Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!

--- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Biển số – Biển kiểm soát xe trong cả nước Việt Nam:

    Chi tiết chữ cái sau trong biển số!

    An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô

    1. Thành phố Long Xuyên: 67-B1

    2. Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    3. Thị xã Tân Châu: 67-H1

    4. Huyện Châu Thành: 67-C1

    5. Huyện Châu Phú: 67-D1

    6. Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    7. Huyện An Phú: 67-G1

    8. Huyện Phú Tân: 67-K1

    9. Huyện Chợ Mới: 67-L1

    10. Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    11. Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Bắc Giang

    Biển số xe máy 98 các thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Biển số xe ô tô 98 thuộc tỉnh Bắc Giang: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

    Bắc Ninh

    Biển số xe 99-G1, 99-B1, 99-C1, 99-D1, 99-E1, 99-F1, 99-H1, 99-K1 thuộc huyện, thành phố nào tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe 99 thuộc tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe máy 99 ở các huyện như sau:

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Biển số ô tô ở các huyện Bắc Ninh như sau: 99A, 99B, 99C, 99D, 99LD.

    Bắc Cạn

    Biển số xe 97-C1, 97-E1, 97-F1, 97-K1, 97-M1, 97-N1… thuộc huyện nào tỉnh Bắc Kạn…

    Biển số xe 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn.

    Huyện Chợ Đồn

    Huyện Chợ Mới

    Huyện Na Rì

    Huyện Pắc Nặm

    Huyện Ngân Sơn

    Biển số xe ô tô 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn:

    97A, 97B, 97C, 97D, 97LD.

    Bạc Liêu

    Biển số xe 94-K1, 94-D1, 94-E1, 94-F1, 94-C1, 94-B1, 94-G1 thuộc huyện nào tỉnh Bạc Liêu…

    Biển số xe 94 thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

    Biển số xe máy 94 ở các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Biển số ô tô 94 thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    94A, 94B, 94C, 94D, 94LD.

    Bến Tre

    Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

    Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

    Bình Định

    Biển số xe áy 77 ở các huyện trên địa bàn Bình Định:

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe 77 của ô tô trên địa bàn Bình Định

    77A, 77B, 77C, 77D, 77LD.

    Biển số xe 77 nền màu trắng, chữ số đen là xe tư nhân gồm ô tô, xe máy của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định.

    Biển số xe 77 nền màu xanh, chữ số trắng là xe của cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Bình Định.

    Bình Dương

    Biển số xe Bình Dương cấp cho các địa phương như sau:

    Biển kiểm soát xe mô tô

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1

    Thị xã Thuận An: 61-C1

    Thị xã Dĩ An: 61-D1

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Biển kiểm soát xe ô tô:

    61A, 61B, 61C, 61D, 61LD

    Bình Phước

    Biển số xe máy 93 các thị xã, huyện thuộc tỉnh Bình Phước như sau:

    Thị xã Đồng Xoài 93-P1

    Thị xã Bình Long 93-E1

    Thị xã Phước Long 93-K1

    Huyện Bù Đăng 93-L1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Chơn Thành 93-B1

    Huyện Đồng Phú 93-M1

    Huyện Hớn Quản 93-C1

    Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

    Biển số xe ô tô 93 thuộc tỉnh Bình Phước:

    93A, 93B, 93C, 93D, 93LD.

    Bình Thuận

    Biển số xe máy 86 thuộc huyện nào tỉnh Bình Thuận?

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Biển số ô tô 86 thuộc tỉnh Bình Thuận:

    86A, 86B, 86C, 86D, 86LD.

    Cà Mau

    Phòng CSGT công an tỉnh này quản lý và cấp biển kiểm soát 69 cho các huyện như sau:

    Thành phố Cà Mau: 69-C1, 69-K2,

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Cà Mau như sau:

    69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

    Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

    Tra cứu biển số xe máy sẽ thấy, biển số 11 cấp cho công dân cứ trú trên địa bàn tình Cao Bằng khi đi đăng ký xe.

    BKS xe máy cấp cho các huyện, thị trên địa bàn Cao Bằng thường bắt đầu bằng số 11, kèm theo là các ký tự X, T, U, P, S, V, M, R… áp dụng cho các địa bàn như sau:

    Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX

    Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX

    Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX

    Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX

    Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX

    Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX

    Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX

    Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX

    Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX

    Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX

    Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX

    Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX

    Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Đắk Lắk

    Bảng số xe máy của các địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

    Thành phố Buôn Ma Thuột: 47-B1

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cưmgar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Biển số ô tô của Đắc Lắc: 47A, 47B, 47C, 47D, 47LD…

    Đắk Nông

    Biển số xe máy tỉnh Đắc Nông:

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Biển số xe ô tô tỉnh Đắc Nông:

    48A, 48B, 48C, 48D, 48LD…

    Điện Biên

    · Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1

    · Huyện Điện Biên 27-N1

    · Thị xã Mường Lay 27-X1

    · Huyện Tuần Giáo 27-Z1

    · Huyện Điện Biên Đông 27-U1

    · Huyện Mường Nhé 27-S1

    · Huyện Mường Ẳng 27-Y1

    · Huyện Mường Chà 27-V1

    · Huyện Tủa Chùa 27-L1

    Đồng Nai

    · Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2; 60-AA

    · Thị xã Long Khánh: 60-B2 60-AB

    · Huyện Tân Phú: 60-B3; 60-AC

    · Huyện Định Quán: 60-B4; 60-AD

    · Huyện Xuân Lộc: 60-B5; 60-AE

    · Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6;60-AF

    · Huyện Thống Nhất: 60-B7; 60-AH

    · Huyện Trảng Bom: 60-B8; 60-AK

    · Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9; 60-AL

    · Huyện Long Thành: 60-C1; 60-AM

    · Huyện Nhơn Trạch: 60-C2; 60-AN

    · Xe mô tô trên 175cc: 60-A1

    · Xe con: 60A

    · Xe khách: 60B

    · Xe tái và xe bán tải: 60C

    Đồng Tháp

    · Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

    · Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    · Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    · Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    · Châu Thành: 66-C1

    · Hồng Ngự: 66-G1

    · Lai Vung: 66-L1

    · Lấp Vò: 66-V1

    · Tam Nông: 66-N1

    · Tân Hồng: 66-K1

    · Thanh Bình: 66-B1

    · Tháp Mười: 66-M1

    Gia Lai

    · Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    · Thị xã An Khê: 81-G1

    · Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    · Huyện Chư Păh: 81-X1

    · Huyện Chư Prông: 81-T1

    · Huyện Chư Sê: 81-P1

    · Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    · Huyện Đak Pơ: 81-F1

    · Huyện Đức Cơ: 81-U1

    · Huyện Ia Grai 81-V1

    · Huyện Ia Pa: 81-L1

    · Huyện K’Bang: 81-H1

    · Huyện Kông Chro: 81-K1

    · Huyện Krông Pa: 81-N1

    · Huyện Mang Yang: 81-E1

    · Huyện Phú Thiện: 81-D1

    · Huyện Chư Pưh: 81-S1

    · Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

    Hà Giang

    · Thành phố Hà Giang: 23-B1

    · Huyện Bắc Quang: 23-D1

    · Huyện Quang Bình: 23-E1

    · Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    · Huyện Xín Mần: 23-G1

    · Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    · Huyện Bắc Mê: 23-K1

    · Huyện Quản Bạ: 23-L1

    · Huyện Yên Minh: 23-M1

    · Huyện Đồng Văn: 23-N1

    · Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Hà Nam

    · Huyện Kim Bảng: 90-A1

    · Thành phố Phủ Lý: 90-B1

    · Huyện Thanh Liêm: 90-B2

    · Huyện Duy Tiên: 90-D1

    · Huyện Bình Lục: 90-E1

    · Huyện Lý Nhân: 90-L1

    Hà Tĩnh

    · Huyện Vũ Quang: 38-E1

    · Huyện Đức Thọ: 38-D1

    · Huyện Hương Sơn: 38-H1

    · Huyện Hương Khê: 38-B1

    · Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    · Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    · Huyện Can Lộc: 38-C1

    · Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    · Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    · Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    · Huyện Lộc Hà: 38-L1

    · Huyện Thạch Hà: 38-M1

    · Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P

    Hải Dương

    · Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    · Thị xã Chí Linh: 34-C1

    · Huyện Kinh Môn: 34-D1

    · Huyện Ninh Giang: 34-E1

    · Huyện Thanh Miện:34-F1

    · Huyện Gia Lộc:34-P1

    · Huyện Nam Sách: 34-M1

    · Huyện Thanh Hà: 34-M2

    · Huyện Tứ Kỳ:34-N1

    · Huyện Bình Giang: 34-P1

    · Huyện Cẩm Giàng: 34-K1

    · Huyện Kim Thành: 34-?1

    Hải Phòng

    · Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2

    · Huyện An Dương: 15-C1

    · Huyện An Lão: 15-D1

    · Huyện Cát Hải: 15-E1

    · Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    · Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    · Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    · Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    · Quận Dương Kinh: 15-L1

    · Quận Đồ Sơn: 15-M1

    · Quận Kiến An: 15-N1

    Hậu Giang

    · Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    · Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    · Huyện Châu Thành: 95-G1

    · Huyện Châu Thành A: 95-H1

    · Huyện Long Mỹ: 95-D1

    · Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    · Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Hòa Bình

    · Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    · Huyện Lương Sơn: 28-G1

    · Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    · Huyện Kim Bôi: 28-B1

    · Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    · Huyện Yên Thủy: 28-F1

    · Huyện Cao Phong:28-C1

    · Huyện Đà Bắc: 28-D1

    · Huyện Mai Châu: 28-M1

    · Huyện Tân Lạc: 28-E1

    · Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Hưng Yên

    · Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    · Huyện Ân Thi: 89-C1

    · Huyện Kim Động: 89-D1

    · Huyện Phù Cừ: 89-G1

    · Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    · Huyện Khoái Châu: 89-E1

    · Huyện Văn Giang: 89-K1

    · Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    · Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    · Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Khánh Hòa

    · Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    · Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    · Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    · Huyện Diên Khánh: 79-D1

    · Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    · Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    · Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    · Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    · Huyện Trường Sa

    Kiên Giang

    · Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    · Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    · Huyện An Biên: 68-B1

    · Huyện An Minh: 68-M1

    · Huyện Châu Thành: 68-C1

    · Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    · Huyện Gò Quao: 68-E1

    · Huyện Hòn Đất: 68-D1

    · Huyện Kiên Hải: 68-S1

    · Huyện Kiên Lương: 68-K1

    · Huyện Phú Quốc: 68-P1

    · Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    · Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    · Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    · Huyện Giang Thành: 68-F1

    Kon Tum

    · Thành phố Kon Tum: 82-B1

    · Huyện Đắk Glei 82-N1

    · Huyện Đắk Hà: 82-H1

    · Huyện Đắk Tô 82-F1

    · Huyện Ia H’Drai

    · Huyện Kon Plông

    · Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    · Huyện Ngọc Hồi 82-E1

    · Huyện Sa Thầy: 82-M1

    · Huyện Tu Mơ Rông

    Lai Châu

    • Thành phố Lai Châu:25-B1
    • Huyện Mường Tè:
    • Huyện Nậm Nhùm:
    • Huyện Phong Thổ:
    • Huyện Sìn Hồ:
    • Huyện Tam Đường:
    • Huyện Tân Uyên:25-U1
    • Huyện Than Uyên: 25-T1

    Long An

    • Thành phố Tân An: 62-B1
    • Huyện Tân Hưng: 62-C1
    • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
    • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
    • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
    • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
    • Huyện Tân Trụ: 62-H1
    • Huyện Châu Thành: 62-K1
    • Huyện Cần Đước: 62-L1
    • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
    • Huyện Bến Lức: 62-N1
    • Huyện Đức Hoà: 62-P1
    • Huyện Đức Huệ: 62-S1
    • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
    • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Thừa Thiên -Huế

    · Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1

    · Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1

    · Thị xã Hương Trà: 75-D1

    · Huyện A Lưới: 75-L1

    · Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

    · Huyện Phong Điền: 75-C1

    · Huyện Phú Lộc: 75-K1

    · Huyện Phú Vang: 75-H1

    · Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Tiền Giang

    · Huyện Cái Bè: 63-B1

    · Thị Xã Cai Lậy: 63-B2

    · Huyện Châu Thành: 63-B3

    · Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    · Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    · Thị xã Gò Công: 63-B6

    · Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    · Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    · Huyện Tân Phước: 63-B8

    · Thành phố Mỹ Tho: 63-B9

    · Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Trà Vinh

    · Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    · Huyện Càng Long: 84-L1

    · Huyện Châu Thành: 84-D1

    · Huyện Cầu Kè: 84-K1

    · Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    · Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    · Huyện Trà Cú: 84-G1

    · Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    · Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Tuyên Quang

    · Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    · Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,

    · Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    · Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    · Huyện Na Hang: 22-N1

    · Huyện Yên Sơn: 22-B1

    · Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Tây Ninh

    · Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    · Huyện Tân Biên: 70-H1

    · Huyện Tân Châu: 70-K1

    · Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    · Huyện Hòa Thành: 70-G1

    · Huyện Bến Cầu: 70-C1

    · Huyện Gò Dầu: 70-F1

    · Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    · Huyện Châu Thành: 70-D1

    Vĩnh Long

    · Xe Motor PKL >175cc: 64-A1; 64-A2; 64-A3; 64-A4; 64-A5; 64-A6

    · Xe máy điện: 64-MĐ1; 64-MĐ2; 64-MĐ3

    · Thành phố Vĩnh Long: 64-B1; 64-B2; 64-B3; 64-B4; 64-C1; 64-C2; 64-C3; 64-CA

    · Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-H2; 64-H3; 64-H4; 64-HA

    · Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-K2; 64-K3; 64-KA

    · Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-L1; 64-L2; 64-BA

    · Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-G2; 64-G3; 64-GA

    · Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-E2; 64-E3 64-EA

    · Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-F2; 64-F3; 64-FA

    · Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-D2; 64-D3; 64-DA

    Vĩnh Phúc

    · Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    · Huyện Sông Lô: 88-C1

    · Huyện Lập Thạch: 88-D1

    · Huyện Tam Đảo: 88-E1

    · Huyện Yên Lạc: 88-F1

    · Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    · Thị xã Phúc Yên: 88-H1

    · Huyện Tam Dương: 88-K1

    · Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    · Huyện Mê Linh: 88-S3

    Yên Bái

    · Thành phố Yên Bái: 21-B1

    · Huyện Lục Yên: 21-C1

    · Huyện Yên Bình: 21-D1

    · Huyện Trấn Yên: 21-F1

    · Tx Nghĩa Lộ: 21-K1

    · Huyện Văn Chấn: 21-L1

    Vũng Tàu

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Huyện Tân Thành: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Thủ đô Hà Nội (29→33)

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Quận 2: 59-B1;59-BA

    Quận 4: 59-C1;59-CA

    Quận 7: 59-C2;59-CB

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2;59-DB

    Quận Phú Nhuận: 59-E1;59-EA

    Quận 3: 59-F1;59-FA

    Quận 12: 59-G1-G2;59-GA

    Quận 5: 59-H1;59-HA

    Quận 6: 59-K1-K2; 59-KA

    Quận 8: 59-L1-L2;59-LA

    Quận 11: 59-M1- M2;59-MA

    Quận Bình Tân: 59-N1;50-N1; 59-NA

    Huyện Bình Chánh: 59-N2;59-NB

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2;59-PA

    Quận Bình Thạnh: 59-S1- S2;59-SA

    Quận 1: 59-T1-T2;59-TA

    Quận 10: 59-U1-U2 59UA

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2;59-VA

    Quận 9: 59-X1;59-XA

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3;59-XB

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1;50-Y1, 50-YA

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3;59 YB

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1;59-ZA

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2;59-ZB

    Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

    Xe mô tô biển đặc biệt: 59-xxx-NN-xx

    Xe máy điện: 41-MĐ1, 41-MĐ2

    Xe mô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 59-LD

    BIỂN SỐ Ô TÔ TRẮNG:

    Xe ô tô dưới 9 chỗ: 51A, 51F, 51G

    Xe ô tô trên 10 chỗ: 51B

    Xe ô tô tải, xe bán tải, xe đầu kéo: 51C, 51D

    Xe ô tô van: 51D

    Xe ô tô công trình, xe ô tô dịch vụ công ích: 51E

    BIỂN SỐ Ô TÔ XANH:

    Xe ô tô của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng: 50A

    Xe ô tô của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: 50M

    Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: 50CD

    BIỂN SỐ XE Ô TÔ KÝ HIỆU RIÊNG, BIẾN TRẮNG:

    Xe ô tô của quân đội làm kinh tế: 50KT

    Xe ô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 50LD

    Xe ô tô của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư: 50DA

    Rơ moóc, sơmi rơmoóc: 50R, 51R

    Xe ô tô đăng ký tạm thời: T50, T41

    Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm: 50TĐ

    Xe ô tô hoạt động hạn chế: 50HC

    Xe ô tô của các tổ chức, cơ quan, cá nhân quốc tịch nước ngoài: 41-xxx(mã quốc gia)-NN/NG/QT/CV-xx (số thứ tự được cấp)

    Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào)

    Biển số xe 4 số

    Quận 1: T

    Quận 2, 9, Thủ Đức: X

    Quận 3: F

    Quận 4, 7, Nhà Bè, Cần giờ: Z

    Quận 5: H

    Quận 6: K

    Quận 8: L

    Quận 10: U

    Quận 11: M

    Quận 12, Hóc Môn (Y5-Y9), Củ Chi (Y1-Y4)

    Quận Bình Tân (N1-5), Bình Chánh (N6-N9)

    Quận Gò Vấp: V

    Quận Bình Thạnh:S

    Quận Phú Nhuận: R

    Quận Tân Bình(P1-5), Quận Tân Phú(P6-P9)

    Toàn bộ tài liệu theo nguồn WIKI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Dòng Camera Chuyên Dùng Nhận Dạng Biển Số Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Đếm Xe Sang Biển Tứ Quý 7 Tại Việt Nam
  • “giải Mã” Từng Ký Tự Có Trên Biển Số Xe
  • Ý Nghĩa Các Con Số Từ 0 Tới 100 Trong Phong Thủy Sim, Biển Số Xe
  • Ý Nghĩa Sim Đuôi 4953 Con Số Xui Xẻo Độc Nhất Vô Nhị
  • Biển Số Xe 9 Nút Có Ý Nghĩa Là Gì Và Giá Bao Nhiêu Là Đẹp
  • GIỚI THIỆU GIẢI PHÁP NHẬN DẠNG BIỂN SỐ HIKVISON.Hiện tại, nhu cầu chụp và quản lý biển số xe đối với doanh nghiệp và giao thông công cộng ngày càng nhiều. Với những nhu cầu đơn giản như: Chụp và giám sát biển số xe, Tìm kiếm lại hình ảnh và video biển số xe, Thống kê lưu lượng xe chụp được

    Nơi áp dụng camera nhận dạng biển số xe:

    • Chụp và quản lý biển số xe
    • Bãi giữ xe, trạm thu phí
    • Hệ thống giao thông thông minh

    Các chức năng mong muốn khi sử dụng camera nhận dạng biển số xe

    • Chụp và giám sát biển số xe
    • Tìm kiếm lại hình ảnh và video biển số xe
    • Thống kê lưu lượng xe chụp được

    Các dòng sản phẩm chuyên dụng để nhận dạng biển số xe:

    • Độ phân giải 2MP/60fps
    • Tốc độ nhận dạng biển số đến 40km/h
    • Hỗ trợ chụp xe ôtô, xe máy
    • Danh sách đen, trắng lên đến 10.000
    • Chuẩn bảo vệ IP67, IK10
    • Hỗ trợ chụp biển số tối đa 1 làn đường cùng lúc
    • Hỗ trợ IVMS 4200, Hik-central
    • Lưu trữ và tìm kiếm biển số trên đầu ghi

    IDS-2CD8626G0/P-(IZS)(LZS)

    • Độ phân giải 2MP/60fps
    • Tốc độ nhận dạng biển số đến 120km/h
    • Hỗ trợ chụp xe ôtô, xe máy
    • Danh sách whitelist, blacklist lên đến 10.000
    • Chuẩn bảo vệ IP67, IK10
    • Hỗ trợ chụp biển số tối đa 2 làn đường cùng lúc
    • Hỗ trợ IVMS 4200, Hik-central
    • Lưu trữ và tìm kiếm biển số trên đầu ghi

    Hình ảnh mẫu của camera nhận diện biển số:

    Mã đầu ghi hình nhận diện biển số xe:

    • DS-7600N(X)I-K2
    • IDS-7700N(X)I-K(I)
    • IDS-9600N(X)I-I SERIES
    • Hỗ trợ camera lên đến 12MP
    • Hỗ trợ giao diện GUI 4.0
    • Hỗ trợ ổ cứng lên đến 10TB (I series)
    • Các tùy chọn từ 8, 16, 32, 64, 125, 256 kênh
    • Xuất hình HDMI/VGA độc lập, 1 HDMI lên đến 4K
    • Hỗ trợ camera chụp biển số, đếm người, nhận diện khuôn mặt
    • Lưu hình ảnh biển số, video sự kiện, tìm kiếm tại đầu ghi hoặc trên phần mềm

    • Quản lý đến 256 kênh camera
    • Xem trực tiếp 4 màn hình tối đa 64 kênh
    • Hỗ trợ camera đếm người, nhận diện khuôn mặt, thermal
    • Hỗ trợ nhận thông báo thời gian thực sự kiện từ NVR, camera
    • Hỗ trợ Emap
    • Tìm kiếm và xuất báo cáo hình chụp biển số bằng file Excel hoặc hình ảnh (file Excel với chế độ chụp xe ô tô)

    Phần mềm Hikcentral:

    • Phần mềm quản lý hệ thống lên đến 100.000 camera
    • Hỗ trợ xem trực tiếp biển số xe, báo động trên màn hình
    • Tạo sự kiện báo động từ danh sách biển số xe (100 danh sách)
    • Lên đến 5000 biển số/danh sách
    • Hỗ trợ tìm kiếm, xuất file excel, pdf có kèm hình ảnh biển số
    • Hỗ trợ thống kê số lượng xe ra vào Thêm biển số vào danh sách từ màn hình xem trực tiếp
    • Hỗ trợ GIS map hiễn thị và báo động trên GIS map
    • HikCentral quản lý cổng vào & ra bằng camera ANPR và UVSS.
    • Nhận diện biển số và báo động thời gian thực
    • Tìm kiếm thông tin lịch sử xe
    • Xuất báo cáo phân tích xe
    • Gửi báo cáo theo lịch qua Email
    • Tự động phát hiện dưới gầm xe
    • Đồng bộ dữ liệu từ camera LRP và hình aarnh dưới gầm xe
    • So sánh với hình ảnh gốc dưới gầm xe
    • Đánh dầu vùng khả nghi
    • Báo động theo danh sách xe

    • HikCentral Pro quản lý xe khi ra và vào bãi đậu xe.
    • Tùy chọn cách mở cửa
    • Quản lý mở cửa
    • Hiển thị thông tin trên màn hình Led
    • Tùy chọn cách báo động
    • Hỗ trợ lên tới 8 làn xe
    • Hiển thị thông tin của xe đi qua
    • So sánh tổng quan
    • Mở cửa thủ công
    • Hiển thị chỗ để xe còn trống
    • Tìm kiếm lịch sử ghi chép

    MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CAMERA, NVR, IVMS4200, HIK-CENTRAL

    Quản lý qua phần mềm IVMS 4200

    • Lưu trữ dữ liệu, biển số trên thẻ nhớ
    • Lưu biển số trên iVMS 4200 (camera gửi lên)
    • Tìm kiếm mỗi lần 1 camera
    • Hỗ trợ tìm kiếm 1 biển số, loại xe
    • Xuất file excel danh sách biển số (chế độ chụp ôtô)
    • Tìm kiếm và xuất hình ảnh biển số xe
    • Xem báo động camera chụp biển số gửi lên

    CAMERA + HIK-CENTRAL

    Quản lý qua phần mềm hik-central tích hợp GIS map

    • Lưu trữ dữ liệu, biển số trên thẻ nhớ, phần mềm
    • Lưu biển số trên phần mềm (camera gửi lên)
    • Tìm kiếm biển số mỗi lần tất cả camera
    • Xuất báo cáo lưu lượng xe mỗi lần 20 camera
    • Xuất file excel, pdf danh sách biển số
    • Tạo danh sách biển số, sự kiện, quản lý báo động
    • Xem báo động camera chụp biển số gửi lên
    • Quản lý thông báo sự kiện qua điện thoại, phần mềm
    • Tạo liên kết sự kiện đến Camera PTZ, Access control,…

    CAMERA + NVR +IVMS 4200

    • Có thể lưu trữ dữ liệu trên camera và NVR
    • NVR Lưu hình biển số và video sự kiện chụp biển số
    • NVR xem hình ảnh chụp biển số trực tiếp trên màn hình
    • NVR Hỗ trợ tìm kiếm biển số, loại xe, theo thời gian
    • NVR tìm và xuất video, hình ảnh biển số xe qua USB
    • Phần mềm xem báo động camera chụp biển số gửi lên
    • Phần mềm tìm kiếm và lọc biển số trên 1 đầu ghi
    • Phần mền xuất dữ liệu file excel có kèm xem hình
    • NVR gửi báo động lên phần mềm (chế độ chụp ô tô)

    CAMERA + NVR + HIK-CENTRAL

    • Có thể lưu trữ dữ liệu trên camera và NVR
    • NVR Lưu hình biển số và video sự kiện chụp biển số
    • NVR xem hình ảnh chụp biển số trực tiếp trên màn hình
    • NVR Hỗ trợ tìm kiếm biển số, loại xe, theo thời gian
    • NVR tìm và xuất video, hình ảnh biển số xe qua USB
    • Phần mềm xem báo động camera chụp biển số gửi lên
    • Phần mềm tìm kiếm và lọc biển số trên tất cả đầu ghi
    • Phần mền xuất dữ liệu file excel, pdf có kèm hình ảnh
    • NVR gửi báo động lên phần mềm (chế độ chụp ô tô)
    • Quản lý thông báo sự kiện qua điện thoại, phần mềm

    So sánh áp dụng khi chụp ô tô

    GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DÀNH CHO DỰ ÁN

    QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE

    Lối vào & ra

    • Đảm bảo trạng thái hoạt động chạy ổn định và trơn tru, và kết quả thanh toán chính xác.
    • Xe VIP tự động đi qua, trong khi xe trong danh sách đen kích hoạt báo động ngay lập tức đến trung tâm quản lý.

