Xem Nhiều 1/2023 #️ Thi Thử Bằng Lái Xe B1 # Top 3 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Thi Thử Bằng Lái Xe B1 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thi Thử Bằng Lái Xe B1 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chọn đề thi: Thi thực hành

Trong bài thi thực hành (sa hình): các bạn phải thực hiện 11 bài thi liên tục trong khoảng 15-18 phút. Nếu đạt điểm 80/100 là đậu. 11 Bài thi thực hành cụ thể là:

Bài 1: Xuất phát

Lỗi bị trừ điểm: không thắt dây an toàn, không bật đèn xi nhan bên trái trước khi bắt đầu xuất phát, không khởi hành xe ô tô được trong vòng 20 giây… bị trừ 5 điểm một lần.

Lỗi bị hủy quyền thi đó chính là không khởi hành được ô tô trong vòng 30 giây kể từ khi có hiệu lệnh bắt đầu bài thi hoặc Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn.

Bài 2 : Dừng xe ô tô nhường đường cho người đi bộ

Các lỗi hay gặp là không dừng xe trước vạch dừng hoặc dừng xe quá vị trí dừng quy định, dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định…

Bài 3 : Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (đề pa lên dốc)

Các lỗi bị trừ điểm hoặc thậm chí bị truất quyền thi nếu vi phạm các lỗi:

Dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định: trừ 05 điểm.

Quá 30 giây không khởi hành xe ô tô được: hủy quyền thi.

Xe ô tô tụt dốc quá 50 cm: hủy quyền thi.

Dừng xe quá vạch dừng quy định hoặc không dừng xe: hủy quyền thi.

Bài 4 : Đi xe qua hàng đinh, qua đường vuông góc

Chú ý trong bài này phải về côn để xe đi thật chậm mới đánh lái kịp bởi chỉ cần đi quá nhanh, bạn sẽ khó kiểm soát mà phạm phải những lỗi tuy nhỏ nhưng lại khiến bạn bị trừ điểm vô cùng đáng tiếc, chẳng hạn: bánh xe ô tô đè lên vạch, lái xe ra ngoài vệt bánh xe…..

Bài 5 : Đi xe qua ngã 4 có tín hiệu điều khiển giao thông

Các lỗi bị trừ điểm trong bài thi này bao gồm :

Bị trừ 10 điểm khi vượt đèn đỏ.

Bị trừ 5 điểm khi không thực hiện đúng quy trình bài thi.

Để tốc độ vòng quay quá 4000 vòng/phút thì cứ 3s sẽ bị trừ 1 điểm.

Bị trừ 5 điểm nếu dừng xe quá vạch hoặc cách vạch trên 0,5m, chết máy mỗi lần trừ 5 điểm.

Không bật xinhan khi qua ngã 4 thì bị trừ 5 điểm.

Bài 6: Bài thi đi xe qua đường vòng quanh co.

Các lỗi bị trừ điểm là: đi không đúng hình của hạng xe thi, lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi, bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí, quá thời gian thực hiện bài thi, cứ 02 phút bị trừ 05 điểm.

Bài 7 : Ghép xe dọc (lùi xe)

Bị trừ 5 điểm mỗi lần nếu trong suốt bài thi này, bạn mắc các lỗi như:

Bánh xe đè lên vạch quy định.

Ghép xe ô tô sai vị trí

Không ghép xe ô tô, không lùi xe vào hết chuồng.

Thực hiện bài thi quá thời gian quy định.

Bài 8: Bài thi dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

Lỗi trong phần thi này đó là: không thay đổi số đúng, không đạt tốc độ quy định thì bị trừ 1 điểm

Bài 9 : Tăng tốc tăng số

Không dừng xe ô tô trước vạch dừng hoặc dừng quá vị trí dừng quy định: trừ 05 điểm.

