Tổng Hợp Đồ Chơi Xe Exciter 150

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Mâm Độ Cho Xe Exciter 150 Hiện Nay
  • Bảng Giá Đồ Chơi Xe Exciter 150
  • Yamaha Jupiter Chiếc Xe Cho Nam Giới
  • Đăng Ký Chạy Grab Hay Grabcar Cần Thủ Tục Gì?
  • Hướng Dẫn Lựa Chọn Nhớt Cho Xe Tay Ga Đời Mới
  • Nhấp chuột vào để chi tiết nhiều hình hơn

    Nội dung chi tiết

    Lưu ý : Giá trên bài tổng hợp chỉ mang tính chất tham khảo, bạn có thể theo dõi sản phẩm được cập nhật chính xác giá mỗi ngày tại : chuyên mục đồ chơi Exciter 150

    Cản gãy sơn Airbrush

    Cản sau sơn Airbrush đỏ độ Exciter 150 trắng đỏ

    Hình ảnh cản sau bên trái

    Nhìn từ trên xuống cản sau sơn Airbrush

    Cản sau sơn Airbrush đen tem Arkapovic độ Ex 150 tệp màu xe

    Che sên (carte) mẫu 2021

    Che sên CNC mẫu 2021 sau khi lắp Exciter 150

    Che két nước Racer Baga sau Givi CNC đủ màu

    Baga Givi CNC sau khi độ lên xe Exciter 150

    Ốp pô sơn Airbrush nhiều mẫu màu

    Ốp pô sơn Airbrush xanh GP độ lên xe Exciter 150 GP tệp màu

    Mắt cú đầu đèn các loại màu

    Mắt cú đầu đèn siêu độc

    Cặp mắt cú đầu đèn sau khi được bật sáng

    Exciter 150 độ đèn mắt cú đầu đèn độc lạ

    Nhìn tổng thể như một chiến binh siêu nhân

    Gấp nhôm Racing Boy

    Hình ảnh nhìn từ xa Gấp Racing Boy Exciter 150

    Dáng xe trở nên cứng cáp hơn

    Hình ảnh gấp nhôm Racing Boy bên phải

    Bảo vệ lốc máy CNC mẫu 2021 Độ gấp nối dài

    Hình ảnh gấp nối dài bên phải

    Nhìn từ xa gấp nối dài xe Exciter 150

    Tổng thể Exciter 150 độ gấp nối dài

    Mâm Asio mẫu mới 2021

    Mâm Asio 2021 xám – đen

    Mâm Asio 2021 xanh GP – xám

    Mâm Asio 2021 vàng

    Mâm Asio 2021 vàng sau khi độ lên xe Exciter 150

    Cận cảnh mâm Asio 2021 xanh GP –

    Cận cảnh mâm trước Asio 2021

    Cánh gió khí động học

    Exciter 150 trắng đỏ độ cánh gió khí động học xanh lá

    Sản phẩm gắn lên xe tăng thêm độ ngầu

    Exciter 150 đen gắn cánh gió tệp màu xe

    Exciter 150 phong cách hơn khi độ cánh gió khí động học

    Đèn mắt cú Sole

    Hay còn gọi là đèn mắt lé

    Đèn mắt cú Sole sau khi gắn lên xe

    Baga sau nhôm biker

    Nhìn ngang baga sau Exciter 150

    Hình ảnh từ xa của baga sau Ex 150 gọn gàng và tiện lợi

    Phuộc Upside Down Shafer Phuộc Upside Down Exciter 150 – 2021 có 2 màu

    Phuộc Upside Down 2021 đã độ lên xe Ex 150

    2 chiếc Exciter 150 gắn phuộc hành trình ngược USD 2021 so dáng

    Dè trước Ducati sơn Airbrush

    Dè zin trước đang tháo ra để gắn dè Ducati

    Dè trước Ducati sơn Airbrush đen được gắn vào xe

    Sên phốt 10 ly

    Tổng thể hình ảnh chiếc Exciter 150 sau khi gắn sên phốt 10 ly nổi bật

    Pát tăng sên Rizoma

    Pát tăng sên Rizoma màu xanh GP

    Tổng thể cặp pát tăng sên Rizoma trên Exciter 150

    Niềng căm

    Niềng căm sau

    Hình ảnh niềng căm trước và sau

    Heo dầu CNC 2 pis đối xứng

    Trên tay heo dầu 2 pis đối xứng màu titan

    Heo dầu 2 pis đối xứng màu đen sau khi độ cho Exciter 150

    Đồng hồ xem giờ màu đen như chiếc đồng hồ đeo tay cho xe máy

    Exciter 150 chế đồng hồ xem giờ

    Chiếc đồng hồ xem giờ thời trang và tiện lợi

    Giá : 120 .000 VND/cái có Logo

    Ốp đầu Indo lắp lên xe Exciter 2021 GP

    Mão đầu đèn mạ crom

    Mão đầu đèn có tính năng trang trí làm nổi bật hơn cho phần đầu xe nhờ độ bóng sáng được thể hiện bằng lớp áo mạ crom rất đẹp mắt cùng với hoa văn khắc nổi trên bề mặt rất tinh tế tạo nên một món đồ chơi không thể thiếu để trang trí cho xe của bạn .

    Hình ảnh sau khi lắp Mão đầu đèn lên xe Exciter 150.

    Mão đầu đèn sơn carbon

    Dè con tích hợp che sên Chắn bùn dài nguyên khối

    Hình ảnh xe Exciter 150 Camo lắp chắn bùn dài

    Chắn bùn dài nguyên khối dán Decal

    Chắn bùn dài Exciter sơn Airbrush

    Chắn bùn dài nguyên khối lắp cho Exciter 150 phiên bản RC tại Shop Hoàng Trí

    Chắn bùn FZs sơn Airbrush

    Gác chân Biker

    Gác chân Biker hàng cao cấp được làm bằng chất liệu nhôm nguyên khối và được tạo dáng bằng máy CNC hiện đại nhất và đó cũng là lý do tại sao sản phẩm này có giá đắt gấp 3 lần so với sản phẩm Gác chân Raider.

    Gác chân Biker đã được lắp lên xe .

    Gác chân Bikers Version 2

    Lốc nồi trong suốt hàng chính hãng Giá : 1.600.000 VND/cái . Chưa tính phụ kiện đi kèm và ốc kiểu

    Lốc nồi trong suốt đã được gắn lên xe nhìn đẳng cấp và chất

    Phụ kiện đi kèm gồm : Bộ ốc kiểu , Dây thông Láp, Nắp lọc nhớt …..

    Lốc mâm lửa trong suốt độ cho Exciter 150 Lốc nồi trong suốt độ cho Exciter 150 Bảo vệ lốc mâm lửa – lốc máy CNC cao cấp

    ECU (IC) mở tua máy

    IC Redleo 2021 Exciter 150

    Sản phẩm về tại Hoàng Trí số lượng cực lớn

    Hàng nhập chính hãng bảo hành khi có lỗi sản phẩm

    Trên tay Ecu Redleo 2021 mới nhất

    Ecu Redleo 2021 được gắn lên Exciter 150

    Lắp đặt gọn gàng và nhanh chóng

    Exciter 150 mở Maximum vòng tua mới IC Redleo 2021

    Ecu Red Leo

    Ecu chính hãng Apitech mở Max vòng tua máy chỉ cần rút cục IC zin ra và cắm Ecu vào là xong

    Mobin sườn Red Leo

    Exciter 150 gắn Mobin sườn Red Leo

    Pô Racing Line

    Chiêm ngưỡng chiếc Exciter 150 sau khi gắn pô Racing Line

    Pô độ Yoshimura đã lắp lên xe Exciter 150

    Pô AHM

    Pô độ Leo Vince Carbon

    Giá : 2.950.000 VND/cái ( chưa bao gồm cổ pô )

    Pô độ Leo Vince Cobra (con sâu) Hàng chính hãng

    Giá: 3.500.000 VND/cái (giá chưa bao gồm cổ Pô)

    Pô R9 uy lực với miếng ốp sắc nét

    Giá : 2.500.000 VND/cây (Bao lắp đặt)

    Pô Nobi Titan 2 nòng cho xe Exciter 150 Camo

    Đồng hồ đo tua máy và đo vol bình

    Đồng hồ tua đã được lắp lên xe

    Rổ đựng đồ . Có 2 kiểu vuông và tròn

    Kiểu rổ vuông đã đượcc lắp lên xe

    Rổ bửng đựng đồ (loại to)

    Bửng trước chế cho Exciter 150 màu GP

    Bửng trước chế cho Exciter 150 màu trắng – đỏ

    Bửng trước chế cho Exciter 150 màu GP gắn lên Exciter 150 GP

    Bửng trước chế cho Exciter 150 RC vàng

    Past biển số Rzoma

    Past biển số Exciter 150 Rizoma đã được lắp lên xe.

    Pat biển số CNC 3 khúc

    Giá : 750.000 VNĐ/cái

    Pat biển số CNC 3 khúc đã được lắp lên xe

    Hàng độc cho xế yêu

    Lọc gió Red Leo

    Lọc gió Red Leo được lắp lên Exciter 150 RC trắng

    Chụp gấp R15 chất liệu Composite

    Exciter 150 Camo lắp chụp gấp R15

    Nhìn tổng thể như xe phân khối lớn

    Cản sau chế kiểu Ducati

    Cản sau chế đã được lắp lên xe

    Ốp cản sau sơn Airbrush

    Past biển số nhôm Thái Lan

    Past biển số đã lắp lên xe

    Chắn bùn chế chống văng sình và tạo phong cách Sport.

    Giá : 450.000 VND/bộ (Past nhôm) Giá : 350.000 VND/bộ (Past sắt )

    Cận cảnh chế chắn bùn cho Exciter 150cc. Còn rất nhiều mẫu chắn bùn kiểu mới , vui lòng liên hệ hoặc đến Shop xem mẫu mới nhất

    Cần số 2 chiều Exciter 150 7 màu

    Nhìn từ xa cần số 2 chiều Exciter 150 7 màu

    Cần số 2 chiều Exciter 150 xi mạ vàng

    Cần số 2 chiều Exciter 150 xi mạ vàng rất nổi bật và đẹp mắt

    Cần số 2 chiều

    Phuộc Upside Down chính hãng Malaysia

    Phuộc Upside Down lắp cho Exciter 150

    Exciter 150 đỏ đen lắp phuộc Upside Down

    Thêm Exciter 150 trắng lắp phuộc Upside Down

    Vỏ phuộc trước Combiz made in Thai Lan có 6 màu : Xanh dương ,đỏ ,vàng ,cam,tím,xanh lá

    Vỏ phuộc trước Combiz đã lắp lên xe

    Phuộc sau Combiz sơn màu Nitron

    Phuộc bình dầu YSS Exciter 150

    Phuộc bình dầu gắn cho Exciter 150 RC

    Phuộc bình dầu YSS đẳng cấp

    Ốp pô Bikers nhôm cao cấp

    Ốp pô Biker sau khi lắp lên xe

    Yên 2 tầng Exciter 150

    Yên 2 tầng màu đỏ lắp lên xe của shop

    Yên 2 tầng màu xanh GP lắp lên Exciter 150 GP

    Ốp yên Composite cao cấp

    Exciter 150 GP gắn ốp yên Composite đen

    Exciter 150 trắng gắn ốp yên Composite trắng

    Cùm nâng phuộc sau Exciter 150cc 2021 Sau khi gắn cùm nâng phuộc ,chiều cao của xe được nâng lên cao hơn so với xe nguyên bản

    Số gẫy Apido Exciter 150

    Bộ số gãy CNC 2 người

    Bộ số gãy đã được lắp lên xe

    Bộ số gãy 2 người MSX cho Exciter 150

    Bộ số gãy 2 người MSX màu vàng lắp cho Exciter 150

    Bộ số gãy 2 người MSX màu cam

    Gác chân Raider

    Hình ảnh Gác chân Raider lắp phía bên phải xe Exciter 150cc

    Gác chân Raider lắp phía bên trái của xe

    Exciter 150 sau khi gắn lốp trước Michelin thông số 110-70/17

    Lốp sau Michelin 140/70-17 cho Exciter 150

    Lốp sau Michelin hàng cao cấp

    Exciter 150 Camo gắn lốp sau Michelin hầm hố

    Ốp bánh mâm xe Exciter 2021 Giá : 800.000 VND/bộ có đủ màu Ốp bánh mâm màu xanh GP đã được lắp lên xe Ốp mâm Exciter 150 sơn Airbrush

    Ốp mâm Exciter 150 sơn Airbrush đỏ – đen – vàng chanh

    Ốp mâm Exciter 150 sơn Airbrush đỏ – đen Ohlins

    Mâm xe Asio cho xe Exciter 150

    Mâm xe Kuni (mâm nhện) độ Exciter 150

    Cặp mâm Kuni màu cam đang chuẩn bị lên xe Exciter 150 trắng

    Nhân viên shop đang lắp mâm vào bánh sau

    Exciter 150 sau khi lắp xong mâm Kuni cam

    Exciter 150 sau khi lắp mâm xe Kuni đỏ “chất lừ”

    Khóa đĩa trước Exciter 2021

    Khoá đĩa trước đã được lắp lên xe

    Đĩa chống trượt sên cho xe Exciter 150

    Cận cảnh đĩa chống trượt sên màu xanh GP nổi bật

    Phanh đĩa lớn Exciter 2021 – lồng nhôm Size 300mm Đĩa Boushi made in Thái Lan trước và sau

    Đĩa kiểu Boushi sau khi lắp lên xe Exciter 150 GP

    Cận cảnh đĩa kiểu trước Boushi

    Nhìn từ dưới đĩa sau Boushi

    Bộ đỡ sên ,tăng sên tự động Racing Boy

    Hình ảnh sau khi lắp bộ tăng sên tự động Exciter 150cc

    Bộ tăng sên tự động chính hãng Racing Boy loại mới Khung biển số CNC

    Hình ảnh Past biển số CNC sau khi lắp lên xe.

    Ốp gác chân sau Exciter 150 mạ crom Ốp gác chân sau Exciter 150 đã được lắp lên xe. Ốp cản sau Exciter 150 mạ crom. Ốp hông Exciter 150 mạ crom Ốp đèn pha Exciter 150 kiểu Indo màu đen

    Ốp đèn pha Exciter 150 kiểu Indo màu đỏ

    Ốp đèn pha Exciter 150 Ốp đèn pha Exciter 2021

    Ốp đèn sương mù

    Xi nhan trước Exciter 150 mạ crom Ốp đèn xi nhan trước Exciter 150 đã được lắp lên xe. Ốp xi nhan sau Exciter 2021 mạ crom

    Hình ảnh sau khi lắp lên xe .