    Trung tâm quản lý

    • Quản lý hiệu quả và linh hoạt tài nguyên xe và bãi đỗ xe của khách hàng.
    • Tìm nhanh vị trí của một sự kiện bãi đậu xe từ hàng loạt dữ liệu để điều tra sau sự kiện..

    • Do tối ưu hóa các thuật toán tích hợp, khi nhiều phương tiện đang chờ cổng trong một hàng, Barrier sẽ giữ để cho các phương tiện đi qua liên tục.
    • Camera sẽ chụp tất cả các biển số xe, do đó cải thiện hiệu quả và giảm thiệt hại xe tiềm ẩn do Barrier.

    KẾT HỢP VỚI HÃNG KHÁC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Độc Đáo Sim 4953 Vinaphone Không Phải Ai Cũng Biết
  • 73 Là Gì? Luận Ý Nghĩa Con Số 73
  • Biển Số Xe 93 Là Của Tỉnh Nào?
  • Biển Số Xe 51 Ở Đâu? Thuộc Quận Huyện Nào? Thành Phố Nào?
  • Số 59 Ý Nghĩa Gì. Giải Mã Ý Nghĩa Số 59 Theo Phong Thủy
  • Chiếc Rolls Royce Của Bà Bạch Diệp: Biển Số 7777 Có Giá Bằng 2 Cái Sân Tennis

    --- Bài mới hơn ---

  • Tranh Luận Thế Nào Là Biển Số Đẹp?
  • Tây Nguyên “gồng Mình” Gánh Dân Di Cư Tự Do
  • Gia Cảnh Của Nữ Lao Công Bị Lái Xe Taxi Tông Tử Vong: Thân Cò Lặn Lội Nuôi Con
  • Miền Trung Ơi, Chúng Tôi Đã Đến Đây…!
  • Thủ Tục Đăng Ký, Cấp Biển Số Xe Ô Tô Tại Phòng Csgt Đường Bộ
  • Nói về Rolls Royce Phantom 77L-7777, bà Diệp không giấu sự hãnh diện về một chiếc xe độc đáo, kỳ công để rước về Việt Nam. Nhưng việc sở hữu một chiếc xe quá đặc biệt cũng khiến nữ đại gia bất động sản gặp không ít phiền toái vì lắm lời thị phi.

    Khi chiếc xe Rolls Royce Phantom màu xanh lục thẫm của bà Dương Thị Bạch Diệp theo đường hàng không về đến sân bay Tân Sơn Nhất (TP.HCM) vào ngày 29.1.2008, đã có cả gần chục phóng viên đợi sẵn để săn tin. Có phóng viên tỉ mỉ ghi lại thời điểm chiếc xe “chính thức” đến Việt Nam là 17 giờ 8 phút.

    Trước thời điểm đó, ở Việt Nam đã có 5 chiếc Phantom đã qua sử dụng nhập khẩu từ Mỹ. Chiếc Rolls Royce Phantom đầu tiên được nhập Việt Nam từ California (Mỹ) cho ông Hoàng Khải (Khải Silk) vào ngày 21.8.2007. Giá trị của chiếc Phantom của ông Khải Silk sau khi tính hết các loại thuế vào khoảng 1 triệu USD (trên 16 tỉ đồng ở thời điểm tháng 8.2007).

    Với “phát súng lệnh” một thời gian ngắn đó những chiếc Rolls Royce Phantom thứ 2, thứ 3, thứ 4 được đưa về Việt Nam theo dạng “second hand” khiến báo chí, dư luận bắt đầu quan tâm đối với loại xe sang trọng vào hạng bậc nhất thế giới này.

    Ông Khải Silk (đeo kính) là người đầu tiên sở hữu Rolls Royce Phantom tại Việt Nam với chiếc xe màu bạc (ảnh: chúng tôi

    Theo trang chúng tôi danh sách những người sở hữu Rolls Royce Phantom ở Việt Nam có kể một vài nhân vật tiêu biểu như: ông Khải Silk, ông Nguyễn Kim (siêu thị điện máy Nguyễn Kim), bà Diệu Hiền Bianfisco – Cần Thơ, Quốc Cường (tức Cường đô-la), Nguyễn Đức Thụy (Tập đoàn Xuân Thành), ông Lê Ân (Vũng Tàu), bà Nguyễn Thị Liễu (Hà Tĩnh) – nữ đại gia từng gây đình đám khi bỏ tiền khủng mời ca sĩ Đàm Vĩnh Hưng, Quang Lê, Phi Nhung về huyện Hương Khê hát đám cưới.

    Là biểu tượng của giàu sang nên danh sách sở hữu Rolls Royce ở Việt Nam ngày càng nối dài như doanh nhân Lê Thanh Thản, chủ hệ thống khách sạn Mường Thanh, được báo chí gọi là “đại gia đi Rolls Royce hút điếu cày”; ôngPhan Hùng Cường (Cường Luxury) – chủ tịch Công ty Vương Cường (Hải Phòng). Gần đây, báo chí nhắc đến thiếu gia “8x đời cuối” Phan Thành – con trai của chủ trung tâm mua sắm Saigon Square cũng sở hữu Phantom và đang cặp kè với hot girl Midu.

    Thế nhưng xét trên tất cả tiêu chí, chiếc Rolls Royce Phantom của bà Dương Thị Bạch Diệp mới được coi là “đại ca của đại ca”, trong số hơn 100 chiếc Phantom lăn bánh ở các nẻo đường Việt Nam.

    Chiếc xe đắt nhất Việt Nam?

    Về thời gian, chiếc Rolls Royce của bà Diệp là chiếc Phantom thứ 6 được nhập về Việt Nam, sau chiếc đầu của ông Khải Silk 5 tháng. Với chiếc Phantom đã qua sử dụng, việc nhập khẩu từ Mỹ về thủ tục khá đơn giản. Ngược lại để có 1 chiếc Phantom đặt hàng chính hãng tại đại bản doanh Goodwood (Anh), bà Diệp đã mất hơn 1 năm để tìm hiểu rồi đàm phán làm hợp đồng sản xuất với hãng Rolls Royce.

    “Ý tưởng mua xe là của con trai tôi vì nó mê xe cộ nhưng tôi là người quyết định nếu mua phải mua một chiếc cho xứng đáng”, bà Diệp nhớ lại.

    So với những chiếc Phantom dòng tiêu chuẩn có chiều dài 5,8m thì chiếc Phantom của bà Diệp đặt hàng là loại mở rộng dài 6,1m. Khi chiếc xe Phantom của bà Diệp được nhập về Việt Nam, báo chí đưa tin chiếc xe có trị giá 1,3 triệu USD là sai, lại có tin là 1,5 triệu USD.

    Chiếc Rolls Royce Phantom của bà Diệp được chở về Việt Nam

    bằng máy bay với cước phí 10.000 USD (ảnh: VnExpss)

    “Vậy bà mua chiếc xe hết bao nhiêu tiền?” – bà Diệp nói: ” Ở thời điểm tháng 1.2008 khi làm xong thủ tục hải quan giá chính xác là 2,3 triệu USD. Trong số này giá tiền đặt mua xe gần 1 triệu USD, còn 1,3 triệu USD là tiền các loại thuế”.

    Bà Diệp tự hào kể: “Nếu mua một chiếc Phantom đã dùng rồi, các salon sẽ dùng “thủ thuật” hạ giá trị mua nhằm giảm tiền thuế xuống rất nhiều khi nhập về Việt Nam. Ngược lại để mua một chiếc mới toanh, tiền thuế lại cao hơn cả tiền xe”.

    Như vậy, trị giá 2,3 triệu USD chiếc Phantom của bà Diệp đắt gấp đôi những chiếc Phantom đã dùng rồi của các đại gia khác. Đó là sự khác biệt!

    Giá biển số bằng 2 cái sân tennis

    Sau tết Nguyên đán năm 2008, người dân ở thành phố biển Quy Nhơn tròn mắt khi thấy trên đường phố xuất hiện lù lù chiếc Rolls Royce Phantom hầm hố màu xanh lục mang biển số 77L-7777. Chiếc biển số quá “dị”: 6 chữ số 7 + chữ L “ngược đầu” tổng cộng 7 số 7 nên được gọi là “thất trùng thất”.

    Bà Dương Thị Bạch Diệp gốc ở Bình Định (sinh ở Quy Nhơn) và bà đăng ký biển số xe ở quê hương. Biển số độc nhất vô nhị này của chiếc Rolls Royce Phantom làm dư luận xôn xao một thời gian.

    Bà Diệp kể: “Người ta nói tôi bỏ tiền để mua biển số 77L-7777 chứ bấm số ngẫu nhiên làm gì có. Biển số này được công an tỉnh Bình Định dùng để đấu giá nhưng tôi đã làm đơn và có lời với mấy anh lãnh đạo công an tỉnh. Đổi lại tôi xây 2 sân tennis để ngành có nơi tập luyện thể thao. Ở tỉnh, mấy anh lãnh đạo biết tôi người Bình Định và chiếc xe xứng đáng để có biển số đẹp nên xét duyệt. Tôi nghĩ người dân Bình Định cũng vui vẻ khi thấy chiếc Rolls Royce Phantom được gắn biển số của tỉnh nhà”.

    Sau khi có biển số, chiếc Phantom màu xanh lục đường bệ xuất hiện ở đường phố Sài Gòn và thường đậu ở Công ty Diệp Bạch Dương ở quận 1. Về sau, khi trụ sở được bà Diệp xây dựng thành dự án khác thì chiếc xe được mang về đặt ở nhà bà (Q.1) như hiện nay.

    Đi xe nhiều: phô trương – Không đi: vỡ nợ

    Không giống như dòng siêu xe khác như Maybach 62, Bently hay Ferrari, Lamborghini, Maserati… là nếu chủ nhân của nó không đi nữa hoặc bán lại cũng chẳng mấy ai để ý nhưng thông tin một chiếc Phantom ở Việt Nam bị bán rất dễ sinh chuyện.

    Bà Diệp nói: “Chiếc xe này thực sự chạy trên đường phố Sài Gòn không hợp vì nó to quá, rất dễ bị va quẹt với xe máy nên sau khi mua về tôi chỉ đi thời gian đầu, sau cất vào gara. Tôi làm việc suốt ngày ở nhà, có việc gì người ta đến công ty gặp tôi chứ tôi có đi đâu đâu. Thi thoảng cùng chồng về Quy Nhơn để giỗ chạp, tôi mới đi thôi”.

    Ông Geogre Rowlands – Giám đốc hậu mãi của Rolls Royce châu Á -TBD đang kiểm tra tình trạng chiếc Phantom của bà Diệp vào năm ngoái (ảnh: DBD)

    Riêng với chiếc Phantom, bà Diệp: “Tôi không bao giờ bán nó bởi với tôi chiếc xe là một kỷ niệm đẹp và nó cũng không hề mang lại xui xẻo cho tôi. Làm ăn có lúc thịnh lúc suy nhưng ở đời bao giờ cũng đầy chuyện thị phi”.

    Ngồi một chỗ cũng không yên. Bà Diệp nói năm ngoái tự dưng có bài báo nói bà là nữ đại gia “vung tiền chơi trội” mua siêu xe rồi mua đấu giá bức tranh bằng đồng giá 10 tỉ đồng. Những điều đó khiến bà Diệp ít nhiều khó chịu.

    Bà Diệp kể vừa mới thay bộ da ghế mới cho chiếc Phantom: “Xe để lâu không đi, mình không để ý mà khí hậu ở Việt Nam lại ẩm nên da ghế bị mốc. Bên đại diện hãng Rolls Royce ở Singapore đã cho người sang bảo hành”. Theo đó, năm ngoái, đích thân ông George Rowlands – Giám đốc hậu mãi hãng Rolls Royce khu vực châu Á – Thái Bình Dương sang Việt Nam để kiểm tra định kỳ chiếc Phantom của bà Diệp.