Dừng xe ô tô ngoài phạm vi dừng quy định: trừ 05 điểm

Bài 10: Bài thi ghép xe ngang – đỗ xe song song

Lỗi hay gặp là: dừng xe không đúng vị trí nên khi lùi vào hình, bánh xe bị chèn vào vạch, ghép xe không đúng vị trí quy định, chưa ghép được vào nơi đỗ….

Bài 11 : Kết thúc

Lỗi thường gặp là: không bật đèn xi nhan bên phải trước khi qua vạch kết thúc.

Ngoài ra, sau khi thi xong 11 bài nếu được từ 80/100 điểm trở lên thì sẽ đạt và thi tiếp đường trường. Việc thi đường trường chỉ còn là vấn đề thủ tục vì lúc này áp lực tâm lý cũng như độ khó của bài thi giảm đi rất nhiều. Bạn chỉ cần làm theo yêu cầu của thầy là xong.

Thi Thử Bằng Lái Xe B1 Ở Đâu ?

Hiện nay xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu học lái xe càng cao, đặc biệt là để sử dụng một chiếc xe ô tô số tự động không phải là việc quá khó khăn so với trước kia. Từ đó số lượng người muốn học lái xe số tự động ngày càng tăng cao. Bài viết này chúng tôi sẽ review chi tiết khi các bạn đang tìm hiểu học lái xe b1 hoặc là muốn thi thử bằng lái xe b1.

Bằng lái xe b1 (Số tự động) là gì ?

Là loại bằng được sở GTVT cấp có chức năng điều khiển xe ô tô số tự động đối với B11 và được phép điều khiển thêm số sàn với B12. Tuy nhiên tất cả đều không được phép tham gia kinh doanh vận tải, lái xe 4 – 9 chỗ ngồi và có tải trọng nhỏ hơn 3.5 tấn.

Ảnh : Bằng lái xe B11

Thi thử lý thuyết bằng lái xe b1 ở đâu ?

Khi bạn tham gia một khóa học lái xe số tự động thì trước khi kết thúc khóa học trung tâm thì bạn phải dự thi thử lý thuyết để cấp chứng chỉ nghề. Ngoài ra bạn có thể thi thử lý thuyết lái xe hạng b1 tại trực tiếp web site chúng tôi. Một cách nữa là bạn tải phần mềm cài trên điện thoại do chúng tôi hợp tác phát triển để thư thử.

Ảnh : Học chip tại sân sát hạch

Chi phí học lái xe hạng B1 bao gồm những gì?

Nếu bạn chỉ quan tâm chi phí học lái xe B1 bao nhiêu tiền mà không tìm hiểu kỹ xem số tiền đó bao gồm những loại phí nào đôi khi sẽ khiến bạn mất thêm tiền phát sinh. Thông thường khi đăng ký học, thi lái xe ô tô bằng B1 sẽ phải đóng các loại phí:

Chi phí đào tạo lái xe (bao gồm cả thực hành và lý thuyết)

Chi phí đăng ký làm hồ sơ học, phí thi sát hạch

Chi phí khám sức khỏe, mua tài liệu

Học từ đầu trọn gói từ A-Z năm 2020 chỉ với 10.500K VNĐ

Trong một năm sẽ không có quá nhiều biến động lớn về chi phí đào tạo lái xe bằng B1 tuy nhiên có thể phí học mỗi năm sẽ khác nhau. Trong năm 2019, chi phí học bằng B1 thường rơi vào khoảng 3,5 triệu cho đến 5 triệu tùy vào mỗi trung tâm dạy lái xe. Học phí bằng b1 năm 2020 trọn gói là 10.500.000đ . Đảm bảo học viên được học đến khi lấy được bằng, an toàn, vững tay lái sau khi lấy được bằng, học không giới hạn số giờ thực hành.