    Ốp đồng hồ Exciter 150 mạ crom

    Ốp đồng hồ đã được lắp lên xe.

    Bộ decal nổi dành cho Exciter 150 chống trầy Giá : 100.000 VND/bộ

    Decal 3D dán chống trầy Lốc máy

    Decal 3D dán chống trầy Bợ cổ

    Decal 3D dán chống trầy Cản sau

    Ốp lườn Exciter 150. Hàng đặt chất liệu Composite

    Ốp lườn sau khi gắn lên Exciter 150 đỏ đèn

    Cận cảnh bên trái ốp lườn

    Ốp lườn dài dành cho Exciter 150 số gãy hàng đặt chất liệu Composite

    Ốp lườn Exciter chất liệu nhựa đúc khuôn

    Ốp lườn được làm bằng chất liệu nhựa PP có thể lắp được cho Exciter 150 nguyên bản và Exciter 150 đã lắp bộ số gãy 2 người . Có thể bạn thắc mắc tại sao bộ Ốp lườn này có giá rẻ hơn những bộ Ốp lườn ở trên.Mọi chi tiết thắc mắc cần bạn vui lòng call trực tiếp Hotline : 0909 503025 để được hỗ trợ và tư vấn trực tiếp

    Ốp lườn Exciter chất liệu nhựa PP đã được lắp lên xe

    Ốp lườn Exciter 150 sơn Airbrush

    Ốp lốc máy Exciter 2021 mạ crom

    Ốp lốc máy đã được lắp lên xe phía bên trái

    Ốp lốc máy đã được lắp lên xe phía bên phải.

    Ốp Đuôi cá Exciter 150 mạ crom

    Đuôi cá Exciter 150 mạ crom

    Nhìn từ xa Ốp đuôi cá mạ crom đã được lắp lên xe.

    Nẹp pô Exciter 150 kiểu Indonesia

    Nẹp pô đã được lắp lên xe.

    Che pô nhỏ Exciter 2021 mạ crom

    Che pô nhỏ đã được lắp lên xe.

    Che pô lớn Exciter 150 mạ crom

    Che pô lớn đã được lắp lên xe.

    Hình ảnh sau khi lắp Che pô nhỏ và Che pô lớn lên xe. Baga inox 7 màu độ Exciter 150

    Baga inox 7 màu nổi bật

    Baga nhựa Exciter 2021

    Baga inox Exciter 150 loại thường

    Baga Exciter 2021 loại dày

    Baga inox 10 ly được nhiều khách hàng chọn để lắp cho xe vì kiểu dáng thon gọn không cồng kềnh vì nó không có 2 thanh inox chạy dài xuống dưới lốc máy hoặc gác chân sau, dòng xe thể thao mà gắn loại có 2 chân inox đi xuống dưới nhìn rất mất thẩm mỹ , đó là ý kiến chung của nhiều khách hàng khi chọn Baga inox 10 ly của Hoàng Trí shop lắp cho xế yêu .

    Bình dầu Rizoma kiểu giọt nước . Giá : 250.000 VND/cái

    Past gắn bình dầu Biker . Giá : 135.000 VND/cái

    Bình dầu kiểu giọt nước đã lắp lên xe cùng với past CNC theo tông màu vàng

    Bình dầu Racing Boy chính hãng

    Bình dầu Racing Boy màu đỏ được gắn cho Exciter 150 Camo

    Bình dầu thắng Monster

    Hình ảnh Bình dầu thắng đã được lắp lên xe.

    Cận cảnh Bình dầu thắng đã được lắp lên xe.

    Bình dầu trứng Rizoma

    Hình ảnh sau khi lắp bình dầu trứng lên xe.

    Chìa khoá kiểu

    Chìa khoá kiểu đã được trang bị cho xe .

    Ty thăm nhớt CNC kiểu xoắn

    Ty thăm nhớt kiểu xoắn đã được lắp lên xe .

    Cận cảnh Ty thăm nhớt Biker đã được lắp lên xe.

    Đồ chơi mới mang phong cách mới đến cho xế yêu thêm nổi bật đó chính là cặp Chụp cốt trước với nhiều màu sắc đa dạng giúp cho bạn có thêm nhiều sự lựa chọn để trang bị cho xế yêu .

    Chụp cốt trước lục giác

    Chụp cốt trước lục giác xanh sau khi lắp lên xe

    Chụp cốt trước Exciter 2021

    Giá : 250.000 VND/cặp

    Hình chụp một bên chụp cốt trước màu vàng đã lắp lên xe ở vị trí cốt mâm trước

    Cận cảnh chụp cốt trước màu vàng đã lắp lên xe

    Chụp cốt trước màu đỏ lắp cho xe màu trắng đỏ .

    Cận cảnh Chụp cốt trước màu đỏ lắp cho xe màu trắng đỏ .

    Gù chống đỗ ngã CNC,chống trầy xe

    Gù chống đỗ đã được lắp lên xe phía bên trái ở vị trí gác chân sau.

    Gù chống đỗ ngã đã được lắp lên xe phía bên phải

    Gù chống ngã Bikers chất liệu nhôm cao cấp

    Gù chống đỗ ngã hiệu Biker màu vàng đã lắp lên xe

    Mặt nạ Exciter 2021 mạ crom Bộ mỏ đuôi trước sau Exciter 150 mạ crom

    Mỏ vè trước và Đuôi vè sau có tính năng chống trầy xước khi va quẹt xe thường xày ra tại các bãi giữ xe công cộng ,vì thế bạn nên trang bị bộ sản phẩm này cho xe để bảo vệ cho xế yêu của bạn luôn luôn trong tình trạng mới và không bị xấu đi vì những vết xước mà bạn không mong muốn .

    Mỏ vè trước đã được lắp lên xe

    Đuôi vè sau đã được lắp lên xe.

    Ốp đuôi đèn nhỏ và Cóc đèn Ốp đuôi đèn nhỏ . Giá : 95.000 VND/cái Cóc đèn . Giá : 55.000 VND/cái

    Trọn bộ Ốp đuôi đèn sau và Cóc đèn giá 170.000 ngàn mang đến cho phần đuôi dè sau xe của bạn thêm nổi bật và thu hút mọi ánh nhìn. Bạn cũng có thể chọn 1 trong 2 món riêng lẻ để lắp cho xế yêu của bạn vì phần trang trí đuôi dè sau được lắp ráp rời thành 2 phần .

    Ốp đuôi đèn lớn Exciter 150cc mạ crom.

    Cụm đèn hậu Exciter 150 tích hợp Led siêu sáng

    Mặt nạ Exciter 150 chế sẵn đèn L4 tại shop

    Giá : 1,500,000 đồng/đèn (chưa tính công chế mặt nạ)

    Trên tay chiếc mặt nạ chế đèn L4 thẩm mỹ và thời trang

    Chiếc mặt nạ chế đèn L4 sau khi lắp lên xe

    Ánh sáng từ đèn L4 phát ra rất sáng

    Exciter 150 gắn mặt nạ chế đèn L4 màu đỏ

    Cận cảnh chiếc đèn L4 chế trên mặt nạ

    Test ánh sáng đèn Cree L4 xe Exciter 150

    Móc treo đồ kiểu Biker hàng Fake (loại thường)

    Móc treo đồ kiểu Biker giúp cho bạn thuận tiện treo hoặc móc những thứ cần thiết khi lưu thông xe như túi xách,balo,túi đồ…..và khi dừng xe tại một điểm nào đó bạn cũng có thể tận dụng để treo nón bảo hiểm ,có thể nói đây cũng là một phụ kiện không thể thiếu cho xế yêu của bạn.

    Móc treo đồ kiểu Biker hàng loại 1

    Dè phong cách Ducati màu xanh GP

    Exciter 150 màu đỏ gắn dè Ducati màu đỏ

    Exciter 150 màu xanh GP gắn dè Ducati màu xanh GP

    Chắn bùn trước Exciter 150

    Yếm mỏ cày hay còn gọi là chắn bùn trước có khả năng chống đất cát bám vào bên trong phần yếm của xe khiến cho bạn cảm thấy khó chịu khi xe bị dính đầy vết bẩn và khó xử lý sạch sẽ khi rửa xe.

    Yếm mỏ cày đã được lắp lên xe.

    Che két nước lưới nhôm Exciter 150

    Đủ màu sắc theo chuẩn màu xe

    Đồ chơi kiểng trang trí cho xe nổi bật

    Che két nước lưới màu xanh GP lắp cho Exciter 150 GP

    Cận cảnh che két nước lưới xanh GP

    Che Két nước Exciter 150

    Che Két nước Exciter 150

    Bảo vệ lốc máy CNC dành cho Exciter 150 2021

    Bảo vệ lốc máy CNC màu đỏ bên phải sau khi gắn lên xe

    Bảo vệ lốc máy CNC bên trái

    Pat bảo vệ heo dầu Exciter 150

    Pat bảo vệ heo dầu Exciter 150 màu vàng đã gắn lên xe

    Pat bảo vệ heo dầu Exciter 150 màu xanh GP theo màu xe

    Exciter 150 Camo gắn pat bảo vệ heo dầu CNC màu đỏ

    Chụp ốc heo dầu bảo vệ cùm thắng đĩa trước

    Sản phẩm mới với tên gọi Chụp ốc bảo vệ heo dầu được làm bằng chất liệu nhôm có tính năng chống tháo ốc heo dầu (cùm thắng đĩa trước) . Tình trạng đánh cắp heo dầu không còn xa lạ với mọi người ,chỉ cần bạn mất cảnh giác trong thời gian ngắn thì phụ kiện heo dầu trên xe của bạn sẽ không cánh mà bay mất trong tích tắc .

    Chụp ốc heo dầu màu đỏ đã được lắp cho xe Exciter 150 màu đỏ

    Chụp ốc heo dầu màu xanh đã được lắp cho xe Exciter 150 màu xanh

    Chụp ốc kiểu kính hậu

    Bảo vệ tay thắng Exciter 150

    Tay thắng bình dầu gắn Exciter 150

    Tay thắng bình dầu HTR màu bạc

    Tay thắng bình dầu HTR màu xanh GP

    Tay thắng bình dầu HTR màu đỏ

    Bao tay Rizoma gù Ý

    Cận cảnh sau khi lắp bao tay Rizoma gù Ý lên xe

    Bao tay Carbon và Tay thắng Biker

    Bao tay kiểu gù 6 cạnh Gù xéo Rizoma có đủ màu Gù xéo Rizoma lắp cho xe Exciter 150

    Xi nhan Multi led xe Exciter 150

    Xi nhan Multi Led sau khi gắn lên xe Exciter 150 phát ra ánh sáng 2 chiều

    Xi nhan Rizoma Avio hàng cao cấp

    Xi nhan Rizoma Avio đã lắp lên xe Xi nhan Rizoma Graffio

    Cặp xi nhan Rizoma đã được chế cùng với Past biển số nhôm Thái Lan.

    Cận cảnh một bên xi nhan Rizoma chế cho xe Exciter 2021 đang mở chế độ xi nhan rẽ trái.

    Xi nhan nút áo Giá : 300.000 VND/cặp (bao gắn) Bi đèn lớn Giá : 200.000 VND/cặp (bao gắn) Bi đèn nhỏ Độ đèn gầm 24 tia tự chuyển màu.

    Độ đèn Led Audi Exciter 150 một màu

    Giá : 300.000 VND/bộ có 4 màu xanh dương ,xanh lá,đỏ và trắng

    Ảnh chụp một bên sau khi lắp đèn Led màu xanh dương cho xe Exciter 150

    Độ đèn gương cầu xenon siêu sáng cho mặt nạ Exciter 150

    Một khách hàng ở Bình Dương đã đến cửa hàng Hoàng Trí yêu cầu chế Đèn gương cầu cho phần mặt nạ Exciter 150 và tạo kiểu sao cho khác với mặt nạ zin .

    Hình ảnh sau khi độ xong mặt nạ và lắp gương cầu cho xe Exciter 150

    Nếu bạn không muốn chế gương cầu cho mặt nạ cũng có thể yêu cầu chế gương cầu trên đầu đèn pha thay thế bóng đèn zin trên xe vốn dĩ không đủ ánh sáng cho bạn quan sát mặt đường khi lưu thông xe vào ban đêm .

    Đèn gương cầu chế cho mặt nạ Exciter 150 đã được bật ở chế độ đờ mi

    Độ đèn gương cầu Led cho đèn pha Exciter 150

    Đèn gương cầu đã được lắp hoàn thiện lên xe.

    Mặt nạ 2 gương cầu độ cho Exciter 150 mẫu mới 2021 (Đèn mắt cú Exciter 150)

    Giá : 950,000 VNĐ/cái (loại tốt, bảo hành 3 tháng)

    Giá : 650.000 VNĐ/cái (giá rẻ, gắn không khớp dàn nhựa, không bảo hành

    Clip giới thiệu về loại đèn mắt cú giá rẻ

    Độ đèn Led audi 16 màu, chỉnh hiệu ứng bằng Remote Khoá chống trộm Gosu sử dụng chip thông minh

    Thiết bị khóa chống trộm xe máy Gosu smartkey G5000 là một sản phẩm rất hữu ích và tiện dụng cho những ai đang muốn trang bị cho xe của mình để chống mất trộm và cướp giật giữa đường vắng . Cách sử dụng rất đơn giản ,không ảnh hưởng đến nguồn điện của xe và đặc biệt là trong quá trình lắp đặt, cam kết không cắt một cọng dây điện nào trên xe của bạn nhằm đảm bảo an toàn và giữ zin hệ thống dây điện cho xe của bạn.

    Hình ảnh bộ khoá chip Gosu đã được lắp lên xe

    Thẻ chip Gosu cũng đã được trang bị vào chìa khoá xe .

    Cận cảnh Thẻ chip Gosu đã được trang bị vào chìa khoá xe .