    Tháng 6.2013, hãng Rolls Royce đã mở đại lý đầu tiên tại Hà Nội. Tại buổi lễ, đại diện hãng Rolls Royce đã cho biết ,đến giờ chiếc Phantom của bà Dương Thị Bạch Diệp là chiếc duy nhất đặt hàng trực tiếp chính hãng. Kể từ sau này, sẽ không có chiếc Rolls Royce thứ hai ở Việt Nam đặt hàng trực tiếp với nhà máy ở Anh quốc mà bắt buộc phải thông qua đại lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Honda Sh 2021 Biển Số Vip Độ Lên Đời 2021 Giá Đắt Đỏ
  • Trả 700 Triệu Cho Xe Máy Bình Dân Biển Đẹp, Tay Chơi Quyết Không Bán
  • Điểm Mặt Bộ Ba Xe Sang Mang ‘siêu’ Biển 56789 Tại Hà Nội
  • Ý Nghĩa Số Đuôi 85, Sim Thành Đạt Làm Ăn Hưng Thịnh
  • Vespa Sprint 2021 Giá Bao Nhiêu? Đánh Giá Sprint 2021 Hôm Nay
  • Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Đồng Tháp Và Cách Phân Biệt Quận Huyện
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Thuộc Hòa Bình
  • Biển Số Xe Thái Bình Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Hòa Bình: Theo Thành Phố, Thị Xã, Huyện (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Thuộc Tỉnh Phú Yên
  • 01/04/2020

    Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

    Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

    Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

    Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

    Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

    Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

    Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

    II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

    Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

    III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

    Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

    Quận 4: 59-C1; 50-C1

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2

    Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

    Quận 3: 59-F1-F2

    Quận 12: 59-G1-G2

    Quận 6: 59-K1-K2

    Quận 8: 59-L1-L2

    Quận 11: 59-M1-M2

    Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

    Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2

    Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

    Quận 1: 59-T1-T2

    Quận 10: 59-U1-U2

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

    Quận 9: 59-X1; 50-X1

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2

    Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

    Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    Thị xã Tân Châu: 67-H1

    Huyện Châu Thành: 67-C1

    Huyện Châu Phú: 67-D1

    Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    Huyện An Phú: 67-G1

    Huyện Phú Tân: 67-K1

    Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

    Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Huyện Côn Đảo: 72-L1

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

    Huyện Ba Bể: 97-C1

    Huyện Bạch Thông: 97-D1

    Huyện Chợ Đồn: 97-E1

    Huyện Chợ Mới: 97-F1

    Huyện Na Rì: 97-G1

    Huyện Pắc Nặm: 97-H1

    Huyện Ngân Sơn: 97-K1

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

    Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

    Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

    Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

    Thị xã Bình Long: 93-E1

    Thị xã Phước Long: 93-K1

    Huyện Chơn Thành: 93-B1

    Huyện Hớn Quản: 93-C1

    Huyện Lộc Ninh: 93-F1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Phú Riềng 93-H1

    Huyện Bù Đăng: 93-L1

    Huyện Đồng Phú: 93-M1

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

    Huyện Thới Bình: 69-D1

    Huyện Cái Nước: 69-E1

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Phú Tân: 69-K1

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

    Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

    Huyện Hòa An: 11-H1

    Huyện Trùng Khánh: 11-K1

    Huyện Bảo Lâm: 11-L1

    Huyện Bảo Lạc: 11-M1

    Huyện Nguyên Bình: 11-N1

    Huyện Phục Hòa: 11-P1

    Huyện Hạ Lang: 11-R1

    Huyện Hà Quảng: 11-S1

    Huyện Thông Nông: 11-T1

    Huyện Quảng Uyên: 11-U1

    Huyện Thạch An: 11-V1

    Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

    Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

    Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

    Quận Bình Thủy: 65-D1

    Quận Ô Môn: 65-E1

    Quận Thốt Nốt: 65-F1

    Huyện Phong Điền: 65-G1

    Huyện Thới Lai: 65-H1

    Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

    Quận Hải Châu: 43-B1-C1

    Quận Thanh Khê: 43-D1

    Quận Sơn Trà: 43-E1

    Quận Liên Chiểu: 43-F1

    Quận Cẩm Lệ: 43-G1

    Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

    Huyện Hòa Vang: 43-K1

    Huyện Hoàng Sa: 43-L1

    Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cư M’gar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

    Thị xã Mường Lay: 27-X1

    Huyện Tủa Chùa: 27-L1

    Huyện Điện Biên: 27-N1

    Huyện Mường Nhé: 27-S1

    Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

    Huyện Mường Chà: 27-V1

    Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

    Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

    Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

    Thị xã Long Khánh: 60-B2

    Huyện Tân Phú: 60-B3

    Huyện Định Quán: 60-B4

    Huyện Xuân Lộc: 60-B5

    Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

    Huyện Thống Nhất: 60-B7

    Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

    Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

    Huyện Long Thành: 60-C1-G1

    Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

    Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

    Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    Huyện Thanh Bình: 66-B1

    Huyện Châu Thành: 66-C1

    Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    Huyện Hồng Ngự: 66-G1

    Huyện Tân Hồng: 66-K1

    Huyện Lai Vung: 66-L1

    Huyện Tháp Mười: 66-M1

    Huyện Tam Nông: 66-N1

    Huyện Lấp Vò: 66-V1

    Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    Thị xã An Khê: 81-G1

    Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    Huyện Phú Thiện: 81-D1

    Huyện Mang Yang: 81-E1

    Huyện Đak Pơ: 81-F1

    Huyện K’Bang: 81-H1

    Huyện Kông Chro: 81-K1

    Huyện Ia Pa: 81-L1

    Huyện Krông Pa: 81-N1

    Huyện Chư Sê: 81-P1

    Huyện Chư Pưh: 81-S1

    Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

    Huyện Đức Cơ: 81-U1

    Huyện Ia Grai 81-B1-B2

    Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

    Thành phố Hà Giang: 23-B1

    Huyện Bắc Quang: 23-D1

    Huyện Quang Bình: 23-E1

    Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    Huyện Xín Mần: 23-G1

    Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    Huyện Bắc Mê: 23-K1

    Huyện Quản Bạ: 23-L1

    Huyện Yên Minh: 23-M1

    Huyện Đồng Văn: 23-N1

    Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

    Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

    Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

    Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

    Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

    Huyện Duy Tiên: 90-D1

    Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

    Huyện Hương Khê: 38-B1

    Huyện Can Lộc: 38-C1

    Huyện Đức Thọ: 38-D1

    Huyện Vũ Quang: 38-E1

    Huyện Hương Sơn: 38-H1

    Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    Huyện Lộc Hà: 38-L1

    Huyện Thạch Hà: 38-M1

    Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

    Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    Thị xã Chí Linh: 34-C1

    Huyện Kinh Môn: 34-D1

    Huyện Ninh Giang: 34-E1

    Huyện Thanh Miện: 34-F1

    Huyện Gia Lộc: 34-G1

    Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

    Huyện Kim Thành: 34-K1

    Huyện Nam Sách: 34-M1

    Huyện Thanh Hà: 34-M2

    Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

    Huyện Bình Giang: 34-P1

    Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

    Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

    Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

    Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

    Quận Dương Kinh: 15-L1

    Quận Đồ Sơn: 15-M1

    Quận Kiến An: 15-N1

    Huyện An Dương: 15-C1

    Huyện An Lão: 15-D1

    Huyện Cát Hải: 15-E1

    Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    Thị xã Long Mỹ: 95-D1

    Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    Huyện Châu Thành: 95-G1

    Huyện Châu Thành A: 95-H1

    Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    Huyện Kim Bôi: 28-B1

    Huyện Cao Phong: 28-C1

    Huyện Đà Bắc: 28-D1

    Huyện Tân Lạc: 28-E1

    Huyện Yên Thủy: 28-F1

    Huyện Lương Sơn: 28-G1

    Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    Huyện Mai Châu: 28-M1

    Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    Huyện Ân Thi: 89-C1

    Huyện Kim Động: 89-D1

    Huyện Khoái Châu: 89-E1

    Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    Huyện Phù Cừ: 89-G1

    Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    Huyện Văn Giang: 89-K1

    Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    Huyện Diên Khánh: 79-D1

    Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

    Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    Huyện An Biên: 68-B1

    Huyện Châu Thành: 68-C1

    Huyện Hòn Đất: 68-D1

    Huyện Gò Quao: 68-E1

    Huyện Giang Thành: 68-F1

    Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    Huyện Kiên Lương: 68-K1

    Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    Huyện An Minh: 68-M1

    Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    Huyện Phú Quốc: 68-P1

    Huyện Kiên Hải: 68-S1

    Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    Thành phố Kon Tum: 82-B1

    Huyện Ia H’Drai: 82-C1

    Huyện Kon Plông: 82-D1

    Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

    Huyện Đắk Tô: 82-U1

    Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

    Huyện Đắk Hà: 82-H1

    Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    Huyện Sa Thầy: 82-M1

    Huyện Đắk Glei: 82-N1

    Thành phố Lai Châu: 25-B1

    Huyện Mường Tè: 25-M1

    Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

    Huyện Phong Thổ: 25-F1

    Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

    Huyện Tam Đường:

