiên điều này làm cho những người mua xe ở thị trường Việt Nam cảm thấy mơ hồ. Bởi hầu hết những người sử dụng xe ở Việt Nam căn cứ và giá bán và thương hiệu để lựa chọn xe ô tô khi mua, nhất là những người mới mua xe ô tô lần đầu. Những người mua xe sẽ so sánh giá cả và thương hiệu hay kích thước để chọn mua xe ô tô, đặc biệt nhiều người có nhu cầu mua xe mức giá thấp sẽ quan tâm phân khúc xe ô tô giá rẻ. Hoặc căn cứ vào nhu cầu sử dụng như mẫu xe nhỏ dùng gia đình, xe bán tải dùng vận chuyển hàng hóa… mà quên đi mất là nhiều mẫu xe có kích thước khá tương đồng nhưng nằm ở những phân khúc khác nhau.

Vì vậy nắm được tất tần tật các loại phân khúc ô tô ở Việt Nam để có thể lựa chọn mẫu xe ưng ý nhất. Khi nắm được mẫu xe ô tô đó thuộc phân khúc nào người mua sẽ nắm được ít nhiều thông tin xe căn bản, ví dụ như chiếc xe này nằm trong phân khúc ô tô giá rẻ, thông tin bạn được cập nhật là về mức bán của chiếc xe. Đây cũng là một trong các loại phân khúc ô tô đặc thù tại thị trường Việt Nam.

Phân khúc ô tô hạng A

Nếu bạn đã nghe qua phân khúc xe ô tô hạng A nhưng chưa biết mẫu xe như thế nào được liệt vào danh sách này thì hãy nghe qua định nghĩa. Phân khúc xe ô tô hạng A là những mẫu xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ có dung tích từ 1L đến 1,2L.

Thông số kỹ thuật của một chiếc xe ô tô phân khúc ô tô hạng A là chiều Dài x Rộng nhỏ hơn 3.600 x 1.600. Khoảng sáng gầm xe nhỏ hớn 160. Dung tích động cơ dưới 1.3L. Số chỗ ngồi là 2 – 5 chỗ

Phân khúc xe ô tô tại thị trường Việt Nam được bán ra nhiều là Fiat 500, Kia Morning, Hyundai I10,… Những mẫu xe này thích hợp chạy trong đường đô thị, chật hẹp bởi kích thước nhỏ dễ luồn lách, thích hợp cho phụ nữ hay người mới lái xe ô tô.

Phân khúc ô tô hạng B

Những xe thuộc phân khúc hạng B như Honda City, Mazda 2, Toyota Vios, Nisan Sunny… Các thông số của những xe thuộc phân khúc này có kích thước chiều dài x rộng lớn hơn xe phân khúc A và nhỏ hơn 4.100 x 1.750, khoảng sáng gầm xe 160, dung tích động cơ từ 1.3L – 1.6L, không gian nội thất 4 – 5 chỗ ngồi.

Phân khúc ô tô hạng C

Là xe ô tô hạng trung được quan tâm nhất hiện nay ở thị trường xe ô tô Việt Nam bởi nhu cầu của thị trường. Phân khúc này sôi động ở thị trường Việt bởi phù hợp với nhiều lứa tuổi, kiểu dáng sang trọng và vừa phù hợp với đường nội đô, vừa phù hợp với những chuyến đi xa do có thùng xe sau khá rộng. Không gian nội thất trong xe rộng rãi, với chiều dài khoảng 4.250 mm dòng hatchback và 4.500 mm với dòng xe sedan, xe compact. Dung tích động cơ từ 1,4L – 2,2L.

Phân khúc xe ô tô hạng D

Mẫu xe cỡ lớn với khoang nội thất 5 chỗ ngồi cùng khoang hành lý rộng rãi, kích thước lớn hơn xe phân khúc C, nhưng không vượt quá 4.850 x 1.850 mm. Các mẫu xe thuộc phân khúc D tại thị trường Việt Nam hiện nay như Toyota Camry, Mazda 6, Kia K5, Honda Accord…

Phân khúc xe ô tô hạng E

Phân khúc E là các dòng xe sedan hoặc hatchback được sản xuất bởi các hãng như: Mercedes, BMW, Audi, Lexus, Volwagen… với giá thành từ 1,5 đến 3 tỷ đồng tùy theo từng mẫu xe. Những mẫu xe này ngoài vẻ ngoài sang trọng còn được trang bị những công nghệ hiện đại, đưa đến cho người sử dụng những tiện nghi bậc nhất. Đẳng cấp thương hiệu từ những nhà sản xuất phù hợp với những người có thu nhập cao.

Phân khúc xe ô tô hạng F

Những mẫu xe ô tô hạng sang cỡ lớn với trang bị công nghệ hiện đại mới nhất cùng các trang bị tính năng an toàn chủ động và bị động mang đến cho người sử dụng sự phục vụ đẳng cấp. Lexus là một trong những nhà sản xuất ô tô hạng sang nổi trội trong phân khúc.

Phân khúc xe ô tô M

Phân khúc xe gia đình đa dụng với sức chứa lên đến 10 người phù hợp cho các chuyến dã ngoại, di chuyển xa với khoang hành lý rộng, tầm quan sát tốt. Nổi bật của phân khúc như KIA Rondo, Chevrolet Orlando, cao cấp hơn là mẫu Toyota Sienna hay Honda Odyssey.

