Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?

--- Bài mới hơn ---

  • Trang Hiển Thị Chi Tiết Nội Dung Bài Viết Trên Cổng Điện Tử
  • Biển Số Xe Vĩnh Long Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Giới Thiệu Tỉnh Điện Biên
  • Biển Số Xe 37 Là Của Tỉnh Nào?
  • Tại Sao Tt Cấm Biển Số Xe Tỉnh Lưu Thông Tại Sài Gòn?
  • Biển số xe Bình Định là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam. Tỉnh lỵ của Bình Định là thành phố cảng Quy Nhơn nằm cách thủ đô Hà Nội 1.070 km về phía Nam. Cách thành phố Đà Nẵng 233 km về phía Nam. Cách Thành phố Hồ Chí Minh 652 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A.

    Lãnh thổ của tỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc – Nam. Có chiều ngang với độ hẹp trung bình là 55 km (chỗ hẹp nhất 50 km. Chỗ rộng nhất 60 km). Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi với đường ranh giới chung 63 km. Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai có đường ranh giới chung 130 km. Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đường ranh giới chung 50 km. Phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 134 km. Điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh) thuộc thành phố Quy Nhơn. Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào.

    Biển số xe Bình Định là bao nhiêu?

    Biển số xe Bình Định được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Định theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 77. Biển số Bình Định sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Định quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Định theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Bình Định có 11 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố (Quy Nhơn), 2 thị xã (An Nhơn, Hoài Nhơn) và 8 huyện (An Lão, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ, Tây Sơn, Tuy Phước, Vân Canh, Vĩnh Thạnh). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Định sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    – Thị xã An Nhơn: 77-F1

    – Huyện An Lão: 77-M1

    – Huyện Hoài Ân: 77-K1

    – Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    – Huyện Phù Cát: 77-E1

    – Huyện Tuy Phước: 77-G1

    – Huyện Tây Sơn: 77-H1

    – Huyện Vân Canh: 77-B1

    – Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe ô tô Bình Định theo quy định mới nhất

    • Biển số Bình Định quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 77A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Định là 77B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Bình Định là 77C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Định có ký hiệu 77D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Định có đăng ký biển số xe là 77LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Bình Định sử dụng biển số xe 77R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Bình Định có ký hiệu 77KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Biển số – Biển kiểm soát xe trong cả nước Việt Nam:

    Chi tiết chữ cái sau trong biển số!

    An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô

    1. Thành phố Long Xuyên: 67-B1

    2. Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    3. Thị xã Tân Châu: 67-H1

    4. Huyện Châu Thành: 67-C1

    5. Huyện Châu Phú: 67-D1

    6. Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    7. Huyện An Phú: 67-G1

    8. Huyện Phú Tân: 67-K1

    9. Huyện Chợ Mới: 67-L1

    10. Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    11. Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Bắc Giang

    Biển số xe máy 98 các thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Biển số xe ô tô 98 thuộc tỉnh Bắc Giang: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

    Bắc Ninh

    Biển số xe 99-G1, 99-B1, 99-C1, 99-D1, 99-E1, 99-F1, 99-H1, 99-K1 thuộc huyện, thành phố nào tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe 99 thuộc tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe máy 99 ở các huyện như sau:

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Biển số ô tô ở các huyện Bắc Ninh như sau: 99A, 99B, 99C, 99D, 99LD.

    Bắc Cạn

    Biển số xe 97-C1, 97-E1, 97-F1, 97-K1, 97-M1, 97-N1… thuộc huyện nào tỉnh Bắc Kạn…

    Biển số xe 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn.

    Huyện Chợ Đồn

    Huyện Chợ Mới

    Huyện Na Rì

    Huyện Pắc Nặm

    Huyện Ngân Sơn

    Biển số xe ô tô 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn:

    97A, 97B, 97C, 97D, 97LD.

    Bạc Liêu

    Biển số xe 94-K1, 94-D1, 94-E1, 94-F1, 94-C1, 94-B1, 94-G1 thuộc huyện nào tỉnh Bạc Liêu…

    Biển số xe 94 thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

    Biển số xe máy 94 ở các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Biển số ô tô 94 thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    94A, 94B, 94C, 94D, 94LD.

    Bến Tre

    Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

    Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

    Bình Định

    Biển số xe áy 77 ở các huyện trên địa bàn Bình Định:

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe 77 của ô tô trên địa bàn Bình Định

    77A, 77B, 77C, 77D, 77LD.

    Biển số xe 77 nền màu trắng, chữ số đen là xe tư nhân gồm ô tô, xe máy của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định.

    Biển số xe 77 nền màu xanh, chữ số trắng là xe của cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Bình Định.

