Xem Nhiều 5/2022 # Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Hà Nội # Top Trend

Xem 9,009

Cập nhật thông tin chi tiết về Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Hà Nội mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 9,009 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Cấp Đổi Biển Số Xe ? Rút Hồ Sơ Gốc Khi Đổi Biển Số Xe
  • Có Được Đăng Ký Biển Số Xe Khác Nơi Thường Trú ? Mức Phạt Khi Xe Không Có Biển Số ?
  • Mua Xe Ở Tỉnh Khác Có Được Lấy Biển Số Ở Tỉnh Mình Không?
  • Lệ Phí Đổi Biển Số Xe Máy Khác Tỉnh Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Phí Đổi Biển Số Xe Ô Tô Khác Tỉnh Được Tính Như Thế Nào?
  • Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì hồ sơ gồm có:

    1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

    c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    Ngoài những giấy tờ trên thì theo Điều 9 Thông tư 15, chủ xe phải xuất trình các giấy tờ khác bao gồm:

    1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    3. Chủ xe là người nước ngoài

    a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

    a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

    b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

    5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    Anh/Chị đối chiếu mình thuộc trường hợp nào để xuất trình giấy tờ phù hợp.

    Về lệ phí:

    Theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì:

    Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

    Và theo Điều 1 Quyết định 4601/QĐ-STC năm 2011 thì giá tính lệ phí trước bạ khi mua ô tô cũ được quy định như sau:

    Đối với các tài sản đã qua sử dụng được tính theo thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 01 năm) theo tỷ lệ % của giá trị tài sản mới.

    – Thời gian đã sử dụng trong năm (01 năm): 85%

    – Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%

    – Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: 50%

    – Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%

    – Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

    Ví dụ như sau: Một chiếc Nissan Teana sản xuất và đăng ký lần đầu năm 2010, đến năm 2022 được bán cho một người sử dụng mới và đi đăng ký lần 2 thì thời gian sử dụng của chiếc xe được tính lên đến 6 năm. Vậy tại thời điểm hiện tại, xe có giá trị chỉ còn 50% so với thời điểm mua mới, khi đó thì mức phí trước bạ chủ sử dụng thứ 2 phải nộp là 2% x 50% giá trị lúc xe mua mới.

    Do đó, tỷ lệ phí trước bạ tùy thuộc vào giá trị xe tại thời điểm đang sử dụng. Vì vậy, chi phí này càng thấp nếu xe càng cũ.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Lại Biển Số Xe Bị Mất
  • Dịch Vụ Cấp Lại Biển Số Xe Cũ 2022
  • Làm Biển Số Cà Vẹt Xe Giả Tại Tphcm Hà Nội Bao Nhiêu Tiền?
  • Dịch Vụ Làm Biển Số Xe Máy: Ép Biển Cờ, Ép Biển Inox Chống Nước, Khôi Phục Làm Mới Biển Số
  • Dịch Vụ Làm Biển Số Dài
  • Bạn đang xem bài viết Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Hà Nội trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100