    Kiếng chiếu hậu Rizoma 851- Mã số K-11

    Dán keo xe Exciter 2021

    Dán trang trí Ốp pô Exciter 150 bằng Decal 3D

    Dán viền mâm xe bằng decal phản quang

    Lưu ý : Giá trên bài tổng hợp chỉ mang tính chất tham khảo, bạn có thể theo dõi sản phẩm được cập nhật chính xác giá mỗi ngày tại : chuyên mục đồ chơi Exciter 150

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Dàn Chân Yamaha Exciter 150 Độ Như Thế Nào Đẹp?
  • Các Cách Độ Xe Wave Trung Quốc Hợp Thời * Chuyện Xe
  • Cách Lựa Chọn Xe Đạp Thể Thao Phù Hợp Với Bạn
  • Làm Sale Xe Ô Tô Dễ Hay Khó? Bí Quyết Bán Hàng Cho Sale Ô Tô
  • Các Dòng Xe 5 Chỗ Gia Đình Được Ưa Chuộng Nhất Việt Nam Hiện Nay
  • So Sánh Ford Ecosport 2021 Với Ford Ecosport 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Xe Chạy Trong Đô Thị, Nên Chọn Vios Hay Yaris
  • Honda Vision Và Piaggio Zip Nên Mua Xe Nào?
  • So Sánh Xe Máy Điện Xmen Cũ Và Xe Điện Zoomer Cũ
  • Nên Mua Xe Máy Điện Xmen Hay Zoomer
  • So Sánh Điểm Lợi Giữa Xe Đạp Điện Và Xe Máy
  • Trên thị trường quốc tế, Ford EcoSport vẫn chưa có bản nâng cấp hay thế hệ mới. Điều này tạo thế khó cho mẫu SUV hạng B của Ford tại Việt Nam, khi các đối thủ liên tục xuất hiện mẫu mã mới. Kia Seltos là đối thủ khó nhằn vừa ra mắt khi vừa mở bán đã “cháy hàng”. Hyundai Kona đã có bản facelift tại quê nhà Hàn Quốc, hứa hẹn về Việt Nam trong thời gian tới. Honda HR-V rục rịch có bản nâng cấp trang bị trong tháng 10 này.

    Bên cạnh đó, các mẫu xe Suzuki XL7 hay Mitsubishi Xpander Cross tuy không thực sự cùng phân khúc nhưng cũng tạo áp lực cho Ford EcoSport khi nằm cùng tầm giá.

    Để cạnh tranh, EcoSport chỉ còn cách thay đổi trang bị. Bản nâng cấp mới 2021 của mẫu xe này tại Việt Nam đã có những điều chỉnh về trang bị, chủ yếu tập trung vào các tính năng hỗ trợ vận hành.

    Ngoại thất

    Kiểu dáng Ford EcoSport 2021 vẫn duy trì thiết kế nhỏ gọn nhưng không kém phần năng động và chắc chắn của một dòng xe SUV. Tuy nhiên, ở bản nâng cấp mới chụp ốp bánh xe dự phòng phía sau đã được gỡ bỏ giúp kích thước xe nhỏ gọn hơn với chiều dài, rộng, cao lần lượt là 4.096 x 1,765 x 1,665 (mm).

    So với phiên bản cũ, chiều dài ngắn hơn 229 mm. Trong khi đó, chiều rộng lại tăng thêm 10 (mm) giúp cho không gian nội thất của xe rộng rãi hơn, còn chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm xe vẫn được giữ nguyên.

    Ở bản 1.5 Trend hệ thống đèn chiếu sáng được nâng cấp lên Projector Halogen, trong khi đó hai phiên bản cao hơn được thay thế bằng hệ thống đèn pha HID giúp khả năng chiếu sáng tốt hơn, tuổi thọ cao hơn và giúp ngoại hình của EcoSport thêm phần cao cấp, sang trọng.

    Riêng đối với phiên bản Titanium, khi được kích hoạt, đèn pha phía trước và gương chiếu hậu chống chói sẽ tự động điều chỉnh, giúp người lái giảm thiểu khả năng loá mắt và tập trung vào phần đường phía trước. Ở bản nâng cấp mới, các phiên bản có thêm đèn chiếu sáng ban ngày và ở hai bản cao không còn cửa sổ trời toàn cảnh.

    Nội thất

    Về không gian nội thất của xe không có nhiều thay đổi so với bản cũ, vô lăng 3 chấu, nút điều khiển âm thanh trên vô lăng, hàng ghế sau với chế độ gập phẳng 60/40, điều hòa chỉnh tay ở bản thấp và tự động ở hai bản cao…

    Tuy nhiên, ở bản nâng cấp mới tất cả các phiên bản đều có nút bấm khởi động điện và khoá thông minh với chức năng cảm ứng, xe sẽ tự động mở khoá chỉ qua một thao tác chạm vào tay nắm cửa. Đèn trần phía trước và hộp giữ lạnh cũng được trang bị ở tất cả các phiên bản.

    Về tính năng an toàn

    Tính năng an toàn ở bản nâng Ecosport mới vẫn bao gồm: Hệ thống phanh chống bó cứng (ABS) và Cân bằng Điện tử (ESC); Hỗ trợ khởi hành ngang dốc; Ga tự động;

    Một trong những trang bị đáng giá được trang bị ở bản nâng cấp mới là tính năng Ga tự động Cruise Control, đem đến trải nghiệm đường trường thư thái và thoải mái hơn, người dùng không cần phải nhấn chân ga tăng sự tập trung của tài xế khi đi đường dài.

    Bên cạnh đó là hệ thống Kiểm soát Áp suất lốp là một tính năng hoàn toàn mới cho dòng xe này, cung cấp thông tin áp suất của từng bánh xe và kịp thời cảnh báo khi áp suất của lốp xuống thấp.

    Ngoài ra, EcoSport Titanium mới có tới 7 túi khí gồm 2 túi phía trước, 2 túi khí bên, 2 túi khí rèm, và 1 túi khí đầu gối dành cho người lái. Cảm biến lùi và Camera lùi phía sau đều được trang bị ở tất cả các phiên bản. Ngoài ra xe còn được trang bị thêm bộ công cụ hỗ trợ sửa chữa lốp xe.

    Về động cơ

    Khách hàng còn có thể lựa chọn động cơ mới Dragon 1.5L Ti-VCT được trang bị trên phiên bản 1.5L AT Trend và Titanium, với công suất và mô-men xoắn lớn hơn phiên bản cũ. Ngoài ra ở phiên bản cao hơn vẫn sở hữu Turbo tăng áp và công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp, kết hợp với hộp số tự động 6 cấp cho phép người lái trải nghiệm khả năng vận hành đầy mạnh mẽ của xe mà vẫn đạt mức tiết kiệm nhiên liệu tối ưu nhất.

    Đồng thời, 4 bánh xe đã được cải tiến với bộ lốp mới Bridgestone dày và bền hơn, đồng thời áp dụng công nghệ chống phồng, va chạm mềm tiên tiến, giúp giảm thiểu tối đa hư tổn và biến dạng khi tương tác trực tiếp với vỉa hè, lề đường hay với các phương tiện khác trong quá trình di chuyển.

    Bản mới của EcoSport 2021 rút gọn số phiên bản chỉ còn 3 bao gồm 1.5L AT Trend, 1.5L AT Titanium và 1.0L AT Titanium với giá bán lần lượt là 603 triệu, 646 triệu và 686 triệu đồng.

    Với việc loại bỏ bản Ambiente với hộp số sàn, EcoSport đã ngang hàng với các đối như Seltos và Kona về trang bị và giá bán. Seltos đang có 3 bản, giá từ 599 triệu đến 719 triệu đồng. Giá Kona dao động từ khoảng 630 triệu đến 750 triệu đồng.

    Việc Seltos đang “cháy hàng” tạo thời cơ tốt cho EcoSport vươn lên về doanh số. Mẫu SUV đô thị của Ford từ “vua doanh số” phân khúc đã để mất ngôi vị vào Kona trong năm 2021 và 8 tháng đầu năm 2021, đồng thời đứng trước nguy cơ xếp sau cả Seltos trong năm 2021. Trong 8 tháng qua, doanh số EcoSport chỉ đạt 1.530 xe, trong khi con số của Kona lên tới 4.272 xe. Thaco hé lộ lượng đơn đặt hàng Seltos là khoảng 2.000 đơn chỉ sau 10 ngày ra mắt xe.

    Fortuner và Pajero Sport: Xe nào ‘ngon’ hơn trong tầm giá 1,4 tỷ đồng?

    Với số tiền khoảng 1,4 tỷ đồng, khách hàng có thể lựa chọn phiên bản cao nhất của hai mẫu xe Toyota Fortuner và Mitsubishi …

    Ô tô xả hàng tồn kho, xuống giá hàng trăm triệu có nên mua?

    Nhiều mẫu xe ô tô đời cũ được giảm giá mạnh tới gần 200 triệu đồng. Tuy nhiên, những mẫu xe này và chất lượng …

    Đề xuất bỏ mũ bảo hiểm lưỡi trai vì không đạt tiêu chuẩn

    Mũ bảo hiểm lưỡi trai sẽ không hạn chế được tỉ lệ thương vong khi va chạm, do đó nên loại bỏ những loại mũ …

    --- Bài cũ hơn ---

  • 550 Triệu, Mua Xpander Số Sàn Hay Ecosport Số Sàn?
  • Mitsubishi Xpander 2021 Và Toyota Avanza 2021 Cuộc Chiến Khốc Liệt
  • Nên Mua Wave Alpha Hay Sirius Trong Phân Khúc Xe Số Phổ Thông
  • Sinh Viên Nên Mua Xe Số Honda Future Hay Wave Rsx 2021?
  • So Sánh Chi Tiết 3 Bản Toyota Corolla Cross 2021 Đang Hot Tại Việt Nam
  • Honda City 2021: Thông Số, Hình Ảnh, Giá Lăn Bánh (04/2021)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ford Ecosport 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Mg Zs 2021: Thông Số, Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Chi Tiết Suzuki Xl7 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Toyota Vios 1.5 G 2021: Trang Bị, Giá Bán Và Khuyến Mãi
  • Đánh Giá Toyota Yaris 2021 Hatchback
  • Hình ảnh chi tiết, ✅thông số kỹ thuật, đánh giá xe ✅ Honda City 2021 kèm khuyến mãi và giá lăn bánh tháng ✅04/2021. Các phiên bản: City 1.5E, City 1.5G, City 1.5L, City 1.5RS. Tháng này Honda City có thêm phiên bản giá rẻ City 1.5E CVT

    Honda City 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mãi, giá lăn bánh tháng 04/2021 thế nào?

    Trong năm 2021, Honda City bán được 5589 xe, đứng thứ 4 sau Vios, Accent và Soluto trong phân khúc B. Honda City 2021 phiên bản mới ra mắt với nhiều ưu điểm sẽ là ẩn số trong thời gian tới.

    Honda Việt Nam bán xe Honda City 2021 tháng này cụ thể như sau:

    Màu xe: Trắng, Bạc, Titan, Đỏ, Xanh, Đen

    Chương trình giảm giá, khuyến mại tháng này: Liên hệ trực tiếp

    Thời gian đặt hàng: có sẵn xe trong tháng

    Một chiếc Honda City đăng ký ra biển siêu đẹp 45678

    Ghi chú: Giá xe City 2021 lăn bánh ở trên đã bao gồm thêm các chi phí sau: Lệ phí trước bạ (10-12%); tiền biển, phí đăng kiểm, phí đường bộ….

    Hotline cập nhật khuyến mãi và thủ tục trả góp:

    Video Honda City 2021 màu trắng

    Honda City 2021 thế hệ 5 ra mắt tại Việt Nam

    Honda City là mẫu xe nhỏ gọn hạng B (subcompact car) được sản xuất bởi hãng xe ô tô Honda, Nhật Bản. Tiền thân của Honda City được sản xuất từ năm 1981, vốn là mẫu xe hatchback 3 cửa Honda AA/FV/FA. Cái tên Honda City thực sự ra đời từ năm 1996 khi Honda ra mắt mẫu xe sedan 4 cửa hạng B, nằm dưới phân khúc của Honda Civic (hạng C). Đến nay Honda City đã trải qua 4 thế hệ, với hơn 3.6 triệu xe được bán ra tại hơn 60 nước trên thế giới. Honda City mang một số tên khác nhau tại một số thị trường, như Honda Ballade (Nam Phi), Honda Fit Aria (2002-2008 tại Nhật). Chia sẻ nền tảng (platform) với Honda Fit/Jazz, City thường dùng động cơ xăng 1.3L hoặc 1.5L i-Vtec nổi tiếng của Honda.

    Dòng xe Honda City đã trải qua 4 thế hệ

    Được ra mắt tại Việt nam từ tháng 6/2013, Honda City cũng gặt hái được không ít thành công và là đối thủ xứng tầm của Toyota Vios. Dù kém Vios chút về doanh số nhưng nó thành công hơn hẳn các mẫu xe khác như Suzuki Ciaz, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage, MAZDA 2 SEDAN ….

    Honda City 2021 thế hệ 5 ra mắt tại Việt Nam tháng 12-2020

    Ở thế hệ thứ 5 hoàn toàn mới, thiết kế của chiếc sedan hạng B thay đổi theo hướng mạnh mẽ, thể thao nhưng cũng đầy lịch sự, nhã nhặn. Kích thước tổng thể xe cũng gia tăng để đem đến một không gian nội thất thoải mái hơn. Động cơ đã chuyển sang dạng DOHC – cam kép thay cho SOHC-cam đơn trước kia.

    Ngoại thất Honda City 2021

    Honda City 2021 thế hệ mới có thiết kế na ná 2 đàn anh là Honda Accord và Honda Civic. Kích thước to lớn hơn cùng nhiều chi tiết ngoại thất mới đắt giá.

    Ngoại thất Honda City thế hệ mới

    Điểm dễ nhận thấy là phần đầu xe thiết kế dài hơn, kết hợp với trần xe hạ thấp hơn để tạo vẻ sang trọng lịch sự. Xe có sự thay đổi ở vị trí đặt gương chiếu hậu từ chân cột A sang cửa, đem lại tầm quan sát tốt hơn hẳn phiên bản cũ.

    Phiên bản Honda City 1.5RS 2021 màu trắng rất lôi cuốn

    Đầu xe Honda City 2021 nổi bật với lưới tản nhiệt “Solid Wing Face” trên cả 3 phiên bản: RS, L và G. Thanh kim loại lớn chứa logo Honda trên mặt ca-lăng. Cản trước trông bệ vệ chắc chắn hơn City cũ.​

    Với phiên bản City RS, thiết kế bộ đèn trước Full LED và có chia nhiều khoang, mỗi khoang là một bóng LED. Cường độ chiếu sáng của bộ đèn ngang với đàn anh Civic. Các bản còn lại là đèn Halogen thấu kính.