    Huyện Tân Uyên: 25-U1

    Huyện Than Uyên: 25-T1

    Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

    Huyện Mường Khương: 24-M1

    Huyện Sa Pa: 24-S1

    Huyện Bảo Thắng: 24-T1

    Huyện Simacai: 24-U1

    Huyện Văn Bàn: 24-V1

    Huyện Bát Xát: 24-X1

    Huyện Bảo Yên: 24-Y1

    Huyện Bắc Hà: 24-Z1

    Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

    Huyện Bình Gia: 12-B1

    Huyện Cao Lộc: 12-D1

    Huyện Hữu Lũng: 12-H1

    Huyện Lộc Bình: 12-L1

    Huyện Bắc Sơn: 12-S1

    Huyện Tràng Định: 12-T1

    Huyện Văn Quan: 12-U1

    Huyện Văn Lãng 12-V1

    Huyện Chi Lăng 12-X1

    Huyện Đình Lập: 12-Z1

    Thành phố Đà Lạt: 49-B1

    Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

    Huyện Đam Rông: 49-C1

    Huyện Lâm Hà: 49-D1

    Huyện Đức Trọng: 49-E1

    Huyện Đơn Dương: 49-F1

    Huyện Di Linh: 49-G1

    Huyện Bảo Lâm: 49-H1

    Huyện Đạ Huoai: 49-L1

    Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

    Huyện Cát Tiên: 49-N1

    Huyện Lạc Dương: 49-P1

    Thành phố Tân An: 62-B1

    Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Huyện Tân Hưng: 62-C1

    Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

    Huyện Tân Thạnh: 62-E1

    Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

    Huyện Thủ Thừa: 62-G1

    Huyện Tân Trụ: 62-H1

    Huyện Châu Thành: 62-K1

    Huyện Cần Đước: 62-L1

    Huyện Cần Giuộc: 62-M1

    Huyện Bến Lức: 62-N1

    Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

    Huyện Đức Huệ: 62-S1

    Huyện Mộc Hoá: 62-T1

    Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

    Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

    Huyện Vụ Bản: 18-C1

    Huyện Ý Yên: 18-D1

    Huyện Trực Ninh: 18-E1

    Huyện Xuân Trường: 18-F1

    Huyện Giao Thủy: 18-G1

    Huyện Hải Hậu: 18-H1

    Huyện Nam Trực: 18-K1

    Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

    Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

    Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

    Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

    Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

    Huyện Con Cuông: 37C1

    Huyện Tương Dương:37D1

    Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

    Huyện Thanh Chương: 37E1

    Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

    Huyện Quỳ Châu: 37G1

    Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

    Huyện Quỳ Hợp: 37H1

    Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

    Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

    Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

    Huyện Anh Sơn: 37-M1

    Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

    Huyện Tân Kỳ: 37N1

    Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

    Huyện Yên Thành: 37P1

    Huyện Quế Phong: 37F1

    Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

    Thành phố Tam Điệp: 35-T1

    Huyện Gia Viễn: 35-G1

    Huyện Hoa Lư: 35-H1

    Huyện Kim Sơn: 35-K1

    Huyện Nho Quan: 35-N1

    Huyện Yên Mô: 35-M1

    Huyện Yên Khánh: 35-Y1

    Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

    Huyện Ninh Hải: 85-C1

    Huyện Ninh Phước: 85-D1

    Huyện Thuận Nam: 85-E1

    Huyện Ninh Sơn: 85-F1

    Huyện Bác Ái: 85-G1

    Huyện Thuận Bắc: 85-H1

    Thành phố Việt Trì: 19-B1

    Thị xã Phú Thọ: 19-M1

    Huyện Thanh Sơn: 19-C1

    Huyện Tân Sơn: 19-D1

    Huyện Đoan Hùng: 19-E1

    Huyện Hạ Hòa: 19-F1

    Huyện Cẩm Khê: 19-G1

    Huyện Yên Lập: 19-H1

    Huyện Thanh Ba: 19-K1

    Huyện Thanh Thủy: 19-L1

    Huyện Tam Nông: 19-N1

    Huyện Lâm Thao: 19-S1

    Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

    Thị xã Sông Cầu: 78-D1

    Huyện Phú Hòa: 78-E1

    Huyện Tây Hòa: 78-F1

    Huyện Đông Hòa: 78-G1

    Huyện Tuy An: 78-H1

    Huyện Đồng Xuân: 78-K1

    Huyện Sơn Hòa: 78-L1

    Huyện Sông Hinh: 78-M1

    Thành phố Đồng Hới: 73-B1

    Thị xã Ba Đồn: 73-K1

    Huyện Minh Hóa: 73-C1

    Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

    Huyện Quảng Trạch: 73-E1

    Huyện Bố Trạch: 73-F1

    Huyện Quảng Ninh: 73-G1

    Huyện Lệ Thủy: 73-H1

    Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

    Thành phố Hội An: 92-C1

    Thị xã Điện Bàn: 92-D1

    Huyện Đại Lộc: 92-E1

    Huyện Duy Xuyên: 92-F1

    Huyện Quế Sơn: 92-G1

    Huyện Thăng Bình: 92-H1

    Huyện Hiệp Đức: 92-K1

    Huyện Phú Ninh: 92-L1

    Huyện Tiên Phước: 92-M1

    Huyện Núi Thành: 92-N1

    Huyện Phước Sơn: 92-P1

    Huyện Nam Giang: 92-S1

    Huyện Đông Giang: 92-T1

    Huyện Tây Giang: 92-U1

    Huyện Bắc Trà My: 92-V1

    Huyện Nam Trà My: 92-X1

    Huyện Nông Sơn: 92-Y1

    Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

    Thị xã Đức Phổ: 76-H1

    Huyện Bình Sơn: 76-C1

    Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

    Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

    Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

    Huyện Mộ Đức: 76-G1

    Huyện Ba Tơ: 76-K1

    Huyện Minh Long: 76-L1

    Huyện Sơn Hà: 76-M1

    Huyện Sơn Tây: 76-N1

    Huyện Trà Bồng: 76-P1

    Huyện Tây Trà: 76-S1

    Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

    Thành phố Hạ Long: 14-B1

    Thành phố Móng Cái: 14-K1

    Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

    Thành phố Uông Bí: 14-Y1

    Thị xã Quảng Yên: 14-X1

    Thị xã Đông Triều: 14-Z1

    Huyện Cô Tô: 14-B9

    Huyện Hải Hà: 14-L1

    Huyện Đầm Hà: 14-M1

    Huyện Tiên Yên: 14-N1

    Huyện Bình Liêu: 14-P1

    Huyện Ba Chẽ: 14-R1

    Huyện Vân Đồn: 14-S1

    Huyện Hoành Bồ: 14-V1

    Thành phố Đông Hà: 74-B1

    Thị xã Quảng Trị: 74-E1

    Huyện Gio Linh: 74-C1

    Huyện Triệu Phong: 74-D1

    Huyện Hải Lăng: 74-F1

    Huyện Cam Lộ: 74-G1

    Huyện Hướng Hóa: 74-H1

    Huyện Đakrông: 74-K1

    Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

    Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

    Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

    Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

    Thị xã Ngã Năm: 83-E1

    Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

    Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

    Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

    Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

    Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

    Huyện Kế Sách: 83-C1

    Huyện Châu Thành: 83-C1

    Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

    Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

    Huyện Sông Mã: 26-C1

    Huyện Phù Yên: 26-D1

    Huyện Bắc Yên: 26-E1

    Huyện Sốp Cộp: 26-F1

    Huyện Mộc Châu: 26-G1

    Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

    Huyện Mai Sơn: 26-K1

    Huyện Mường La: 26-L1

    Huyện Thuận Châu: 26-M1

    Huyện Yên Châu: 26-N1

    Huyện Vân Hồ: 26-P1

    Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    Huyện Bến Cầu: 70-C1

    Huyện Châu Thành: 70-D1

    Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    Huyện Gò Dầu: 70-F1

    Huyện Hòa Thành: 70-G1

    Huyện Tân Biên: 70-H1

    Huyện Tân Châu: 70-K1

    Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

    Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

    Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

    Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

    Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

    Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

    Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

    Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

    Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

    Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

    Thị xã Phổ Yên: 20-H1

    Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

    Huyện Định Hoá: 20-C1

    Huyện Võ Nhai: 20-D1

    Huyện Phú Lương: 20-E1

    Huyện Đại Từ: 20-F1

    Huyên Phú Bình 20-G1

    Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

    Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

    Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

    Huyện Quảng Xương: 36-B1

    Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

    Huyện Thọ Xuân: 36-D1

    Huyện Thạch Thành: 36-E1

    Huyện Hậu Lộc: 36-F1

    Huyện Nga Sơn: 36-G1

    Huyện Quan Hóa: 36-H5

    Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

    Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

    Huyện Thường Xuân: 36-M1

    Huyện Hà Trung: 36-B3

    Huyện Nông Cống: 36-B2

    Thành phố Huế: 75-B1-F1

    Thị xã Hương Trà: 75-D1

    Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

    Huyện Phong Điền: 75-C1

    Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Huyện Phú Vang: 75-H1

    Huyện Phú Lộc: 75-K1

    Huyện A Lưới: 75-L1

    Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

    Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

    Thị xã Cai Lậy: 63-B2

    Thị xã Gò Công: 63-B6

    Huyện Cái Bè: 63-B1

    Huyện Châu Thành: 63-B3

    Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    Huyện Tân Phước: 63-B8

    Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    Huyện Châu Thành: 84-D1

    Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    Huyện Trà Cú: 84-G1

    Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    Huyện Cầu Kè: 84-K1

    Huyện Càng Long: 84-L1

    Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

    Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    Huyện Na Hang: 22-N1

    Huyện Yên Sơn: 22-B1

    Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

    Thị xã Bình Minh: 64-H1

    Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

    Huyện Vũng Liêm: 64-D1

    Huyện Tam Bình: 64-E1

    Huyện Trà Ôn: 64-F1

    Huyện Mang Thít: 64-G1

    Huyện Bình Tân: 64-K1

    Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    Thành phố Phúc Yên: 88-H1

    Huyện Sông Lô: 88-C1

    Huyện Lập Thạch: 88-D1

    Huyện Tam Đảo: 88-E1

    Huyện Yên Lạc: 88-F1

    Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    Huyện Tam Dương: 88-K1

    Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    Huyện Mê Linh: 88-S3

    Thành phố Yên Bái: 21-B1

    Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

    Huyện Lục Yên: 21-C1

    Huyện Yên Bình: 21-D1

    Huyện Trấn Yên: 21-F1

    Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

    Huyện Văn Chấn: 21-K1

    Huyện Trạm Tấu: 21-K1

    Huyện Văn Yên: 21-E1

    Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Khu Vực Địa Bàn Tỉnh Đăk Nông
  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Nghệ An Và Cách Phân Biệt Từng Quận Huyện
  • Ký Hiệu Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Hòa Bình Là Gì?
  • Biển Số Xe Cao Bằng Là Bao Nhiêu ?
  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Cần Thơ Và Cách Phân Biệt Từng Vùng
  • [Full] Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Bình Thuận Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe 18 Ở Tỉnh Nào?
  • Xe Biển Màu Xanh, Đỏ Có Ý Nghĩa Gì Và Hưởng Đặc Quyền Thế Nào Khi Tham Gia Giao Thông?
  • Xem Biển Số Xe Phong Thủy Có Hợp Với Tuổi Của Gia Chủ?
  • 01/04/2020

    Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

    Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

    Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

    Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

    Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

    Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

    Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

    II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

    Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía Bắc

    Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

    III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

    Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

    Quận 4: 59-C1; 50-C1

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2

    Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

    Quận 3: 59-F1-F2

    Quận 12: 59-G1-G2

    Quận 6: 59-K1-K2

    Quận 8: 59-L1-L2

    Quận 11: 59-M1-M2

    Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

    Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2

    Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

    Quận 1: 59-T1-T2

    Quận 10: 59-U1-U2

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

    Quận 9: 59-X1; 50-X1

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2

    Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

    Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    Thị xã Tân Châu: 67-H1

    Huyện Châu Thành: 67-C1

    Huyện Châu Phú: 67-D1

    Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    Huyện An Phú: 67-G1

    Huyện Phú Tân: 67-K1

    Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

    Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Huyện Côn Đảo: 72-L1

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

    Huyện Ba Bể: 97-C1

    Huyện Bạch Thông: 97-D1

    Huyện Chợ Đồn: 97-E1

    Huyện Chợ Mới: 97-F1

    Huyện Na Rì: 97-G1

    Huyện Pắc Nặm: 97-H1

    Huyện Ngân Sơn: 97-K1

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

    Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

    Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

    Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

    Thị xã Bình Long: 93-E1

    Thị xã Phước Long: 93-K1

    Huyện Chơn Thành: 93-B1

    Huyện Hớn Quản: 93-C1

    Huyện Lộc Ninh: 93-F1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Phú Riềng 93-H1

    Huyện Bù Đăng: 93-L1

    Huyện Đồng Phú: 93-M1

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

    Huyện Thới Bình: 69-D1

    Huyện Cái Nước: 69-E1

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Phú Tân: 69-K1

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

    Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

    Huyện Hòa An: 11-H1

    Huyện Trùng Khánh: 11-K1

    Huyện Bảo Lâm: 11-L1

    Huyện Bảo Lạc: 11-M1

    Huyện Nguyên Bình: 11-N1

    Huyện Phục Hòa: 11-P1

    Huyện Hạ Lang: 11-R1

    Huyện Hà Quảng: 11-S1

    Huyện Thông Nông: 11-T1

    Huyện Quảng Uyên: 11-U1

    Huyện Thạch An: 11-V1

    Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

    Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

    Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

    Quận Bình Thủy: 65-D1

    Quận Ô Môn: 65-E1

    Quận Thốt Nốt: 65-F1

    Huyện Phong Điền: 65-G1

    Huyện Thới Lai: 65-H1

    Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

    Quận Hải Châu: 43-B1-C1

    Quận Thanh Khê: 43-D1

    Quận Sơn Trà: 43-E1

    Quận Liên Chiểu: 43-F1

    Quận Cẩm Lệ: 43-G1

    Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

    Huyện Hòa Vang: 43-K1

    Huyện Hoàng Sa: 43-L1

    Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cư M’gar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

    Thị xã Mường Lay: 27-X1

    Huyện Tủa Chùa: 27-L1

    Huyện Điện Biên: 27-N1

    Huyện Mường Nhé: 27-S1

    Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

    Huyện Mường Chà: 27-V1

    Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

    Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

    Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

    Thị xã Long Khánh: 60-B2

    Huyện Tân Phú: 60-B3

    Huyện Định Quán: 60-B4

    Huyện Xuân Lộc: 60-B5

    Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

    Huyện Thống Nhất: 60-B7

    Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

    Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

    Huyện Long Thành: 60-C1-G1

    Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

    Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

    Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    Huyện Thanh Bình: 66-B1

    Huyện Châu Thành: 66-C1

    Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    Huyện Hồng Ngự: 66-G1

    Huyện Tân Hồng: 66-K1

    Huyện Lai Vung: 66-L1

    Huyện Tháp Mười: 66-M1

    Huyện Tam Nông: 66-N1

    Huyện Lấp Vò: 66-V1

    Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    Thị xã An Khê: 81-G1

    Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    Huyện Phú Thiện: 81-D1

    Huyện Mang Yang: 81-E1

    Huyện Đak Pơ: 81-F1

    Huyện K’Bang: 81-H1

    Huyện Kông Chro: 81-K1

    Huyện Ia Pa: 81-L1

    Huyện Krông Pa: 81-N1

    Huyện Chư Sê: 81-P1

    Huyện Chư Pưh: 81-S1

    Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

    Huyện Đức Cơ: 81-U1

    Huyện Ia Grai 81-B1-B2

    Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

    Thành phố Hà Giang: 23-B1

    Huyện Bắc Quang: 23-D1

    Huyện Quang Bình: 23-E1

    Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    Huyện Xín Mần: 23-G1

    Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    Huyện Bắc Mê: 23-K1

    Huyện Quản Bạ: 23-L1

    Huyện Yên Minh: 23-M1

    Huyện Đồng Văn: 23-N1

    Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

    Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

    Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

    Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

    Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

    Huyện Duy Tiên: 90-D1

    Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

    Huyện Hương Khê: 38-B1

    Huyện Can Lộc: 38-C1

    Huyện Đức Thọ: 38-D1

    Huyện Vũ Quang: 38-E1

    Huyện Hương Sơn: 38-H1

    Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    Huyện Lộc Hà: 38-L1

    Huyện Thạch Hà: 38-M1

    Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

    Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    Thị xã Chí Linh: 34-C1

    Huyện Kinh Môn: 34-D1

    Huyện Ninh Giang: 34-E1

    Huyện Thanh Miện: 34-F1

    Huyện Gia Lộc: 34-G1

    Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

    Huyện Kim Thành: 34-K1

    Huyện Nam Sách: 34-M1

    Huyện Thanh Hà: 34-M2

    Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

    Huyện Bình Giang: 34-P1

    Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

    Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

    Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

    Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

    Quận Dương Kinh: 15-L1

    Quận Đồ Sơn: 15-M1

    Quận Kiến An: 15-N1

    Huyện An Dương: 15-C1

    Huyện An Lão: 15-D1

    Huyện Cát Hải: 15-E1

    Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    Thị xã Long Mỹ: 95-D1

    Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    Huyện Châu Thành: 95-G1

    Huyện Châu Thành A: 95-H1

    Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    Huyện Kim Bôi: 28-B1

    Huyện Cao Phong: 28-C1

    Huyện Đà Bắc: 28-D1

    Huyện Tân Lạc: 28-E1

    Huyện Yên Thủy: 28-F1

    Huyện Lương Sơn: 28-G1

    Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    Huyện Mai Châu: 28-M1

    Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    Huyện Ân Thi: 89-C1

    Huyện Kim Động: 89-D1

    Huyện Khoái Châu: 89-E1

    Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    Huyện Phù Cừ: 89-G1

    Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    Huyện Văn Giang: 89-K1

    Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    Huyện Diên Khánh: 79-D1

    Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

    Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    Huyện An Biên: 68-B1

    Huyện Châu Thành: 68-C1

    Huyện Hòn Đất: 68-D1

    Huyện Gò Quao: 68-E1

    Huyện Giang Thành: 68-F1

    Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    Huyện Kiên Lương: 68-K1

    Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    Huyện An Minh: 68-M1

    Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    Huyện Phú Quốc: 68-P1

    Huyện Kiên Hải: 68-S1

    Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    Thành phố Kon Tum: 82-B1

