Xem Nhiều 9/2022 ❤️️ Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Và Mới Nhất 2022 ❣️ Top Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 9/2022 ❤️ Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Và Mới Nhất 2022 ❣️ Top Trend

Xem 17,226

Cập nhật thông tin chi tiết về Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Và 2022 mới nhất ngày 28/09/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 17,226 lượt xem.

Chi Phí Học Lái Xe Sẽ Tăng Gấp 2 Lần Và Khó Hơn Rất Nhiều Từ 2022

Bộ 600 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe B2, C, D 2022

100 Câu Điểm Liệt Thi Bằng Lái Xe Ô Tô 2022: Thử Tài Vượt Qua Những Câu Hỏi Khó Nhất

Học Lái Xe B2 Năm 2022 Sẽ Tăng Học Phí Ít Nhất 2 Lần So Với Năm 2022

Bằng Lái Xe A0 Để Thay Đổi Ý Thức Tham Gia Giao Thông

Có thể bạn sẽ cần:

I. Quy định học và thi lý thuyết bằng lái xe B2 mới cập nhật 2022

Nội dung bộ đề thi lý thuyết hạng B2 trước đây có 450 câu, thời gian thi lý thuyết là 20 phút với 30 câu hỏi dạng trắc nghiệm và thí sinh được xem là đậu phần thi này khi trả lời đúng 26 câu trở lên.

Tuy nhiên, trong năm 2022 nội dung thi lý thuyết lái xe ô tô đã được Bộ GTVT sửa đổi và bổ sung thông qua Thông tư 38/2019. Mục đích này để phù hợp với thực tế cũng như nhằm đạt hiệu quả cao trong việc đảm bảo an toàn tham gia giao thông. Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2019.

Cụ thể, số lượng câu hỏi thi lý thuyết lấy bằng lái xe ô tô thay vì 450 câu như trước thì sẽ được nâng lên 600 câu. Tức sẽ tăng thêm 150 câu hỏi và những câu hỏi mới bổ sung này sẽ xoay quanh đường sắt, sa huỳnh, biển báo giao thông, kinh nghiệm giải quyết các tình huống khi đi trên đường trơn, đường cao tốc,… Và như vậy, để đậu phần thi lý thuyết bằng lái xe hạng B2 này thí sinh phải trả lời đúng 32 câu trở lên trong số 36 câu hỏi dạng trắc nghiệm. Thời gian thi lý thuyết hạng B2 theo quy định mới nhất 2022 sẽ là 20 phút.

II. Mẹo thi lý thuyết bằng lái xe hạng B2 mới nhất 2022

1. Câu trả lời có các từ sau đây thì chọn

Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm

Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ

Không được

Phương tiện giao thông đường sắt

Chấp hành

Hiệu lệnh người điều khiển giao thông

Bắt buộc

Báo hiệu tạm thời

Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền

Dùng thanh nối cứng

2. Cách nhận biết các loại biển báo

Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ

Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo nguy hiểm: hình tam giác vàng, viền đỏ

Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

Biển báo hiệu lệnh: hình tròn xanh, hình vẽ trắng

Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

Biển chỉ dẫn: hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng

Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ô tô đều không được vượt

Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

3. Các câu hỏi chọn đáp án “Tất cả”

4. Độ tuổi tham gia giao thông:

16 tuổi: xe gắn máy dưới 50 phân khối

18 tuổi: hạng A1, A2, B2

21 tuổi: hạng C

24 tuổi: hạng D

27 tuổi: hạng E

Đối với câu hỏi độ tuổi, mẹo nhỏ để trả lời đúng đó chính là nên nhớ giấy phép lái xe từ hạng B2 – hạng E sẽ cách nhau 3 tuổi.

5. Mẹo học sa hình dễ nhớ

Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.

Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải, xe đi thẳng, xe rẽ trái

Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.

Tiếp đó thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước.

6. Các câu hỏi có từ sau đây thì chọn 2 đáp án:

* Thường câu hỏi chỉ có 2 đáp án và sẽ chọn cả 2.

7. Giới hạn thời gian dừng và đỗ xe

Dừng xe: có giới hạn thời gian

Đỗ xe: không giới hạn thời gian

8. Câu hỏi về niên hạn sử dụng xe

9. Thứ tự các xe được quyền ưu tiên

10. Chọn đáp án dài nhất nếu câu trả lời bắt đầu bằng những từ sau:

11. Nồng độ cồn cho phép

Đối với mô tô 2 bánh, xe gắn máy: không được vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở

Đối với ô tô, máy kéo: không được uống bia, rượu

12. Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

13. Câu hỏi về tốc độ

Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng

Trong khu dân cư: tốc độ 30km/h (xe công nông)

Trong khu dân cư: tốc độ 40km/h (xe gắn máy, xe môtô)

Trong khu dân cư: tốc độ 50km/h (xe < 3,5 tấn)

Ngoài khu dân cư: tốc độ 50km/h (xe máy (câu 3)

Ngoài khu dân cư: tốc độ 60km/h (xe môtô) (câu 4)

Ngoài khu dân cư: tốc độ trên đường là 80km/h (xe < 3,5 tấn) (câu 1)

Mẹo nhỏ để làm câu này: Các bạn cứ nhớ phép tính 8 x 7 = 56 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4).