    Cận cảnh bộ đèn trước thiết kế cầu kỳ, có thể nói là đẹp nhất phân khúc B-sedan.

    Phiên bản Honda City 1.5RS 2021

    Thân xe với đường gân dập nổi khỏe khoắn chạy dọc từ dải đèn trước tới đèn hậu phía sau xe tạo cảm giác xe dài, rộng và cao cấp hơn. So với đời xe trước, City 2021 dài hơn 113 mm (4.553 mm), rộng hơn 53 mm (1.748 mm) trong khi chiều cao giảm 10 mm (1.467 mm) và chiều dài cơ sở giữ nguyên (2.600 mm).

    Hình ảnh hông xe

    Thiết kế bộ mâm với nam nhỏ, to đan xen. Kích thước mâm là 15-16inch tùy phiên bản.

    Đuôi xe Honda City thế hệ thứ 5 thiết kế khá hài hòa, nhấn mạnh tạo hình thấp và rộng. Xe trang bị cụm đèn hậu LED lịch lãm với thiết kế góc cạnh, nổi khối 3D độc đáo. Badosoc thiết kễ to lớn vững chãi hơn. Bên dưới là miếng ốp màu đen, có chia rãnh làm nhiệm vụ hướng gió.

    Đèn hậu Honda City 1.5RS 2021 với dải đèn LED uốn lượn một cách độc đáo, nhìn cứ tưởng là trên một chiếc BMW nào đó.

    Nội thất Honda City 2021

    Khoang cabin của City mới gãy gọn và cá tính hơn thế hệ trước. Diện tích bề mặt táp-lô được thu gọn, hệ thống nút bấm điều khiển được giản lược.

    Nội thất Honda City 2021

    Các chi tiết mới góp phần tạo nên nét thể thao gồm có vô-lăng 3 chấu, bảng đồng hồ điện tử chia thành 2 cụm thay cho 3 cụm trước đây, các cửa gió điều hòa to bản.

    Thiết kế vô lăng trên phiên bản City 1.5RS rất thể thao, kết hợp các đường chỉ khâu màu đỏ đẹp mắt. Cảm giác cầm vô lăng rất đầm chắc. Trên vô lăng tích hợp các phím bấm rảnh tay cũng như Cruise Control, lẫy chuyển số (bản 1.5RS).

    Tiện nghi cơ bản

    Cả 3 phiên bản Honda City 2021 đều được trang bị màn hình thông tin giải trí trung tâm dạng cảm ứng, kích thước 8 inch (lớn hơn mức 6,8 inch ở thế hệ trước); có thể kết nối Smartphone thông qua Apple CarPlay và Android Auto. Xe có 2 cổng USB dưới cụm điều hòa, chìa khóa thông minh (bản L, RS), tính năng khởi động xe từ xa và dàn âm thanh 8 loa.

    Các chưc năng chỉnh cửa bên lái

    Nhờ lợi thế chiều dài gia tăng, hàng ghế sau Honda City mới có khoảng để chân rất rộng rãi, tạo sự thoải mái cho các hành khách cao lớn. Đây là một ưu điểm lớn của Honda City thế hệ mới khi so với các đối thủ.

    Trên các phiên bản 1.5L và 1.5RS có hệ thống điều hòa tự động 1 vùng cùng cửa gió điều hòa hàng ghế sau. Bản 1.5G thì chỉnh cơm và không có cửa gió sau. Phía dưới là 2 cổng sạc 12V (nếu là cổng USB thì hay hơn).

    Động cơ, vận hành

    Cả 3 phiên bản Honda City 2021 được trang bị động cơ cam kép DOHC, 1.5L, i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van, sản sinh công suất tối đa 119 sức ngựa và mômen xoắn cực đại 145Nm. Đi kèm hộp số tự động vô cấp (CVT) và hệ dẫn động cầu trước (FWD).

    Động cơ Honda City 2021 mạnh nhất phân khúc.

    Các hệ thống hỗ trợ vận hành như: Lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng (RS), Khởi động bằng nút bấm (RS, L), Cruise Control (RS, L); Chế độ lái xe tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode)…

    Một điểm đáng tiếc là phiên bản City 1.5L thì đã không còn lẫy chuyển số trên vô lăng.

    Hệ thống an toàn

    Honda City 2021 trang bị các tính năng an toàn như: Phanh ABS+EBD+BA; Cân bằng điện tử (VSA); Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA); Camera lùi (1.5L, 1.5RS); 6 túi khí (bản 1.5RS) và 4 túi (bản 1.5G, 1.5L); cảnh báo chống trộm; khóa cửa tự động.

    Thông số kỹ thuật và màu sắc

    Màu xe Honda City: Trắng, Bạc, Titan, Đỏ, Xanh, Đen

    Đánh giá tổng quan Honda City 2021

    Đánh giá xe Honda City 2021 về ngoại thất (4.0/5): Thiết kế ngoại thất theo hướng thể thao lịch lãm như đàn anh Civic có thể khiến nhiều người thích nhưng chúng tôi lại thấy khá bị khớp. Chúng tôi thích một chiếc trẻ trung như Hyundai Accent hơn. Dẫu vậy, các chi tiết như bộ đèn trước/sau khá gây hứng khởi; vị trí đặt gương chiếu hậu đã dễ nhìn hơn hay kích thước lớn hơn cũng khiến chiếc xe City có nhiều điểm cộng hơn.

    Đánh giá xe Honda City 2021 về nội thất, tiện nghi (3.0/5): Về khoang cabin, thiết kế vô lăng đầm chắc, giữ nguyên Cruise Control và lẫy chuyển số (nhưng chỉ bản RS) là điểm gây thích thú. Mặc dù vật liệu nhựa vẫn nhiều nhưng City mới cũng có chi tiết đắt giá như các sợi chỉ thêu đỏ trên bản RS rất đẹp. Chất liệu ghế chưa phải cao cấp; thiết kế ghế bó sát có thể chưa thoải mái với người to béo; trần xe hạ thấp cũng gây trở ngại cho người cao lớn. Dù hệ thống giải trí có tốt hơn với màn hình 8inch nhạy cảm nhưng hệ thống điều hòa vẫn chưa mát sâu. Có một lợi thế là khoảng để chân hàng ghế sau rộng rãi tương tự như một mẫu xe hạng C.

    Đánh giá xe Honda City 2021 về vận hành (4.0/5): Động cơ nay đã chuyển sang cam kép sẽ theo kịp với các đối thủ như Toyota Vios. City có lợi thế động cơ công suất lớn nhất phân khúc (119Ps), tăng tốc khá tốt dù kêu vẫn rất to khi tăng ga. Khả năng phanh cũng khiến team giaxeotovn yên tâm khi phanh gấp rất ăn và không bị tròng trành.

    Đánh giá xe Honda City 2021 về an toàn (3.5/5): Hệ thống an toàn đạt chuẩn với các tính năng phanh và túi khí cơ bản, cân bằng điện tử. Tuy vậy nên có thêm các cảm biến lùi/góc bên cạnh camera sẽ thích hợp với điều kiện đường xá và thời tiết tại Việt Nam hơn.

    Đánh giá tổng quan xe Honda City 2021 (3.6/5): Tổng quan đánh giá của chúng tôi ở mức 3.6/5 điểm tối đa. Chiếc xe sedan nhà Honda với giá đắt nhất phân khúc B dự đoán sẽ khó có thể đảo ngược được vị thế của mình trong thời gian tới.

    Post by: Thanhcars

    Xem: Cách chúng tôi viết đánh giá xe ô tô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Chi Tiết Xe Honda Civic Rs 2021 Giá Xe Bao Nhiêu
  • Chi Tiết Giá Xe Mitsubishi Pajero Sport 2021 Lăn Bánh Sáng Nay
  • Honda Jazz Rs 2021: Có Xứng Với Giá 624 Triệu Đồng?
  • Bạn Có Từng So Sánh Xe Hàn Quốc Và Xe Nhật Trước Khi Mua?
  • Top 5 Cửa Hàng Xe Máy Cũ Tphcm Uy Tín, Chất Lượng
  • Bảng Giá Xe Suv Và Crossover Tại Việt Nam (02/2021)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Mẫu Crossover An Toàn Honda Crv 2021
  • Xe Crossover Là Gì? 3 Mẫu Crossover Được Ưa Chuộng Nhất Tại Việt Nam
  • Chi Tiết Toyota Yaris Cross 2021 Kèm Giá Bán (04/2021)
  • Suzuki Ciaz 2021: Thông Số, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Suzuki Ciaz 2021
  • Cập nhật giá các dòng xe SUV (7 chỗ), xe Crossover (5 chỗ) tháng 02/2021 tại Việt nam. Phân biệt xe SUV và xe Crossover. Xe nào rộng rãi hơn? Xe nào đi được địa hình phức tạp hơn?

    PHÂN BIỆT DÒNG XE SUV 7 CHỖ VÀ CROSSOVER 5 CHỖ

    Xe SUV (Sport Utility Vehicle) – xe thể thao đa dụng: là dòng xe gầm cao với tính năng vận hành mạnh mẽ, thích hợp với nhiều địa hình. Xe thông thường có 7 chỗ, 8 chỗ. Đặc tính truyền thống của xe SUV là ở kết cấu thân trên khung (body-on-frame), tương tự như dòng pickup hay xe tải nhỏ, tức là những bộ phận chính của khung xe là những khối riêng biệt, úp lên khung xe. Từ cấu trúc, vận hành đến tiêu thụ nhiên liệu đều tương tự xe tải

    Xe Crossover hay CUV (Crossover Utility Vehicle): là dòng xe đa dụng lai giữa SUV và hatchback hoặc sedan/coupe sử dụng kết cấu thân liền khung unibody giúp tiết kiệm nhiên liệu trong khi vẫn có không gian rộng rãi. Xe Crossover thường có 5 chỗ, với kiểu dáng gầm cao giống xe SUV nên người ta vẫn hay gọi là dòng xe SUV 5 chỗ

    Xe Crossover 5+2 chỗ: Là dòng Crossover nhưng thay vì 5 chỗ truyền thống xe có thêm 2 ghế phía sau nhỏ hơn. Dòng này cũng hay được xếp vào dòng xe SUV 7 chỗ.

    BẢNG GIÁ XE SUV 7 CHỖ

    SUV Toyota Fortuner

    Mẫu xe SUV 7 chỗ được ưa chuộng nhất tại Việt nam chính là Toyota Fortuner. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 5 phiên bản. Thông số kỹ thuật cơ bản: DRC 4795 x 1855 x 1835mm, chiều dài cơ sở: 2745mm, khoảng sáng gầm xe: 219mm, bán kính vòng quay 5,9m, lốp 265/60R18, động cơ xăng 2,7L, dầu 2,4L và 2.8L đều đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 4.

    Màu : Đen, Bạc, Xám đá, Trắng, Nâu đậm

    Toyota Fortuner Legender 4×4 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,426 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,388 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner Legender 4×2 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,195 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.4G 4×2 AT (máy dầu, lắp ráp): 1,080 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.4G 4×2 MT (máy dầu, lắp ráp): 995 triệu VNĐ

    Toyota Fortuner 2.7V 4×4 AT (máy xăng, nhập khẩu): 1,230 tỷ VNĐ

    Toyota Fortuner 2.7V 4×2 AT (máy xăng, nhập khẩu): 1,130 tỷ VNĐ

    SUV Toyota Prado

    Mẫu xe ô tô 7 chỗ gầm cao nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản, động cơ 2.7 Dual VVT-i, máy xăng, 2 cầu 4 bánh chủ động toàn thời gian. Tuy sử dụng khối động cơ có dung tích bằng mẫu xe Fortuner nhưng công suất và momen xoắn của Prado lớn hơn. Phiên bản 2021 sử dụng hộp số tự động 6 cấp, nội thất sang trọng với tông màu đen, hàng ghế trước chỉnh điện, giàn âm thanh 9 loa, đầu DVD, màn hình đa thông tin; an toàn với 7 túi khí (có thêm 2 túi khí rèm, 2 túi khí hông và túi khí đầu gối từ tháng 12/2013), phanh ABS, EBD, BA, hệ thống kiểm soát ổn định xe VSC, hệ thống kiểm soát lực kéo TRC, cảm biến lùi và cảm biến góc. Đặc biệt nay prado đã có thêm hộp để làm lạnh đồ uống…

    Giá xe Toyota Land Cruiser Prado: 2.340.000.000 VNĐ

    Toyota Land Cruiser

    Toyota Land Cruiser là mẫu xe địa hình việt dã cao cấp nhất của Toyota tại thị trường Châu á cũng như Việt nam. Được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật bản, với 2 phiên bản full và base, Land cruiser cùng với Prado đang thống lĩnh phân khúc SUV việt dã cao cấp tại thị trường Việt nam. Thế hệ mới nổi bật với động cơ dung tích 4,6 lít, V8, công nghệ Dual VVt-i, cam kép với các tính năng vượt địa hình cao cấp sẽ đáp ứng tất cả những nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.

    Land Cruiser 2021 ra mắt từ tháng 12/2018 có cải tiến đáng lưu ý so với bản 2021 cũ ở mầu nội thất chuyển từ vàng sang đen, tiêu chuẩn khí thài được nâng lên Euro 4.