Ngoài ra còn có một số phân khúc xe như phân khúc xe bán tải, xe thể thao đa dụng, xe thể thao couple…

Minh Tuấn

Tất Tần Tật Các Loại Bằng Lái Xe Hiện Nay Tại Việt Nam / 2023

Các loại giấy phép lái xe máy và xe mô tô

Bằng lái xe hạng A1: đây là loại bằng lái xe cơ bản nhất trong các loại giấy phép lái xe. Bằng lái hạng A1 cho phép bạn điều khiển các loại xe máy, xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc – 175cc. Đặc biệt, nó còn được cấp cho người khuyết tật để họ điều khiển xe ba bánh.

Bằng lái xe hạng A2: dành cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên và bao gồm tất cả các phương tiện được quy định trong giấy phép lái xe hạng A1.

Bằng lái xe hạng A3: được cấp cho người điều khiển xe máy ba bánh, xe lam ba bánh, xích lô xe máy và tất cả các loại phương tiện được quy định trong giấy phép lái xe A1.

Bằng lái xe hạng A4: dành cho người lái xe điều khiển các loại máy kéo nhỏ với tải trọng lên tới 1000 kg.

Bằng lái xe hạng B1: có loại 2 loại là dành cho xe số tự động (không hành nghề lái xe) và cả số sàn + số tự động (không hành nghề lái xe). Giấy phép lái xe B1 tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các phương tiện sau:

+ Ô tô kỹ thuật số tự động chở người tới 9 chỗ, kể cả chỗ ngồi dành cho tài xế.

+ Ô tô tải bao gồm cả ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

+ Máy kéo một rơ moóc có trọng tải dưới 3500 kg.

Bằng lái xe hạng B2:

Khác với bằng lái xe hạng B1 được cấp cho người không hành nghề lái xe còn bằng lái xe hạng B2 dành cho người hành nghề lái xe. Do đó, nếu bạn muốn lái xe taxi, bạn chắc chắn phải có bằng lái xe B2.

Giấy phép lái xe hạng B2 được cấp cho người lái xe được phép điều khiển xe chuyên dụng có trọng tải được thiết kế dưới 3500kg và tất cả các loại xe được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1.

Bằng lái xe hạng C: được cấp cho người lái xe để điều khiển các phương tiện sau:

+ Xe tải, xe tải chuyên dụng, xe chuyên dụng có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.

+ Máy kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Bằng lái xe hạng D: cho phép bạn điều khiển tất cả các loại xe khách từ 10 đến 30 chỗ ngồi bao gồm cả chỗ của tài xế lái xe và các phương tiện được chỉ định trong giấy phép lái xe B1, B2 và C.

*** Lưu ý: đối với giấy phép lái xe từ hạng d trở lên bạn không thể học trực tiếp để lấy bằng lái xe mà phải được nâng cấp từ bằng cấp thấp hơn có thể là bằng lái xe B2 hoặc C. Với bằng lái xe hạng D người học bắt buộc phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.

Bằng lái xe hạng F: người có bằng lái xe hạng B2, C, D và E có thể điều khiển các loại xe tương ứng như kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc.

Phân Biệt Các Dòng Xe Và Phân Khúc Các Loại Xe Ô Tô Phổ Biến Tại Việt Nam / 2023

Tại Việt Nam, mỗi hãng xe đều có nhiều dòng xe ô tô tham gia thị trường trong từng phân khúc khác nhau, phân loại các dòng xe ô tô là một vấn đề phức tạp và ít nhiều mang tính chủ quan. Một số xe nằm lưng chừng giữa hai kiểu, nhóm xe, hoặc thậm chí không thể xếp vào một dòng hay phân khúc cụ thể nào.

Ngoài ra, không phải mọi kiểu xe đều xuất hiện tại tất cả các quốc gia. Tên gọi nhiều khi cũng khác nhau tại những khu vực khác nhau và vào thời kỳ phát triển khác nhau. Dựa theo các đặc trưng về cỡ thân xe, khung xe, mục đích sử dụng hay dung tích xi-lanh,.. người ta phân loại ô tô ra thành phân hạng các phân khúc A, B, C, D,.. hay các dòng xe Sedan, Hatchback, SUV, Crossover, Pick-up,..

Thực chất, xe hơi có thể được xếp loại theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Những kiểu phân hạng (phân khúc) được sử dụng phổ biến nhất. Cách phân chia nào cũng có những đan xen hoặc không phổ quát hết. Mỗi thế hệ xe mới, các hãng lại nới thêm kích thước để đáp ứng người tiêu dùng. Vì thế những dữ kiện về phân biệt các dòng xe và phân khúc các loại xe ô tô phổ biến tại Việt Nam mang tính chung nhất và dĩ nhiên vẫn có những ngoại lệ.

Đối với những ai không quá quen thuộc thế giới ô tô và các thuật ngữ trong ngành có thể sẽ khiến họ hoang mang. Đối với những người không chuyên hay lần đầu mua ô tô, sẽ không ít người bỡ ngỡ với tên gọi các dòng xe như Sedan, SUV, Crossover, MPV… Hãy học cách phân biệt vì kiến thức xe cơ bản này sẽ giúp bạn chọn mua được xe ưng ý nhất.