    Bình Dương

    Biển số xe Bình Dương cấp cho các địa phương như sau:

    Biển kiểm soát xe mô tô

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1

    Thị xã Thuận An: 61-C1

    Thị xã Dĩ An: 61-D1

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Biển kiểm soát xe ô tô:

    61A, 61B, 61C, 61D, 61LD

    Bình Phước

    Biển số xe máy 93 các thị xã, huyện thuộc tỉnh Bình Phước như sau:

    Thị xã Đồng Xoài 93-P1

    Thị xã Bình Long 93-E1

    Thị xã Phước Long 93-K1

    Huyện Bù Đăng 93-L1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Chơn Thành 93-B1

    Huyện Đồng Phú 93-M1

    Huyện Hớn Quản 93-C1

    Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

    Biển số xe ô tô 93 thuộc tỉnh Bình Phước:

    93A, 93B, 93C, 93D, 93LD.

    Bình Thuận

    Biển số xe máy 86 thuộc huyện nào tỉnh Bình Thuận?

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Biển số ô tô 86 thuộc tỉnh Bình Thuận:

    86A, 86B, 86C, 86D, 86LD.

    Cà Mau

    Phòng CSGT công an tỉnh này quản lý và cấp biển kiểm soát 69 cho các huyện như sau:

    Thành phố Cà Mau: 69-C1, 69-K2,

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Cà Mau như sau:

    69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

    Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

    Tra cứu biển số xe máy sẽ thấy, biển số 11 cấp cho công dân cứ trú trên địa bàn tình Cao Bằng khi đi đăng ký xe.

    BKS xe máy cấp cho các huyện, thị trên địa bàn Cao Bằng thường bắt đầu bằng số 11, kèm theo là các ký tự X, T, U, P, S, V, M, R… áp dụng cho các địa bàn như sau:

    Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX

    Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX

    Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX

    Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX

    Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX

    Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX

    Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX

    Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX

    Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX

    Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX

    Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX

    Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX

    Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Đắk Lắk

    Bảng số xe máy của các địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

    Thành phố Buôn Ma Thuột: 47-B1

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cưmgar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Biển số ô tô của Đắc Lắc: 47A, 47B, 47C, 47D, 47LD…

    Đắk Nông

    Biển số xe máy tỉnh Đắc Nông:

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Biển số xe ô tô tỉnh Đắc Nông:

    48A, 48B, 48C, 48D, 48LD…

    Điện Biên

    · Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1

    · Huyện Điện Biên 27-N1

    · Thị xã Mường Lay 27-X1

    · Huyện Tuần Giáo 27-Z1

    · Huyện Điện Biên Đông 27-U1

    · Huyện Mường Nhé 27-S1

    · Huyện Mường Ẳng 27-Y1

    · Huyện Mường Chà 27-V1

    · Huyện Tủa Chùa 27-L1

    Đồng Nai

    · Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2; 60-AA

    · Thị xã Long Khánh: 60-B2 60-AB

    · Huyện Tân Phú: 60-B3; 60-AC

    · Huyện Định Quán: 60-B4; 60-AD

    · Huyện Xuân Lộc: 60-B5; 60-AE

    · Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6;60-AF

    · Huyện Thống Nhất: 60-B7; 60-AH

    · Huyện Trảng Bom: 60-B8; 60-AK

    · Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9; 60-AL

    · Huyện Long Thành: 60-C1; 60-AM

    · Huyện Nhơn Trạch: 60-C2; 60-AN

    · Xe mô tô trên 175cc: 60-A1

    · Xe con: 60A

    · Xe khách: 60B

    · Xe tái và xe bán tải: 60C

    Đồng Tháp

    · Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

    · Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    · Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    · Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    · Châu Thành: 66-C1

    · Hồng Ngự: 66-G1

    · Lai Vung: 66-L1

    · Lấp Vò: 66-V1

    · Tam Nông: 66-N1

    · Tân Hồng: 66-K1

    · Thanh Bình: 66-B1

    · Tháp Mười: 66-M1

    Gia Lai

    · Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    · Thị xã An Khê: 81-G1

    · Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    · Huyện Chư Păh: 81-X1

    · Huyện Chư Prông: 81-T1

    · Huyện Chư Sê: 81-P1

    · Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    · Huyện Đak Pơ: 81-F1

    · Huyện Đức Cơ: 81-U1

    · Huyện Ia Grai 81-V1

    · Huyện Ia Pa: 81-L1

    · Huyện K’Bang: 81-H1

    · Huyện Kông Chro: 81-K1

    · Huyện Krông Pa: 81-N1

    · Huyện Mang Yang: 81-E1

    · Huyện Phú Thiện: 81-D1

    · Huyện Chư Pưh: 81-S1

    · Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

    Hà Giang

    · Thành phố Hà Giang: 23-B1

    · Huyện Bắc Quang: 23-D1

    · Huyện Quang Bình: 23-E1

    · Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    · Huyện Xín Mần: 23-G1

    · Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    · Huyện Bắc Mê: 23-K1

    · Huyện Quản Bạ: 23-L1

    · Huyện Yên Minh: 23-M1

    · Huyện Đồng Văn: 23-N1

    · Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Hà Nam

    · Huyện Kim Bảng: 90-A1

    · Thành phố Phủ Lý: 90-B1

    · Huyện Thanh Liêm: 90-B2

    · Huyện Duy Tiên: 90-D1

    · Huyện Bình Lục: 90-E1

    · Huyện Lý Nhân: 90-L1

    Hà Tĩnh

    · Huyện Vũ Quang: 38-E1

    · Huyện Đức Thọ: 38-D1

    · Huyện Hương Sơn: 38-H1

    · Huyện Hương Khê: 38-B1

    · Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    · Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    · Huyện Can Lộc: 38-C1

    · Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    · Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    · Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    · Huyện Lộc Hà: 38-L1

    · Huyện Thạch Hà: 38-M1

    · Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P

    Hải Dương

    · Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    · Thị xã Chí Linh: 34-C1

    · Huyện Kinh Môn: 34-D1

    · Huyện Ninh Giang: 34-E1

    · Huyện Thanh Miện:34-F1

    · Huyện Gia Lộc:34-P1

    · Huyện Nam Sách: 34-M1

    · Huyện Thanh Hà: 34-M2

    · Huyện Tứ Kỳ:34-N1

    · Huyện Bình Giang: 34-P1

    · Huyện Cẩm Giàng: 34-K1

    · Huyện Kim Thành: 34-?1

    Hải Phòng

    · Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2

    · Huyện An Dương: 15-C1

    · Huyện An Lão: 15-D1

    · Huyện Cát Hải: 15-E1

    · Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    · Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    · Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    · Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    · Quận Dương Kinh: 15-L1

    · Quận Đồ Sơn: 15-M1

    · Quận Kiến An: 15-N1

    Hậu Giang

    · Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    · Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    · Huyện Châu Thành: 95-G1

    · Huyện Châu Thành A: 95-H1

    · Huyện Long Mỹ: 95-D1

    · Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    · Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Hòa Bình

    · Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    · Huyện Lương Sơn: 28-G1

    · Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    · Huyện Kim Bôi: 28-B1

    · Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    · Huyện Yên Thủy: 28-F1

    · Huyện Cao Phong:28-C1

    · Huyện Đà Bắc: 28-D1

    · Huyện Mai Châu: 28-M1

    · Huyện Tân Lạc: 28-E1

    · Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Hưng Yên

    · Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    · Huyện Ân Thi: 89-C1

    · Huyện Kim Động: 89-D1

    · Huyện Phù Cừ: 89-G1

    · Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    · Huyện Khoái Châu: 89-E1

    · Huyện Văn Giang: 89-K1

    · Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    · Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    · Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Khánh Hòa

    · Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    · Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    · Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    · Huyện Diên Khánh: 79-D1

    · Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    · Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    · Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    · Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    · Huyện Trường Sa

    Kiên Giang

    · Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    · Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    · Huyện An Biên: 68-B1

    · Huyện An Minh: 68-M1

    · Huyện Châu Thành: 68-C1

    · Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    · Huyện Gò Quao: 68-E1

    · Huyện Hòn Đất: 68-D1

    · Huyện Kiên Hải: 68-S1

    · Huyện Kiên Lương: 68-K1

    · Huyện Phú Quốc: 68-P1

    · Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    · Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    · Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    · Huyện Giang Thành: 68-F1

    Kon Tum

    · Thành phố Kon Tum: 82-B1

    · Huyện Đắk Glei 82-N1

    · Huyện Đắk Hà: 82-H1

    · Huyện Đắk Tô 82-F1

    · Huyện Ia H’Drai

    · Huyện Kon Plông

    · Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    · Huyện Ngọc Hồi 82-E1

    · Huyện Sa Thầy: 82-M1

    · Huyện Tu Mơ Rông

    Lai Châu

    • Thành phố Lai Châu:25-B1
    • Huyện Mường Tè:
    • Huyện Nậm Nhùm:
    • Huyện Phong Thổ:
    • Huyện Sìn Hồ:
    • Huyện Tam Đường:
    • Huyện Tân Uyên:25-U1
    • Huyện Than Uyên: 25-T1

    Long An

    • Thành phố Tân An: 62-B1
    • Huyện Tân Hưng: 62-C1
    • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
    • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
    • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
    • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
    • Huyện Tân Trụ: 62-H1
    • Huyện Châu Thành: 62-K1
    • Huyện Cần Đước: 62-L1
    • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
    • Huyện Bến Lức: 62-N1
    • Huyện Đức Hoà: 62-P1
    • Huyện Đức Huệ: 62-S1
    • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
    • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Thừa Thiên -Huế

    · Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1

    · Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1

    · Thị xã Hương Trà: 75-D1

    · Huyện A Lưới: 75-L1

    · Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

    · Huyện Phong Điền: 75-C1

    · Huyện Phú Lộc: 75-K1

    · Huyện Phú Vang: 75-H1

    · Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Tiền Giang

    · Huyện Cái Bè: 63-B1

    · Thị Xã Cai Lậy: 63-B2

    · Huyện Châu Thành: 63-B3

    · Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    · Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    · Thị xã Gò Công: 63-B6

    · Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    · Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    · Huyện Tân Phước: 63-B8

    · Thành phố Mỹ Tho: 63-B9

    · Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Trà Vinh

    · Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    · Huyện Càng Long: 84-L1

