Xem Nhiều 1/2023 #️ Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam # Top 1 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 1/2023 # Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để đảm bảo an toàn giao thông, khi bạn sử dụng phương tiện xe ô tô để lưu thông thì bắt buộc bạn phải có một bằng lái xe tương ứng với loại ô tô mình đang sử dụng. Căn cứ theo quy định của luật giao thông đường bộ và thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân chia theo các loại bằng lái xe ô tô thông dụng sau đây.

Các loại bằng lái xe ô tô thông dụng

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải, giấy phép lái xe hạng B gồm ba loại: B1 số tự động, B1, và B2.

Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động và B1 không được hành nghề lái xe. Ngược lại, giấy phép lái xe hạng B2 không có hạn chế này

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Bằng lái xe hạng B1 số tự động dùng để cấp cho những chủ xe không hành nghề lái xe và sử dụng những loại xe trang bị hệ thống số tự động và các loại xe sau đây:

Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng B1 số tự động là một loại bằng phổ biến được nhiều người lựa chọn do loại bằng này chủ yếu dành cho những cá nhân có xe ô tô số tự động với ưu điểm là dễ học và tiếp thu được nhanh hơn, ít tốn thời gian thi hơn những loại bằng khác, tuy nhiên loại bằng này gặp phải một số hạn chế đó là không thể hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tãi, vận chuyển hành khác hoặc hàng hóa được và không thể sử dụng để lái xe số sàn. Độ phổ biến của loại bằng này hiện nay nhờ vào xu thế sản xuất ô tô số tự động của những hãng xe ô tô nổi tiếng. 

Bằng lái xe hạng B1

Giấy phép lái xe hạng B1 cho phép lái cả xe số tự động và số sàn, bao gồm cả các phương tiện như hạng B1 số tự động, cấp cho những cá nhân không hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải sử dụng để điều khiển những loại xe sau đây:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B1 loại thường này ít được nhiều người lựa chọn bởi vướng phải hạn chế không được hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải, nhiều người có xu hướng chọn bằng B1 loại số tự động nhiều hơn hoặc họ muốn học một loại bằng cao hơn nữa đó là bằng B2. 

Bằng lái xe hạng B2

Bằng lái xe B2 là một trong các loại bằng phổ biến và được nhiều người mới mua hoặc mới học lái xe lựa chọn nhất do loại bằng này cho phép cá nhân có thể hành nghề lái xe và điều khiển những loại xe sau đây:

Người lái xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

Đây là loại bằng phổ thông, cơ bản và được nhiều người mới học lái xe ô tô lựa chọn bởi sự tiện dụng và đặc biệt là cá nhân học loại bằng này sẽ được phép hành nghề lái xe và được sử dụng hầu hết mọi loại xe cơ bản tại Việt Nam, tuy nhiên có một số lưu ý về loại bằng này đó là loại bằng lái xe ô tô hạng B2 sẽ có kỳ hạn và kỳ hạn là 10 năm kể từ ngày cấp do đó khi sử dụng một thời gian chủ bằng phải đi xin cấp lại giấy phép.

Bằng lái xe hạng C

Bằng lái xe hạng C này chủ yếu dành cho những cá nhân hành nghề lái xe ô tô tải có trọng lượng trên 3500KG, cụ thể người sở hữu bằng lái xe ô tô hạng C sẽ được điều khiển những phương tiện sau đây:

Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500KG trở lên.

Máy kéo và kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500KG trở lên

Bao gồm các loại xe cho phép loại bằng B1 và B2 điều khiển. 

Bằng lái xe ô tô hạng C là một trong những loại bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái, một lưu ý nhỏ là loại bằng này cũng sẽ có kỳ hạng và kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ ngày cấp thì cá nhân lái xe phải tranh thủ đi gia hạn. 