Các loại xe ô tô tại Việt Nam

Khi đề cập tới các loại xe ô tô, có thể bạn đang nghĩ về công dụng (xe con, xe tải), dòng xe (sedan, SUV…), hay hạng xe (phân khúc A, B, C…), loại hộp số (số sàn, số tự động). Nghĩa là tùy theo cách phân loại mà hiểu ta đang nói tới loại xe nào.

Giờ khi ra đường tôi thấy rất nhiều loại ô tô: từ xe con, xe tải, xe khách, xe container, xe cẩu, xe rác,.. Riêng ô tô con (xe dành để chở người) cũng có bao nhiêu là loại, với hình dáng, kích thước, kết cấu, công dụng khác nhau. Đúng là nhiều lúc hơi rối. Thế nên chúng ta thử tìm hiểu sâu một chút về cách phân loại xe hơi xem sao.

Vậy có những loại ô tô nào?

Thực ra cũng khó có câu trả lời mang tính thấu đáo, toàn diện. Việc gọi tên một loại xe là để phục vụ một mục đích nào đó, hoặc cũng có khi chỉ là thói quen của người dùng, lâu ngày thành quen… Thêm một thực tế là trên thế giới cũng có nhiều cách phân chia. Các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Nhật, Úc… lại cũng có cách phân loại riêng của họ.

Thế nên việc phân loại xe ô tô thường thấy cũng chỉ có ý nghĩa tương đối với bối cảnh ở Việt Nam.

1. Theo công dụng

Xe con (xe du lịch): xe 5 chỗ, xe 7 chỗ, xe 9 chỗ, xe 16 chỗ.

Xe khách: loại 25 chỗ, 50 chỗ, xe giường nằm…

Xe bán tải: loại chở 2-4 chỗ, cùng hàng hóa

Xe tải (chở hàng): xe tải nhỏ, xe tải lớn

Xe chuyên dùng: xe chở rác, xe cẩu, xe trộn bê tông,..

2. Theo kích thước

Đây là cách phân loại dựa vào kích cỡ xe (cũng được sử dụng ở Mỹ)

Hạng xe nhỏ (Mini)

Hạng xe nhỏ gọn (Compact)

Hạng xe trung (Midsize)

Hạng xe lớn (Large)

3. Theo loại nhiên liệu sử dụng

Xe sử dụng động cơ xăng

Xe sử dụng động cơ diesel

Xe sử dụng động cơ điện

Xe sử dụng xăng kết hợp với điện (Hybrid)

4. Theo số chỗ ngồi (ô tô con)

5. Các loại xe ô tô con – theo kết cấu thân xe

Theo cách này, bạn có thể thấy người ta chia thành các dòng xe như sau:

Hatchback

SUV – xe thể thao đa dụng

Crossover – xe lai đa dụng

MPV – dòng xe đa dụng

Coupe – dòng xe thể thao

Convertible – dòng xe mui trần

Pickup – dòng xe bán tải

Limousine – dòng xe sang

6. Phân hạng các phân khúc xe ô tô

Cách này dựa theo tiêu chuẩn của châu Âu, phân loại xe căn cứ vào chiều dài và kích thước xe. Ở Việt Nam, là nói về phân hạng các phân khúc xe hạng B, hạng C,.. khi giới thiệu hay đánh giá một mẫu xe nào đó, tuy nhiên sự khác nhau giữa các phân khúc cũng không được rạch ròi và cũng không có tài liệu định nghĩa chính xác về mỗi phân khúc. Về tổng quan chúng ta có cách phân hạng các phân khúc xe ô tô bằng ký hiệu chữ cái như sau:

Phân khúc hạng A (Mini Class Vehicles – Daewoo Matiz, Kia Morning,..)

Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles – Ford Fiesta, Hyundai i20, Toyota Yaris,..)

Phân khúc hạng C (Sub-Medium Class Vehicles – Ford Focus, Honda Civic, Kia Forte, Chevrolet Cruze,..)

Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles – Ford Mondeo, Toyota Camry, Honda Accord,..)

Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles – Mercedes E-Class, BMW Serie 5, Audi A6,..)

Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles – Mercedes S-Class, BMW Serie 7, Audi A8,..)

Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars – MPC / MPV – Toyota Innova, Mitsubishi Grandis,..)

Phân khúc hạng J (Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle – Ford Escape, Toyota Land Cruiser,..)

Phân khúc hạng S (Super Luxury Vehicle)

Những dòng xe ô tô mà bạn thường gặp.

Số liệu phổ biến trên internet các loại xe ô tô trong từng phân khúc cũng đã có rất nhiều dòng và phân khúc, và theo cách phân loại phổ biến hiện nay, các dòng xe ô tô (sedan, SUV, coupe, hatchback,..) được phân chia dựa trên thiết kế nội ngoại thất và kết cấu khung gầm. Mặc dù ngày nay có nhiều mẫu xe cải tiến với vóc dáng lai tạp, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều dòng xe thiết kế truyền thống. Để các bạn dễ dàng phân biệt hơn, Anycar sẽ giới thiệu các dòng xe ô tô thông dụng thường bắt gặp trên đường phố tại Việt Nam như sedan, hatback, SUV, bán tải, CUV,…

Dòng xe Sedan

Đây là dòng xe phổ biến nhất thế giới ngày nay. Sedan là dòng xe có kết cấu 3 khoang tách biệt hoàn toàn, đó là khoang động cơ, khoang người ngồi và khoang hành lý. Loại này thường có gầm thấp, 4 cửa, 4 hoặc 5 chỗ ngồi.

