Xem Nhiều 5/2022 # Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8791:2011 Về Sơn Tín Hiệu Giao Thông # Top Trend

Xem 8,217

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8791:2011 Về Sơn Tín Hiệu Giao Thông mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 8,217 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ford Mở Thêm Đại Lý Tại Đà Lạt
  • Cách Xử Lý Khi Xe Máy 50Cc Đề Không Nổ
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8791:2011 Sơn Tín Hiệu Giao Thông
  • Vè Che Mưa Ô Tô Mạ Cao Cấp Cho Xe Mazda 3
  • Biển Số Xe 76 Ở Đâu
  • TCVN 8791:2011

    SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG – VẬT LIỆU KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG NHIỆT DẺO – YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

    Traffic paints – Thermoplastic road marking materials – Specifications, Test methods, Constructions and Acceptances Lời nói đầu SƠN TÍN HIỆU GIAO THÔNG – VẬT LIỆU KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG NHIỆT DẺO – YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU Traffic paints – Thermoplastic road marking materials – Specifications, Test methods, Constructions and Acceptances 1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật, các phương pháp thử cho vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo, công nghệ thi công và nghiệm thu cho vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo sử dụng làm vạch kẻ đường, gờ giảm tốc trên đường ô tô và đường cao tốc.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    AASHTO M 249-98, Specification for White and Yellow Reflective. Thermoplastic Striping Material (Solid Form) .

    8.11 Phương pháp xác định chiều dày màng sơn 8.11.1 Thiết bị 8.11.2 Quy trình 8.11.2.1 Yêu cầu chung

    Khi thực hiện xác định chỉ tiêu này trong điều kiện làm việc bình thường, các mẫu phải được lấy ở các vị trí cách nhau ít nhất 3 m.

    8.11.2.2 Chuẩn bị mẫu 8.11.2.3 Quy trình đo 8.11.4 Báo cáo kết quả

    Đọc giá trị trên micromet (ít nhất 10 giá trị trên mỗi tấm) để tính giá trị trung bình trên ba tấm thép được xác định.

    8.12 Phương pháp xác định các chỉ tiêu thử nghiệm hiện trường 8.12.1 Nguyên lý

    Đánh giá chất lượng vạch sơn nhiệt dẻo được vạch trên đường sau một khoảng thời gian xác định, khi tổng lượng xe chạy qua vệt sơn đến một giá trị xác định bằng các phương pháp được đề cập ở phần sau.

    8.12.2 Vị trí thử nghiệm

    Chọn đoạn tuyến đường thẳng, không rẽ nhánh, có lớp phủ mặt là bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng, mật độ xe chạy trong khoảng 1500 xe/ngày đêm – 600 xe/ngày đêm (tương đương với lượng xe chạy qua vạch sơn là 1.500.000 xe trong khoảng thời gian từ 3 tháng ÷ 9 tháng) để thử nghiệm. Tiến hành thi công các vạch sơn nhiệt dẻo thành những vệt kẻ ngang đường với độ dày quy định.

    8.12.3 Thiết bị, dụng cụ

    CHÚ THÍCH 15: Máy đo độ phản quang cần có các tính năng tương đương với loại Mirolux 12.

    8.12.4 Quy trình thi công

    (a) Dựng hàng rào an toàn, các bảng hiệu và trụ nón ngăn cách để phân luồng giao thông khỏi vị trí thử nghiệm.

    (b) Nhiệt độ không khí nằm trong khoảng 15 0C ÷ 30 0C và nhiệt độ mặt đường không được nhỏ hơn 10 0 C. Ghi lại tất cả các dữ liệu này và bất kỳ một hiện tượng thời tiết tại thời điểm thi công.

    (c) Lau sạch tất cả các hạt bụi nặng, hơi ẩm, các chất lạ xung quanh khu vực thử nghiệm.

    (d) Đặt một tấm thử nghiệm ngang qua chiều rộng viền ngoài của đường kẻ, mỗi vùng thử nghiệm rộng khoảng 300 mm. Đảm bảo rằng các tấm thử nghiệm này không xâm phạm vào vùng đánh giá và không ảnh hưởng tới độ dày màng sơn.

    (e) Đảm bảo nhiệt độ của vật liệu kẻ đường nhiệt dẻo trong nồi nấu phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi lại nhiệt độ của nồi nấu.

    (g) Sau quá trình đóng rắn vật liệu nhiệt dẻo không phủ hạt thủy tinh, kiểm tra lại độ dày của vật liệu đóng rắn bằng trắc vi kế. Lấy đủ các số đo (tối thiểu là 10 phép đo) cho phép độ dày trung bình được xác định.