Điều quan trọng mà bạn nên đánh giá đó là chất lượng của từng trường dạy lái xe ô tô và tỷ lệ thi đỗ cao hay không? Nếu bạn phải đóng một số tiền học lái bằng B1 lớn mà đến khi thi thì không áp dụng được nhiều hoặc không sát chương trình thi thì tỷ lệ thi đỗ sẽ thấp. Khi đó bạn không chỉ mất tiền mà còn mất cả thời gian đi học lại và đi thi lại.

Học khóa học trọn gói này học viên trong quá trình học, học viên không mất thêm bất cứ chi phí nào cả như:

Đã bao gồm tiền học lý thuyết, tiền xăng, tiền thuê xe, tiền thuê sân bãi, tiền công thầy phục vụ để đào tạo học viên học lái xe.

Đã bao gồm chi phí hồ sơ gửi lên sở để đăng ký thi sát hạch lái xe hạng B1.

Chúng tôi cam kết 100% không phát sinh chi phí gì trong quá trình học nếu có phát sinh chúng tôi hoàn trả 100% phí và đền bù một cách xứng đáng.

Thời gian học, lịch học, địa điểm ở đâu ?

Học viên được hoàn toàn chủ động thời gian học, tức là có thể học bất cứ khi nào rảnh rỗi vào cuối tuần hoặc ngoài giờ hành chính. Sau khi đăng ký nhập học, học viên sẽ được phân bổ riêng 1 giáo viên để dạy trong suốt quá trình học 3 tháng.

Lịch học thực hành : do học viên chủ động sắp xếp đặt lịch là học bất kỳ thời gian nào.

Lịch học lý thuyết cố định : Từ 14h-17h thứ 3,6,7 hoặc chủ nhật hàng tuần tại phòng 201,202

Lệ phí học lái xe bằng B1 có thay đổi nhiều hay không?

Theo sở GTVT thì lệ phí học lái xe b1 không có sự thay đổi gì nhiều. Lệ phí học lái bằng B1 bao gồm khá nhiều loại phí như đã kể ở trên vì vậy phí học lái xe ô tô B1 giữa các trung tâm sẽ khác nhau nhiều. Việc một trường đào tạo lái xe đưa ra mắc chi phí dạy lái hạng b1 phụ thuộc vào các yếu tố :

Chất lượng: để quyết định xem lệ phí học lái bằng B1 bao nhiêu tiền thì trung tâm còn dựa vào đội ngũ giảng dạy, đầu tư trang bị và đầu ra có đạt chất lượng nhiều hay không? Nếu trung tâm có thể đảm bảo đầu ra tốt cho bạn đồng nghĩa với việc chi phí học ô tô hạng B1 sẽ cao hơn.

Chi phí học lái xe B1 là sự quan tâm của hầu hết tất cả những ai đang có nhu cầu mong muốn đăng ký học bằng B1. Tuy nhiên để chất lượng khóa học tốt nhất và tỷ lệ thi đỗ cao thì ngoài chi phí bạn nên tìm hiểu thêm để chuẩn bị tốt nhất khi đi thi bằng B1.

Công dân đủ 18 tuổi trở lên, là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

Người Việt Nam có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu bản gốc còn thời hạn hiệu lực.

Người nước ngoài có hộ chiếu/thẻ thị thực Visa/thẻ thường trú tại Việt Nam có giá trị từ 6 tháng trở lên.

Công dân đủ điều kiện sức khỏe, không dị tật bẩm sinh, chân tay đầy đủ, không mắc các bệnh nan y…

Thủ tục đăng ký học lái xe B1 số tự động

Bạn có nhu cầu học lái xe B1, trực tiếp đến trung tâm dạy nghề hoặc các văn phòng dạy lái xe để đăng ký. Điền đầy đủ thông tin vào bản đăng ký khóa học và nộp lệ phí. Thông thường một học phí khóa học lái xe bằng B1 số tự động (từ tháng 05 năm 2020 trở lại đây) có giá 10.000.000 – 12.000.000 đồng, học viên có thể nộp 1 lần hoặc nộp theo nhiều lần.