    · Huyện Châu Thành: 84-D1

    · Huyện Cầu Kè: 84-K1

    · Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    · Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    · Huyện Trà Cú: 84-G1

    · Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    · Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Tuyên Quang

    · Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    · Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,

    · Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    · Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    · Huyện Na Hang: 22-N1

    · Huyện Yên Sơn: 22-B1

    · Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Tây Ninh

    · Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    · Huyện Tân Biên: 70-H1

    · Huyện Tân Châu: 70-K1

    · Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    · Huyện Hòa Thành: 70-G1

    · Huyện Bến Cầu: 70-C1

    · Huyện Gò Dầu: 70-F1

    · Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    · Huyện Châu Thành: 70-D1

    Vĩnh Long

    · Xe Motor PKL >175cc: 64-A1; 64-A2; 64-A3; 64-A4; 64-A5; 64-A6

    · Xe máy điện: 64-MĐ1; 64-MĐ2; 64-MĐ3

    · Thành phố Vĩnh Long: 64-B1; 64-B2; 64-B3; 64-B4; 64-C1; 64-C2; 64-C3; 64-CA

    · Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-H2; 64-H3; 64-H4; 64-HA

    · Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-K2; 64-K3; 64-KA

    · Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-L1; 64-L2; 64-BA

    · Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-G2; 64-G3; 64-GA

    · Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-E2; 64-E3 64-EA

    · Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-F2; 64-F3; 64-FA

    · Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-D2; 64-D3; 64-DA

    Vĩnh Phúc

    · Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    · Huyện Sông Lô: 88-C1

    · Huyện Lập Thạch: 88-D1

    · Huyện Tam Đảo: 88-E1

    · Huyện Yên Lạc: 88-F1

    · Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    · Thị xã Phúc Yên: 88-H1

    · Huyện Tam Dương: 88-K1

    · Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    · Huyện Mê Linh: 88-S3

    Yên Bái

    · Thành phố Yên Bái: 21-B1

    · Huyện Lục Yên: 21-C1

    · Huyện Yên Bình: 21-D1

    · Huyện Trấn Yên: 21-F1

    · Tx Nghĩa Lộ: 21-K1

    · Huyện Văn Chấn: 21-L1

    Vũng Tàu

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Huyện Tân Thành: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Thủ đô Hà Nội (29→33)

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Quận 2: 59-B1;59-BA

    Quận 4: 59-C1;59-CA

    Quận 7: 59-C2;59-CB

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2;59-DB

    Quận Phú Nhuận: 59-E1;59-EA

    Quận 3: 59-F1;59-FA

    Quận 12: 59-G1-G2;59-GA

    Quận 5: 59-H1;59-HA

    Quận 6: 59-K1-K2; 59-KA

    Quận 8: 59-L1-L2;59-LA

    Quận 11: 59-M1- M2;59-MA

    Quận Bình Tân: 59-N1;50-N1; 59-NA

    Huyện Bình Chánh: 59-N2;59-NB

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2;59-PA

    Quận Bình Thạnh: 59-S1- S2;59-SA

    Quận 1: 59-T1-T2;59-TA

    Quận 10: 59-U1-U2 59UA

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2;59-VA

    Quận 9: 59-X1;59-XA

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3;59-XB

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1;50-Y1, 50-YA

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3;59 YB

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1;59-ZA

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2;59-ZB

    Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

    Xe mô tô biển đặc biệt: 59-xxx-NN-xx

    Xe máy điện: 41-MĐ1, 41-MĐ2

    Xe mô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 59-LD

    BIỂN SỐ Ô TÔ TRẮNG:

    Xe ô tô dưới 9 chỗ: 51A, 51F, 51G

    Xe ô tô trên 10 chỗ: 51B

    Xe ô tô tải, xe bán tải, xe đầu kéo: 51C, 51D

    Xe ô tô van: 51D

    Xe ô tô công trình, xe ô tô dịch vụ công ích: 51E

    BIỂN SỐ Ô TÔ XANH:

    Xe ô tô của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng: 50A

    Xe ô tô của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: 50M

    Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: 50CD

    BIỂN SỐ XE Ô TÔ KÝ HIỆU RIÊNG, BIẾN TRẮNG:

    Xe ô tô của quân đội làm kinh tế: 50KT

    Xe ô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 50LD

    Xe ô tô của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư: 50DA

    Rơ moóc, sơmi rơmoóc: 50R, 51R

    Xe ô tô đăng ký tạm thời: T50, T41

    Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm: 50TĐ

    Xe ô tô hoạt động hạn chế: 50HC

    Xe ô tô của các tổ chức, cơ quan, cá nhân quốc tịch nước ngoài: 41-xxx(mã quốc gia)-NN/NG/QT/CV-xx (số thứ tự được cấp)

    Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào)