    Giá xe SUV Land Cruiser 4.6 VX: 3.983.000.000 VNĐ

    Ford Everest

    Mẫu xe SUV 7 chỗ khá nổi tiếng của hãng xe Mỹ tại thị trường Việt nam, đối thủ đáng gờm của Toyota Fortuner, Toyota innova, Hyundai Santafe, Honda CRV… Tại Việt nam, Everest có 3 phiên bản máy dầu, với các lựa chọn số sàn, số tự động, 1 cầu hay 2 cầu. Kích thước cả 3 phiên bản là 4892 x 1860 x 1837mm với chiều dài cơ sở 2850mm, khoảng sáng gầm xe 210mm giúp xe có thể thích hợp với nhiều địa hình phức tạp. Hệ thống an toàn khá tốt với ABS và EBD, VSC, 6 túi khí… Nội thất vừa đủ với đầu CD, ghế da, cửa kính chỉnh điện, điều hòa 2 dàn lạnh…

    Giá xe Ford Everest 2.0L 4×2 MT Ambiente: 999 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L 4×2 AT Ambiente: 1.052 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L 4×2 Trend AT turbo đơn: 1.112 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L 4×2 Titanium AT turbo đơn: 1.177 triệu VNĐ

    Ford Everest 2.0L AWD Titanium AT turbo kép: 1.399 triệu VNĐ

    Ford Explorer

    Mẫu xe SUV 3 hàng ghế ra mắt tại Việt nam trong tháng 10/2016. Với động cơ 3.5L và 2.3L tăng áp cùng hộp số tự động 6 cấp, các trang thiết bị cao cấp cùng tính năng an toàn vượt trội. Explorer sẽ là đối thủ khó chịu của Toyota Highlander, Chevrolet Traverse hay Honda Pilot

    Giá xe Ford Explorer: 2.180.000.000 VNĐ

    Chevrolet Captiva

    Mẫu xe SUV Captiva 7 chỗ từng tạo nên cơn sốt một thời khi mới vào Việt nam nhưng giờ đã giảm độ hót đi khá nhiều. Tuy vậy nó vẫn là một đối thủ đáng gờm của xe Toyota Fortuner, Mazda CX5, Honda CRV. Sử dụng động cơ 2.4 công suất 165HP, hộp số tự động 6 cấp cùng nhiều tính năng vận hành khá thú vị như chía khóa thông minh, điều hòa tự động 2 vùng ion, hệ thống chống trượt, hỗ trợ xuống dốc, cửa sổ trời…

    Giá xe SUV Chevrolet Captiva LTZ (số tự động): 879.000.000 VNĐ

    Chevrolet Trailblazer

    Mẫu SUV 7 chỗ Chevrolet Trailblazer 2021 ra mắt tại Việt nam tháng 8/2017 là đối thủ của Toyota Fortuner, Isuzu MU-X, Nissan X-trail….Với 2 phiên bản là Trailblazer LT 2.5MT(số sàn) và Trailblazer LTZ 2.8AT( số tự động). Chevrolet Trailblazer giá bao nhiêu sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Xem: Chi tiết Chevrolet Trailblazer

    Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.8 LTZ 4×4 AT: 1.075.000.000 VNĐ

    Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.5 LT 4×2 AT: 898.000.000 VNĐ

    Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.5 LT 4×2 MT: 859.000.000 VNĐ

    Chương trình giảm giá, khuyến mại tháng này: 30-80 triệu đồng

    Mazda CX9

    Mẫu xe SUV 7 chỗ CX9 nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản. Đối thủ của Toyota Prado. Xe có kích thước: 5.100mm x 1.936mm x 1.728 mm (Dài x Rộng x Cao). Động cơ xăng 3.7L, V6.24 vavle DOHC đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Các tiện ích chính: DVD có AM/FM/CD/MP3/ AUX; hệ thống âm thanh 10 loa Bose; thắng đĩa trước, sau. ABS, 06 túi khí; cửa sổ trời (Sunroof); điều hoà tự động 3 vùng 2 dàn lạnh; vô lăng tích hợp điều chỉnh âm thanh và Bluetooth; ghế da cao cấp có sưởi; kính chỉnh điện; gương chiếu hậu chống chói; camera lùi; mâm đúc 20 inches; cruiseControl; đèn pha Xenon; chức năng điều khiển bằng giọng nói; cảm biến đỗ xe.

    Giá Mazda CX 9:1.855.000.000 VNĐ

    Hyundai Santafe

    Hyundai Santafe là mẫu SUV 7 chỗ ngồi. Ra mắt vào tháng 6/2015, Santafe có 3 lựa chọn động cơ 2.0L, 2.2L (máy dầu) và 2.4L (máy xăng). Hiện tại chỉ còn 2 bản là bản 2.2L lắp cho Santafe máy dầu cho công suất 202 mã lực, mô men xoắn 441 Nm đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Bản 2.4L lắp cho Santafe máy xăng cho công suất 176 mã lực, mô men xoắn 226Nm cũng đi kèm hộp số tự động 6 cấp. Mức tiêu hao nhiên liệu của Santafe máy dầu và máy xăng lần lượt là 6,4t/100km và 9,5l/100km. Thông số kỹ thuật cơ bản khác: Kích thước DRC 4,690 x 1,880 x 1,680mm, chiều dài cơ sở 2700; bán kính vòng quay 5,45m; khoảng sáng gầm xe 185mm; lốp 235/55 R19; dung tích bình nhiên liệu 64L;

    Giá xe SUV Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản thường: 1,041 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản đặc biệt: 1,178 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, Premium: 1,222 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản thường: 982 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản đặc biệt: 1,119 tỷ VNĐ

    Giá xe Hyundai Santafe 2.4l máy xăng, Premium: 1,163 tỷ VNĐ

    Kia Sorento

    Xe SUV 7 chỗ Kia Sorento sử dụng động cơ 2.4l với động cơ xăng hoặc động cơ Diesel dung tích 2.2l. Mẫu xe này được biết đến nhiều với danh hiệu “vua option” trong phân khúc . Với giá cả cạnh tranh và công nghệ vượt trội , mẫu xe này cũng mang lại nhiều thành công cho THACO. Doanh số của Kia Sorento đạt gần 300 xe mỗi tháng.

    Kia Sorento 2WD 2.2L DATH: 949.000.000 VNĐ

    Kia Sorento 2WD 2.4L GATH: 919.000.000 VNĐ

    Kia Sorento 2WD 2.4L GAT: 799.000.000 VNĐ

    Nissan X-trail

    Dòng xe Crossover 5+2 chỗ ngồi khá nổi tiếng của hãng xe đến từ Nhật bản được lắp ráp tại Việt nam để hạ giá thành nhằm cạnh tranh với Honda CR-V, Mazda CX-5. Có 2 phiên bản động cơ là 2.0 và 2.5, hộp số vô cấp Xtronic, dẫn động cầu trước (bản 2.0) hay dẫn động 4 bánh toàn thời gian (bản 2.5). Điểm mạnh của mẫu xe X trail chính là công nghệ, an toàn và sự tiện nghi.

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 2WD (tự động): 852.000.000 VNĐ

    Giá ô tô Nissan X-trail 2.0 2WD Premium (tự động): 878.000.000 VNĐ

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 2WD LE (tự động): 878.000.000 VNĐ

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 SL 2WD (tự động): 918.000.000 VNĐ

    Giá xe Nissan X-trail 2.0 SL 2WD Premium ( tự động): 943.000.000 VNĐ

    Nissan X-trail 2.5 SV 4WD ( tự động, 2 cầu chủ động): 986.000.000 VNĐ

    Nissan X-trail 2.5 SV 4WD Premium ( tự động, 2 cầu chủ động): 1.013.000.000 VNĐ

    Honda CRV

    Honda CR-V thế hệ thứ 5 đã ra mắt tại Việt nam vào ngày 13/11/2017. Khác với các mẫu xe thế hệ trước được lắp ráp trong nước, thế hệ thứ năm của Honda CR-V được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với ba phiên bản CR-V E, CR-V G và CR-V L. Honda CRV sử dụng động cơ xăng 1.5L Vtec Turbo công suất 188Hp, hộp số vô cấp CVT. Ngoại thất hoàn toàn mới theo hướng thể thao hiện đại, đèn trước full LED, đèn sau hình lưỡi hái lạ mắt. Nội thất gây hứng thú với 7 chỗ ngồi, màn hình DVD, điều hòa tự động, cửa sổ trời (bản L), cốp sau chỉnh điện. Vận hành và an toàn với phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, cảnh báo va chạm, cảnh báo buồn ngủ, hỗ trợ giữ làn đường, phanh tay điện tử, ga tự động thích ứng.

    Giá xe ô tô Honda CR-V1.5 L: 1,073 tỷ VNĐ

    Giá ô tô Honda CRV 1.5G: 1003 triệu VNĐ

    Giá xe Honda CRV 1.5E: 963 triệu VNĐ

    Mitsubishi Pajero

    Đây là phiên bản SUV cao cấp nhất của Mitsubishi nhằm cạnh tranh với Prado và Landcruiser. Phiên bản này được trang bị động cơ V6 cam đơn SOHC cho công suất cực đại 184PS/5400rpm, mô men xoắn cực đỉnh đạt 567Nm/4000rpm. Hộp số tự động 4 cấp cùng cơ chế truyền động Super Select 4WD II (SS4 II).

    Giá ô tô Mitsubishi Pajero 3.0 AT(4×4) máy xăng: 2.120.000 VNĐ

    BẢNG GIÁ XE CROSSOVER HAY SUV 5 CHỖ

    Ford Ecosport

    Ecosport là mẫu xe CUV 05 chỗ giữ vai trò chiến lược của Ford tại Việt nam bên cạnh Ford Ranger. Phiên bản Ecosport 2021 mới ra mắt tại Việt nam vào tháng 02/2018. Xe sử dụng 2 khối động cơ 1.5L I3 với công suất 120 sức ngựa và 1.0L Ecoboots công suất 125 sức ngựa. Có 4 phiên bản tự động với hộp số tự động 6 cấp êm ái và 1 bản số sàn 5 cấp. Các trang bị đáng chú ý như hệ thống ổn định thân xe EPS, phanh ABS và EBD, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, an toàn tuyệt đối với 6 túi khí. Đặc biệt xe có trang bị cửa sổ trời để cạnh tranh với các mẫu xe như Chevrolet Trax, Mazda CX-3…

    Giá Ford Ecosport 1.0L Ecoboost: 689.000.000 VNĐ

    Giá Ford Ecosport 1.5L Titanium AT: 648.000.000 VNĐ

    Giá Ford Ecosport 1.5L Trend AT: 593.000.000 VNĐ

    Giá Ford EcoSport 1.5L AT Ambiente: 569.000.000 VNĐ

    Giá Ford EcoSport 1.5L MT Ambiente: 545.000.000 VNĐ

    Ford Escape

    Mẫu Ford Escape 2021 tại Mỹ hiện đang có 7 phiên bản, 4 bản dẫn động cầu trước và 3 bản dẫn động 2 cầu. Mẫu xe này đã từng được phân phối chính hãng tại Việt nam và tạm ngừng sản xuất từ cuối năm 2013. Thông tin mới nhất thì Ford Việt nam sẽ nhập khẩu mẫu xe này và phân phối tại Việt nam từ quý III/2018. Ford Escape giá bao nhiêu và chính thức khi nào về Việt nam sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Chi tiết: Giaxeoto Ford Escape

    Giá Ford Escape 2021 tại Mỹ: từ 24,845-34,390 USD

    Chevrolet Trax

    Mẫu xe ô tô 5 chỗ gầm cao giá rẻ này của Chevrolet được nhập khẩu nguyên chiếc từ Hàn Quốc nhằm cạnh tranh với Mazda CX3, Ford Ecosport. Sử dụng động cơ dung tích nhỏ gọn 1.4L có Turbo, công suất 140Hp cùng moomen xoắn cực đại 200Nm. Hộp số tự động 6 cấp. Với thiết kế ngoại hình khỏe khoắn đậm chất Mỹ, trang thiết bị trong xe cũng rất ấn tượng như màn hình DVD, tay lái trợ lực điện tích hợp nút điện thoại rảnh tay và điều khiển hành trình. Các tính năng vận hành khá đầy đủ như: phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ phanh gấp, kiểm soát phanh động cơ, chống trượt, chống lật, khởi hành ngang dốc, ổn định khi vào cua…

    Giá xe Chevrolet Trax 2021: 679.000.000 VNĐ

    Mazda CX5

    Mẫu xe CUV 05 chỗ gầm cao của Mazda là đối thủ trực tiếp của Honda CR-V, Mitsubishi Outlander, Nissan X-trail, Kia Sorento…Cũng giống như Mazda 6, mẫu xe này được đánh giá cao ở các tính năng vận hành với động cơ Skyactiv 2.0, DOHC, hộp số tự động 6 cấp, CruiseControl, cân bằng điện tử ESP. Nội thất có màn hình DVD, cửa sổ trời, cảm biến gạt mưa, sưởi ghế trước… Doanh số của xe Mazda CX5 thường xuyên đứng trong top 10 xe SUV-CUV bán chạy nhất Việt nam. Ưu điểm của Mazda CX-5 chính là giá thành hợp lý và thương hiệu Mazda đang dần trở nên thân thuộc với người tiêu dùng Việt nam.

    Giá Mazda CX 5 1 cầu 2.0 (4×2): 799.000.000 VNĐ

    Giá Mazda CX5 1 cầu 2.5(4×2): 849.000.000 VNĐ

    Giá xe Mazda CX5 2 cầu 2.5 (4×4): 899.000.000 VNĐ

    Trong tháng 9, Mazda CX-5 gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ sự giảm giá liên tục của Honda CR-V nhưng CX5 vẫn bán rất chạy, bỏ xa CRV

    Hyundai Tucson

    Phiên bản Hyundai Tucson 2021 được ra mắt tháng 08/2017 dưới dạng lắp ráp trong nước CKD thay cho Hyundai Tucson nhập khẩu cũ. Với thiết kế gân guốc mạnh mẽ giống Santafe, không gian nội thất 05 chỗ bố trí rộng rãi, nhiều tiện nghi. Phiên bản mới Hyundai Tucson 2021 CKD được trang bị tới 3 phiên bản động cơ. Lần đầu tiên xuất hiện là động cơ Turbo phun xăng trực tiếp 1.6L T-GDi cho công suất cực đại 177Hp/5.500 rpm, Momen xoắn cực đại 265Nm/1.500 – 4.500 rpm. Phiên bản động cơ này đi kèm hộp số ly hợp kép 7 cấp DCT. Đây cũng là lần đầu tiên trong phân khúc Crossover hạng trung được trang bị động cơ – hộp số thể thao như vậy. Đặc biệt trên phiên bản này được trang bị hệ thống giảm xóc hiệu suất cao ASD giúp tăng cường khả năng vận hành ổn định cho xe. Ngoài ra còn khối động cơ Diesel 2.0L áp dụng công nghệ van biến thiên điều khiển điện tử eVGT kết hợp phun nhiên liệu trực tiếp CRDi cho công suất tối đa 185Hp/4.000 rpm, Momen xoắn cực đại 400Nm/1.750 – 2.750rpm. Lựa chọn tiêu chuẩn vẫn là động cơ xăng Nu 2.0l MPI, cho công suất 156 mã lực tại 6.200 vòng/phút, cùng momen xoắn 192 Nm tại 4.000 vòng/phút. Hai khối động cơ này đi kèm hộp số tự động 6 cấp.