Ảnh : Túi hồ sơ học lái xe

Hồ sơ đăng ký học lái xe B1 số tự động

Một bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho người đăng ký học lái xe B1 số tự động gồm những giấy tờ sau:

01 Đơn xin tham gia khóa học theo mẫu sẵn có của trung tâm. Đơn xin học này sẽ được làm từ mẫu được quy định theo Thông tư ban hành của Sở giao thông vận tải. Khi điền thông tin trên mẫu, phần họ tên phải viết chữ in hoa. Các thông tin cá nhân khác phải được kê khai trung thực.

01 Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu phô tô/scan màu cùng bản gốc để đối chiếu. Bạn không cần công chứng. Yêu cầu chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu phải rõ số và còn giá trị sử dụng. Chứng minh nhân dân còn thời gian sử dụng và hộ chiếu có thời hạn trên 6 tháng.

06 Ảnh 3×4 nền xanh hoặc trắng đều được, ảnh chụp cần rõ mặt, tóc không che lông mày, che tai, không đeo kính, mặc áo sơ mi có cổ.

01 giấy khám sức khỏe. Bạn có thể khám tại cơ sở y tế cấp huyện trở lên theo mẫu trong bộ hồ sơ học lái xe. Hoặc một số trung tâm có mời bên bệnh viện tới khám sức khoẻ cho học viên học lái xe ngay tại trung tâm dạy lái xe đó cho học viên.

01 Giấy xét nghiệm sinh hóa âm tính với các chất kích thích như : Rượu, bia, ma túy ..v.v.

Ảnh : Học viên đăng ký học lái xe

Yêu cầu khi học lái xe B1 số tự động

Người được cấp bằng lái xe B1 phải đạt yêu cầu sau:

Hiểu biết về luật giao thông đường bộ

Hiểu biết cấu tạo và thiết kế của xe ô tô

Đạo đức và nhân phẩm tốt dành cho người tài xế

Văn hóa tham gia giao thông lành mạnh

Kỹ thuật lái xe an toàn và chắc chắn

Xử lý kịp thời và chính xác các trường hợp bất ngờ và nguy hiểm.

Tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của giáo viên dạy lái khi tham gia học lái xe ô tô

Sau khi đăng ký học lái xe B1 số tự động, học viên sẽ tham gia khóa học, học lý thuyết và thực hành để chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch theo quy định của sở giao thông vận tải. Sau khi hoàn tất kỳ thi và đạt kết quả, bạn sẽ được nhận giấy phép lái xe bằng B1 sau 10 – 10 ngày.

8 Đề Thi Thử Bằng Lái Xe A1 2022

Đề thi thử lý thuyết bằng lái xe máy A1

Bộ đề thi thử bằng lái xe A1 2020

Nhằm hỗ trợ bạn đọc trong việc ôn thi bằng lái xe máy A1, chúng tôi xin được chia sẻ đến các bạn 8 bộ đề thi sát hạch giấy phép lái A1 sử dụng trong kỳ thi bằng lái xe A1 trên toàn quốc. Đây là các câu hỏi thi bằng lái xe A1 có đáp án sẽ giúp các bạn ôn thi lý thuyết bằng lái xe máy A1 hiệu quả hơn.

Mỗi đề thi thử bằng lái xe máy A1 sẽ có 20 câu hỏi lý thuyết có đáp án đi kèm giúp các bạn nắm được khả năng hiểu luật của mình đến đâu và nâng cao kiến thức về Luật giao thông đường bộ.

1. Đề thi thử bằng lái xe A1 2020 – đề 1

Câu hỏi 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:

1- Đường bộ, cầu đường bộ.

2- Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

3- Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Đáp án: 1 và 2

Câu hỏi 2: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.

3- Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 3: Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

2- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

3- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

Đáp án: Cả A và B

Câu hỏi 5: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào? 1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thi được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

2- Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn.

3- Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 6: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

2- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3- Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không ây cản trở giao thông; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu hỏi 7: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

1- Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đo được đi trước.

3- Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu hỏi 9: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

2- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

3- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có). Câu hỏi 10: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1- 60km/h.

2- 50km/h.

3- 40km/h.

4- 30km/h.

Câu hỏi 11: Biển nào cấm người đi bộ?

1- Biển 1.

2- Biển 1 và 3.

3- Biển 2.

4- Biển 2 và 3.

Câu hỏi 12: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

1- Biển 1 và 2.

2- Biển 2 và 3.

3- Biển 1 và 3.

4- Cả ba biển.

Câu hỏi 13: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 14: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

1- Biển 1 và 2.

2- Biển 1 và 3.

3- Biển 2 và 3

Câu hỏi 15: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

1- Biển 1 và 3.

2- Biển 2 và 3.

3- Biển 1 và 2.

4- Cả ba biển.

Câu hỏi 16: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

2- Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

3- Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

4- Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu hỏi 17: Các xe đi theo mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe khách, xe tải, mô tô.

2- Xe tải, xe con, xe mô tô.

3- Xe khách, xe con, xe mô tô.

Câu hỏi 18: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

1- Đúng.

2- Tất cả các loại xe trên.

3- Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu hỏi 20: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe mô tô. 2- Xe ô tô con.

3- Không xe nào vi phạm.

2. Đề thi thử bằng lái xe A1 2020 – đề 2

Câu hỏi 1: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt trí dừng, đỗ trên đường.

3- Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 2: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dành cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

2- Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự. Câu hỏi 3: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm? 1- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.

2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililit máu.

3- Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililit máu.

Câu hỏi 4: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật giao thông đường bộ?

1- Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

2- Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng.

3- Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép Câu hỏi 5: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Đáp án: 1 và 2

Câu hỏi 6: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

1- Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biêt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn..

2- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên trái.

3- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái, phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

Câu hỏi 7: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

1- Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

2- Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

3- Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính đi từ bất kì hướng nào tới.

Câu hỏi 8: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quay đúng quy cách khi nào?

1- Khi tham gia giao thông đường bộ.

2- Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

Câu hỏi 9: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xilanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi?

1- 16 tuổi.

2- 18 tuổi.

3- 17 tuổi.

Câu hỏi 10: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h? 1- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ mooc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.

2- Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kg.

3- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

Câu hỏi 11: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? 1- Biển 1.

2- Biển 3.

3- Biển 2.

4- Biển 1 và 3.

Câu hỏi 12: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”? 1- Biển 3.

2- Biển 1.

3- Biển 2.

Câu hỏi 13: Biển nào báo hiệu đường hai chiều? 1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 14: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 15: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

1- Được phép.

2- Không được phép. Câu hỏi 16: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe tải, xe lam, mô tô.

2- Xe lam, xe tải, mô tô.

3- Mô tô, xe lam, xe tải.

4- Xe lam, mô tô, xe tải.

Câu hỏi 17: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

2- Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

3- Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

4- Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu hỏi 18: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

1- Xe lam.

2- Xe xích lô. Câu hỏi 19: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

1- Cả ba hướng.

2- Hướng 1 và 2.

3- Hướng 1 và 3.

4- Hướng 2 và 3.

Câu hỏi 20: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1- Xe con.

2- Xe tải.

3- Xe con, xe tải.

Các đề thi thử bằng lái xe máy A1 2020 đang được chúng tôi cập nhật, mời các bạn chú ý theo dõi.