    Biển số xe 4 số

    Quận 1: T

    Quận 2, 9, Thủ Đức: X

    Quận 3: F

    Quận 4, 7, Nhà Bè, Cần giờ: Z

    Quận 5: H

    Quận 6: K

    Quận 8: L

    Quận 10: U

    Quận 11: M

    Quận 12, Hóc Môn (Y5-Y9), Củ Chi (Y1-Y4)

    Quận Bình Tân (N1-5), Bình Chánh (N6-N9)

    Quận Gò Vấp: V

    Quận Bình Thạnh:S

    Quận Phú Nhuận: R

    Quận Tân Bình(P1-5), Quận Tân Phú(P6-P9)

    Toàn bộ tài liệu theo nguồn WIKI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!
  • Biển số xe Hậu Giang là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Hậu Giang là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long với tổng diện tích tự nhiên 1.608 km². Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm châu thổ sông Mê Kông, thuộc khu vực nội địa của Đồng bằng sông Cửu Long.

    • Phía Đông tỉnh Hậu Giang giáp tỉnh Sóc Trăng
    • Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu.
    • Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang
    • Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.

    Biển số xe Hậu Giang là bao nhiêu?

    Biển số xe Hậu Giang được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Hậu Giangtheo quy định có ký hiệu mã số đầu là 95. Biển số Hậu Giang sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Hậu Giang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Hậu Giang theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Hậu Giang có 8 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố (TP. Vị Thanh, TP. Ngã Bảy), 1 thị xã (thị xã Long Mỹ) và 5 huyện (Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    – Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    – Huyện Châu Thành: 95-G1

    – Huyện Châu Thành A: 95-H1

    – Huyện Long Mỹ: 95-D1

    – Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    – Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Biển số xe ô tô Hậu Giang theo quy định mới nhất

    • Biển số Hậu Giang quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 95A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang là 95B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Hậu Giang là 95C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Hậu Giang có ký hiệu 95D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Hậu Giang có đăng ký biển số xe là 95LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Hậu Giang sử dụng biển số xe 95R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Hậu Giang có ký hiệu 95KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Đồng Tháp Là Bao Nhiêu?
  • Nhu Cầu Đăng Ký Cấp Mới Giấy Chứng Nhận Xe Ở Biên Hòa Tăng Cao
  • Biển Số Xe Long An Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Đầu Số 083 Là Mạng Gì? Ý Nghĩa Của Đầu Số 083
  • Bí Ẩn Gì Đặc Biệt Đằng Sau Các Con Số 80
  • Biển Số Xe Đồng Tháp Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Biển số xe Đồng Tháp là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, có tổng diện tích tự nhiên 3.383,8 km².

    • Phía Bắc giáp với tỉnh Prey Veng thuộc Campuchia
    • Phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ
    • Phía Tây giáp với tỉnh An Giang
    • Phía Đông giáp với tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang

    ỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia với chiều dài khoảng 50 km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước. Hệ thống đường Quốc lộ 30, 80, 54 cùng với Quốc lộ N1, N2 gắn kết Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực.

    Biển số xe Đồng Tháp là bao nhiêu?

    B iển số xe Đồng Tháp được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Đồng Tháp theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 66. Biển số Đồng Tháp sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Đồng Tháp quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Đồng Tháp theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Đồng Tháp có 12 đơn vị hành chính, trong đó có 2 thành phố (TP. Cao Lãnh và Đa Séc) và 9 huyện (Thanh Bình, Châu Thành, Cao Lãnh, Hồng Ngự, Tân Hồng, Lai Vung, Tháp Mười, Tam Nông, Lấp Vò) và 1 thị xã (Hồng Ngự). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    – Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    – Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    – Châu Thành: 66-C1

    – Hồng Ngự: 66-G1

    – Lai Vung: 66-L1

    – Tam Nông: 66-N1

    – Tân Hồng: 66-K1

    – Thanh Bình: 66-B1

    – Tháp Mười: 66-M1

    Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 66-A1

    Biển số xe ô tô Đồng Tháp theo quy định mới nhất

    • Biển số Đồng Tháp quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 66A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là 66B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Đồng Tháp là 66C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Đồng Tháp có ký hiệu 66D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Đồng Tháp có đăng ký biển số xe là 66LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Đồng Tháp sử dụng biển số xe 66R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Đồng Tháp có ký hiệu 66KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhu Cầu Đăng Ký Cấp Mới Giấy Chứng Nhận Xe Ở Biên Hòa Tăng Cao
  • Biển Số Xe Long An Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Đầu Số 083 Là Mạng Gì? Ý Nghĩa Của Đầu Số 083
  • Bí Ẩn Gì Đặc Biệt Đằng Sau Các Con Số 80
  • Ý Nghĩa Của Từng Con Số Trong Số Điện Thoại
  • Biển Số Xe Quảng Nam Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Đầu Cấp Biển Số Xe Mới: Chậm Nhưng Chắc!
  • Kinh Nghiệm Mua Oto Ở Nhật
  • Những Cần Biết Về Việc Đổi Màu Sơn Xe Hơi
  • Cấp, Đổi Màu Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải: Doanh Nghiệp Đồng Tình, Cá Nhân Ủng Hộ
  • Biển Số Thái Lan Nhôm Cnc
  • Biển số xe Quảng Nam là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam và được xếp vào khu vực phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung. Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Nam là 10.406 km2.