    Giá xe Hyundai Tucson 2.0L (máy xăng, tiêu chuẩn): 784 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Tucson 2.0L (máy xăng, đặc biệt): 862 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Tucson 2.0L (máy dầu, đặc biệt): 923 triệu VNĐ

    Giá xe Hyundai Tucson 1.6L T-GDi Turbo (máy xăng, đặc biệt): 915 triệu VNĐ

    Mitsubishi Outlander

    Mẫu CUV/SUV 5 chỗ và 5+2 chỗ ngồi được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản, sử dụng khối động cơ xăng 2.0 và 2.4. Xe sử dụng hộp số tự động vô cấp và dẫn động cầu trước (loại 2.0) hoặc 2 cầu toàn thời gian (loại 2.4 CVT). Kích thước ngoại thất là 4.695 x 1.810 x 1.680 mm, bán kính vòng quay tối thiểu 5.3m, khoảng sáng gầm xe 190mm. Xe được định hình là đối thủ của Mazda CX-5, Honda CRV, Kia Sportage, Toyota Fortuner.

    Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0STD 2021: (hết hàng)

    Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0CVT 2021 : 1.123.000.000 VNĐ

    Giá ô tô Mitsubishi Outlander 2.4 CVT 2021: 1.275.000.000 VNĐ

    Màu ngoại thất: đỏ, xám titan, trắng, nâu, đen

    Trong tháng 10/2017, các đại lý Mitsubishi vẫn duy trì chính sách giảm giá, khuyến mại cho dòng xe Outlander tương đương khoảng 128-195 triệu đồng tùy loại.

    BẢNG GIÁ MỘT SỐ DÒNG XE SUV/CUV HẠNG SANG

    Range Rover

    Range Rover chính là biểu tượng và là dòng xe đắt giá nhất của thương hiệu Land Rover. Các thiết kế tinh tế và đậm nét nhất của thương hiệu này tập trung tại mẫu xe này. Các công nghệ tiên tiến nhất cũng được hãng chủ quản tích hợp trên dòng xe này. Phiên bản thường sử dụng động cơ 3.0 V6 cho công suất 254Hp, trong khi bản 3.0 V6 Supercharged đạt tối đa 380hp, bản 5.0 V8 Supercharged SV Autobiography (LWB SVAB) đạt max 550 sức ngựa. Các mẫu xe hầm hố Range Rover cũng được PR một cách khéo léo trong các bộ phim hành động của Anh Quốc những năm gần đây

    Giá xe Range Rover 3.0P HSE: 7,799 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P Vogue: 8,899 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P LWB AB 5 seats: 9,999 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P LWB AB 4 seats: 10,999 tỷ VNĐ

    Giá xe Range Rover 3.0P LWB SVAB 4 Seats: 13,999 tỷ VNĐ

    Lexus NX300

    Mẫu xe Crossover chạy trong đô thị của thương hiệu Nhật bản ra mắt tại Việt nam vào 27/5/2015. Sử dụng động cơ dung tích khiêm tốn 2.0L hoàn toàn mới nhưng cho công suất cực đại đến 235 mã lực, mô men xoắn lên đến 350Nm. Dẫn động 4 bánh toàn thời gian. Đây là mẫu xe hiện được bán chạy nhất của Lexus tại Việt nam. Thế hệ mới của NX200T là NX300 2021 cũng được ra mắt tại triển lãm ô tô Việt nam 8/2017. Các đại lý Lexus đã nhận đơn đặt hàng nhưng giá xe Lexus NX300 2021 là bao nhiêu vẫn chưa được tiết lộ.

    Giá xe suv Lexus NX300: 2.439.000.000 VNĐ

    Mercedes GLC Class

    Mẫu xe thể thao đa dụng mới của Mercedes ra đời nhằm thay thế cho dòng GLK hiện tại. Tên gọi GLC được sử dụng cho xe thể thao đa dụng mới của Mercedes-Benz muốn hướng người dùng liên tưởng đến dòng C-Class sedan hiện tại. Một số chi tiết thiết kế của GLC – Class tương đối giống với C-Class. Đầu xe tương đồng ở cách thiết kế cụm đèn pha, đèn LED chạy ban ngày và lưới tản nhiệt. Phần đuôi GLC lấy cảm hứng thiết kế từ dòng GLE coupe. Diện mạo đuôi xe trên GLC thể thao hơn so với thế hệ GLK trước đây. Xét về tổng thể, GLC mang kiểu dáng mềm mại hơn so với sự cứng cáp trên GLK. Kích thước của GLC lớn hơn GLK ở cả chiều dài, rộng và cao. Do đó, diện tích sử dụng bên trong cabin xe cũng thoải mái hơn. Người lái sẽ cảm nhận được sự thoáng đãng, trong khi người ngồi ở hàng ghế sau có không gian để chân rộng rãi. Diện tích cốp chứa đồ phía sau cũng lớn hơn. Phiên bản GLC300 sử dụng động cơ 4 xi-lanh, 2,0 lít, tăng áp, công suất 241 mã lực và mô-men xoắn cực đại 370 Nm, đi cùng hộp số tự động 9 cấp, kèm theo tùy chọn hệ dẫn động cầu sau khoặc dẫn động 4 bánh 4Matic. Bên cạnh đó, Mercedes-Benz còn tung ra các phiên bản GLC220d 4Matic, GLC250d 4Matic, GLC250 4Matic và GLC350e 4Matic tùy thị trường.

    Giá xe Mercedes GLC 200 2021: 1.684.000.000 VNĐ

    Giá xe Mercedes GLC 250 4MATIC 2021: 1.939.000.000 VNĐ

    Giá xe Mercedes GLC 300 AMG 2021: 2.209.000.000 VNĐ

    Giá xe Mercedes GLC 300 4MATIC Coupe 2021: 2.899.000.000 VNĐ

    Giá Mercedes AMG GLC 43 4MATIC 2021: 3.599.000.000 VNĐ

    BMW X Series

    BMW X Series bao gồm 5 dòng với 10 loại xe đó là BMW X1 sDrive18i, BMW X3 xDrive 20i, BMW X3 xDrive 28i, BMW X4 xDrive 28i, BMW X3 xDrive 20d BMW X5 xDrive35i, BMW X5 xDrive50i, BMW X5 xDrive30d, BMW X6 xDrive35i, BMW X6 xDrive30d.

    Giá xe BMW X1 sDrive18i: 1.688.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X3 xDrive 20i 2021: 2.063.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X4 xDrive 20i 2021: 2.688.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X5 xDrive 35i 2021: 3.788.000.000 VNĐ

    Giá xe BMW X6 xDrive 35i 2021: 3.698.000.000 VNĐ

    Audi Q5

    Audi Q5 là mẫu SUV hạng sang, đối thủ trực tiếp của Mercedes GLC, xe BMW X3… Phiên bản Audi Q5 2021-2018 thế hệ thứ 2 vừa được ra mắt tại Việt nam tháng 8/2017. Q5 hoàn toàn mới được sử dụng platform MLB (giống với bản sedan Audi A4 và Audi Q7). Nhờ chất vật liệu cao cấp đó nên mặc dù kích thước tăng với chiều dài 4.660 mm, rộng 1.890mm, cao 1.660mm cùng chiều dài cơ sở 2.820mm nhưng xe vẫn nhẹ hơn bản cũ 100kg. Tại Việt Nam, Audi Q5 2021 trang bị động cơ xăng tăng áp TFSI 2,0 lít, 4 xy lanh thẳng hàng có công suất 252 mã lực và mô-men 370 Nm, đi kèm là hộp số tự động ly hợp kép 7 cấp. Audi Q5 có thể tăng tốc lên 100 km/h chỉ trong 6.3 giây. Hệ dẫn động 4 bánh Quattro tiêu chuẩn

    Giá Audi Q5 2.0 TFSI 8AT (offroad): 2.360-2.530 triệu VNĐ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Volkswagen Cross Polo 2021 Kèm Giá Bán 11/2020
  • 4 Điểm Yếu Của Honda Cr
  • Giá Xe Honda Crv 2021 Tại Việt Nam
  • Honda Crv Cũ: Đánh Giá Chất Lượng, Bảng Giá Bán (04/2021)
  • Mitsubishi Triton 2021: Đánh Giá Và Giá Bán Tháng 04/2021
  • Mitsubishi Outlander 2.4 Cvt 4Wd: Thống Số, Giá Lăn Bánh 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Mitsubishi Outlander 2.4 Cvt 2021
  • Giá Xe Mitsubishi Outlander Số Tự Động 2.4 Cvt 2 Cầu 7 Chỗ
  • Có Nên Mua Outlander 2.0 Std
  • Chi Tiết 3 Phiên Bản Mitsubishi Outlander 2021 Ckd
  • Mitsubishi Outlander 2.0 Cvt Premium 2021
  • Mitsubishi Outlander 2.4 CVT 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mãi, giá lăn bánh xe Outlander AWD Premium mới nhất. ✅ ✅ Hình ảnh, đánh giá chi tiết xe Outlander 2 cầu bản Full Option. Cập nhật thông số kỹ thuật xe ô tô Outlander 2021 tại Việt Nam. Tư vấn mua xe Outlander 2.4 trả góp lãi suất ưu đãi.

    Gọi ngay 0968.032.234

    (*) Lưu ý: Giá lăn bánh tạm tính trên chưa bao gồm khuyến mãi và phí dịch vụ đăng ký hộ.

    Bảng màu xe outlander bản 2.4 cvt

    Chiếc Crossover Mitsubishi Outlander số tự động có 5 màu sắc cho khách hàng lựa chọn bao gồm: Đỏ, Trắng, Đen, Nâu Cafe, Xám Titan.

    Giới thiệu về mitsubishi outlander 2021 pmium

    Một thương hiệu xe đến từ Nhật Bản, cùng khối động cơ MIVEC huyền thoại bởi sự êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. Mitsubishi Outlander 2021 là chiếc xe sở hữu những tính năng ưu việt thể hiện qua thiết kế ngoại thất hiện đại và thể thao. Khả năng vận hành mạnh mẽ, không gian nội thất thoải mái và hàng loạt trang thiết bị hiện đại tối ưu đến người dùng.

    đánh giá xe Outlander bản đủ

    Mitsubishi Outlander chính là sự khởi đầu mới, một kỷ nguyên nhận diện thương hiệu Mitsubishi với ngôn ngữ thiết kế “Dynamic Shield”. Nhìn trực diện phần đầu xe Outlander bản đủ 2.4 CVT, sự nổi bật của 2 thanh mạ Chrome hình chữ X khiến cho Outlander thực sự khác biệt so với những đối thủ trong cùng phân khúc.

    Cụm đèn của chiếc xe được thiết kế thọn gọn và sắc sảo, trên Outlander phiên bản dẫn động 2 cầu xe được trang bị hệ thống đèn Full LED Projector kết hợp với dải đèn LED ban ngay đẹp mắt. Với hệ thống đèn chiếu sáng tự động, gạt mưa tự động, rửa đèn pha, Outlander chắc chắn sẽ mang đến sự tiện dụng cho khách hàng khi sử dụng xe.

    Phần lưới tản nhiệt dạng tổ ong được sơn màu xám, cùng với 2 thanh ngang mạ bạc ôm trọn phần logo Mitsubishi làm chiếc xe thêm phần khỏe khoắn và năng động.

    Đèn sương mù và ốp cản trước là 2 trang bị tiêu chuẩn mới trên mẫu Outlander 2.4 CVT máy xăng 2021 để giúp chiếc xe thêm phần mạnh mẽ hơn.

    Bước về phần thân xe, Outlander 2.4 dẫn động 4WD nổi bật với đường gân thẳng kéo dài từ trụ A đến hết trụ D, cùng cửa kính phía sau tối màu tạo cảm giác cao cấp và sang trọng. Phía dưới cánh cửa, 2 thanh nẹp bên hông màu bạc tạo điểm nhấn cơ bắp cho chiếc xe.

    Gương chiếu hậu được điều chỉnh điện, gập điện thông minh và đồng thời tích hợp đèn xi-nhan báo rẽ tăng tính tiện nghi cho người sử dụng. Trên phiên bản 2.4 Premium 2021, Outlander còn được trang bị thêm hệ thống cảnh báo điểm mù và camera quan sát 360.

    Tay nắm cửa của Outlander số tự động CVT được mạ Chrome và tích hợp nút bấm khóa cửa thông minh.

    Outlander 2021 được trang bị bộ mâm đa chấu thiết kế mới với kích thước 18 inch và được sơn 2 tông màu thể hiện rõ tính thể thao trên phiên bản Facelift 2021.

    Đi về phần đuôi xe, Outlander 2021 được chăm chút kỹ càng với các trang bị như cụm đèn hậu dạng LED, đuôi gió có tích hợp đèn báo phanh trên cao giúp cho các phương tiện phía sau nhận biết được Outlander trong điều kiện thiếu sáng.

    SUV Mitsubishi Outlander 2.4 AWD nhìn từ phía sau

    Ngoài ra, phiên bản Outlander 2.4 CVT Facelift 2021 còn có những trang bị khác như: Ăng-ten vây cá mập, camera lùi, cảm biến lùi, ốp cản sau.

    Nội thất Outlander 2.4 Facelift

    Mitsubishi Outlander số tự động 2.4 CVT mang đến sự cân bằng hoàn hảo cho một mẫu xe 5+2. Khi có đủ 7 thành viên, Outlander làm tốt nhiệm vụ mang lại không gian thoải mái cho cả 7 người ngồi trên xe. Ngược lại khi di chuyển ít người Outlander mang đến một không gian hành lý vô cùng rộng rãi.

    Nội thất của Outlander được lấy tông màu đen làm chủ đạo tạo nên sự sang trọng và sạch sẽ trong xe. Thiết kế ghế ngồi ôm lưng bọc da cao cấp cùng chức năng điều chỉnh điện tới 10 hướng với ghế lái, Outlander chắc chắn sẽ mang đến cho người ngồi cảm giác dễ chịu nhất khi di chuyển.

    Không gian hàng ghế thứ 2 được thiết kế có thể di chuyển lên xuống, đồng thời điều chỉnh được độ nghiêng ghế giúp cho những người ngồi phía sau luôn thoải mái trong những chuyến hành trình. Cửa gió điều hòa cho hàng ghế thứ 2 là điểm bổ sung hữu ích nhất cho phiên bản Outlander 2021.