Đây là dòng xe được sử dụng cho mục đích chính là đi lại và không đặc biệt phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa do không gian hạn chế. Bên cạnh đó, nhờ lợi thế có cabin riêng biệt nên xe thường có khả năng cách âm tốt hơn, tạo cảm giác thoải mái hơn các loại xe khác.

Các dòng xe phổ biến trên thị trường thuộc phân khúc sedan gồm có Toyota Vios, Honda City, Nissan Sunny, Suzuki Ciaz, Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Nissan Teana, Mercedes-Benz E-class sedan, Mercedes-Benz C-class sedan…

Dòng xe HatchBack

Hatchback là dòng xe thường cỡ nhỏ hoặc trung, dùng cho cá nhân hay gia đình có thêm nhu cầu chở nhiều hành lý với thiết kế phần đuôi xe không kéo dài thành cốp như sedan mà cắt thẳng ở hàng ghế sau, tạo thành một cửa mới, có khả năng gập xuống tạo không gian lớn xếp đồ.

Một số mẫu hatchback cực kỳ phổ biến trong nước có thể kể đến như Kia Morning, Hyundai Grand I10, Chevrolet Spark, Ford Fiesta, Toyota Yaris, Mercedes A-class… đa số đều có thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với nhu cầu sử dụng của phái nữ, đồng thời giúp xe linh hoạt hơn trong điều kiện giao thông giờ cao điểm.

Ở thị trường châu Âu, hatchback thường có thêm dòng wagon hay station-wagon, là biến thể từ một chiếc sedan kéo dài đuôi kiểu hatchback để chở hàng hóa như Maruti Suzuki, Chevrolet Vega Kammback,.

Dòng xe SUV – xe thể thao đa dụng

SUV là chữ viết tắt của cụm từ Sport Utility Vehicle, nghĩa là xe thể thao đa dụng. SUV truyền thống gầm cao, có kết cấu khung gầm tương tự như xe tải (body on frame), thân xe vuông vức, khoang hành khách thông với khoang hành lý.

Thông thường người ta rất dễ nhầm lẫn giữa SUV và Crossover do thân xe có nhiều điểm chung như khoảng sáng gầm xe cao, bánh xe lớn, thiết kế ngoại thất mạnh mẽ, nam tính. Tuy nhiên, SUV có khả năng chạy đường dài, off-road tốt hơn nhờ được xây dựng trên khung gầm chắc chắn ( tương tự như xe tải hạng nhẹ ) với 4 bánh lái dẫn động cùng thiết kế đơn giản, khỏe khoắn. Chính vì thế, các đường nét thiết kế ngoại thất của dòng xe này thường vuông vức, nam tính và mạnh mẽ.

Các dòng SUV truyền thống trên thị trường Việt Nam gồm có Toyota Land Cruiser, Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Lexus GX 460, Lexus LX 570,…

Dòng xe Crossover (CUV)

Crossover (tên đầy đủ Crossover Utility Vehicle – CUV) là đứa con lai giữa 1 chiếc SUV đúng nghĩa và xe đô thị (thường là các mẫu Sedan). Một chiếc Crossover được thừa hưởng gầm cao như SUV nhưng thiết kế rất phức tạp, màu mè hơn. Trên thực tế hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cùng một hãng xe có thể tìm thấy cả những mẫu SUV và Crossover, do đó các hãng thường điều chỉnh khiến hai dòng xe này về gần nhau, đây là giải pháp linh động cho những người sống thành thị nhưng thích phong cách SUV do đó cách gọi crossover là SUV vẫn được chấp nhận.

Chúng ta có thể tìm thấy những mẫu SUV và crossover như Lexus LX570 là SUV, trong khi RX350 là một chiếc crossover. Hay như mẫu xe Captiva Chevrolet lại cũng là CUV vẻ ngoài chúng rất khó phân biệt. Do nhu cầu sử dụng của người dùng rất đa dạng, do đó các thiết kế của nhà sản xuất thường được điều chỉnh khiến hai dòng xe này “tiệm cận” nhau hơn.

Các dòng xe crossover phổ biến tại Việt Nam gồm có Honda CR-V, Honda HR-V, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Mitsubishi Outlander,…

Dòng xe MPV / Minivan – xe đa dụng

Minivan hay MPV (Multi-Purpose Vehicle) xe đa dụng là mẫu xe thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV. Chiếc MPV bán chạy nhất thị trường Việt là Toyota Innova, thường được mua nhiều bởi các tổ chức, cơ quan để chuyên chở nhân viên hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Và gần đây là chiếc Mitsubishi Xpander hiện đang là xe bán chạy nhất tại Việt Nam.

