Xem Nhiều 12/2022 #️ Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Của Người Lái Xe B1 / 2023 # Top 20 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Của Người Lái Xe B1 Mới Nhất / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Của Người Lái Xe B1 / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng đài cho em hỏi quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe B1 mới nhất? Khi học bằng lái xe hạng B1 có yêu cầu về chiều cao, cân nặng không ạ? Em bị cận và bị hen phế quản thì có được điều khiển xe B1 này không? Em cảm ơn!

Khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

Như vậy, theo quy định này thì người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe.

Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe bằng B1 được quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT/BGTVT-BYT. Theo đó những người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo hạng xe B1:

– Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng.

– Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

– Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị).

II. Thần kinh:

– Liệt vận động từ hai chi trở lên.

– Hội chứng ngoại tháp.

– Rối loạn cảm giác sâu.

– Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

– Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

– Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

– Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

– Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA).

– Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC).

VI. Cơ – Xương – Khớp.

– Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Đối chiếu các quy định nêu trên với trường hợp của bạn:

– Bằng B1 không có tiêu chuẩn về chiều cao, cân nặng.

– Bị hen và bị viêm phế quản vẫn được lái xe B1.

– Bị cận mà thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính) sẽ không được lái xe B1.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe về mắt được quy định như thế nào?

Tiêu chuẩn sức khỏe học lái xe ôtô hạng B1 theo quy định mới nhất

Mẫu Giấy Khám Sức Khỏe Của Người Lái Xe / 2023

Mẫu giấy khám sức khỏe bằng B2

Giấy khám sức khỏe người lái xe ô tô

1. Mẫu giấy khám sức khỏe người lái xe

MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XEGIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE I. TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Họ và tên (chữ in hoa): …………………………………………………………..

Giới: Nam □ Nữ □ Tuổi………………………………………..

Số CMND hoặc Hộ chiếu:…………cấp ngày………/……………/…………….

tại…………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………….

Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: ………………………………………

1. Tiền sử gia đình:

Có ai trong gia đình ông (bà) mắc một trong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác:

a) Không □; b) Có □;

Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Tiền sử, bệnh sử bản thân: Ông (bà) đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không(Bác sỹ hỏi bệnh và đánh dấu X vào ô tương ứng)

Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. Câu hỏi khác (nếu có):

a) Ông (bà) có đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, xin hãy liệt kê các thuốc đang dùng và liều lượng:

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

b) Hiện tại đang có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng hay không?(Đối với phụ nữ):

…………………………………………………………………………………………………………………..

II. KHÁM LÂM SÀNG

…………………………………………………………………………………………………………………..

IV. KẾT LUẬN

1. Tâm thần:

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

Kết luận……………………………………………………………

2. Thần kinh:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Kết luận………………………………………………………………

3. Mắt:

– Thị lực nhìn xa từng mắt:

+ Không kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

+ Có kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

– Thị lực nhìn xa hai mắt: Không kính………Có kính…………..

– Thị trường:

-Sắc giác

+ Bình thường □

+ Mù mầu toàn bộ □ Mù màu: – Đỏ □ – Xanh lá cây □ – vàng □

Các bệnh về mắt (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

4.Tai-Mũi-Họng

– Kết quả khám thính lực (có thể sử dụng máy trợ thính)

+ Tai trái: Nói thường:……..m; Nói thầm:………..m

+ Tai phải: Nói thường:……..m; Nói thầm:……….. ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………m

– Các bệnh về tai mũi họng (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

5. Tim mạch:

+ Mạch: ……………………lần/phút;

+ Huyết áp:…………../………………….mmHg

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

1. Các xét nghiệm bắt buộc:

a) Xét nghiệm ma túy

– Test Morphin/Heroin:…………………………………………………

– Test Amphetamin:……………………………………………………

– Test Methamphetamin:………………………………………………

– Test Marijuana (cần sa):…………………………………………….

2. Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: Huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác.

a)Kết quả:………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

(Giấy khám sức khỏe này có giá trị sử dụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký kết luận).

5. Kết luận sức khỏe: Ghi rõ một trong ba tình trạng sau đây:

5.1. Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng…………………………………………………

5.2. Không đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng…………………………………………………

5.3. Đạt tiêu chuẩn sức khỏe lái xe hạng……..nhưng yêu cầu khám lại (ghi cụ thể thời gian khám lại)…………………………………………

Những trường hợp khó kết luận, đề nghị hội chẩn chuyên khoa hoặc gửi đối tượng xin khám sức khỏe lái xe ở Hội đồng GĐYK các cấp

2. Cách điền thông tin trên mẫu giấy khám sức khỏe lái xe

Hầu như đối với các giấy tờ hồ sơ khi đăng ký học lái xe ô tô thì điều đầu tiên mà các bạn phải làm đó là khai báo phần thông tin cá nhân. Ở mẫu giấy khám sức khỏe lái xe ô tô cũng vậy:

Khai báo họ tên đầy đủ bằng chữ in hoa.