Bằng lái xe hạng D

Bằng lái xe hạng D chủ yếu được các tài xế hành nghề lái xe có nhiều chỗ ngồi và dùng để chở người theo hợp đồng, cung cấp dịch vụ vận tải, kinh doanh vận tải…

Bằng lái xe hạng D chủ yếu dành để lái xe có thể điều khiển những phương tiện sau đây:

Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe 

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Đối với bằng lái xe hạng D, học viên không thể học trực tiếp để lấy bằng mà phải nâng hạng bằng từ những loại bằng thấp hơn như B2 và C chẳng hạn và người học bằng lái xe hạng D phải là người có trình độ trung học phổ thông chở lên, kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ lúc được cấp bằng, khi hết hạn chủ bằng phải đi gia hạn thêm. 

Bằng lái xe hạng E

Bằng lái xe hạng E chủ yếu được các tài xế điều khiển các phương tiện có nhiều chỗ ngồi và số lượng chỗ ngồi được gia tăng so với bằng hạng D cụ thể như sau:

Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Bằng lái xe hạng E cũng có quy định tương tự như bằng lái xe hạng D, học viên phải học các bằng dưới như B2, C, D thì mới được thi nâng lên hạng E, tuy nhiên loại bằng này muốn học phải có thâm niên 05 năm trong nghề lái xe hạng D thì mới có quyền học và thi bằng lái xe hạng E

Bằng lái xe hạng F

Bằng lái xe hạng F hiện nay là loại bằng có giá trị cao và muốn học được người lái xe phải có nhiều năm kinh nghiệm và phải thật am hiểu thì mới có thể sở hữu được loại bằng này, bằng lái xe hạng F chỉ cấp cho những cá nhân đã sở hữu các loại bằng hạng B2, C, D và E, loại bằng này dành để điều khiển các phương tiện các loại xe rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750KG, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Giấy phép lái xe giường nằm và xe buýt

Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Một số điều kiện đối với người học lái xe 

Để học lái xe ô tô các cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện được quy định sau đây:

Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Những câu hỏi thường gặp về bằng lái xe ô tô 

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền?  

Theo quy định mới nhất, học phí thi bằng lái xe ô tô hạng B2 thường giao động từ 14 triệu đến 20 triệu đồng cho một khóa tùy theo địa chỉ mà bạn nộp hồ sơ để đăng ký. 

Bằng lái xe ô tô nào cao nhất? 

Hiện tại, bằng lái xe ô tô hạng FE là cao nhất. Khi sở hữu loại bằng này các bạn có thể điều khiển tất cả các loại xe mà bằng lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD được phép điều khiển. 

Tìm Hiểu Các Loại Bằng Lái Xe Ở Việt Nam

Các loại bằng lái xe ở Việt Nam đang lưu hành bao nhiêu loại? Mỗi loại được phép điều khiển những phương tiện nào và đổ tuổi bao nhiêu có thể điều khiển được. Cùng tìm hiểu chi tiết.

CÁC LOẠI BẰNG LÁI XE MÔ TÔ TẠI VIỆT NAM

1. Giấy phép lái xe hạng A1

– Bằng A1 được sử dụng cho người điều khiển xe mô tô, xe máy có dung tích xi lanh từ 50 cm3 cho đến dưới 175 cm3. Độ tuổi được thi và cấp bằng là từ 18 tuổi trở lên.

– Ngoài ra, bằng A1 còn sử cho người khuyết tật lái xe mô tô 3 bánh đặt thù dành riêng cho người khuyết tật.

– Độ tuổi học được bằng lái A1: 18 tuổi

2. Giấy phép lái xe hạng A2

– Cũng giống như bằng lái xe hạng A1, bằng lái hạng A2 có giá trị đối với người điều khiển xe có dung tích xi lanh trên 175 cm3 và bao gồm nhưng phương tiện của bằng lái hạng A1

– Độ tuổi học được bằng lái A2: 18 tuổi

3. Giấp phép lái xe hạng A3

– Giấy phép lái xe hạng A3 là một trong những giấy phép lái xe đặt thù, được cấp cho người điều khiển xe mô tô 3 bánh. Bao gồm cả những loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

– Độ tuổi học được bằng lái A3: 18 tuổi

4. Giấy phép lái xe hạng A4.

– Đối với những loại xe máy kéo cỡ nhỏ có trọng tải dưới 1000kg bạn có thể thi và lấy giấy phép lái xe hạng A4 để điều khiển theo đúng quy định của nhà nước.

