Xem Nhiều 12/2022 #️ Tốc Độ Tối Đa Của Xe Máy, Ô Tô Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu? / 2023 # Top 16 Trend | Sachlangque.net

Xem Nhiều 12/2022 # Tốc Độ Tối Đa Của Xe Máy, Ô Tô Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu? / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tốc Độ Tối Đa Của Xe Máy, Ô Tô Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu? / 2023 mới nhất trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong khu dân cư, mặc dù không có biển báo hạn chế tốc độ nhưng ô tô, xe máy vẫn phải tuân thủ tốc độ tối đa theo quy định.

Tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư là bao nhiêu?

Hiện nay, Tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư tuân thủ quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT.

Theo Thông tư này, khi đi trong khu đông dân cư, tốc độ tối đa của các phương tiện như sau:

Nếu nhìn bảng trên, nhiều người sẽ nghĩ xe máy trong khu dân cư chỉ được chạy tối đa 40km/h. Tuy nhiên, đây là cách hiểu sai, xuất phát từ việc hiểu sai khái niệm xe máy và xe gắn máy.

Theo Quy chuẩn 41:2019/BGTVT có hiệu lực từ 01/7/2020, xe cơ giới là chỉ các loại xe ô tô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự…

Ngay từ khái niệm này, Quy chuẩn 41 đã xác định xe máy và xe gắn máy là 02 loại khác nhau.

Cụ thể hơn, Quy chuẩn định nghĩa từng loại như sau:

– Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg;

– Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3.

Như vậy, xe máy và xe gắn máy là 02 khái niệm khác nhau hoàn toàn. Việc giới hạn 40km/h chỉ áp dụng với xe gắn máy chứ không phải xe máy.

Hiện nay, tốc độ tối đa đối với ô tô, xe máy khi đi trong khu vực đông dân cư là 60km/h đối với đường đôi (đường có chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa), đường 01 chiều có từ 02 làn xe cơ giới trở lên; tối đa 50 km/h với đường 02 chiều (đường có cả 02 chiều đi và về trên cùng 01 phần đường chạy xe, không được phân biệt bằng giải phân cách giữa), đường 01 chiều có 01 làn xe cơ giới.

Chạy xe quá tốc độ trong khu dân cư bị phạt thế nào?

Việc xử phạt đối với phương tiện giao thông chạy quá tốc độ hiện nay tuân thủ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Cụ thể, mức phạt như sau:

Xác định khu đông dân cư bằng cách nào?

Theo Quy chuẩn 41:2019, đường qua khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường).

Trong đó, biển số R.420 là biển báo hiệu bắt đầu khu đông dân cư. Biển số R.421 báo hiệu hết khu đông dân cư.

Biển số 420 có hiệu lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu đông dân cư đô thị cho đến vị trí đặt biển số 421.

Biến báo hiệu khu đông dân cư và hết khu đông dân cư

Tốc Độ Tối Đa Của Xe Máy Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu Km/H ? / 2023

Thứ nhất: Theo điểm đ, khoản 1, điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định một trong những Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, đó là: “Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính”.

Tại mục a, khoản 2, điều 14, tại THÔNG TƯ 01/2016/TT-BCA QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUẦN TRA, KIỂM SOÁT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG DO BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN BAN HÀNH có quy định;

2. Kiểm soát thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

Bạn hoàn toàn có quyền được xem chứng cứ về lỗi vi phạm của bạn. Nếu CSGT không đưa ra được bằng chứng chứng minh bạn vượt quá tốc độ cho phép thì không được phép lập biên bản và cũng không được phép kiểm tra giấy tờ bạn.

Thứ hai: Nếu bạn điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép thì Tổ công tác phải lập biên bản trên cơ sở kết quả thu được của máy đo tốc độ có ghi hình (hay thường gọi là “súng bắn tốc độ”) và hình hảnh ảnh này phải lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

Theo Điều 78 Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính năm 2012 và Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính như sau :

” 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

2. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.

Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.

3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.

Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Vậy thời gian quá hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, sau thời điểm này thì bạn sẽ phải nộp cho Kho Bạc Nhà Nước

Số tiền = Tổng số tiền phạt chưa nộp + Tổng số tiền phạt chưa nộp * số ngày trễ * 0.05%.