    Với cấu hình 5+2 chỗ ngồi, cùng khả năng gập ghế llinh hoạt, Mitsubishi Outlander luôn làm chủ được mọi chuyến đi dù là đông người hay nhiều phải chở nhiều hành lý.

    Hàng ghế thứ 3 mang lại sự thuận tiện cho Outlander

    Hệ thống thông tin giải trí với màn hình cảm ứng đa điểm cỡ lớn có hỗ trợ các kết nối hiện đại như: Apple Carplay, Android Auto, Bluetooth,…cùng dàn âm thanh 6 loa sẽ mang đến những âm sắc sống động khi cầm lái cùng Outlander 2021.

    Điều hòa tự động 2 vùng độc lập với khả năng điều chỉnh nhiệt độ riêng biệt cho từng bên sẽ giúp các hành khách trong xe đều cảm thấy thoải mái.

    Các tiện ích như: tẩu thuốc, cổng sạc USB,…đều được trang bị sẵn trên mẫu xe Outlander 2021.

    Với chìa khóa thông minh và hệ thống khởi động bằng nút bấm Start/Stop, thao tác đề nổ xe sẽ đơn giản và hiện đại hơn bao giờ hết.

    Outlander 2021 được trang bị vô lăng 3 chấu chất liệu bọc da và ốp nhựa đen bóng kiểu Piano, cho cảm giác sang trọng khi cầm lái. Bên cạnh đó vô lăng cũng được tích hợp các nút đàm thoại rảnh tay, ra lệnh bằng giọng nói, ga tự động Cruise Control và 2 lẫy chuyển số thể thao cỡ lớn.

    Các phím điều khiển rảnh tay trang bị trên Outlander 2.0 số tự động

    Khu vực cần số cũng được trau chuốt với ốp nhựa đen bóng sang trọng, bên cạnh đó chiếc Crossover Outlander 2.0 cũng được trang bị hệ thống phanh tay điện tử và chế độ giữ phanh tự động hiện đại.

    Mitsubishi Outlander 2021 2.4 CVT sử dụng động cơ 2.4 L công nghệ MIVEC giúp tăng công suất và mô-men xoắn cho xe. Sức mạnh đến từ trái tim của Outlander cho công suất tối đa 167 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và Mô-men xoắn cực đại 222 Nm tại vòng tua 4.100 vòng/phút. Xe sử dụng hệ dẫn động cầu trước cùng hộp số vô cấp CVT cho khả năng vận hành mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu.

    Chế độ vận hành 4WD linh hoạt trong các điều kiện địa hình, giúp người lái an tâm và tự tin hơn khi di chuyển với Mitsubishi Outlander 2.4 Premium 2021.

    Các hệ thống an toàn xuất hiện trên Mitsubishi Outlander 2.4 CVT Premium 2021 bao gồm:

      Các hệ thống phanh an toàn AB S, EBD, BA kết hợp cùng 4 phanh đĩa mang lại khả năng an toàn chủ động vượt trội cho Outlander.

    Thông số kỹ thuật outlander bản 2 cầu 2.4 CVT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Máy Yamaha Nvx 125Cc Premium
  • Đánh Giá Nvx 125 Từ “a Đến Z”? Có Nên Mua Nvx 125?
  • Ưu Điểm Nổi Bật Của Xe Yamaha Nvx 2021
  • Đánh Giá Yamaha Nvx 155 2021 2021
  • Nissan Terra 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Giá Xe Innova 2021 Nơi Bán Xe Innova Uy Tín

    --- Bài mới hơn ---

  • Toyota Innova 2021: Ưu Nhược Điểm Và Giá Xe Innova 2021 Cũ Tháng 04/2021
  • Nên Mua Phiên Bản Xe Toyota Innova Cũ Nào Tốt Nhất
  • Toyota Innova 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Toyota Innova: Thông Số, Khuyến Mãi & Giá Xe Lăn Bánh Năm 2021 (New)
  • Innova E 2021 (Số Sàn): Thông Số, Khuyến Mãi & Giá Xe Lăn Bánh Trả Góp
  • Giá xe Innova 2021 như thế nào? Đánh giá xe Innova 2021 một cách chi tiết bao gồm thiết kế nội ngoại thất, an toàn và động cơ để phù hợp với mục đích sử dụng của người dùng đang là câu hỏi được quan tâm nhiều nhất của khách hàng tại thị trường xe hơi Việt Nam cho phiên bản mới nhất. Sau xe Toyota Vios, Innova luôn là cái tên được nhớ đến đầu tiên khi nhắc về dòng MPV đa dụng. Doanh thu đạt 11.344 chiếc trong năm 2021 là minh chứng cụ thể cho sự ưu ái của người tiêu dùng đối với dòng xe Toyota này.

    Bề dày lịch sử của Innova được ghi lại bằng những minh chứng về doanh số bán xe trên thế giới đặc biệt trên thị trường Đông Nam Á như Việt Nam. Tính đến năm 2021 đã là 11 năm Toyota sản xuất và bán xe Innova trên thị trường Việt. Con số cộng dồn 98.590 chiếc luôn là nguồn động lực và niềm tự hào để nhà sản xuất tiếp tục nâng cấp.

    Phiên bản xe Innova 2021 càng chứng tỏ sự thay đổi cao cấp và tiện nghi hơn của dòng xe 7 chỗ Toyota này khiến doanh số bán xe Innova đạt top 3 trong những tháng đầu năm 2021. Với 3 phiên bản có diện mạo hoàn toàn mới là Innova V, G và E khẳng định một lần nữa rằng thương hiệu Toyota luôn bền bỉ và vững mạnh hơn theo năm tháng.

    Cùng đại lý Toyota điểm qua những chi tiết đáng chú ý và cập nhật giá xe Innova 2021 mới nhất.

    Cập nhật giá xe Innova 2021 và khuyến mãi hấp dẫn

    Kể từ ngày 26/3/2017, khi khách hàng ký hợp đồng mua xe Innova mới tại Toyota Lý Thường Kiệt sẽ nhận ngay những gói ưu đãi hấp dẫn. Khách hàng có thể tùy chọn 1 trong 2 gói khuyến mãi đặc biệt sau:

    · Tặng 01 năm bảo hiểm vật chất thân xe

    · Tặng 01 năm bảo dưỡng miễn phí 100%

    · Hỗ trợ chi phí đăng ký biển số

    · Ưu đãi lãi suất ngân hàng hấp dẫn và thủ tục đơn giản

    Bảng giá xe Innova 2021 (đã bao gồm VAT):

    Giá xe Innova 2021 bản 2.0E (động cơ xăng, số tay 5 cấp, VVT-i) 793.000.000 VNĐ

    Giá xe Innova 2021 bản 2.0G (động cơ xăng, số tự động 6 cấp, VVT-i) 859.000.000 VNĐ

    Giá xe Innova 2021 bản 2.0V (động cơ xăng, số tự động 6 cấp, VVT-i) 995.000.000 VNĐ

    CHƯƠNG TRÌNH MUA XE INNOVA 2021 TRẢ GÓP

    Đặc biệt, chỉ cần thanh toán 12 triệu/tháng là quý khách đã có ngay một chiếc Innova đẳng cấp.

    Với chương trình hỗ trợ khách hàng mua xe với lãi suất hấp dẫn, Toyota Lý Thường Kiệt tạo mọi điều kiện tốt nhất cho khách hàng mua xe trả góp với thủ tục vay đơn giản.

    Đánh giá xe Innova 2021 – Thể thao nhưng vẫn tinh tế

    Ngay khi vừa ra mắt, nhiều chuyên gia nhận xét và đánh giá xe Innova 2021 rất khả quan bởi tính khỏe khoắn và bắt mắt được thiết kế cho phiên bản mới. Trong bản mới nhất này, kích thước xe Innova lần lượt là: 4735 x 1830 x 1795 mm tương ứng với dài x rộng x cao khá gọn ghẽ khi chạy trên đường phố, tuy nhiên vẫn tạo được không gian thoải mái bên trong.

    Màu sắc, xe Innova 2021 thiên về sự nhã nhặn và truyền thống với 4 màu sắc sang trọng gồm: Đồng ánh kim (4V8), Bạc (1D6), Xám đậm (1G3) và Trắng (040).

    Không hổ danh là một trong những dòng xe 7 chỗ Toyota ăn khách nhất thị trường, thân trước thể thao hơn khi được thiết kế lưới tản nhiệt không viền – chi tiết mà các dòng xe Toyota khác chưa sở hữu.

    Trong đó có nhiều nan lồi lên tạo cảm giác 3D bắt mắt. Theo các đánh giá xe Innova 2021, mũi xe trông thẳng hơn với đường dập nổi chữ V sắc nét và thấp dần về đỉnh tạo nét hài hòa.

    Phía trên lưới tản nhiệt vẫn là đường viền crom đặc trưng của thương hiệu Nhật Bản này, đồng thời nối liền 2 cụm đèn pha cho cảm giá liền mạch.

    Vẫn là kiểu Halogen phản xạ đa chiều truyền thống, tuy nhiên ở Innova V – phiên bản cao cấp nhất cho người tiêu dùng “mãn nhãn” hơn cả với hai đèn chiếu đôi cùng cụm đèn LED hiện đại.

    Một điều khiến Innova V nổi bật hơn hẳn là chế độ đèn chờ dẫn đường, hỗ trợ ánh sáng cho người sử dụng khi bước ra khỏi xe trong đếm tối. Đồng thời, khả năng điều chỉnh góc chiếu sáng cũng được tích hợp tạo sự tiện lợi tối ưu khi di chuyển vào những cung đường khó.

    Khi bắt đầu giới thiệu và bán xe Innova 2021, nhà sản xuất đã định hướng phong cách thể thao cho chiếc ô tô này. Do đó các chuyên gia đã thêm thắt các cánh hướng gió không những ở cản trước mà còn ở cản sau và khoang chứa đồ.

    THÂN XE:

    Chưa vội giải đáp về giá xe Innova 2021, diện mạo của chiếc MPV vẫn được tiếp tục với các đường gân nổi chạy dọc xuyên suốt thân xe.

    Gương chiếu hậu không có gì thay đổi so với thời tiền nhiệm. Các chức năng chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ được cung cấp cho cặp đèn. Riêng phiên bản Innova V mạ crom tạo sự phân biệt giữa các dòng xe Toyota.

    Bên cạnh đó là bộ la zăng mới mang kích thước 205/65R16 tức 16 inch cho Innova 2.0E và Innova G, trong khi Innova V lại có kích thước lớn hơn, 215/55R17 thể hiện cá tính mạnh cho người tiêu dùng.

    ĐUÔI XE:

    Mặc dù có nhiều sự đổi mới trong phần ngoại thất, hông xe 7 chỗ Toyota này vẫn chưa thoát khỏi lối thiết kế cũ. Cụm đèn hậu dạng boomerang gối lên kính chắn gió sau, hình chữ L ngang nhìn rất hài hòa với tổng thể. Tuy nhiên, nhiều đại lý bán xe Innova cùng khách hàng vẫn kỳ vọng trang bị đèn LED cho đèn sau thay vì bóng đèn thường.

    Nội thất cân bằng với diện mạo, phù hợp giá bán xe Innova 2021

    Không gian bên trong Innova 7 chỗ có vẻ được chăm chút tỉ mỉ hơn so với vẻ ngoài. Với chiều dài cơ sở lên đến 2750 mm, dòng xe Toyota MPV ngày càng chinh phục được những khách hàng khó tính bởi thể tích thoáng đãng mà chiếc ô tô mang lại.

    KHU VỰC LÁI:

    So với những đánh giá xe Innova 2021, thì thời tiền nhiệm có vẻ được trang bị thô sơ hơn. Cụ thể, xe 7 chỗ Toyota thế hệ mới được trang bị vô lăng 4 chấu hoàn toàn mới cùng với chật liệu bọc là urethane cho Innova 2.0E và Innova G, riêng Innova V sang trọng hơn với chất liệu bọc da, ốp gỗ. Đồng thời, tay lái cũng có các chi tiết ốp bạc sáng bóng và bắt mắt.

    Trên vô lăng được tích hợp các nút tiện ích như điều chỉnh màn hình đa thông tin, âm thanh và điện thoại rảnh tay. Và tất nhiên, Innova V có lợi thế hơn với nút điều khiển bằng giọng nói được bổ sung thêm trên tay lái.

    Phía sau vô lăng là bảng táp lô với 2 công nghệ khác nhau phù hợp với giá xe Innova 2021 từng phiên bản E, G, V. Trong khi bản 2.0E chỉ sở hữu cụm đồng hồ Analog truyền thống thì 2.0G và V lại mang đến cho người tiêu dùng trải nghiệm tốt hơn khi trang bị bảng táp lô Optitron hiện đại với màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2-inch sắc nét.

    Bên cạnh gương chiếu hậu ngoài, để giúp tài xế quan sát rõ hơn ở phía sau, nhà sản xuất đã bố trí gương chiếu hậu bên trong khoang xe với 2 chế độ ngày / đêm chỉnh tay chống lóa đèn hiệu quả.

    Ngoài ra, ghế lái cho Innova 7 chỗ cao cấp nhất có thể chỉnh điện 8 hướng và nhớ vị trí tự động nhằm giảm bớt thao tác cho tài xế.

    HỆ THỐNG GIẢI TRÍ:

    Nhờ nâng cấp hệ thống giải trí, việc bán xe Innova đã dễ dàng hơn do dòng xe Toyota này đã thu hút được nhiều khách hàng khó tính.

    Cụ thể, với Innova V, người tiêu dùng chắc chắn sẽ cảm thấy thích thú hơn khi được trải nghiệm đầu DVD 1 đĩa so với CD ở 2 phiên bản còn lại.

    Thêm vào đó là màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp rất nhiều chức năng khác như cổng kết nói AUX, USB, Bluetooth, HDMI, đầu đọc thẻ nhớ và điều khiển bằng giọng nói.

    Đồng thời, dàn âm thanh 6 loa đem lại cho hành khách trải nghiệm âm thanh sống động nhất.