Đánh dấu giới tính thương thích vào ô giới tính

Khai báo tuổi chính xác( các bạn có thể lấy năm hiện tại trừ năm sinh để ra tuổi hiện tại của bạn)

Điền đầy đủ số CMND hoặc hộ chiếu nếu có cùng với ngày tháng năm cấp

Về phần chỗ ở hiện tại các bạn nên khai báo đúng như thông tin in trên CMND để tiện đối chiếu

Ký và ghi rõ họ tên ở trang kê tiếp của mẫu giấy khám sức khỏe lái xe

Thông tin còn lại sẽ do bác sĩ phê duyệt khi khám sức khỏe cho bạn

Quy Định Về Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Để Thi Bằng Lái Xe Hạng C / 2023

Con trai tôi năm nay 25 tuổi đang có nguyện vọng thi bằng lái xe hạng C. Có điều cháu bị hen và bị cận nữa thì có thi được không? Quy định về mắt và hô hấp trong tiêu chuẩn sức khỏe để thi bằng lái xe hạng C là như thế nào? Tôi cảm ơn!

Thứ nhất, tiêu chuẩn về mắt:

Theo quy định tại phần III Phụ lục số 1, Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe Ban, hành kèm thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì:

” Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

-Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

-Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

-Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).”

Vậy, trường hợp mắt của con trai bạn thì sẽ tùy vào từng trường hợp:

Nếu thị lực nhìn xa từng mắt của con bạn: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính) hoặc giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà) hoặc thuộc một trong các trường hợp còn lại nêu trên thì cũng không đủ điều kiện thi bằng lái xe hạng C

Thứ hai, tiêu chuẩn về đường hô hấp

Theo quy định tại phần VI Phụ lục số 1, Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe Ban, hành kèm thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì:

” Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:

– Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

– Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

– Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Theo đó, nếu con trai bạn mắc một trong các loại bệnh về đường hô hấp nêu trên thì sẽ không đủ điều kiện để thi bằng lái xe hạng C.

Như vậy, tình trạng sức khỏe của con trai bạn là bị hen và bị cận nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ được phép thi bằng lái xe hạng C. Tuy nhiên, để biết rõ, con trai bạn cần đến cơ sở y tế để xác định rõ được tình trạng sức khỏe hiện tại có đủ điều kiện dự thi sát hạch giấy phép lái xe hay không.

Phí thi sát hạch bằng lái xe ô tô hạng C và phí cấp lại đăng ký xe hiện nay

Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn trong bao lâu?

Quy Định Mẫu Giấy Khám Sức Khỏe Lái Xe A1 Mới Nhất / 2023

1. Khám sức khỏe lái xe A1 mẫu mới theo quy định

Mẫu giấy khám sức khỏe cho người thi và học bằng lái xe bắt đầu được thay đổi vào ngày 4/1/2016. Trước ngày 4/1/2016, các tiêu chuẩn khám sức khỏe lái xe A1 nói riêng và các loại bằng lái xe khác nói chung khá đơn giản, người tham gia khám sức khỏe tiết kiệm được thời gian và chi phí.

Tuy nhiên, sau ngày 4/1/2016, theo thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì người đang lái xe và người học lái xe phải tái khám định kỳ, phải khai đầy đủ tiền sử và bệnh sử của gia đình.

Ngoài ra, theo thông tư mới này, người đi khám sức khỏe thi bằng lái xe A1 phải trải qua nhiều bước khám và xét nghiệm để đảm bảo được trạng thái sức khỏe tốt nhất khi tham gia giao thông.

Việc khám sức khỏe trước khi thi bằng lái xe A1 là điều kiện cần và đủ để cấp bằng cho người lái, tránh tình trạng sức khỏe không đạt mà cố tình tham gia giao thông sẽ gây hậu quả khôn lường cho chính mình và những người xung quanh.

Giấy khám sức khỏe theo thông tư mới phải khai bệnh sử của gia đình

2. Quy trình khám sức khỏe lái xe A1 đúng chuẩn

Theo thông tư 24, có hai hình thức khám sức khỏe cho người tham gia thi bằng lái xe A1 là khám tuyển và khám định kỳ. Người muốn học lái xe hoặc muốn nâng bằng lái xe sẽ khám tuyển, còn người có nhu cầu cấp đổi bằng lái xe sẽ khám định kỳ.