Tốc Độ Tối Đa Khi Di Chuyển Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư Theo Quy Định / 2023

Cho em hỏi xe em là loại xe 4 chỗ ngồi thì di chuyển ngoài khu vực đông dân cư em được chạy với tốc độ bao nhiêu km/h vậy? Ở khu vực có biển về tốc độ và ở khu vực không có biển báo tốc độ thì tốc độ được phép chạy có khác nhau không?

Đối với khu vực không có biển báo hiệu về tốc độ

Căn cứ vào Điều 7 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT quy định như sau:

” Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Theo đó, bạn điều khiển ô tô 4 chỗ thì tốc độ tối đa bạn được phép khi điều khiển phương tiện ngoài khu vực đông dân cư đối với nơi không có biển báo tốc độ là 90 km/h nếu là đường đôi có giải phân cách và 80 km/h nếu là đường hai chiều không có giải phân cách.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Thông tư 31/2019/TT-BGTVT thì có sự khác nhau khi điều khiển phương tiện ở nơi không có biển báo và khu vực có biển báo. Ở khu vực không có biển báo thì bạn được phép điều khiển phương tiện với tốc độ không vượt quá tốc độ tối đa cho phép theo Điều 7 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT nêu trên. Còn ở khu vực có biển báo thì bạn buộc phải đi với tốc độ dưới tốc độ tối đa cho phép ghi trên biển báo.

Bên cạnh đó, trong khu vực có biển báo tốc độ tối thiểu và tốc độ tối đa cùng lúc thì bạn phải di chuyển với tốc độ cho phép được giới hạn bởi tốc độ tối thiểu và tốc độ tối đa ghi ở biển báo.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết :

Chạy quá tốc độ 15km trong nội thành thì bị phạt như thế nào?

Tốc độ tối đa cho phép khi điều khiển ô tô chạy trong khu vực đông dân cư

Lái Xe Trong Khu Dân Cư: Tốc Độ Cho Phép Và Mức Xử Phạt Mới Nhất 2022 / 2023

Hiệu lực của biển báo hạn chế tốc độ ? Có phải qua ngã tư, biển báo tốc độ hết hiệu lực ? Tốc độ tối đa trong khu đông dân cư là bao nhiêu ? Cách nhận biết biển báo khu dân cư để tránh bị xử phạt ? Mức xử phạt khi chạy quá tốc độ trong khu đông dân cư ?

Chắc hẳn bạn sẽ đồng ý với tôi rằng thật sự khó khăn để có thể nắm đầy đủ và chính xác các quy định tốc độ lái xe ô tô trong khu dân cư. Bởi vì có thể đã có thay đổi bổ sung từ Luật mà bạn chưa kịp thời nắm dẫn tới những hiểu lầm tai hại sau này.

Nghe thật thú vị đúng không ? Nếu bạn muốn biết nhiều hơn, tất cả những gì bạn phải làm là đọc tiếp phần bên dưới!

Có phải qua ngã tư, biển báo tốc độ hết hiệu lực?

Nắm rõ ý nghĩa của các loại biển báo giao thông đường bộ là điều rất quan trọng để giúp người tham gia giao thông tránh bị xử phạt vi phạm.

Về vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển, Quy chuẩn 41:2016 có hiệu lực đến trước ngày 01/7/2020 quy định như sau:

Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau, biển hiệu lệnh phải được nhắc lại, đặt ngay sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh. Nếu không có biển nhắc lại thì biển hiệu lệnh được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

Nếu chỉ nhìn vào quy định này, nhiều người sẽ hiểu rằng qua ngã tư, biển báo mặc định hết hiệu lực. Tuy nhiên, tại thời điểm Quy chuẩn 41:2016 có hiệu lực thì Thông tư 91/2015/TT-BGTVT (đã hết hiệu lực từ cuối năm 2019) cũng quy định như sau: “Biển số 420 có hiệu lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu vực đô thị cho đến vị trí đặt biển số 421”.

Từ ngày 01/7/2020, Quy chuẩn 41:2019 có hiệu lực đã quy định chi tiết hơn để tránh việc người lái hiểu lầm:

Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh, trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các trường hợp có quy định riêng.