14. Mẹo học sa hình dễ nhớ

Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.

Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải, xe đi thẳng, xe rẽ trái

Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.

Tiếp đó thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước.

15. Mẹo trả lời các câu hỏi về kỹ thuật máy, thiết bị

Chọn đáp án “1” khi gặp câu hỏi:

Nguyên nhân động cơ diesel không nổ

Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn

Động cơ 2 kỳ

Yêu cầu của kính chắn gió

Công dụng của hệ thống phanh

Công dụng của động cơ ô tô

Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô

Âm lượng còi

Chọn đáp án “2” khi gặp câu hỏi:

Chọn đáp án “1&2” khi gặp câu hỏi:

Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên

An toàn kỹ thuật đối với gạt nước

Xe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật…

An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô

Xe ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì

Chọn đáp án “3” khi gặp câu hỏi

Công dụng của hộp số ô tô

Niên hạn sử dụng của ô tô tải

Công dụng của hệ thống lái

16. Mẹo trả lời các câu về kỹ thuật lái xe

Chọn đáp án “1” khi câu hỏi có:

Khi quay đầu

Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…

Điều khiển tăng số

Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…

Điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm

Thao tác mở cửa khi ô tô đã đỗ sát vào lề đường bên phải

Điều khiển ô tô rẽ trái

Chọn đáp án “2” khi câu hỏi có:

Khi nhả phanh tay

Điều khiển ô tô trên đường trơn

Khi khởi hành ô tô trên đường bằng

Điều khiển ô tô giảm số

Khi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tình muốn vượt, người lái xe xử lý như thế nào

Điều khiển ô tô rẽ phải ở đường giao nhau

Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù

Chọn đáp án “3” khi câu hỏi có:

Điều khiển xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường

Chọn đáp án “1&2” khi câu hỏi có:

Khi tránh nhau trên đường hẹp

Điều khiển xe vào lúc trời mưa to hoặc có sương mù

Thao tác điều khiển xe qua đường sắt

Chọn đáp án ” 1&3″ khi câu hỏi có:

III. Học lái xe B2 bao nhiêu tiền?

Theo khảo sát từ các Trung tâm sát hạch, giá học lái xe bằng B2 tại các trung tâm đào tạo trên toàn quốc nằm trong khoảng 3,5 triệu đến hơn 9 triệu đồng. Sở dĩ có sự chênh lệch này là do cơ sở vật chất, chất lượng đào tạo và uy tín của từng trung tâm dạy lái xe là khác nhau.

Và mức học phí này đã bao gồm trọn gói chi phí đăng ký thi bằng lái xe ô tô, hồ sơ khám sức khỏe, hồ sơ dự thi, phí thực hành, tài liệu ôn thi lý thuyết B2, lệ phí thi,.. Lưu ý, mức phí học lái xe B2 của người bắt đầu học lái sẽ cao hơn so với người đã biết một chút về lái xe. Vậy nên đối với những người cao tuổi, người bận rộn công việc bắt đầu học lái nên biết mẹo học lý thuyết lái xe B2 xem như phao cứu sinh trong kỳ thi của mình.

IV. Thi bao lâu thì được lấy bằng B2?

Căn cứ vào quy định về thời gian đào tạo bằng lái xe của Khoản 1 Điều 13 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

Điều 13. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C

1. Thời gian đào tạo

b) Hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420);

Theo quy định mới nhất của Sở GTVT, sau khi thi sát hạch lý thuyết và thực hành từ 7 – 14 ngày, học viên sẽ được nhận bằng lái xe B2 nếu đủ điểm đỗ. Trong trường hợp thi rớt lý thuyết bằng B2 học viên sẽ được sắp xếp thi lại trong khoảng 3 – 7 ngày sau đó. Nếu tiếp tục rớt lần 2 học viên sẽ phải thi lại cả thực hành lẫn lý thuyết.

Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, bằng lái xe B2 có thời hạn sử dụng trong 10 năm. Sau 10 năm, bạn phải đến cơ quan cấp bằng lái xe để xin cấp lại.

Có thể bạn sẽ cần:

Mẹo Học Bằng Lái Xe B2 Hiệu Quả Nhất Năm 2022

Thi Thực Hành Bằng Lái Xe B2 Cho Người Bắt Đầu Học Lái

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1

Mức Phí Và Thời Gian Học Bằng Lái Xe B2 Năm 2022

Các Trung Tâm Thi Bằng Lái Xe Máy Tphcm

Bạn đang xem bài viết Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Và 2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2228 / Xu hướng 2318 / Tổng 2408 thumb
🌟 Home
🌟 Top