    Biển số xe Quảng Nam là bao nhiêu?

    Biển số xe Quảng Nam được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Quảng Nam theo quy định có ký hiệu mã số là 92. Biển số xe 92 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Quảng Nam quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Quảng Nam theo huyện, thành phố, thị xã

    Quảng Nam hiện có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện. Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

    – Thành phố Hội An: 92-C1

    – Thị xã Điện Bàn: 92-D1

    – Huyện Thăng Bình: 92-H1

    – Huyện Bắc Trà My: 92-V1

    – Huyện Nam Trà My: 92-X1

    – Huyện Núi Thành: 92-N1

    – Huyện Phước Sơn: 92-P1

    – Huyện Tiên Phước: 92-M1

    – Huyện Hiệp Đức: 92-K1

    – Huyện Nông Sơn: 92-Y1

    – Huyện Đông Giang: 92-T1

    – Huyện Nam Giang: 92-S1

    – Huyện Đại Lộc: 92-E1

    – Huyện Phú Ninh: 92-L1

    – Huyện Tây Giang: 92-U1

    – Huyện Duy Xuyên: 92-F1

    – Huyện Quế Sơn: 92-G1

    Biển số xe ô tô tỉnh Quảng Nam theo quy định mới nhất

    • Biển số xe quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống tại Quảng Nam sử dụng ký hiệu là 92A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là 92B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Quảng Nam là 92C-xxxxx
    • Biển số xe van sử dụng ký hiệu là 92D-xxxxx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu đăng ký biển số xe là 92LD-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu?
  • 1. Đăng Ký, Cấp Biển Số Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Bến Xe Lục Yên Yên Bái
  • Biển Số Xe Yên Bái Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bến Xe Lục Yên Yên Bái
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • 1. Đăng Ký, Cấp Biển Số Mô Tô, Xe Gắn Máy Tại Công An Cấp Huyện Nơi Được Phân Cấp Đăng Ký Mô Tô, Xe Gắn Máy
  • Biển Số Xe Điện Biên Là Bao Nhiêu?
  • Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Trong Nước
  • Biển số xe Yên Bái là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc tiếp giáp với Đông Bắc. Phía đông bắc giáp hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang. Phía đông nam giáp tỉnh Phú Thọ. Phía tây nam giáp tỉnh Sơn La. Phía tây bắc giáp hai tỉnh Lai Châu và Lào Cai. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Yên Bái, cách thủ đô Hà Nội 180 km.

    Biển số xe Yên Bái là bao nhiêu?

    Biển số xe Yên Bái được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Yên Bái theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 21. Biển số Yên Bái sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Yên Bái quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Yên Bái theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Yên Bái có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (Yên Bái), 1 thị xã (Nghĩa Lộ) và 7 huyện (Lục Yên, Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, Trạm Tấu, Trấn Yên). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Yên Bái : 21-B1

    – Huyện Yên Bình : 21-D1

    – Huyện Trấn Yên : 21-F1

    – TX Nghĩa Lộ : 21-K1

    – Huyện Văn Chấn : 21-L1

    – Huyện Văn Yên : 21-C1

    Biển số xe ô tô Yên Bái theo quy định mới nhất

    • Biển số Yên Bái quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 21A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Yên Bái là 21B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Yên Bái là 21C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Yên Bái có ký hiệu 21D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Yên Bái có đăng ký biển số xe là 21LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Yên Bái sử dụng biển số xe 21R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Yên Bái có ký hiệu 21KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Past Biển Số Đút Gầm Bật Ra Gấp Vào
  • Làm Biển Số Nhà Giá Rẻ Tại Vũng Tàu
  • Cách Tra Cứu Biển Số Xe Online Nhanh Chính Xác Nhất
  • Dịch Vụ Ép Biển Ô Tô Cờ Việt Nam Là Gì?
  • Xe Kim Hoàng: Bến Xe, Giá Vé, Lịch Trình, Số Điện Thoại Đặt Vé Đi Trà Vinh
  • Biển Số Xe Thanh Hoá Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Kí, Đăng Kiểm Và Địa Chỉ Đăng Kí Xe Ôtô Tại Tiền Giang
  • Biển Số Xe Thái Nguyên Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Kí, Đăng Kiểm Và Địa Chỉ Đăng Kí Xe Ôtô Tại Thái Nguyên
  • Xe Khách Thái Bình Điện Biên
  • Xe Kim Hoàng: Bến Xe, Giá Vé, Lịch Trình, Số Điện Thoại Đặt Vé Đi Trà Vinh
  • Biển số xe Thanh Hoá là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Thanh Hóa là tỉnh đông dân nhất Việt Nam, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ – miền Trung Việt Nam. Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.120,6 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi. Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km². Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước, cũng là một trong những địa điểm sinh sống đầu tiên của người Việt cổ.

    Biển số xe Thanh Hoá là bao nhiêu?