– Độ tuổi học được bằng lái A4: 18 tuổi

1. Giấy phép lái xe hạng B1

Đối với bằng lái xe ô tô hạng B1 được cấp cho những người không hành nghề lái xe thương mại và được điều khiển các loại xe như sau:

– Điều khiển xe số tự động từ 9 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

– Được phép điều khiển xe tải số tự động dưới 3,5 tấn

– Ô tô dành cho người khuyết tật.

– Không được phép lái xe số sàn

– Độ tuổi học được bằng lái B1: 18 tuổi

2. Bằng lái xe hạng B2

Bằng lái xe ô tô hạng B2 có giá trị bao gồm tất cả những gì được phép đối với bằng lái xe ô tô hạng B1. Kèm với đó là bằng B2 được phép điều khiển xe như sau:

– Xe số sàn từ 9 chỗ ngồi trở lại

– Xe tải số sàn dưới 3,5 tấn

– Hành nghề lái xe thương mại

– Độ tuổi học được bằng lái B2: 18 tuổi

3. Bằng lái xe hạng C

Trong các loại bằng lái xe thì bằng lái xe hạng C được xem là chuyên dụng cho lái xe tải. Giá trị của bằng lái xe hạng C như sau:

– Lái xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ

– Ô tô tải chuyên dụng có trọng tải trên 3,5 tấn

– Máy kéo một rơ móc có trọng tải được thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

– Tất cả các loại xe theo quy định đối với bằng B1, B2

– Độ tuổi học được bằng lái C: 21 tuổi

4. Bằng lái xe hạng D

– Được phép lái tất cả các xe theo quy định đối với bằng lái xe B1, B2, C

– Lái xe ô tô thương mại từ 10 – 30 chỗ ngồi tính cả chỗ ngồi của tài xe

– Độ tuổi học được bằng lái D: 24 tuổi

5. Bằng lái xe hạng E

– Cũng giống như bằng lái xe ô tô hạng C thì bằng lái xe ô tô hạng D cũng lái được tất cả các loại bằng lái xe B1, B2, C

– Lái được xe ô tô thương mại chở người trên 30 chỗ

– Độ tuổi học được bằng lái E: 27 tuổi

6. Bằng lái xe hạng F: người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

– Bằng lái xe hạng FB2: người lái các loại xe theo quy định hạng B2 kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FC: người lái xe các loại xe theo quy định hạng C kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FD: người lái xe các loại xe theo quy định hạng D kéo theo rơ moóc

– Bằng lái xe hạng FE: người lái xe các loại xe theo quy định hạng E kéo theo rơ moóc

Nếu bạn có thắc mắc gì cần tư vấn hãy gọi điện trực tiếp cho trường dạy lái xe ô tô Sài Gòn Tourist chúng tôi sẽ tư vấn chính xác và tốt nhất cho bạn.

Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Tại Việt Nam

Việt Nam hiện có bao nhiêu loại bằng lái xe ô tô? Các loại bằng lái xe ô tô 4 bánh, bằng B, C, D được lái xe nào, học lái xe ô tô ở đâu là tốt, ở đâu là chất lượng? Nếu như bạn đang có những thắc mắc về vấn đề này. Hãy dành ra chỉ 5 phút của cuộc đời thôi, chắc chắn bạn sẽ tìm ra được câu trả lời.