    Huyện Ia H’Drai: 82-C1

    Huyện Kon Plông: 82-D1

    Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

    Huyện Đắk Tô: 82-U1

    Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

    Huyện Đắk Hà: 82-H1

    Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    Huyện Sa Thầy: 82-M1

    Huyện Đắk Glei: 82-N1

    Thành phố Lai Châu: 25-B1

    Huyện Mường Tè: 25-M1

    Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

    Huyện Phong Thổ: 25-F1

    Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

    Huyện Tam Đường:

    Huyện Tân Uyên: 25-U1

    Huyện Than Uyên: 25-T1

    Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

    Huyện Mường Khương: 24-M1

    Huyện Sa Pa: 24-S1

    Huyện Bảo Thắng: 24-T1

    Huyện Simacai: 24-U1

    Huyện Văn Bàn: 24-V1

    Huyện Bát Xát: 24-X1

    Huyện Bảo Yên: 24-Y1

    Huyện Bắc Hà: 24-Z1

    Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

    Huyện Bình Gia: 12-B1

    Huyện Cao Lộc: 12-D1

    Huyện Hữu Lũng: 12-H1

    Huyện Lộc Bình: 12-L1

    Huyện Bắc Sơn: 12-S1

    Huyện Tràng Định: 12-T1

    Huyện Văn Quan: 12-U1

    Huyện Văn Lãng 12-V1

    Huyện Chi Lăng 12-X1

    Huyện Đình Lập: 12-Z1

    Thành phố Đà Lạt: 49-B1

    Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

    Huyện Đam Rông: 49-C1

    Huyện Lâm Hà: 49-D1

    Huyện Đức Trọng: 49-E1

    Huyện Đơn Dương: 49-F1

    Huyện Di Linh: 49-G1

    Huyện Bảo Lâm: 49-H1

    Huyện Đạ Huoai: 49-L1

    Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

    Huyện Cát Tiên: 49-N1

    Huyện Lạc Dương: 49-P1

    Thành phố Tân An: 62-B1

    Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Huyện Tân Hưng: 62-C1

    Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

    Huyện Tân Thạnh: 62-E1

    Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

    Huyện Thủ Thừa: 62-G1

    Huyện Tân Trụ: 62-H1

    Huyện Châu Thành: 62-K1

    Huyện Cần Đước: 62-L1

    Huyện Cần Giuộc: 62-M1

    Huyện Bến Lức: 62-N1

    Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

    Huyện Đức Huệ: 62-S1

    Huyện Mộc Hoá: 62-T1

    Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

    Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

    Huyện Vụ Bản: 18-C1

    Huyện Ý Yên: 18-D1

    Huyện Trực Ninh: 18-E1

    Huyện Xuân Trường: 18-F1

    Huyện Giao Thủy: 18-G1

    Huyện Hải Hậu: 18-H1

    Huyện Nam Trực: 18-K1

    Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

    Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

    Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

    Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

    Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

    Huyện Con Cuông: 37C1

    Huyện Tương Dương:37D1

    Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

    Huyện Thanh Chương: 37E1

    Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

    Huyện Quỳ Châu: 37G1

    Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

    Huyện Quỳ Hợp: 37H1

    Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

    Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

    Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

    Huyện Anh Sơn: 37-M1

    Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

    Huyện Tân Kỳ: 37N1

    Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

    Huyện Yên Thành: 37P1

    Huyện Quế Phong: 37F1

    Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

    Thành phố Tam Điệp: 35-T1

    Huyện Gia Viễn: 35-G1

    Huyện Hoa Lư: 35-H1

    Huyện Kim Sơn: 35-K1

    Huyện Nho Quan: 35-N1

    Huyện Yên Mô: 35-M1

    Huyện Yên Khánh: 35-Y1

    Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

    Huyện Ninh Hải: 85-C1

    Huyện Ninh Phước: 85-D1

    Huyện Thuận Nam: 85-E1

    Huyện Ninh Sơn: 85-F1

    Huyện Bác Ái: 85-G1

    Huyện Thuận Bắc: 85-H1

    Thành phố Việt Trì: 19-B1

    Thị xã Phú Thọ: 19-M1

    Huyện Thanh Sơn: 19-C1

    Huyện Tân Sơn: 19-D1

    Huyện Đoan Hùng: 19-E1

    Huyện Hạ Hòa: 19-F1

    Huyện Cẩm Khê: 19-G1

    Huyện Yên Lập: 19-H1

    Huyện Thanh Ba: 19-K1

    Huyện Thanh Thủy: 19-L1

    Huyện Tam Nông: 19-N1

    Huyện Lâm Thao: 19-S1

    Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

    Thị xã Sông Cầu: 78-D1

    Huyện Phú Hòa: 78-E1

    Huyện Tây Hòa: 78-F1

    Huyện Đông Hòa: 78-G1

    Huyện Tuy An: 78-H1

    Huyện Đồng Xuân: 78-K1

    Huyện Sơn Hòa: 78-L1

    Huyện Sông Hinh: 78-M1

    Thành phố Đồng Hới: 73-B1

    Thị xã Ba Đồn: 73-K1

    Huyện Minh Hóa: 73-C1

    Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

    Huyện Quảng Trạch: 73-E1

    Huyện Bố Trạch: 73-F1

    Huyện Quảng Ninh: 73-G1

    Huyện Lệ Thủy: 73-H1

    Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

    Thành phố Hội An: 92-C1

    Thị xã Điện Bàn: 92-D1

    Huyện Đại Lộc: 92-E1

    Huyện Duy Xuyên: 92-F1

    Huyện Quế Sơn: 92-G1

    Huyện Thăng Bình: 92-H1

    Huyện Hiệp Đức: 92-K1

    Huyện Phú Ninh: 92-L1

    Huyện Tiên Phước: 92-M1

    Huyện Núi Thành: 92-N1

    Huyện Phước Sơn: 92-P1

    Huyện Nam Giang: 92-S1

    Huyện Đông Giang: 92-T1

    Huyện Tây Giang: 92-U1

    Huyện Bắc Trà My: 92-V1

    Huyện Nam Trà My: 92-X1

    Huyện Nông Sơn: 92-Y1

    Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

    Thị xã Đức Phổ: 76-H1

    Huyện Bình Sơn: 76-C1

    Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

    Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

    Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

    Huyện Mộ Đức: 76-G1

    Huyện Ba Tơ: 76-K1

    Huyện Minh Long: 76-L1

    Huyện Sơn Hà: 76-M1

    Huyện Sơn Tây: 76-N1

    Huyện Trà Bồng: 76-P1

    Huyện Tây Trà: 76-S1

    Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

    Thành phố Hạ Long: 14-B1

    Thành phố Móng Cái: 14-K1

    Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

    Thành phố Uông Bí: 14-Y1

    Thị xã Quảng Yên: 14-X1

    Thị xã Đông Triều: 14-Z1

    Huyện Cô Tô: 14-B9

    Huyện Hải Hà: 14-L1

    Huyện Đầm Hà: 14-M1

    Huyện Tiên Yên: 14-N1

    Huyện Bình Liêu: 14-P1

    Huyện Ba Chẽ: 14-R1

    Huyện Vân Đồn: 14-S1

    Huyện Hoành Bồ: 14-V1

    Thành phố Đông Hà: 74-B1

    Thị xã Quảng Trị: 74-E1

    Huyện Gio Linh: 74-C1

    Huyện Triệu Phong: 74-D1

    Huyện Hải Lăng: 74-F1

    Huyện Cam Lộ: 74-G1

    Huyện Hướng Hóa: 74-H1

    Huyện Đakrông: 74-K1

    Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

    Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

    Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

    Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

    Thị xã Ngã Năm: 83-E1

    Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

    Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

    Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

    Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

    Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

    Huyện Kế Sách: 83-C1

    Huyện Châu Thành: 83-C1

    Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

    Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

    Huyện Sông Mã: 26-C1

    Huyện Phù Yên: 26-D1

    Huyện Bắc Yên: 26-E1

    Huyện Sốp Cộp: 26-F1

    Huyện Mộc Châu: 26-G1

    Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

    Huyện Mai Sơn: 26-K1

    Huyện Mường La: 26-L1

    Huyện Thuận Châu: 26-M1

    Huyện Yên Châu: 26-N1

    Huyện Vân Hồ: 26-P1

    Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    Huyện Bến Cầu: 70-C1

    Huyện Châu Thành: 70-D1

    Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    Huyện Gò Dầu: 70-F1

    Huyện Hòa Thành: 70-G1

    Huyện Tân Biên: 70-H1

    Huyện Tân Châu: 70-K1

    Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

    Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

    Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

    Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

    Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

    Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

    Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

    Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

    Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

    Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

    Thị xã Phổ Yên: 20-H1

    Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

    Huyện Định Hoá: 20-C1

    Huyện Võ Nhai: 20-D1

    Huyện Phú Lương: 20-E1

    Huyện Đại Từ: 20-F1

    Huyên Phú Bình 20-G1

    Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

    Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

    Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

    Huyện Quảng Xương: 36-B1

    Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

    Huyện Thọ Xuân: 36-D1

    Huyện Thạch Thành: 36-E1

    Huyện Hậu Lộc: 36-F1

    Huyện Nga Sơn: 36-G1

    Huyện Quan Hóa: 36-H5

    Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

    Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

    Huyện Thường Xuân: 36-M1

    Huyện Hà Trung: 36-B3

    Huyện Nông Cống: 36-B2

    Thành phố Huế: 75-B1-F1

    Thị xã Hương Trà: 75-D1

    Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

    Huyện Phong Điền: 75-C1

    Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Huyện Phú Vang: 75-H1

    Huyện Phú Lộc: 75-K1

    Huyện A Lưới: 75-L1

    Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

    Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

    Thị xã Cai Lậy: 63-B2

    Thị xã Gò Công: 63-B6

    Huyện Cái Bè: 63-B1

    Huyện Châu Thành: 63-B3

    Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    Huyện Tân Phước: 63-B8

    Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    Huyện Châu Thành: 84-D1

    Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    Huyện Trà Cú: 84-G1

    Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    Huyện Cầu Kè: 84-K1

    Huyện Càng Long: 84-L1

    Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

    Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    Huyện Na Hang: 22-N1

    Huyện Yên Sơn: 22-B1

    Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

    Thị xã Bình Minh: 64-H1

    Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

    Huyện Vũng Liêm: 64-D1

    Huyện Tam Bình: 64-E1

    Huyện Trà Ôn: 64-F1

    Huyện Mang Thít: 64-G1

    Huyện Bình Tân: 64-K1

    Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    Thành phố Phúc Yên: 88-H1

    Huyện Sông Lô: 88-C1

    Huyện Lập Thạch: 88-D1

    Huyện Tam Đảo: 88-E1

    Huyện Yên Lạc: 88-F1

    Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    Huyện Tam Dương: 88-K1

    Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    Huyện Mê Linh: 88-S3

    Thành phố Yên Bái: 21-B1

    Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

    Huyện Lục Yên: 21-C1

    Huyện Yên Bình: 21-D1

    Huyện Trấn Yên: 21-F1

    Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

    Huyện Văn Chấn: 21-K1

    Huyện Trạm Tấu: 21-K1

    Huyện Văn Yên: 21-E1

    Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.