    Biển số xe Thanh Hoá được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Thanh Hóa theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 36. Biển số Thanh Hóa sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Thanh Hóa quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Thanh Hóa theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 thành phố (Thanh Hóa, Sầm Sơn), 2 thị xã (Bỉm Sơn, Nghi Sơn) và 23 huyện (Bá Thước, Cẩm Thủy, Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Quảng Xương, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận: 36B1-XXXXX

    – Huyện Bá Thước: 36G5-XXXXX

    – Thị xã Bỉm Sơn: 36F5-XXXXX

    – Huyện Hậu Lộc: 36F1-XXXXX

    – Huyện Lang Chánh: 36H1-XXXXX

    – Huyện Mường Lát: 36K1-XXXXX

    – Huyện Nga Sơn: 36G1-XXXXX

    – Huyện Như Xuân: 36K3-XXXXX

    – Huyện Quan Hóa: 36H5-XXXXX

    – Huyện Tĩnh Gia: 36C1-XXXXX

    – Huyện Thạch Thành: 36E1-XXXXX

    – Huyện Thọ Xuân: 36D1-XXXXX

    • Biển số xe Thanh Hóa quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 36A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là 36B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Thanh Hóa là 36C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa có ký hiệu là 36D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Thanh Hóa có đăng ký biển số xe là 36LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Thanh Hóa sử dụng biển số xe 36R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Thanh Hóa có ký hiệu 36KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Chung Về Huyện Thường Xuân Trang Điện Tử Huyện Thường Xuân
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Thanh Hóa
  • Chỉ Có Tạm Trú Có Được Đăng Ký Biển Số Xe Tp. Hcm?
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Mới Năm 2021
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Tại Quận Tây Hồ
  • Biển Số Xe Quảng Trị Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thám Tử Truy Tìm Biển Số Xe
  • Làm Biển Số Nhà Ở Bình Thạnh Tphcm Inox Mica Kim Loại
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Tại Hà Nội
  • Triển Khai Nộp Lệ Phí Trước Bạ Điện Tử Ô Tô, Xe Máy Điện Tử Trên Phạm Vi Toàn Quốc
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy
  • Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Quảng Trị là một tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam với tổng diện tích tự nhiên 4.746 km².

    • Phía Bắc tỉnh Quảng Trị giáp tỉnh Quảng Bình.
    • Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phía Tây giáp biên giới các tỉnh Savannakhet và Saravane của Lào.
    • Phía Đông giáp biển Đông.

    Tỉnh lỵ của Quảng Trị là thành phố Đông Hà nằm cách thủ đô Hà Nội 593 km về phía Nam. Cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.120 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A.

    Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu?

    Biển số xe Quảng Trị được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Quảng Trị theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 74. Biển số Quảng Trị sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Quảng Trị quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Quảng Trị theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Quảng Trị có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm

    • 1 thành phố (TP.Đông Hà)
    • 1 thị xã (TX.Quảng Trị)
    • 8 huyện (Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Đakrông, Hướng Hóa, huyện đảo Cồn Cỏ).

    Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sẽ được áp dụng biển số xe 5 số. Và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Đông Hà: 74C1

    – Huyện Gio Linh: 74B1

    – Huyện Triệu Phong: 74D1

    – Huyện Hải Lăng: 74F1

    – Huyện Vĩnh Linh: 74L1

    – Huyện Cam Lộ:74E1

    – Huyện Đakrông là 74K1

    – Biển số xe Huyện Hướng Hóa: 74H1

    Biển số xe ô tô Quảng Trị theo quy định mới nhất

    • Biển số Quảng Trị quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 74A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là 74B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Quảng Trị là 74C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Quảng Trị có ký hiệu 74D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Quảng Trị có đăng ký biển số xe là 74LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Quảng Trị sử dụng biển số xe 74R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Quảng Trị có ký hiệu 74KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Sở Thị Dàn Xế Sang Bốc Trúng Biển “độc” Ở Quảng Bình?
  • Biển Số Xe Quảng Bình Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Lệ Phí Trước Bạ Và Lệ Phí Cấp Đăng Ký Kèm Theo Biển Số Của Xe Máy
  • Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Máy Nhập Khẩu Chi Tiết
  • Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Mới 2021
  • Biển Số Xe Nam Định Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Ô Tô Tại Hải Hậu
  • Chi Phí Đăng Ký Xe Máy Lần Đầu Như Thế Nào?
  • Đăng Ký Cấp Biển Số Xe Ô Tô Xe Máy Sử Dụng Chứng Từ Nộp Lệ Phí Trước Bạ Điện Tử
  • Một Số Tuyến Xe Khách Từ Hà Nội Về Nam Định 2021
  • Xe Quan Gắn Hai Biển Xanh: Lãnh Đạo Tỉnh Ủy Ninh Bình Có Bí Mật Gì Chăng?
  • Biển số xe Nam Định là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Nam Định là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, có tổng diện tích tự nhiên 1.668 km². Phía Đông Bắc tỉnh Nam Định giáp tỉnh Thái Bình; phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình; phía Tây Bắc giáp tỉnh Hà Nam; phía Đông Nam giáp biển Đông (vịnh Bắc Bộ).