    (h) Chỉ đánh giá những vạch kẻ đạt chiều dày quy định.

    (i) Đánh dấu hoặc đánh dấu để nhận dạng các vạch kẻ.

    (j) Kết thúc công việc, quan sát bằng mắt kiểm tra những lối thi công trên vạch kẻ.

    (k) Sau một khoảng thời gian tối thiểu 1h, nhấc và dọn tất cả các hàng rào an toàn cho phép giao thông qua lại tự do trên vùng thử nghiệm.

    8.12.5 Quy trình đánh giá

    Dụng cụ: Bộ ảnh chuẩn (Hình B.1 và B.2 – Phụ lục B), bàn chải mềm và nước sạch.

    (a) Làm sạch vạch kẻ đường bằng nước sạch và bàn chải mềm, sau đó để khô.

    (b) Chỉ định hai người thí nghiệm viên làm việc độc lập với nhau, xác định ảnh nào có hình thức gần giống với thực trạng của đường kẻ thử nghiệm. Dùng phép nội suy tính ra tỷ lệ trung gian giữa hai bức ảnh.

    (c) So sánh kết quả của hai người thí nghiệm viên, nếu khác nhau trên 5 % thì làm lại đến khi kết quả đạt được khác nhau dưới 5 %.

    (d) Ghi lại độ mài mòn của vạch kẻ.

    (a) Làm ẩm một nửa vạch kẻ thử nghiệm bao gồm cả phía ngoài vạch bằng nước sạch. Sau đó dùng bàn chải cứng quét sạch bụi bẩn bám trên bề mặt.

    (b) Đặt lưới ô vuông trên đường kẻ thử nghiệm bao trùm lên toàn bộ vết xe lăn.

    (c) Chỉ định hai thí nghiệm viên làm việc độc lập, đánh giá độ mài mòn của mỗi ô vuông tương ứng với tỷ lệ đưa ra ở Bảng 12 và ghi lại số các ô vuông trong mỗi hàng trên bảng số liệu tại hiện trường (Bảng 11).

    (d) Khi những dấu hiệu trượt hoặc những dấu hiệu không mài mòn khác khiến cho việc đánh giá ô vuông trong mạng rất khó khăn (do các ô vuông đó bị nhiễm bẩn). Ghi lại các kết quả của những ô vuông có thể đánh giá được và mở rộng mạng lưới tương ứng với Hình 7 để cộng thêm các ô vuông mới cho số tổng cộng các ô vuông lên tới 20

    (e) Tính chỉ số mài mòn như sau:

    – Nhân số các ô vuông ở mỗi hàng với hệ số gia tăng tương ứng ở hàng đó

    – Cộng cả 4 tổng nhỏ ở mỗi hàng sẽ có chỉ số mài mòn

    – Lấy trung bình kết quả thu được

    – Ghi lại kết quả của hai thí nghiệm viên và lấy kết quả trung bình.

    Bảng 11 – Các bậc đánh giá từ lưới ô vuông Bảng 12 – Bảng thử nghiệm hiện trường 8.12.6 Báo cáo kết quả

    (a) Nhiệt độ trung bình cao nhất trong ngày, lượng mưa trung bình hàng tháng ghi tại trạm khí tượng gần nhất trong suốt quá trình thử nghiệm

    (b) Độ phản quang của vạch đường thử nghiệm có chứa hạt thủy tinh sau khi cho 300.000 và 3.000.000 lượt xe đi qua.

    (c) Độ phát sáng đo được sau 3.000.000 lượt xe đi qua.

    (d) Kết quả đánh giá độ mài mòn thể hiện dưới dạng bậc ảnh đối chiếu (phương pháp suy từ bộ ảnh tiêu chuẩn) hay chỉ số mài mòn.

    8.13 Phương pháp xác định điểm chảy mềm 8.13.1 Thiết bị thí nghiệm

    Hai vành khuyên tròn chuẩn bằng đồng có đường kính trong 15,9 mm ± 0,3 mm và chiều cao 6,4 mm ± 0,4 mm để chứa sơn nhiệt dẻo.

    Hai viên bi thép tròn có đường kính 9,5 mm ± 0,03 mm, nặng 3,50 g ± 0,05 g.

    Vòng hướng dẫn của bi thép có 3 hoặc 4 vít để định tâm.

    Khung treo để giữ khuôn chứa mẫu, vòng dẫn hướng và bi thép ngập lơ lửng trong bình chứa ethylene glycol.

    Bình thủy tinh chịu nhiệt độ có dung tích 800 mL để chứa ethylen glycol.

    Bếp cồn hay dầu hỏa có lưới amiăng, điều chỉnh được nhiệt độ.