Các loại bằng lái xe ô tô 4 bánh tại Việt Nam

Xã hội ngày một phát triển tạo điều kiện cho thị trường ô tô ngày càng rộng lớn. Không chỉ ở thành thị mà nông thôn ngày nay, nhà nhà sắm ô tô, người người thi bằng lái xe ô tô. Còn nhớ, những năm 1980, nhà nào ở quê mình mà có xe ô tô thì nhà đó có điều kiện thuộc hàng nhất, nhì của làng. Nhưng nay thì chỉ cần đi 1 km bạn có thể đếm được tới chục chiếc ô tô, có khi còn hơn.

1. Bằng lái xe ô tô 4 bánh hạng B1

Kể từ ngày 1/4/2016. Sở GTVT quyết định phân chia bằng lái xe ô tô hạng B thành 3 loại là B1, B1 số tự động và bằng B2. Trong đó,

+ Bằng B1 được cấp cho người đủ 18 tuổi tham gia giao thông đường bộ điều khiển các phương tiện sau:

Ô tô dưới 9 chỗ ngồi

Ô tô tải, ô tô tải chuyên dụng trọng tải ≤ 3,5 tấn

Máy kéo có 1 rơ moóc < 3,5 tấn

+ Bằng B1 số tự động là loại bằng lái xe được cấp cho người đủ 18 tuổi tham gia giao thông điều khiển các phương tiện xe số tự động, không hành nghề tài xế lái xe.

Ô tô dưới 9 chỗ ngồi

Ô tô tải, ô tô tải chuyên dụng trọng tải ≤ 3,5 tấn

Học bằng lái xe ô tô B1 số tự động đang được rất nhiều người Việt Nam lựa chọn. Trước đây, nhiều trường hợp không đủ điều kiện về sức khỏe để thi bằng lái xe ô tô thì giờ đây, họ đã đủ điều kiện thi bằng lái xe ô tô với bằng B1 số tự động.

2. Bằng lái xe 4 bánh hạng B2

Bằng lái xe ô tô hạng B2 hiện vẫn đang là loại bằng lái xe ô tô phổ thông nhất hiện nay. Tài xế có bằng lái xe B2 phải đủ 18 tuổi và được điều khiển các phương tiện như:

Ô tô dưới 9 chỗ,

Các phương tiện quy định bằng b1 được phép điều khiển.

Bằng b2 có thời hạn 10 năm. Sau 10 bạn phải đến cơ quan cấp bằng LX để xin cấp lại

Các bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn thông tin về bằng lái xe b2 được tổng hợp trong bài bằng B2 lái được những loại xe nào?

Bạn đã có bằng lái xe B1 có thể nâng hạng lên bằng B2 nếu bạn dưới 55 tuổi với mức phí đăng ký là 5 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu bạn đã ngoài 50 tuổi thì tốt nhất không nên học bằng B2 hay học nâng hạng từ B1 lên B2. Bởi lẽ, khi bạn quá 55 tuổi (nữ) và 60 tuổi (nam) thì bằng lái xe B2 sẽ chuyển về bằng B1

Từ những thông tin này, bạn muốn đăng ký khóa học, hãy xem thông tin tại khóa học lái xe b2

3. Bằng lái xe 4 bánh hạng C

Bằng lái xe ô tô hạng C là loại bằng lái xe ô tô được cấp cho người đủ 21 tuổi. Người có bằng lái xe hạng C được phép điều khiển các phương tiện sau:

Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi

Xe tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

Máy kéo, rơ mooc dưới 3,5 tấn.

Các loại xe thuộc bằng lái xe hạng b1, b2

Cần cẩu bánh lốp có sức nâng ≥ 3,5 tấn

Thời hạn sử dụng: 5 năm

Thông tin về bằng lái xe ô tô hạng C được tổng hợp trong bài bằng C lái được những loại xe nào ?