    Biển số xe Nam Định là bao nhiêu?

    Biển số xe Nam Định được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Nam Địnhtheo quy định có ký hiệu mã số đầu là 18. Biển số xe Nam Định sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Nam Định quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

      Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Nam Định theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Nam Định có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP.Nam Định) và 9 huyện (Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Nam Định sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Nam Định: 18-B1, 18-B2;

    – Huyện Mỹ Lộc: 18-B1, 18-B2;

    – Huyện Vụ Bản: 18-C1;

    – Huyện Ý Yên: 18-D1;

    – Huyện Trực Ninh: 18-E1;

    – Huyện Xuân Trường: 18-F1;

    – Huyện Giao Thủy: 18-G1;

    – Huyện Hải Hậu: 18-H1;

    – Huyện Nam Trực: 18-K1;

    – Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1.

    Biển số xe ô tô Nam Định theo quy định mới nhất

    • Biển số Nam Định quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 18A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Nam Định là 18B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Nam Định là 18C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Nam Định có ký hiệu 18D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Nam Định có đăng ký biển số xe là 18LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Nam Định sử dụng biển số xe 18R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Nam Định có ký hiệu 18KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Mới Mua Chưa Có Biển Số Có Được Tham Gia Giao Thông Hay Không?
  • Đổ Xô Đi Đổi Màu Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải
  • Tuyệt Chiêu 99% Bấm Ra Biển Số Đẹp Như Mơ
  • Đăng Ký Xe Máy Vào Ngày Nào Trong Tuần?
  • Cách Tính Giá Lăn Bánh Xe Máy Mới Tại Việt Nam
  • Biển Số Xe Lâm Đồng Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Xe Khách Tuyến Thái Bình Đi Lai Châu Uy Tín Nhất
  • Bán Xe Điện Đã Có Sẵn Biển Số Và Đầy Đủ Giấy Tờ Số Lượng Có Hạn
  • Quy Định Mới Về Phí Cấp Giấy Đăng Ký Và Biển Số Xe
  • Thủ Tục Sang Tên Cho Xe 2 Bánh Đã Hết Hạn Đăng Kiếm Tại Nhật
  • Cách Tính Giá Lăn Bánh Xe Máy Mới Tại Việt Nam
  • Biển số xe Lâm Đồng là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, miền Trung, Việt Nam. Đồng thời là tỉnh có diện tích lớn thứ 7 cả nước. Tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nằm trên cao nguyên cao nhất của Tây Nguyên là Lâm Viên – Di Linh với độ cao 1500 mét so với mực nước biển. Là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc tế. Tỉnh lỵ là thành phố Đà Lạt nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 300 km về hướng Bắc. Năm 2010, Lâm Đồng là tỉnh đầu tiên của Tây Nguyên có 2 thành phố trực thuộc tỉnh (Đà Lạt, Bảo Lộc).

    Biển số xe Lâm Đồng là bao nhiêu?

    B iển số xe Lâm Đồng được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Lâm Đồng theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 49. Biển số Lâm Đồng sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Lâm Đồng quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Lâm Đồng theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố, bao gồm 2 thành phố (Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện (Bảo Lâm, Cát Tiên, Di Linh, Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Terh, Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương, Lâm Hà). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Đà Lạt: 49-B1, 49-M8;

    – Huyện Đam Rông: 49-C1;

    – Huyện Lâm Hà: 49-D1;

    – Huyện Đức Trọng: 49-E1;

    – Huyện Đơn Dương: 49-F1;

    – Huyện Di Linh: 49-G1;

    – Huyện Bảo Lâm: 49-H1;

    – Thành phố Bảo Lộc: 49-K1; 49-S1;

    – Huyện Đạ Huoai: 49-L1;

    – Huyện Đạ Tẻh: 49-M1;

    – Huyện Cát Tiên: 49-N1;

    – Huyện Lạc Dương:49-P1;

    Biển số xe ô tô Lâm Đồng theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Lâm Đồng quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 49A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là 49B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Lâm Đồng là 49C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Lâm Đồng có ký hiệu là 49D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Lâm Đồng có đăng ký biển số xe là 49LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Lâm Đồng sử dụng biển số xe 49R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Lâm Đồng có ký hiệu 49KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 4.0:cách Tra Cứu Vi Phạm Giao Thông Đối Với Xe Máy Và Ô Tô Tại Nhà
  • Vé Xe Khách Ôtô Đi Quảng Trị Giá Rẻ Giường Nằm Chất Lượng Cao
  • Tổng Hợp Các Hãng Xe Khách Đi Nam Định Từ Các Tỉnh Thành Trên Toàn Quốc
  • Xe Khách ”ngoại” Ngang Nhiên Hoạt Động Tại Đà Lạt
  • Xử Lý Xe Khách Biển Số Lào, Campuchia “nhảy Dù” Cạnh Tranh Ở Lâm Đồng
  • Tin tức online tv