Lái xe qua ngã tư, biển báo tốc độ mặc định hết hiệu lực trừ 03 trường hợp sau:

Đoạn đường giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung;

Biển R.420 (bắt đầu khu đông dân cư), R.421 (hết khu đông dân cư);

Các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các trường hợp có quy định riêng.

Tóm lại, theo quy định trên, có thể hiểu, đối với tất cả các tuyến đường trong khu đông dân cư, biển báo “bắt đầu khu đông dân cư” (R.420) có hiệu lực từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển báo “hết khu đông dân cư” (R.421).

Do trong đô thị có nhiều nút giao, không thể đặt biển nhắc lại tại mỗi nút giao nên các tài xế cần lưu ý, chỉ khi nhìn thấy biển R.421 thì biển R.420 mới hết hiệu lực.

Và cũng từ đây, tài xế mới không còn phải tuân thủ tốc độ trong khu đông dân cư.

Biển báo tốc độ hết hiệu lực

Tốc độ tối đa trong khu đông dân cư là bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, khi lái xe trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép của xe cơ giới cần đảm bảo như sau:

Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự: tối đa 40 km/h;

Xe cơ giới chạy trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h;

Xe cơ giới chạy trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h.

Khi gặp biển báo vào khu đông dân cư, người lái cần tuân thủ tốc độ quy định cho đến khi thấy biển báo hết khu đông dân cư. Bởi trường hợp lái xe qua ngã tư, biển báo không tự động hết hiệu lực. Người lái phải hết sức lưu ý để tránh bị xử phạt.

Tốc độ tối đa chạy khu dân cư

Nhận biết biển báo khu dân cư để tránh bị xử phạt

Rất nhiều người lái mắc phải lỗi chạy quá tốc độ trong khu dân cư vì lầm tưởng là đã hết sau khi đi cả một quãng đường dài không có biển báo. Biển báo hạn chế tốc độ khu đông dân cư là loại biển phổ biến trong hệ thống thống biển báo giao thông của Việt Nam.

Theo Quy chuẩn biển báo hiệu đường bộ 41/2019 chính thức có hiệu lực từ 1/7 quy định rõ về biển báo R.420 – Bắt đầu khu đông dân cư và R.421 – Hết khu đông dân cư.

Mục 38.3, Quy chuẩn 41/2019 quy định, nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra/vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh, trừ các biển R.420, R.421 và các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực hay các trường hợp có quy định riêng.

Có thể hiểu, biển báo “bắt đầu khu đông dân cư” (R.420) có hiệu lực từ vị trí đặt biển đối với tất cả các tuyến đường trong khu đông dân cư đến vị trí đặt biển báo “hết khu đông dân cư” (R.421).

Tuy nhiên, do trong đô thị có nhiều nút giao, không thể đăt biển nhắc lại tại mỗi nút giao nên các tài xế cần lưu ý, chỉ khi nhìn thấy biển R.421 thì biển R.420 mới hết hiệu lực, lúc đó mới có thể tăng tốc.

Biển báo khu dân cư

Mức xử phạt khi chạy quá tốc độ trong khu đông dân cư

Theo Nghị định 100/2019, mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô chạy quá tốc độ như sau:

Chạy quá tốc độ từ 0 – 5km/h, không bị xử phạt;

Chạy quá tốc độ từ 5 – 10km/h, bị xử phạt từ 800.000 – 1.000.000 đồng (khoản 3 Điều 5);

Chạy quá tốc độ từ 10 – 20km/h, bị xử phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng (khoản 5 Điều 5);

Chạy quá tốc độ từ 20 – 35km/h, bị xử phạt từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng (khoản 6 Điều 5) và tước GPLX từ 2 – 4 tháng.

Chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h, bị xử phạt từ 10.000.000 – 12.000.000 đồng (khoản 7 Điều 5) và tước GPLX từ 2 – 4 tháng.

Ví dụ, lấy mốc 60km/h làm chuẩn thì số km chạy càng nhiều sẽ bị phạt càng nhiều.

Nguồn: DailyXe

Bạn đang xem bài viết Tốc Độ Tối Đa Của Xe Máy, Ô Tô Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu? / 2023 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!