4. Bằng lái xe ô tô 4 bánh hạng D

Bằng D được sở GTVT cấp cho người tham gia giao thông điều khiển các phương tiện sau:

Ô tô từ 10-30 chỗ ngồi

Các phương tiện được quy định trong bằng B1, B2, C

Yêu cầu: Trên 24 tuổi, có bằng tốt nghiệp THCS (9/12)

Một chú ý nho nhỏ nếu các bạn muốn có bằng lái xe hạng D đó là việc học nâng hạng bằng D: Từ bằng D trở đi, các xế muốn có bằng lái xe hạng D không được thi trực tiếp mà phải qua các khóa thi nâng hạng bằng lái. Có nghĩa là các bạn phải có bằng B1 hoặc B2 hay C trước khi muốn có bằng D

Được cấp cho người trên 27 tuổi và được điều khiển các phương tiện sau:

Ô tô trên 30 chỗ người

Các phương tiện được quy định trong các loại bằng B1, B2, C, D

6. Bằng lái xe 4 bánh hạng F, FC

Đối với bằng lái xe các hạng F, FC, các bạn cũng phải trải qua các khóa thi nâng hạng bằng lái xe chứ không được học một cách trực tiếp. Tại vì tính chất lái xe ở các hạng bằng này là phức tạp hơn so với những phương tiện được phép điều khiển đối với bằng lái xe B1, B2 hay C.

Bằng lái xe hạng F được cấp cho người điều khiển các phương tiện được quy định trong các loại bằng B2, C, D, E được phép kéo theo rơ mooc trọng tải ≥ 750 kg

Hạng FC : giống như bằng lái xe hạng F + các tài xế lái container

Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Tại Việt Nam

1.Biển báo cấm

Biển báo cấm có dạng hình tròn, viền màu đỏ, nền trắng kết hợp hình vẽ màu đen.

Nhóm biển báo giao thông đường bộ này biểu thị các điều cấm và người tham gia giao thông buộc phải chấp hành các điều được báo trên biển. Biển báo cấm bao gồm 39 kiểu được đánh số thứ tự từ 101 đến 139.

2. Biển báo nguy hiểm

Biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều, viền màu đỏ, nền màu vàng và hình vẽ màu đen.

Nhóm biển báo giao thông đường bộ này giúp cảnh báo những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra và báo cho người tham gia giao thông, đặc biệt là các lái xe cơ giới biết được tính chất nguy hiểm của đoạn đường phía trước để phòng ngừa. Và khi gặp biển báo nguy hiểm, có nghĩa là cac lái xe phải giảm tốc độ.

3. Biển báo hiệu lệnh

Biển báo hiệu lệnh có dạng hình tròn, nền màu xanh đi kèm hình vẽ màu trắng.

Nhóm biển báo giao thông đường bộ này có tác dụng báo hiệu lệnh cho người tham gia giao thông thi hành theo. Biển báo hiệu lệnh bao gồm 10 kiểu và được đánh số thứ tự từ 301 – 310.

4. Biển báo chỉ dẫn

Biển chỉ dẫn có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật với nền màu xanh và hình vẽ màu trắng.

Loại biển giao thông này sẽ dẫn hướng cho người tham gia giao thông biết được những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác giúp họ có thể di chuyển thuận lợi trên đường.

5. Biển báo phụ

Biển báo phụ có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, viền màu đen, nền màu trắng, hình vẽ màu đen và thường nằm dưới các biển báo chính nhằm bổ sung làm rõ ý nghĩa của các biển báo chính.

Loại biển phụ thường được sử dụng kết hợp với các loại biển báo giao thông đường bộ khác như: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh và biển báo chỉ dẫn để thuyết minh rõ hơn cho các loại biển đó.

6. Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường cũng được coi là một dạng biển báo tại Việt Nam nhằm hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường nhằm đảm bảo khả năng thông xe và an toàn cho mọi người tham gia giao thông.

Vạch kẻ đường gồm 02 loại: vạch kẻ đường nằm đứng, vạch kẻ đường nằm ngang.

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô Thông Dụng Năm 2022 Tại Việt Nam trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!