    8.13.1.8 Dao cắt

    Dao dùng để cắt phẳng mặt mẫu sơn nhiệt dẻo.

    – Vazơlin (glixerin) để bôi trơn;

    8.13.2 Chuẩn bị mẫu 8.13.3 Thí nghiệm 8.13.4 Báo cáo kết quả thử nghiệm

    SP(nước) = 0,974118 x SP(ethylen glycol) – 1,44459 0 C

    Phụ lục A Hướng dẫn lấy mẫu A.1 Phạm vi áp dụng

    Phần này trình bày quy trình lấy mẫu thử nghiệm cho sơn vạch đường nhiệt dẻo.

    A.2 Nguyên lý

    Bằng một cách lấy mẫu thích hợp AS.1142.3.1, mẫu phải được lấy ra từ thiết bị sản xuất tương ứng với phần A.3.1 cho các vật liệu tán thành bột hay phần A.3.2 đối với vật liệu dạng khối.

    A.3 Quy trình

    Lưu giữ phần còn lại không sử dụng ở cả 3 thùng cho đến khi các thử nghiệm được hoàn chỉnh. Đối với các vật liệu đặc trưng, lựa chọn ngẫu nhiên hơn 2,5 kg vật liệu lấy ra từ cùng một số mẻ.

    (a) Dạng sản phẩm

    (c) Ngày lấy mẫu

    Hơn nữa, những thông tin để nhận dạng mẫu phải dựa trên cách thức lấy mẫu. Thông tin bổ sung bao gồm:

    (a) Người lấy mẫu

    (b) Địa điểm và ngày lấy mẫu

    (c) Số lượng vật liệu chứa trong mẫu

    (d) Số thùng lấy mẫu hay số xe vận chuyển mà từ đó mẫu được lấy ra.

    Phụ lục B Mô tả mẫu chuẩn Hình B.1 – Diện tích vạch sơn còn lại 95 % Hình B.2 – Diện tích vạch sơn còn lại 90 % MỤC LỤC

    1 Phạm vi áp dụng

    2 Tài liệu viện dẫn

    3 Thuật ngữ và định nghĩa

    4 Yêu cầu kỹ thuật

    4.1 Yêu cầu về vật liệu

    4.2 Yêu cầu về hạt thủy tinh

    4.3 Yêu cầu khi thử nghiệm hiện trường

    4.4 Yêu cầu về kích thước hình học

    5 Yêu cầu về thi công sơn

    5.1 Chuẩn bị bề mặt

    5.2 Chuẩn bị vật liệu sơn tại hiện trường

    5.3 Chuẩn bị thiết bị

    5.4 Thi công sơn

    5.5 Tạo độ phản quang bề mặt

    6 Công tác kiểm tra và nghiệm thu

    6.1 Kiểm tra trước khi thi công sơn

    6.2 Kiểm tra trong khi thi công sơn

    6.3 Kiểm tra, nghiệm thu vạch kẻ đường

    6.4 Kiểm tra trong quá trình khai thác

    6.5 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau

    7 Yêu cầu về độ an toàn và vệ sinh môi trường

    8 Phương pháp thử nghiệm

    8.1 Chuẩn bị vật liệu sơn nhiệt dẻo thử nghiệm (mẫu thử)

    8.2 Phương pháp xác định hàm lượng chất tạo màng

    8.3 Phương pháp phân loại cỡ hạt và xác định hàm lượng hạt thủy tinh

    8.4 Phương pháp xác định độ phát sáng

    8.5 Phương pháp xác định độ bền nhiệt của sơn vạch đường nhiệt dẻo

    8.6 Phương pháp xác định độ mài mòn của sơn vạch đường nhiệt dẻo

    8.7 Phương pháp xác định độ kháng cháy

    8.8 Phương pháp xác định khối lượng riêng

    8.9 Phương pháp xác định độ chống trượt

    8.10 Phương pháp xác định độ phản quang

    8.11 Phương pháp xác định chiều dày màng sơn

    8.12 Phương pháp xác định các chỉ tiêu thử nghiệm hiện trường

    8.13 Phương pháp xác định nhiệt độ hóa mềm

    Phụ lục A (tham khảo): Hướng dẫn lấy mẫu

    Phụ lục B (tham khảo): Các hình vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe 88 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?
  • Biển Số Xe 85 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?
  • Số 87 Có Ý Nghĩa Gì? Ý Nghĩa Số 87 Trong Sim Điện Thoại
  • Cách Xác Định Nhanh Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Của Việt Nam
  • Quy Định Màu Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải Là Hợp Lý
  • Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8791:2011 Về Sơn Tín Hiệu Giao Thông trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100