    Nếu quý khách có nhu cầu tra thông tin chủ nhân biển số xe lừa đảo, gây tai nạn, trộm cắp hãy tham khảo bài viết sau đây của thám tử Phúc Tâm: https://thamtuphuctam.com/dich-vu-tim-xac-minh-chu-nhan-bien-so-xe/ chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn 1 với chi phí ưu đãi nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Cách Xem Biển Số Xe Máy Như Thế Nào Là Đẹp?
  • Cách Tính Nút Biển Số Xe 5 Số, 4 Số
  • Biển Số Xe 94 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?
  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Số 8 Và Biển Số Xe Có Đuôi Từ 80 Đến 89
  • Bằng Lái Xe A1, A2, A3 Và A4 Là Gì Và Lái Được Xe Gì?
  • Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Báo Thời Tiết Quảng Ninh 3 Ngày Tới
  • Dự Báo Thời Tiết Thành Phố Quảng Ninh Ngày Mai
  • Thời Tiết Huyện Quảng Ninh Quảng Bình
  • Biển Số Xe Cao Bằng Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Có Nên Mua Xe Sang Biển Số Lào Giá Siêu Rẻ Tại Việt Nam?
  • Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bình Dương, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bình Dương là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

    Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam, tổng diện tích 2.695 km². Phía Bắc của tỉnh Bình Dương giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần của TP.HCM.

    Tính đến ngày 1/4/2019, dân số toàn tỉnh Bình Dương gần 2,5 triệu người, là tỉnh đông dân thứ 7 trong số 63 tỉnh thành trên cả nước.

    Bình Dương được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nước ta, đặc biệt đây là một trong những địa phương thu hút nhiều đầu tư nước ngoài. Hiện toàn tỉnh có khoảng gần 30 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp. Bên cạnh phát triển kinh tế công nghiệp, Bình Dương còn nổi tiếng với các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, đồ gốm, tranh sơn mài và mang lại nhiều lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu đồ mỹ nghệ, sản phẩm thủ công.

    Bình Dương có nhiều lễ hội, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái như Lễ hội Chùa Bà Thiên Hậu, vườn trái cây Lái Thiêu, khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến…. và có nền văn hóa ẩm thực độc đáo.

    Biển số xe Bình Dương là bao nhiêu?

    Cũng giống như các địa phương khác trên toàn quốc, biển số xe Bình Dương được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Dương theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 61. Và biển số xe 61 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Dương quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Dương theo từng huyện, thành phố, thị xã

    Tỉnh Bình Dương hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phố (Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tp. Thuận An), 2 thị xã (thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên) và 4 huyện (Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Biển số xe ô tô Bình Dương theo quy định mới nhất

    • Biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 61A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 61B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương là 61C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Dương có ký hiệu 61D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Dương có đăng ký biển số xe là 61LD-xxxxx

    Trên đây là những thông tin về biển số xe Bình Dương và chi tiết biển số xe tại từng huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Các Quận Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Tại Địa Bàn Tỉnh Đắk Lắk
  • Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp
  • Biển Số Xe Tỉnh An Giang Phân Biệt Theo Từng Huyện
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh An Giang
  • Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Tại Địa Bàn Tỉnh Đắk Lắk
  • Biển Số Xe Các Quận Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Dự Báo Thời Tiết Quảng Ninh 3 Ngày Tới
  • Dự Báo Thời Tiết Thành Phố Quảng Ninh Ngày Mai
  • Khi đi đăng ký xe, hầu như ai cũng quan tâm tới biển số xe đẹp, hay chí ít là không xấu.

    Theo quan niệm bấy lâu: “Tậu trâu (chắc giờ là “tậu xe”), lấy vợ, làm nhà” đều là những việc hệ trọng. Lại thêm tâm lý “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” của mỗi người, thành ra việc chọn ngày giờ, chọn màu sắc… được nhiều người quan tâm.

    Hôm tôi đi đăng ký đổi biển số mới cũng thấy run run, vì nhỡ bấm phải biển xấu thì cũng chán. May sao, làm mọi cách như bạn bè dặn, cũng được tấm biển số tạm gọi là ưng ý. Phù, nhẹ cả người!

    Như bạn biết với chiếc xe, hay nhiều người gọi cưng nựng là “xế yêu”, hay thậm chí là “vợ hai”, giá trị có khi đến cả nửa gia tài, thì việc quan tâm đến những yếu tố liên quan như màu sắc, biển số… là điều hoàn toàn dễ hiểu.

    Vậy thì theo bạn…

    Thế nào là biển số xe đẹp?

    Trước đây, biển số xe 9 nút (tổng các con số liên tục trừ 10 còn dư 9) là đẹp. Sau đó thì chuyển sang số tiến (kiểu 1234), rồi số nhảy (kiểu 2324)… Trong đó, nhiều quan niệm cho rằng “đẹp” nhất vẫn là số tứ quý (kiểu 1111). Ngoài ra, số dịch theo âm Hán Việt kiểu 6868 (lộc phát lộc phát) cũng rất được ưa chuộng.

    Tôi thấy có mấy quan điểm về biển xe đẹp như sau:

    • Đọc có vần, trùng âm, thuận tai;
    • Hợp phong thủy;
    • Luận ra những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tốt, may mắn, phát đạt.

    Giả sử nếu được chọn số tùy thích, thì bạn chọn số nào cho chiếc xe của mình? Bạn sẽ căn cứ theo sở thích riêng, theo phong thủy, hay theo tiêu chí nào khác?

    Đẹp hay xấu là theo quan điểm của mỗi người, và quan điểm này cũng ít nhiều thay đổi theo thời gian. Thành ra phần nhiều chính cái sự lựa chọn này cũng mang tính số đông, chủ quan, và suy đoán.

    Phần nhiều, thì khi tìm hiểu, thấy đa số mọi người nói số thế này là đẹp, là độc, là khủng… thì ta cũng cho như vậy là đúng. Tất nhiên, khi ta đã nghĩ là đúng, thì cũng sẽ tìm cơ sở để biện minh cho quan điểm của mình.

    Một vài cách luận biển số đẹp

    Dưới đây là một số cách luận giải ý nghĩa biển số xe đang phổ biến hiện nay, tôi sưu tầm để bạn tiện tham khảo. Tin hay không thì tùy bạn nhé.

    Theo phong thủy

    Gần đây ở Việt Nam, yếu tố phong thủy được xem trọng hơn trước. Con số phong thủy có nhiều sự cát – hung của nó, tùy theo mệnh của gia chủ.

    Nếu đi vào tìm hiểu, thì phong thủy là cả một bộ môn phức tạp, khó mà nắm được trong một sớm một chiều.

    Do đó, nếu muốn có kết quả trong thời gian ngắn, thì có thể tìm những nguồn thông tin đáng tin cậy mà tham khảo.

    Bạn có thể xem Biển số xe phong thủy tại đây. Chỉ cần nhập những thông tin như: năm sinh của bạn, tên xe, biển số, số khung, số máy, và màu xe vào, là bạn có thể xem được số xe có tốt hay không.

    Theo âm Hán Việt hoặc thuần Việt

    Một cách phổ biến khác là dựa vào âm Hán Việt để luận ý nghĩa của biển số. Các con số được chuyển sang âm Hán Việt, giữ nguyên hoặc đọc chệch một chút để tìm ra ý nghĩ của từng số. Sau đó ghép lại cả dãy số ta sẽ được ý nghĩa của biển.

    Theo cách này, bạn sẽ thấy những số đẹp như: 6868 (lộc phát – lộc phát), 8622 (phát lộc mãi mãi)

    Và những số kiểu thế này sẽ được coi là xấu: 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

    Tất nhiên, phần nhiều những số còn lại sẽ không dịch được nghĩa nào cụ thể. Và những biển số đó được xem là bình thường, không đẹp cũng chẳng xấu.

    Số tứ quý – Ngũ linh

    Biển số tứ quý (với loại biển có 4 số) hay gần đây có người gọi là Ngũ linh (khi có quy định biển xe tăng lên 5 số) được nhiều người thích, nhất là các đại gia gắn cho các siêu xe.

    Trên biển này, các con số đều giống nhau. Nếu được cả 2 con số thể hiện mã của tỉnh nơi đăng ký nữa (chẳng hạn 99K-9999 hay 66S-6666) thì lại càng đỉnh.

    Theo tôi tìm hiểu, ý nghĩa của các biển này được nhiều người lý giải theo ý nghĩa của từng còn số, cụ thể như sau:

    • Tứ quý 1111: Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không ai sánh bằng. Vì thế nên số tứ quý này được ưa thích cũng không có gì là lạ.
    • Tứ quý 2222: Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
    • Tứ quý 3333: Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi ” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
    • Tứ quý 4444: Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
    • Tứ quý 5555: Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
    • Tứ quý 6666: Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
    • Tứ quý 7777: Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
    • Tứ quý 8888: Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
    • Tứ quý 9999: Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.

    Tôi thấy cách lý giải như trên có phần hơi thiên cưỡng, chưa được tự nhiên lắm. Tựa như việc người ta cố tìm ý nghĩa hay của từng con số. Sau đó thì gán cho ý nghĩa của biển độc tứ quý hay sao ấy. Nếu luận kiểu này, thì đúng ra biển số nào cũng đều có ý nghĩa hay, vì lấy từng số ghép vào mà.

    Có lẽ, cần tìm một cách giải thích thuyết phục hơn về cái hay của biển số tứ quý hay ngũ linh, mà nhiều người hâm mộ.

    Suy cho cùng, đẹp xấu có lẽ trước hết là ở tại người chủ, hay người sử dụng phương tiện. Nếu biển số lộc phát (68) mà người chủ lại thất nghiệp, hay thậm chí nghiện hút thì e cũng chẳng giữ xe được lâu. Nếu có lộc phát thì là cho người khác, chứ đâu cho người chủ nữa.

    Còn nếu người chủ đã giữ mình rồi, mà vẫn muốn có số đẹp thì cũng có thể hiểu là “có kiêng có lành”. Cũng tốt mà chẳng ảnh hưởng đến ai. Với lại nếu không mất, hoặc mất ít chi phí mà được tấm biển số xe đẹp, thì cũng thấy yên tâm. Cũng là yếu tố tâm lý thôi mà.

    Ở nước ngoài, như ở Singapore chẳng hạn, họ thường đấu giá các biển số đẹp. Như vậy vừa tăng thu ngân sách nhà nước, giúp người có điều kiện có thể sở hữu con số mình muốn (và có khả năng chi trả) một cách đàng hoàng, và cũng loại bỏ được những tiêu cực do “cò” gây ra.

    Ở Việt Nam, hình như mới có đề án về việc này, nhưng chưa được thông qua thì phải.

    Và nhiều bác nhất thiết cần biển đẹp. Nhu cầu cao thì sẽ hình thành lên “thị trường tiềm năng”. Trong khi đó, Nhà nước chưa cho phép đấu giá biển số xe đẹp. Vì thế mới nảy sinh ra “cò”, ra “thị trường đen”.

    Thực tế, tôi làm giấy tờ xe một vài lần cả xe máy và ô tô, đều thấy những đối tượng này có mặt đầu đó gần hoặc trong cơ quan đăng ký. Họ tiếp cận, hỏi han, thậm chí gạ gẫm làm dịch vụ giấy tờ, và cũng có cả việc hỏi xem mình có muốn chọn biển số xe không? Tôi thì không có nhu cầu, những thấy mấy người khác thì có.

    Trước đây mấy năm tôi mua xe máy cũng thấy gần như vậy. Bên bán xe tính phí dịch vụ làm biển. Nếu muốn tránh các đuôi số xấu (13, 49, 53) thì cộng thêm tiền, hình như vào khoảng 500k. Còn nếu muốn chọn số đẹp, thì phải mất vài triệu. Hồi ấy, để cho yên tâm, tôi cũng “mạnh dạn” chi thêm vài trăm để tránh số xấu.

    Bạn có thể tìm hiểu về thực tế này qua một số bài báo sau:

    Muốn hay không thì thực trạng này vẫn đang tồn tại. Và thực ra, xét theo một góc độ khác, nó cũng giúp giải quyết nhu cầu thực sự của nhiều người có tiền và sẵn sàng trả cho nhu cầu của mình.

    Ý kiến bạn về vấn đề này thế nào?

    Mục này sẽ giới thiệu những xe có biển đẹp, hợp phong thủy … nhưng lại là những xe bình dân.

    Số xe tôi tự bấm không phải loại tứ quý, nhưng cũng có tổng là 10, có người bảo đẹp (có người bảo không), nhưng hoàn toàn là do bấm số ngẫu nhiên. Nhưng những xe dưới đây thì không biết có phải do ngẫu nhiên không nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh An Giang Phân Biệt Theo Từng Huyện
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh An Giang
  • Biển Số Xe 38 Của Tỉnh Hà Tĩnh
  • Về Biển Số Xe Tỉnh Hà Tĩnh Là Bao Nhiêu
  • Tìm Hiểu Về Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thái Bình
  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô 5 Số Như Thế Nào Là Đẹp?
  • Ý Nghĩa Những Con Số Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô
  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Thái Bình Và Cách Phân Biệt Quận Huyện
  • Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Quận Huyện Tại Hải Phòng
  • Tìm Hiểu Biển Số Xe Tỉnh Thái Bình Là Bao Nhiêu
  • Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

    Biển số xe là gì?

    Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

    Màu sắc biển số xe các tỉnh

    Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

    • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
    • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
    • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
    • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
    • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

    Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

    Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

    Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

    Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

    Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

    Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

    Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

    Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

    Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

    Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

    Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

    Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

    Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

    Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

    Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

    Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

    Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

    Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

    Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

    Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

    Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

    Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

    Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

    Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

    Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

    Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

    Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

    Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

    Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

    Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

    Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

    Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

    Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

    Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

    Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

    Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

    Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

    Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

    Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

    Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

    Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

    Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

    Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

    Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

    Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

    Biển số các tỉnh Tây Nguyên

    Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

    Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

    Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

    Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

    Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

    Biển số xe của các tỉnh miền Nam

    Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

    Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

    Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

    Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

    Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

    Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

    Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

    Biển số xe các tỉnh miền Tây

    Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

    Biển số xe tỉnh Long An: 62

    Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

    Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

    Biển số xe tỉnh An Giang: 67

    Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

    Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

    Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

    Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

    Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

    Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

    Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

    Làm sao để dễ nhớ biển số

    Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

    Cao Bằng 11 chẳng sai,

    Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

    98 Hà Bắc mời về,

    Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

    15 , 16 cùng mang.

    Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

    17 vùng dất Thái Bình.

    18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

    Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

    Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

    Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

    Yên Bái 21 ghé qua.

    Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

    Hà Giang rồi đến Lào Cai,

    23 , 24 sánh vai láng giềng .

    Lai Châu , Sơn La vùng biên

    25 , 26 số liền kề nhau.

    27 lịch sử khắc sâu,

    Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

    28 Hòa Bình ấm êm,

    29 Hà Nội liền liền 32.

    33 là đất Hà Tây.

    Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

    Ninh Bình vùng đất thân thương,

    35 là số đi đường cho dân.

    Thanh Hóa 36 cũng gần.

    37, 38 tình thân,

    Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

    43 Ðà Nẵng khó gì.

    47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

    Lâm Ðồng 49 thần tiên.

    50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

    Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

    Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

    62 là đất không xa,

    Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

    63 màu mỡ Tiền Giang.

    Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

    Cần Thơ lúa gạo xin mời.

    65 là số của người Cần Thơ.

    Đồng Tháp 66 trước giờ.

    67 kế tiếp là bờ An Giang.

    68 biên giới Kiên Giang

    Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

    70 là số Tây Ninh.

    Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

    72 Vũng Tàu số xe.

    73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

    74 Quảng Trị nghĩa tình.

    Cố đô nước Việt Nam mình 75.

    76 Quảng Ngãi đến thăm.

    Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

    78 biển số Phú Yên.

    Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

    81 rừng núi vây quanh.

    Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

    Kon tum năm tháng mây mù,

    82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

    Sóc Trăng có số .

    84 kế đó chính là Trà Vinh.

    85 Ninh Thuận hữu tình.

    86 Bình Thuận yên bình gần bên.

    Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

    Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

    Quãng Nam đất thép thành đồng,

    92 số mới tiếp vòng thời gian.

    93 dất mới khai hoang,

    Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

    Bạc Liêu mang sô 94.

    Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

    Bắc Giang 98 vùng sâu.

    Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

    Lời kết

    Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Hải Dương
  • Mã Số Vùng Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước
  • Biển (Bảng) Số Xe Yên Bái Là Bao Nhiêu?
  • Bảng Mã Biển Số Xe Máy Hà Nội
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Hải Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô 5 Số Như Thế Nào Là Đẹp?
  • Ý Nghĩa Những Con Số Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô
  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Thái Bình Và Cách Phân Biệt Quận Huyện
  • Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Quận Huyện Tại Hải Phòng
  • Xem biển số xe máy, ô tô các huyện thuộc Hải Dương cũng như các tỉnh thành khác. Nhằm để biết được biển số xe Hải Dương có ký hiệu khác biệt thế nào? Từ đó có thể nhận biết được bằng một cách dễ dàng khi tham gia giao thông trên địa bàn Hải Dương. Dưới đây là ký hiệu cụ thể biển số xe các huyện Hải Dương.

    Đặc điểm biển số ô tô, xe máy Hải Dương

    Tại mục lục số 02, biển số xe tỉnh Hải Dương ban hành Thông tư 15/2014/TT-BCA. Quy định về đăng ký biển số xe do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành. Đối với khu vực trên địa bàn thuộc Hải Dương sẽ có ký hiệu mang số 34.

    Biển số xe Hải Dương đều bắt đầu bằng số 34. Tuy nhiên đối với mỗi huyện sẽ có một ký hiệu khác nhau dành cho mỗi loại xe. Cụ thể dưới đây:

    Ký hiệu biển số xe mô tô, xe máy Hải Dương

    • Xe máy, mô tô 2 bánh thuộc thành phố Hải Dương có ký hiệu: 34 – B
    • Thị xã Chí Linh trên địa bàn Hải Dương: 34 – C
    • Huyện Kinh Môn có biển kiểm soát là: 34 – D
    • Khu vực huyện Ninh Giang ký hiệu biển: 34 – E
    • Đối với huyện Thanh Miện biển xe là: 34 – F
    • Huyện Gia Lộc thuộc Hải Dương mang biển :34 – G
    • Các xe trên huyện Nam Sách được ký hiệu: 34 – M
    • Các khu vực huyện Thanh Hà được gắn biển: 34 – N
    • Huyện Tứ Kỳ gồm các xe 2 bánh được ký hiệu: 34 – P
    • Đối với huyện Bình Giang sẽ được ký hiệu: 34 – P
    • Các huyện Cẩm Giang có ký hiệu: 34 – H
    • Xe máy trên khu vực huyện Kim Thành: 34 – K

    Ký hiệu xe ô tô, xe khách, taxi Hải Dương

    Đối với ô tô, taxi 4 bánh được ký hiệu khác nhau bằng chữ cái so với xe 2 bánh. Cụ thể:

    • Xe dưới 9 chỗ ngồi có ký hiệu biển số đuôi 34A xxxxx
    • Xe bán tải và xe tải 34C xxxxx
    • Xe tải van ký hiệu là 34D – xxxxx
    • Xe khách, xe du lịch mang biển 34B – xxxxx

    Những thông tin về biển số xe các huyện Hải Dương được cung cấp đầy đủ về ký hiệu như trên. Nhằm giúp bạn biết cụ thể các huyện của biển số 34 ở đâu, thuộc tỉnh nào? Từ đó dễ dàng nắm được ký hiệu về các biển số xe thuộc Hải Dương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Số Vùng Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước
  • Biển (Bảng) Số Xe Yên Bái Là Bao Nhiêu?
  • Bảng Mã Biển Số Xe Máy Hà Nội
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội
  • Biển Số Xe Tỉnh Yên Bái Phân Biệt Từng Huyện Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Mã Biển Số Xe Máy Hà Nội
  • Biển (Bảng) Số Xe Yên Bái Là Bao Nhiêu?
  • Mã Số Vùng Biển Số Xe Của Các Tỉnh Thành Trên Cả Nước
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Hải Dương
  • Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam
  • Bạn có hiểu biển số xe quân đội trong hình dưới đây nghĩa là thế nào không? Ý tôi là xe của đơn vị nào ấy.

    Rất nhiều người nhìn thấy biển xe quân sự nhưng không hiểu ý nghĩa thế nào. Tôi ở Hải phòng, nên thường xuyên gặp xe biển QH là của Quân chủng Hải quân. Còn như QB thì tôi cũng phải tra cứu mới biết là của Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng.

    Quả thực quy định về biển kiểm soát xe quân sự có khác so với biển xe của các tỉnh. Trong bài này tôi sẽ tóm tắt về các quy định đó để bạn dễ tra cứu.

    Thực tế, biển số xe quân đội gồm 2 chữ cái đứng đầu và sau đó là một dãy chữ số.

    Chữ cái đầu tiên là một trong số các chữ sau:

    • Bắt đầu bằng chữ A-là quân đoàn. Ví dụ: AA-là quân đoàn 1
    • Bắt đầu bằng chữ B-là binh chủng. Ví dụ: BT-là binh chủng thông tin liên lạc
    • Bắt đầu bằng chữ H-là học viện. Ví dụ: HA-là học viện QP
    • Bắt đầu bằng chữ P-là cơ quan đặc biệt. Ví dụ: PA-là cục Đối ngoại.
    • Bắt đầu bằng chữ Q-là quân chủng. Ví dụ: QH-là quân chủng Hải quân;
    • Bắt đầu bằng chữ K-là quân khu. Ví dụ: KA-là quân khu 1, KB-là quân khu 2;
    • Bắt đầu bằng chữ T-là Tổng cục. Ví dụ: TM- là Bộ Tổng tham mưu, TH-là tổng cục Hậu cần

    Chi tiết nhóm 2 chữ cái đầu của xe mang biển số quân đội như sau:

    Nhóm biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ A:

    AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

    AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

    AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

    AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

    AN: Binh đoàn 15

    AP: Lữ đoàn M44

    AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

    AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

    AX: Binh đoàn 16

    Nhóm bắt đầu bằng chữ B:

    BB: Binh chủng Tăng thiết giáp

    BC: Binh chủng Công Binh

    BH: Binh chủng Hoá học

    BK: Binh chủng Đặc công

    BL: Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng

    BP: Binh chủng Pháo binh

    BT: Binh chủng Thông tin liên lạc

    BS: Cảnh sát biển Việt Nam (tách ra từ hải quân)

    BV: Tổng công ty dịch vụ bay

    Nhóm bắt đầu bằng chữ H:

    HA: Học viện Quốc phòng

    HB: Học viện lục quân

    HC: Học viện chính trị

    HD: Học viện Kỹ thuật quân sự

    HE: Học viện Hậu cần

    HH: Học viện quân y

    HL: Học viện Khoa học Quân sự

    HN: Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh)

    HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

    HT: Trường Sỹ quan lục quân I

    Nhóm chữ K:

    KA: Quân khu 1

    KB: Quân khu 2

    KC: Quân khu 3

    KD: Quân khu 4

    KV: Quân khu 5

    KP: Quân khu 7

    KK: Quân khu 9

    KT: Bộ tư lệnh thủ đô (Quân khu Thủ đô trước đây)

    KN: đặc khu Quảng Ninh trước đây (biển cũ còn lại)

    Nhóm chữ P:

    PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng

    PC: Viện 71 – TC2

    PK: Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng

    PL: Viện Lịch sử QS

    PM: Viện khảo sát thiết kế – Bộ Quốc phòng

    PP: Bộ Quốc phòng (Bệnh viện 108 sử dụng biển PP-10; Bệnh viện 175: PP-40

    50; Viện Y học Cổ truyền Quân đội: PP-60)

    PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự)

    PT: Cục tài chính – Bộ Quốc Phòng

    PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

    PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

    PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

    Nhóm chữ Q:

    QA: Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK)

    QB: Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng

    QH: Quân chủng hải quân

    Nhóm chữ T:

    TC: Tổng cục Chính trị

    TH: Tổng cục Hậu cần (TH 90/91: Tổng công ty Thành An (Bộ QP) – Binh đoàn 11)

    TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

    TT: Tổng cục Kỹ thuật

    TM: Bộ Tổng tham mưu

    TN: Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2)

    Nhóm chữ V:

    VB – Công ty Bay dịch vụ

    Nhóm khác – biển số xe quân sự:

    DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

    ND: Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

    CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

    VB: Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu)

    VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

    CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

    CA: Tổng công ty 36 – BQP

    CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

    CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

    CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

    VT: Tập đoàn Viettel

    CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

    Nhưng nhiều như vậy thì nhớ làm sao được? Trừ khi bạn lái xe trong ngành quân đội thì có lẽ cũng nên biết. Còn không thì cũng không nhất thiết phải nhớ hết làm gì.

    Chỉ có điều, nhiều khi lái xe trên đường nhất là đường trường, thỉnh thoảng bắt gặp những chiếc xe biển đỏ, mà hiểu được xe đó thuộc cơ quan đơn vị nào thì cũng thấy vui vui. Nhất là trong lúc chuyện trò “chém gió” trên xe, mà lý giải tường tận được cho bạn đồng hành, hoặc bạn gái đi cùng nữa thì lại càng thú vị.

    Như vậy thì phải chịu khó ghi nhớ thôi. Cứ để ý, rồi tra cứu nhiều là dần sẽ ổn. Quên thì xem lại. Vui là chính, đó cũng là cái thú của người cầm vô lăng mà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tỉnh Yên Bái Phân Biệt Từng Huyện Như Thế Nào?
  • Biển Số Xe Yên Bái: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố
  • Xem Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Ở Bắc Ninh
  • Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Tìm Hiểu Biển Số Xe Tỉnh Thái Nguyên Là Bao Nhiêu
  • Tin tức online tv