Đây là dòng xe được thiết kế chuyên chở khách hoặc dành cho những gia đình có nhu cầu chở người và hàng hóa cao. Đặc điểm nổi bật của dòng xe này là phần đầu khá ngắn; phần thân thuôn dài, to ra và cao hơn giúp tận dụng khí động học khi di chuyển; gầm xe cao hơn Sedan và Hatchback nhưng thấp hơn SUV hoặc Crossover. Xe được thiết kế nhằm tạo ra sự an toàn và thoải mái cho hành khách, động cơ tiết kiệm nhiên liệu và hàng ghế có thể gập lên xuống thuận lợi cho việc chở hàng hóa.

Các dòng xe MPV/Minivan phổ dụng ở Việt Nam gồm có Kia Rondo, Kia Carens, Mitsubishi Grandis, Mitsubishi Xpander…. Toyota Innova là trường hợp đặc biệt, vì mang thân hình của xe MPV nhưng khung gầm lại có nguồn gốc từ xe tải.

Dòng xe Coupe – xe thể thao

Coupe được định nghĩa là một chiếc xe có hai cửa, 2 ghế ngồi ( hoặc cộng thêm 2 ghế phụ phía sau ), mui kín có phần mái kéo dài xuống tận đuôi, đuôi xe ngắn. Xe được thiết kế với động cơ công suất lớn, không có trụ B. Nhắc tới coupe là nhắc tới xe thể thao, kiểu dáng hầm hố.

Gần đây nhất là khái niệm gây tranh cãi ” coupe 4 cửa “, mở đầu bằng chiếc CLS của Mercedes giới thiệu năm 2003.

Nhìn tổng thể coupe 4 cửa không khác gì một chiếc sedan, do đó nhiều người không chấp nhận định nghĩa này của hãng xe Đức. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ mui xe kéo dài xuống tận đuôi giống như chiếc coupe truyền thống chứ không phân biệt rõ cốp xe như trên sedan. Cho đến nay, khái niệm coupe 4 cửa vẫn chưa thực sự được chấp nhận rộng rãi, các phương tiện truyền thông báo chí vẫn sử dụng ngôn từ sedan thay cho coupe 4 cửa. Một số mẫu xe dạng này như Porsche Panamera, Audi A5 Sportback, A7 Sportback… 7. Dòng xe Convertible (Cabriolet)

Các dòng xe coupe phổ dụng gồm có Audi TT, Toyota 86, Hyundai Coupe, Kia Forte coupe… Ngày nay, nhiều chiếc coupe lai với sedan, có thiết kế 4 cửa và 4 chỗ ngồi như Audi A5 Sportback, Audi A7 Sportback, BMW 6 series Gran Coupe… Nhiều dòng xe coupe thể thao có thiết kế mui gập (convertible).

Dòng xe Convertible / Cabriolet – xe mui trần

Convertible là từ chỉ chung những mẫu coupe có khả năng mở mui thành “mui trần” như ở Việt Nam vẫn đúng với tên gọi “siêu xe”. Loại xe này vẫn có thể đóng kín bằng mui mềm từ vải hoặc mui cứng có thể xếp gọn khi mở nắp cốp phía sau. Tại châu Âu hay sử dụng thuật ngữ Cabriolet, thực tế định nghĩa cũng tương tự convertible. Đây là phiên bản coupe được thiết kế dành riêng cho những khách hàng yêu thích sự lãng mạn, phóng khoáng bên cạnh đam mê tốc độ.

Xe mui trần có 2 loại: xe mui cứng và mui mềm.

Mui cứng thường được thiết kế cho các dòng siêu xe hiện đại, tạo cảm giác cứng cáp, mạnh mẽ trong vận hành, độ an toàn, cách âm và chống trộm tốt nhưng thường nặng nề và chiếm chỗ khi mở mui, chi phí sửa chữa cao.

Xe mui mềm thường dành cho các dòng xe thể thao du lịch hoặc lai sedan, không gian rộng, trọng lượng nhẹ, tốc độ đóng mở nhanh hơn cùng giá thành “mềm” hơn nhưng độ an toàn cũng như chống trộm kém hơn.

Dòng xe Pickup – xe bán tải

Dòng xe bán tải hay pick-up không được xếp vào “car” ở thị trường Mỹ. Tức ám chỉ những dòng xe không nghiêng về sử dụng chở hành khách như sedan, hatchback hay crossover.

Pick-up được biết đến như một dòng kết hợp giữa xe tải cỡ nhỏ và xe gia đình. Kiểu dáng như một chiếc xe đa dụng (MPV), khoang ghế ngồi có 5 chỗ (tính cả ghế lái); có thêm một thùng chở hàng phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách, có thể chở được hàng hóa với kích thước quá khổ mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm tương tự như xe tải, thiết kế phù hợp với nhiều địa hình. Vận chuyển hàng hóa trọng lượng vừa phải (từ 500 – 700kg). Có thể gắn thêm mui phụ.

Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm đa dụng, kiểu dáng thanh lịch như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn. Các mẫu xe bán tải nổi bật và thịnh hàng ở nước ta phải kể đến như Ford Ranger, Mazda BT-50, Toyota Hilux…

Dòng xe Limousine

Nhắc đến Limousine, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến một chiếc xe dài với nhiều cửa sổ. Thực ra, không có một tiêu chuẩn thực sự nào để coi một chiếc xe là limousine cả. Người ta thường coi limousine là một loại xe hơi cao cấp, tách biệt giữa ghế ngồi và ghế lái, thường được thiết kế thân dài với khoảng cách lớn giữa các bánh xe. Và tất nhiên, xe limousine có nội thất sang trọng, không gian đủ rộng và siêu đẹp.