20 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B1 – Thi Thử Lý Thuyết B1 Sở Gtvt 2022

(28.459 đánh giá thi lý thuyết B1)

20 Bộ Đề Thi Lý Thuyết B1 Online

Đề số 1Đề số 2Đề số 3Đề số 4Đề số 5

Đề số 6Đề số 7Đề số 8Đề số 9Đề số 10

Đề số 11Đề số 12Đề số 13Đề số 14Đề số 15

Đề số 16Đề số 17Đề số 18Đề số 19Đề số 20

Lưu ý: Bộ đề thi thử lý thuyết bằng lái xe b1 600 câu này được xây dựng dựa trên tài liệu 600 câu hỏi thi GPLX do Bộ GTVT ban hành.

Giới Thiệu Về Bộ Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe B1 600 Câu

Đề thi B1 được lược bỏ 26 câu hỏi chỉ còn 574 câu chia thành 20 bộ đề thi. 20 bộ đề thi lái xe B1 này có tổng số 30 câu hỏi cho mỗi đề và thí sinh phải đạt 27/30 câu và không bị sai bất kì câu nào trong danh sách 60 câu điểm liệt. Các thí sinh sẽ thao tác trả lời các câu hỏi online trên máy tính và phải hoàn tất bài thi của mình trong vòng 20 phút. Điểm mới trong 20 bộ đề thi GPLX B1 của Sở GTVT đã bỏ đi các câu hỏi có phần trả lời chọn 2 đáp án vì vậy từ tháng 8/2020 đến nay trong các đợt thi tỷ lệ đậu đối với 20 bộ đề thi mới này cao hơn hẳn 15 bộ đề thi cũ (450 câu).

Cấu Trúc 20

Bộ Đề Thi Hạng B1 600 Câu

Bộ đề thi lý thuyết B1 do bộ GTVT quy định được chia thành 6 phần kiến thức:

Phần 1: 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông. Từ câu 1 đến câu 166, có 45 câu điểm liệt.

Phần 2: Văn hóa và cách ứng xử khi lái xe có 21 câu nằm ở vị trí từ câu 193 đến câu 213, có 4 câu điểm liệt.

Phần 3: Kỹ thuật và kỹ năng khi lái xe có 56 câu từ 214 đến câu 269, có 11 câu điểm liệt.

Phần 4: Cấu tạo cơ bản và sửa chữa xe ô tô có 35 câu ở vị trí từ câu 270 đến câu 304.

Phần 5: Các hệ thống biển báo đường bộ 182 câu vị từ câu 305 đến câu 486.

Phần 6: Các thế sa hình 114 câu nằm ở vị trí câu 487 đến câu 600.

Các phần câu hỏiTừ câu – đến câuSố lượng câu hỏiSố câu trong đề B2

Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ1-1661668

Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe193 - 213 212

Kỹ thuật lái xe ô tô 214 - 269561

Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô270 - 304351

Hệ thống biển báo hiệu đường bộ305 - 4861829

Giải các thế sa hình 487 - 6001149

57430

Làm Thế Nào Để Thi Đậu Lý Thuyết B1 ?

Để thi đạt điểm cao, bạn cần học thật kỹ các bộ luật và 600 câu hỏi thi gplx do bộ GTVT đưa ra. Nhưng việc để học thuộc được 600 câu hỏi khá đơn giản các bạn chỉ cần đọc hiểu và thuộc lòng bảng mẹo giúp nhớ nhanh là thi đậu 100%. Ví dụ:

Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

Ngoài khu vực đông dân cư : ( số km cuối dòng )

MẸO HỌC LÝ THUYẾT B1 600 CÂU MỚI NHẤT 2021

A. LÝ THUYẾT

1. Nhìn ý trả lời: Chọn các ý trả lời sau:

Bắt buộc : Câu 285

Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền : Câu 57, 63, 184

Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép : Câu 120, 153, 155, 109, 110, 129, 158

Giảm tốc độ : Câu 161, 165, 224, 225 ( câu 228, 249 đọc hiểu )