Đối với những người dự thi bằng lái xe A1 thì sẽ phải trải qua các bước khám sau đây theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải:

2.1 Kê khai bệnh sử của bản thân và gia đình

Đây là mục mới trong mẫu giấy khám sức khỏe lái xe A1 theo quy định mới của thông tư 24. Theo đó, người khám sức khỏe sẽ phải tiến hành kê khai về bệnh sử của bản thân cũng như của gia đình, các bệnh đã từng mắc phải. Qua đó, các bác sĩ có cơ sở để đánh giá tổng quát về sức khỏe của người khám.

2.2 Xét hỏi với các bác sĩ về bệnh sử, tiền sử của bản thân

Sau khi kê khai về tiền sử bệnh sử, bác sĩ sẽ trao đổi thêm về các bệnh mà người khám đã mắc trước đó, những dấu hiệu bệnh có tái phát hay không. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống hoặc đơn thuốc (nếu cần) để người khám cải thiện sức khỏe, đạt yêu cầu tham gia thi bằng lái xe A1.

2.3 Khám 8 chuyên khoa lâm sàng

8 chuyên khoa lâm sàng mà khi khám sức khỏe lái xe A1 cần phải khám đó là: mắt, tâm thần, thần kinh, tai – mũi – họng, chuyên khoa nội tiết, cơ xương khớp, hệ hô hấp và tim mạch. Người khám sẽ được chỉ định đến từng khoa đã được sắp xếp theo thứ tự. Sau khi được bác sĩ chuyên khoa khám xong, bác sĩ sẽ kết luận lại tình trạng sức khỏe của bạn. Cứ như vậy, đi khám lần lượt hết 8 chuyên khoa lâm sàng.

2.4 Kết luận và nhận giấy khám sức khỏe

Sau khi khám hết 8 chuyên khoa, bác sĩ trưởng khoa sẽ xem xét kết quả khám bệnh của bạn theo các mục, từ đó đưa ra kết luận về trạng thái cơ thể có đạt tiêu chuẩn để dự thi bằng lái xe A1 hay không.

Các mục cần khám sức khỏe thi bằng lái xe A1

Ngoài ra, ở khâu khám cận lâm sàng bạn bắt buộc phải làm xét nghiệm với các chất như nồng độ cồn, ma túy hoặc các xét nghiệm mà bác sĩ chỉ định cần làm trong quá trình khám sức khỏe lái xe A1.

Một số lưu ý trước khi đi khám sức khỏe lái xe A1:

Trước khi tiến hành khám sức khỏe lái xe A1, bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng các giấy tờ và một số yêu cầu về sức khỏe của bác sĩ trước khi tiến hành khám như:

– Mang đầy đủ các giấy tờ tùy thân: chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân.

– Nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước khi khám, chỉ được uống nước lọc để kết quả xét nghiệm được chính xác hơn.

– Mặc quần áo thoải mái, rộng rãi khi đi khám sức khỏe.

Ngoài ra, nếu bạn băn khoăn về chi phí khám sức khỏe lái xe A1 thì yên tâm, phí khám sức khỏe lái xe được thực hiện theo Thông tư của nhà nước, ban hành khung giá tối đa cho một số dịch vụ khám bệnh. Thông thường bạn cần chi trả mức phí là 200.000 đồng đến 400.000 đồng cho một lần khám. Còn đối với bệnh viện tư, thì tùy từng nơi và tùy từng điều kiện thăm khám bạn sẽ chi trả với mức giá khác nhau.

3. Một số tình trạng bệnh không được phép dự thi bằng lái xe A1

Thi bằng lái xe A1 phải được đảm bảo trạng thái tốt nhất về sức khỏe

Theo phụ lục số 01 quy định Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người có một trong các bệnh lý sau đây không được phép tham gia thi bằng lái xe A1:

– Bị rối loạn tâm thần cấp, rối loạn tâm thần mãn tính, không kiểm soát được hành vi.

– Liệt vận động từ 2 chi trở lên.

– Thị lực nhìn xa hai mắt nhỏ hơn 4/10 (kể cả khi đã dùng kính), rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây, hoặc mắc tật mù màu.

– Người bị cụt một tay hoặc cụt một chân và một trong các ngón tay, ngón chân của bên còn lại bị giảm chức năng.

– Sử dụng cồn, chất ma túy, các chất kích thích khác có nồng độ vượt quá giới hạn quy định của pháp luật.

Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Của Người Lái Xe B1 / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!