“Limousine” là một từ đến từ một thị trấn của Pháp mang tên Limousin. Ban đầu limousine không phải là tên một loại xe, mà là một thứ quần áo. Dòng họ Shepherd tại Limousin tạo ra một loại áo mưa có mũ và gọi chúng là limousine. Sau này, những người làm xe ngựa tại Paris bắt đầu gọi các xe ngựa có không gian kín với cái tên limousine, và các hành khách giàu có hay sử dụng loại xe ngựa này.

Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam

Đây là vấn đề khá hóc búa, bởi những thuật ngữ như xe hạng nhỏ, hạng trung, hạng lớn, hạng nhẹ, hạng phổ thông hoặc hạng A, B, C, D, E, F, S, M, J, S,… muốn hiểu hết các khái niệm phân hạng, phân khúc các dòng xe ô tô không hề đơn giản.

Ở thị trường Mỹ, phân hạng ô tô dựa vào 2 yếu tố chính là kích thước khung xe và động cơ. Còn ở Nhật thì phân theo pháp luật, tạp chí chuyên ngành và các nhà chế tạo ô tô. Còn ở thị trường Việt Nam thì giá cả là một yếu tố phần nhiều quyết định vào phân hạng phân khúc của mẫu xe đó.

Phân khúc xe hạng A (Mini Class Vehicles)

Phân khúc A hay còn gọi là xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ hay xe nội thị. Đây là loại xe có thân xe nhỏ, khoảng cách đầu và đầu gối không nhiều, chúng có kích thước nhỏ và nhẹ. Những chiếc xe này thường sử dụng động cơ với dung tích dưới 1.2L. Do đó, khả năng thích ứng với điều kiện khó khăn của chúng thường rất thấp, không phù hợp cho những chuyến đi dài, thường được sử dụng để chạy ở thành phố.

Khách hàng chủ yếu ở Việt Nam là những người mới mua xe lần đầu, đặc biệt là phụ nữ. Ưu điểm của phân khúc A là khả năng thích nghi trên phố. Với chiều dài dưới 3.400 mm, bạn sẽ thấy “dễ thở” như thế nào khi quay đầu trong ngõ hẹp.

Các dòng xe sedan hạng A tiêu biểu có thể kể đến như: Kia Morning, Hyundai Grand i10, Toyota Wigo, Honda Jazz, Honda Brio, Vinfast Fadil,…

Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles)

Đây chính là những chiếc xe gia đình cỡ nhỏ thường có kích thước dao động vào khoảng 3.700 mm đến 4000 mm, về mặt kỹ thuật thì chúng mạnh hơn phân khúc loại A do chúng trang bị động cơ từ 1.4L đến 1.6L và nặng hơn so với phân khúc loại A. Xe thuộc phân khúc này có 3, 4 hoặc 5 cửa và thiết kế với 4 ghế và đăng ký chở 5 người.

Phụ nữ cùng là khách hàng quen thuộc trong phân khúc này. Họ đã từng sở hữu xe, hoặc mua lần đầu. Những chiếc ô tô phân khúc B này được chia làm 2 phân khúc nhỏ:

– Sedan hạng B với những cái tên tiêu biểu: Toyota Vios, Honda City, Mazda 2 sedan, Ford Fiesta sedan, Hyundai Accent, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage,..

– Hatchback hạng B: Toyota Yaris, Suzuki Swift, Ford Fiesta hatchback, Mazda 2 hatchback, Mitsubishi Mirage,..

Phân khúc hạng C (Sub-Medium Class Vehicles)

Đây là một trong những phân khúc được sản xuất và bán nhiều nhất. Phân khúc loại C là những chiếc xe bình dân hạng trung, chiều dài khoảng 4.250 mm với kiểu hatchback và 4.500 mm với sedan, xe compact đủ chỗ cho 5 người lớn và thường trang bị động cơ từ 1.4L đến 2.2L, đôi khi lên tới 2.5L.

Tại thị trường Việt Nam, đây cũng là phân khúc “sôi động” nhất và chia ra phân khúc nhỏ:

s

– Sedan phân khúc hạng C: Toyota Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra, Chevrolet Cruze, Mazda 3 sedan, Kia Cerato, Ford Focus,..

– Hatchback phân khúc hạng C: Kia Cerato hatchback (Kia Ceed), Mazda 3 hatchback,..

– SUV phân khúc hạng C: Honda CR-V, Kia Sportage, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Chevrolet Captiva, Mitsubishi Outlander Sport, Suzuki Grand Vitara.

Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles)

Đủ chỗ cho 5 người lớn và một khoang chứa đồ rộng, động cơ mạnh hơn xe compact và và phiên cao cấp nhất thường là loại 6 xi-lanh. Kích thước xe tùy theo khu vực: ở Châu Âu hiếm khi dài hơn 4.700 mm, trong khi ở Bắc Mỹ, Trung Đông và Australia lại thường dài hơn 4.800 mm.

– Sedan khúc hạng D: Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana.

– SUV khúc hạng D: Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento, Hyundai Santa Fe, Isuzu mu-X, Ford Everest, Nissan Terra, Chevrolet Trailblazer.

Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles)

Có thể nói đây là phân khúc mở đầu cho những người ”tập chơi” xe sang. Giữa hạng E và hạng D, khái niệm về chiều dài tổng thể không còn được sử dụng. Trên thị trường sẽ chỉ so các dòng xe hạng sang với nhau. Tại phân khúc này, các dòng sedan hạng E thường được ưa chuộng bởi đa số sử dụng động cơ tăng áp dung tích 2.0 đi cùng kích thước không quá to lớn đã góp phần làm nên cảm giác lái tuyệt vời và khả năng linh hoạt cho những mẫu xe này.

Ở châu Âu và một số thị trường, phân hạng E dành cho những mẫu xe được đưa lên hàng sang trọng, bắt đầu từ Audi A4, Mercedes C-class, BMW serie 3 hay Lexus IS. Giữa hạng E và hạng D. Ít ai so sánh Toyota Camry với Mercedes C-class bởi một điều chúng “không cùng đẳng cấp”, dù kích thước có thể ở cùng một hạng..

Phân khúc xe hạng sang cỡ nhỏ với những mẫu xe Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-Series…

Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles)

Xe phân khúc F, còn được gọi là xe phân khúc sedan hạng sang cao cấp, nổi bật với các tính năng công nghệ và tiện nghi, cũng như dữ liệu hiệu suất và tính năng vật lý của chúng, các dòng xe sedan hạng sang cao cấp dài hơn, động cơ với 6, 8 hoặc 12 xi-lanh và trang bị tốt hơn xe sang hạng trung. Chúng là những mẫu sản xuất trên dây chuyền hàng loạt cao cấp nhất.

Cao hơn hạng F là những mẫu xe “ngoại hạng” hay còn gọi là “siêu sang” như các sản phẩm của Rolls-Royce, Maybach và một vài loại của Bentley. Sản lượng của dòng siêu sang thấp do đối tượng mà chúng nhắm tới là những triệu phú, tỷ phú dollar và có mức giá rất đắt. Các công đoạn lắp ráp thường làm bằng tay và có những chế độ đặt hàng trực tiếp từ khách hàng tới nhà máy.

Các dòng Sedan hạng F được nhiều người ưa chuộng như: Mercedes-Benz E-Class, Mercedes-Benz S Class, Audi A8, Lexus LS, BMW 5-Series, BMW 7-Series và còn rất nhiều mẫu sedan hạng F được yêu thích khác.

Các dòng xe hơi cao cấp có thể kể đến một vài cái tên tiêu biểu như: Rolls-Royce Phantom, Mercedes-Benz Maybach S650, Range Rover, Bentley Mulsanne, Lexus LS, Jaguar XJL, BMW 7-Series

Tất cả những công nghệ mới nhất, trang bị tốt nhất và chất lượng phục vụ tốt nhất đều được Mercedes, Audi, BMW, Lexus ưu tiên cho phân khúc này và chia làm 3 phân khúc nhỏ:

– Hạng sang cỡ trung: Rộng rãi, mạnh mẽ, thiết kế và trang bị sang trọng như Mercedes-Benz E-Class, BMW 5-Series, Audi A6,..

– Hạng sang cao cấp: Thường được trang bị động cơ 8 hoặc 12 xi lanh và quy tụ những tính năng công nghệ, tiện nghi tốt nhất của hãng xe, đại diện là Mercedes-Benz S-Class, Audi A8, BMW 7-Series, Lexus LS,..

– Xe siêu sang: Số lượng sản xuất ít, mức giá rất đắt và cá nhân hóa cho từng khách hàng, các công đoạn thường làm bằng tay và sử dụng những vật liệu quý hiếm như Maybach, Rolls-Royce, Bentley,..

Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars) – MPV hay Minivan

Đây là những chiếc xe đa dụng có thể làm thương mại hoặc là xe gia đình tùy vào mục đích của người sử dụng. Những chiếc xe phân khúc M, đạt doanh số cao trên thế giới, lần đầu tiên được sản xuất bởi thương hiệu Ford.

– MPV là viết tắt của Multi-Purpose Vehicle, dòng xe đa năng cho gia đình. Những chiếc MPV có thể chở tới 7 người, nội thất rộng rãi, hàng ghế thứ 3 có thể gập lại cho không gian chứa đồ. Gầm xe thấp, kiểu dáng thuôn dài mềm mại hơn xe SUV như Toyota Innova, Kia Grand Carnival, Mitsubishi Zinger, Chevrolet Orlando; (5+2 chỗ) – Suzuki Ertiga, Kia Rondo, Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza,..

– Minivan là dòng xe chuyên chở khách (hoặc có thể dùng cho gia đình lớn), với khoang nội thất rộng rãi, nối liền khoang hành lý. Nhìn bề ngoài khá giống những chiếc MPV nhưng kích cỡ minivan thường lớn hơn. Cửa bên hông có thể là dạng cửa lùa để hành khách dễ lên xuống, đi lại trong không gian hẹp. Đại diện là Toyota Sienna, Honda Odyssey, Kia Grand Sedona, Mercedes-Benz V-Class.

Phân khúc hạng J (Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle)

Có thể vượt qua những địa hình khó với hệ dẫn động 2 cầu, xe CUV/SUV thường có khoảng sáng gầm cao với thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức. Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Trong khi trên xe SUV, thân và khung được sản xuất rời sau đó lắp vào nhau (body on frame).

Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Với đặc tính gầm cao, tầm nhìn thoáng luôn làm phân khúc này nhộn nhịp hơn bao giờ hết. Đó là lý do khiến phân khúc này lấy lòng được người dùng bởi sự tiện dụng mà nó đem lại.

Mẫu đại diện phân khúc CUV hạng J là Ford Ecosport, Chevrolet Trax, Honda CR-V, Mazda CX-5, Nissan X-Trail,..

Mẫu đại diện phân khúc SUV hạng J chia phân khúc này ra làm 2 nhóm

– SUV phổ thông: Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Nissan Terra, Isuzu mu-X, Chevrolet Trailblazer, Kia Sorento,..

– SUV hạng sang: Lexus LX 570, Nissan Qashqai, Range Rover, Infiniti QX80,..

Phân khúc hạng S (Super Luxury Vehicle)

Cũng là khối động cơ lên đến 12 xilanh nhưng mẫu xe ở phân khúc này lại không đem đến sự thoải mái cho người dùng mà thay vào đó là cảm giác thể thao, phấn khích tột độ sau từng pha tốc độ.

Giải Mã Tất Tần Tật Mọi Thứ Trên Biển Số Xe Máy Tại Việt Nam / 2023

Đó giờ có ai thắc mắc những chi tiết trên biển số xe máy không nhỉ ? Từ con số, chữ cái cho tới dấu chấm,…Hôm nay em sẽ giải đáp hết các thắc mắc cho mọi người

Em có thói quen đi đường hay nhìn biển số xe lắm, để biết xe đó và người lái ở khu vực nào. Hồi trước thì còn ngu ngơ chứ bây giờ chỉ cần nhìn là em biết người đó ở đâu, quận mấy liền.

Tất cả đều do những con số và chữ cái ở trên biển số xe tiết lộ đấy. Hôm nay em sẽ chỉ mọi người cách phân biệt.

– Mọi người nhìn hình thấy con số 59 không ? Con số đó để phân biệt chiếc xe được đăng ký ở tỉnh thành nào đó. Ở TPHCm thì là từ 50 đến 59, kèm theo con số 41. Ở Hà Nội thì là 29 đến 33 và số 40, Đà Nẵng là số 43.

– Tiếp theo mọi người nhìn chữ V trên cái biển số trên, chữ đó dùng để phân biệt quận. Xe được đăng ký ở TPHCM, cụ thể là sẽ ở quận nào nên sẽ được thêm chữ cái để giải thích.

Và ở đâu cũng nhiều quận huyện nên sẽ được gọi bằng các chữ cái khác nhau như sau :

TPHCM Hà Nội Dấu chấm trên biển số xe

Biển số xe 5 số của mình bây giờ sẽ xuất hiện thêm dấu chấm ở giữa. Nhiều người thắc mắc không biết dấu chấm là gì, nhân tiện em giải thích luôn :

– Theo nghiên cứu khoa học, 1 dãy số liền 5 số sẽ rất khó nhớ nhưng nếu chia làm 2 cụm nhỏ gồm 3 và 2 số như hiện tại lại dễ dàng để nhớ hơn rất nhiều.

Để tiện cho người khác nhìn và nhớ biển số trong vài giây thì đây là giải pháp rất thông minh. Nhất là trong những tình huống đặc biệt, chẳng hạn như cướp giựt trên phố hay xe gây tai nạn rồi bỏ chạy.

– Trong dãy 5 số thì dấu chấm giữa các cụm 3 số và 2 số sẽ có 2 lựa chọn là 123.00 hoặc 12.300. Nếu ai đó giỏi xác suất sẽ thấy, điều này giúp kho số rộng hơn rất nhiều.

Trong tương lai nếu có thêm nhiều xe đăng kí cũng không lo “hết số” rồi không chừng lúc đó biển số thành 6 số cũng không chừng.

– Một ý kiến khác lại cho rằng, lúc biển số còn 4 số người ta đã quan niệm biển tứ quý, nên điều này không thể tái diễn thành biển ngũ quý được. Cách làm này sẽ hạn chế quan niệm về biển số đẹp của chúng ta.

– Trong nghiệp vụ của công an giao thông, cách này sẽ giúp ích cho việc áp dụng phương pháp loại trừ trong quá trình xác minh và tìm kiếm biển kiểm soát mà người làm chứng không nhớ hết 5 con số hay ảnh chụp không đủ 5 con số…

Bây giờ mọi người hết thắc mắc về dấu chấm đó rồi hen

Còn về màu sắc của biển số xe

Xe máy mình thì thường chỉ có 2 màu cơ bản là trắng và xanh dương thôi. Lâu lâu có mấy xe có biển số đỏ thì là biển số của quân đội.

Nhưng những trường hợp như vậy phần lớn là xài biển số giả, đi đường dễ bị phạt lắm. Hai màu còn lại dễ thấy hơn.

– Màu xanh : là biển số xe nhà nước, do nhà nước sở hữu. Nếu mọi người để ý thì tất cả những chiếc “bồ câu” của cảnh sát giao thông đều có biển số xe màu xanh hết.

Theo Webtretho

Bạn đang xem bài viết Tất Tần Tật Các Phân Khúc Xe Ô Tô Ở Việt Nam / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!