Về số thấp, gài số : Câu 218, 221

Dùng thanh nối cứng : Câu 117, 118

Báo hiệu tạm thời : Câu 96

Hiệu lệnh người điều khiển giao thông : Câu 88

Phương tiện giao thông đường sắt : Câu 246, 247

Đèn chiếu xa sang gần : Câu 227

Đèn chiếu gần : Câu 59

Không thể tháo rời : Câu 180

2. Chú ý các ý trả lời bằng các chữ sau: (chữ đầu tiên)

“Phải” : Câu 130, 256

“Quan sát” : Câu 110, 213, 258, 230, 215, 217

“Kiểm tra” : Câu 208

“Nhường” : Câu 128

“Là” : Câu 131

“Cách” : Câu 211, 212

HẠNGTUỔIQUY ĐỊNH

A218Điều khiển xe mô tô trên 175cc

A318Điều khiển xe mô tô 3 bánh ( 3 gác, xích lô, xe lam )

A418Điều khiển xe máy kéo có trọng tải 01 tấn

B1 ( Số tự động )18Điều khiển xe số tự động đến 9 chỗ, không được hành nghề lái xe

B118Điều khiển xe đến 9 chỗ, không được hành nghề lái xe

B218Điều khiển xe đến 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn

C21Điều khiển xe đến 9 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

FC24Điều khiển xe đầu kéo, kéo sơmi rơ mooc

FE27Điều khiển ô tô chở khách nối toa

E27Điều khiển xe trên 30 chỗ

Ví dụ : Câu 80 đến 87

Tất cả những đáp án nào có con số thì chọn con số lớn nhất ( Câu 71, 72, 73, 74, 102, 103, 104, 250, 287 )

Tuổi tối đa của nam và nữ : 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ : Câu 75

Niên hạn sử dụng ô tô chở người : 20 năm : Câu 281

Niên hạn sử dụng ô tô chở hàng : 25 năm : Câu 280

Người lái xe : + Không làm việc quá 10 tiếng : Câu 179

                       + Không lái xe kiên tục quá 04 tiếng : Câu 178

Cảnh sát giao thông : + Giơ 2 tay chọn 4 : Câu 89

                                   + Giơ 1 tay chọn 3 : Câu 90

3. Những từ mẹo trên câu hỏi

Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

Ngoài khu vực đông dân cư : ( số km cuối dòng )

CÓ DÃY PHÂN CÁCHKHÔNG CÓ DÃY PHÂN CÁCH

Khi sơ cứu người bị tai nạn: + máu phun mạnh:cầm máu không trực tiếp:Câu 177

Thấy chữ dốc : Chọn 1 : Câu 243

Câu hỏiĐáp án

Hộp sốChuyển động lùi : Câu 296

Dây đai Hãm giữ chặt : Câu 290, 302

Kính chắn gióAn toàn : Câu 283

Động cơ diezen không nổNhiên liệu lẫn không khí : Câu 304

Có vòng xuyếnNhường bên trái

Không vòng xuyếnNhường bên phải : Câu 116

Công dụng động cơ ô tôNhiệt năng biến đổi thành cơ năng : Câu 292

Công dụng hệ thống bôi trơnCung cấp lượng dầu bôi trơn : Câu 293

Hệ thống truyền lực Truyền mô men : Câu 294

Hệ thống phanhGiảm tốc độ : Câu 298

Hệ thống láiThay đổi hướng chuyển động : Câu 297

Công dụng của ly hợpTruyền hoặc ngắt động cơ : Câu 295

Động cơ 4 kỳ4 hành trình : Câu 291

Ắc quy Tích trữ điện năng : Câu 300

Túi khíGiữ chặt người, giảm khả năng va đập : Câu 303

Máy phát điệnPhát điện năng : Câu 301

B. BIỂN BÁO 

Biển nguy hiểm ( hình tam giác vàng )

Biển cấm ( vòng tròn đỏ )

Biển hiệu lệnh ( vòng tròn xanh )

Biển chỉ dẫn ( vuông, hình chữ nhật xanh)

Biển phụ ( vuông, chữ nhật trắng đen ) Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ

Những câu hỏi có dấu ngoặ kép : là hỏi tên biển báo đó

Những câu hỏi không có dấu ngoặc kép : là hỏi ý nghĩa của biển báo đó

Biển báo hiệu lệnh có 2 mũi tên (đặt trước ngã 3, 4) thì được phép quay đầu xe đi theo hướng ngược lại : câu 430

Quy tắc vạch kẻ đường :

+ Vạch màu vàng : là vạch phân chiều

+ Vạch màu trắng : là vạch phân làn

Câu ví dụ : 478, 479, 480

C. SA HÌNH

Bước 1: Xét xe trong giao lộ

Bước 2: Xét xe ưu tiên ( Chữa cháy, Quân sự, Công an, Cứu thương )

Bước 3: Xét xe đường ưu tiên ( biển báo )

Bước 4: Xét xe bên phải không vướng ( từ ngã 4 )

Bước 5: Xét xe rẽ phải trước, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu

Thứ tự các xe:

2 hình giống nhau thì chọn theo quy tắc: Phải, thẳng, trái ( nếu 2 xe cùng phải thì chọn xe )

Có vòng xuyến: nhường bên trái

Không vòng xuyến: nhường bên phải

.

Đừng Lo Lắng, Ứng Dụng Thi Thử B1 Sẽ Hỗ Trợ Bạn

Ôn thi giấy phép lái xe b1 hiện nay trở nên đơn giản hơn qua các ứng dụng thi thử lý thuyết B1. Bằng chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối internet, bạn có thể tải được ngay 20 bộ đề thi lý thuyết b1 về và làm bài thi thử. Phần mềm và các câu hỏi và tính thời gian làm bài hoàn toàn giống với kì thi của sở.

Xem hệ điều hành của điện thoại mà bạn đang sử dụng để chọn download phần mềm thi thử bằng lái xe B1 600 câu phù hợp:

Download Phần Mềm Thi Lái Xe B1 Trên Iphone

Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại của Apple – hệ điều hành Ios

(app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

Download Phần Mềm Thi Lái Xe B1 Trên Android

Dành cho các bạn đang sử dụng điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành Android (Samsung, Nokia, Sony,…)

(app đang cập nhật dữ liệu đề thi mới)

Sau khi hoàn tất bài thi thử thì ứng dụng sẽ tính điểm và đưa ra các đáp án mà bạn đã chọn sai, giúp bạn biết được chỗ nào mình học chưa vững và cần học lại.

Hướng Dẫn Thao Tác Thi Lý Thuyết B1 Trên Máy Tính Sở GTVT

Khi vào bài thi giao diện đầu tiên trên máy tính sẽ yêu cầu bạn phải nhập họ và tên, hạng xe cần thi.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, máy tính sẽ hiện ra câu hỏi và chỗ trống để tick đáp án đúng. Thời gian làm bài bắt đầu từ đây.

Hãy đọc kỹ từng câu hỏi và hãy nhớ rằng bạn chỉ có 40s để trả lời cho một câu hỏi. Nếu câu nào không trả lời được thì bỏ qua và làm câu tiếp theo để tránh làm mất thời gian.

Khi làm bài xong thì màn hình sẽ hiện ra “KẾT THÚC”. Bạn sẽ biết được ngay kết quả bài làm như số câu đúng, sai và kết quả “Đạt” hay “Không đạt”.

Tổng kết

5

/

5

(

120

bình chọn

)

Mọi người tìm kiếm thông tin Trường chúng tôi

thi lý thuyết b1

thi thử bằng lái xe b1 600 câu

thi thử lý thuyết bằng lái xe b1 600 câu

thi thử lý thuyết b1

Bạn đang xem bài viết Thi Thử Bằng Lái Xe B1 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!