    KHU VỰC HÀNH KHÁCH:

    Các hàng ghế trên từng phiên bản giá xe Innova 2021 sẽ được dùng loại chất liệu khác nhau: nỉ thường cho 2.0E, nỉ cao cấp cho 2.0G và da cao cấp cho 2.0V. Dù mà chất liệu nào thì từng hàng ghế đều được gia công rất chắc chắn.

    Hàng ghế thứ 2 khá rộng rãi và được bố trí khu vực để chân duỗi thoải mái. Nệm ghế được làm mỏng lại giúp không gian cabin không trở nên tù túng. Từ 3 chỗ ngồi ở hàng ghế giữa, nhà sản xuất Innova V đã rút lại chỉ còn 2 chỗ ngồi. Điều này có thể là một bất lợi cho gia đình đông người, tuy nhiên không gian sẽ thoáng đãng hơn khi được thay bằng tựa tay.

    Ngoài ra, hành khách có thể gập ghế 60:40 cùng chỉnh cơ 4 hướng sao cho khi ngồi cảm thấy thoải mái nhất. Để tiện dụng trong mọi hoạt động trên xe, 2 chiếc bàn mini đã được lắp đặt cho phiên bản đắt giá nhất, phù hợp với những người bận rộn cần tiết kiệm thời gian.

    Mặc dù là hàng ghế cuối cùng, thế như khi chiều dài xe 7 chỗ Toyota MPV được mở rộng thì khu vực này hoàn toàn thoải mái ngay cả cho người cao. Hơn thế nữa, hàng ghế thứ 3 có thể được gập 50:50 giúp hành khách không bị mỏi lưng như nhưng thế hệ cũ. Đồng thời khi không sử dụng có thể được gấp gọn sang 2 bên để tăng thể tích chứa đồ hiệu quả.

    TIỆN NGHI KHÁC:

    Để cạnh tranh bán xe Innova với nhiều thương hiệu ô tô lớn hiện nay, nhãn hàng xứ hoa anh đào đã hướng đến sự sang trọng trong các thiết kế nội thất cho dòng xe Toyota này.

    Các đường gân bao bọc không gian cabin, lướt qua khu vực giải trí tạo thành những đường gợn sóng bắt mắt. Ngay cả tay nắm cửa cũng cho cảm giác được chăm chút tỉ mỉ với thiết kế giấu vào trong rất gọn gàng.

    Hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh đảm bảo mát đều cả không gian, có thể tự động điều chỉnh nhiệt độ phù hợp và bố trí thêm cửa gió ở từng hàng ghế. Thêm vào đó, cửa sổ cũng được chỉnh điện hiệu quả với 1 chạm và chống kẹt ở các cửa.

    Ở phiên bản Innova V cao cấp, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm, chức năng mở cửa thông minh và khóa cửa từ xa đều được lắp đặt. Trong khi đó 2 phiên bản còn lại chỉ hỗ trợ chức năng khóa cửa từ xa. Ngoài ra, chế độ Eco và Power cho người lái tùy chỉnh chế độ lái thích hợp cho từng địa hình khác nhau.

    Chi tiết đáng tiền cho Innova 7 chỗ đó là hệ thống đèn Ambient Light tạo nên không gian “tuyệt đỉnh sang trọng” khi di chuyển vào ban đêm. Ánh đèn màu xanh này còn có tác dụng giúp hành khách thư giãn tuyệt đối khi di đường dài.

    Đánh giá xe Innova 2021 qua hệ thống vận hành êm mượt

    Vì thuộc dòng MPV cho nên Innova 7 chỗ không quá chú trọng về sức mạnh trong động cơ. Cả 3 phiên bản E, G, V đều sở hữu động cơ xăng có dung tích 2.0L, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng và 16 van DOHC. Với công nghệ này, Innova có thể sản sinh công suất tối đa lên đến 102 mã lực tại 5600 vòng/phút và momen xoắn cực đại đạt 183 Nm tại 4000 vòng/phút.

    Giá xe Innova 2021 không đổi nhưng hệ thống vận hành được nâng cấp chất lượng hơn. Hệ thống treo kiên cố và đằm hơn, treo trước thiết kế kiểu tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng, còn treo sau lại sử dụng liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên. Tất cả đều được kết nối chắc chắn cho hệ thống động cơ bền vững theo thời gian.

    Hiện nay, các cửa hàng bán xe Innova đều được phân phối 3 phiên bản, trong đó E là số sàn 5 cấp, còn 2 phiên bản còn lại là số tự động 6 cấp. Tất cả đều cho cảm giác lái êm mượt ngay cả khi sang số, tình trạng giật cục được cải thiện đáng kế.

    Trong điều kiện giao thông không thuận lợi như chúng tôi hộp số và động cơ của xe vẫn phản ứng khá tốt, giúp tài xế không quá căng thẳng khi phải kiềm chế chân ga. Tuy nhiên với kích thước được mở rộng thì việc chuyển hướng trở nên khó khăn hơn đôi chút. Bên cạnh đó, khi di chuyển trên đường lớn với tốc độ cao thì Innova xử lý tốt những đoạn lồi lõm.

    Ngoài ra, khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng nói nhất không những ở đánh giá xe Innova 2021 mà còn ở các dòng xe Toyota khác. Riêng MPV thì tiêu tốn 11.4L/100km đường đô thị, chỉ 7.8L/100km khi chạy trên đường trường. Như vậy trung bình chỉ khoảng 9.1L/100km bị tiêu hao khi chạy trên đường hỗn hợp.

    Hệ thống an toàn có thực sự tương xứng với giá bán xe Innova 2021?

    Người tiêu dùng vẫn kỳ vọng rất nhiều vào hệ thống an toàn cho thế hệ mới giá xe Innova 2021. Tuy nhiên, nhà sản xuất chỉ ưu ái Innova V khi trang bị nhiều tính năng hơn hẳn 2 phiên bản Innova G và E.

    Cụ thể, cả 3 phiên bản đều được cung cấp các hệ thống an toàn cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD và hỗ trợ lực phanh khẩn cấp. Thêm vào đó, ghế ngồi được thiết kế có cấu trúc giảm chấn thương cổ và cột lái tự đổ để bảo vệ tài xế và hành khách khi xảy ra sự cố bất ngờ.

    Innova 7 chỗ 2.0V đã thể hiện là chiếc ô tô có giá xe Innova 2021 cao nhất khi trang bị thêm hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo chủ động và hỗ trợ khỏi hành ngang dốc. Điều này giúp chiếc xe có trải nghiệm tốt hơn trên những đoạn đường đèo dốc.

    Thế hệ mới sở hữu hệ thống túi khí người lái và hành khách phía trước, túi khí bên hông phía trước, túi khí rèm và túi khí đầu gối người lái. Innova E và Innova G không được trang bị túi khí bên hông phía trước và túi khí rèm cho nên ít lợi thế hơn khi va chạm. Ngoài ra, các phiên bản đều được trang bị dây đai an toàn 3 điểm cho từng ghế riêng biệt.

    Với những cải tiến vượt trội, giá xe Innova 2021 vẫn không có dấu hiệu tăng. Đây là tin vui cho những khách hàng chờ đợi thế hệ mới này ra mắt. Đại lý Toyota Lý Thường Kiệt bán xe Innova 2021 luôn đi kèm những khuyến mãi cực hấp dẫn, nhằm tạo điều kiện cho Quý khách hàng tiết kiệm thêm khoản chi phí lớn. Chi tiết thông tin ưu đãi, đến ngay đại lý Toyota.

    Dành cho quý khách hàng quan tâm và tìm đại lý Toyota bán xe Innova giá tốt, bảo hành chính hãng. Tặng nhiều phần quà hấp dẫn kèm theo chương trình giảm giá sốc kịch sàn dành cho xe Vios và Innova khi khách hàng gọi ngay tới đường dây nóng 24/24: 0901 818 818. Chúc quý khách lựa chọn cho mình chiếc xe phù hợp nhất!

    Đến ngay đại lý Toyota để trải nghiệm lái thử dòng xe Toyota yêu thích, cập nhật giá bán xe Innova 2021 cùng các giá xe Toyota khác. Hơn thế nữa là nhiều chương trình khuyến mãi cực hấp dẫn chỉ có tại Toyota Lý Thường Kiệt:

    Địa chỉ: 151A Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, TP.HCM

    Điện thoại: 083-971-3838

    Hotline: 0901818818

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Toyota Innova 2.0 E Mt Số Sàn 2021 Mới Chi Tiết Nhất
  • Thành Công Innova 2014 Và Đánh Giá Innova 2021
  • Toyota Innova 2021 Giá Bao Nhiêu? Đánh Giá Sơ Bộ Innova 2021
  • Đánh Giá Động Cơ Hyundai Grand I10 Sedan 2021
  • Có Nên Mua Hyundai Grand I10 Sedan 2021 ?
  • Ford Everest 2021: Giá Lăn Bánh & Khuyến Mãi #1, Mua Xe Trả Góp!

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Tổng Quát Mẫu Xe Ford Everest 2021
  • Toyota Fortuner 2021: Thông Số, Đánh Giá Kèm Giá Lăn Bánh Tháng 04/2021
  • Chi Tiết Toyota Fortuner 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Xe Gpx Legend Gentleman 2021
  • Gpx Legend 200 Đánh Giá Chi Tiết Thông Số Kỹ Thuật Xe
  • 5 PHIÊN BẢN – 5 LỰA CHỌN VỚI KHOẢNG GIÁ RỘNG

    Ford Everest 2021 được nhập khẩu nguyên “con” từ Thái Lan với những trang bị mới toanh dàn trải trên cả 5 phiên bản.

    NGOẠI THẤT – KHÔNG MẠNH MẼ, CHẮC CHẮN KHÔNG LÀ EVEREST ĐẾN TỪ FORD

    Nếu so với Toyota Fortuner 2021 và một số đối thủ tương đương khác, Ford Everest kể từ lần comeback năm 2021 cho đến nay không có những thay đổi vượt bậc nhằm thị hiếu hóa diện mạo các dòng xe của mình.

    Ford Everest 2021 vẫn giữ cho mình một vẻ ngoài khỏe khoắn, mạnh mẽ với kích thước duy trì ở mức 4.892 x 1.860 x 1.873 (mm) và chiều dài cơ sở 2.850mm. Kích thước tổng thể này có phần nhỉnh hơn một chút so với 2 bạn khác nhà là Toyota Fortuner và Santa Fe, giúp nâng cao khả năng vượt mọi địa hình cũng như mở rộng thêm khoang nội thất.

    Phiên bản Everest Ambiente sở hữu cụm đèn pha halogen projector trong khi các phiên bản Trend và Titanum còn được trang bị thêm đèn pha HID projector có thể tự động bật tắt với dải đèn LED ban ngày kiểu dáng thanh thoát. Không dừng lại ở đó, phiên bản Titanium cao nhất còn được bonus thêm tính năng đèn chiếu xa tự động, hoàn toàn chủ động trong việc hạn chế tình trạng làm lóa mắt xe đi ngược chiều, đồng thời giúp mở rộng tầm nhìn cho người lái trong khuôn khổ di chuyển tốc độ cao ngoài quốc lộ hoặc cao tốc.

    Gương chiếu hậu chỉnh điện tiếp tục đồng hành cùng Ford Everest 2021, gập điện tích hợp đèn báo rẽ. Ở phiên bản Titanium có thêm chức năng sấy kính (sấy điện) – người bạn tuyệt vời khi di chuyển dưới trời mưa, đặc biệt phù hợp với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều như ở Việt Nam nói riêng và Đông Nam Á nói chung.

    Khoảng sáng gầm cao đến 210mm giúp thân xe vững chải chắc chắn hơn nhờ nâng cao vòm bánh. Cả 5 phiên bản đều được trang bị bệ bước, hỗ trợ hoạt động di chuyển ra vào xe dễ dàng hơn.

    Cũng như cản trước, phần cản sau vẫn được sơn mạ bạc tạo sự cứng cáp, tích hợp thêm đèn phản quang và sương mù nâng cao sự an toàn cho người sử dụng. Từ phiên bản Trend trở đi, Ford Everest 2021 cũng trang bị thêm tiện ích đóng mở bằng điện chỉ bằng thao tác đá chân cho cốp khoang hành lý, đồng thời, bệ khoang hành lý cũng được ốp nhựa giúp bảo vệ tránh va chạm trầy xước trong quá trình bưng bê các đồ vật lên xuống.

    NỘI THẤT HIỆN ĐẠI – KHOANG HÀNH LÝ SIÊU TO KHỔNG LỒ

    Xe Ford Everest 2021 dễ dàng chinh phục khách hàng với mặt táp – lô được trang bị vô cùng chi tiết và kỹ lưỡng,thiết kế hiện đại, trẻ trung. Các phiên bản cao cấp được duy trì các chi tiết ốp nhựa, da viền kim loại sẵn sàng làm hài lòng mọi tín đồ yêu cái đẹp.

    Các phiên bản đều mang hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control, riêng Ford Everest Titanium cao nhất được trang bị điều khiển hành trình thích ứng Adaptive Cruise Control với giả năng tự động tăng/giảm vận tốc tùy theo phương tiện phía trước.

    VẬN HÀNH – TRANG BỊ VƯỢT MỌI ĐỊA HÌNH NGON Ơ

    Xe Ford Everest Model 2021 được trang bị 2 động cơ diesel dựa trên công nghệ hiện đại bậc nhất. Ở 4 phiên bản đầu tiên là động cơ diesel 2.0L, công suất tối đa lên đến 177 mã lực, 3500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại ở mức 420Nm là từ 1.750 – 2.500 vòng/phút.

    – Hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số Getrag 10R60 tự động 10 cấp

    – Hệ thống dẫn động cầu sau

    Riêng phiên bản cao cấp nhất Titanium sở hữu động cơ diesel Bi-Turbo 2.0L với công suất tối đa 210 mã lực tại 3.750 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại lên đến 500Nm từ 1.750 – 2.000 vòng/phút, hộp số tự động 10 cấp. Khác với 4 phiên bản trước, “trùm cuối” được trang bị hệ thống dẫn động 2 cầu toàn thời gian hiện đại hơn hẳn.

    Nhìn chung Ford Everest 2021 giữ nguyên những nét đặc trưng của diện mạo bên ngoài, song lại đầu tư hơn về tính năng cũng như động cơ máy, nhất là ở phiên bản cao nhất. Với 5 phiên bản – 5 lựa chọn cùng biên độ giá rộng, chắc chắn sẽ dễ lựa chọn hơn cho những ai đang tìm kiếm một chiếc SUV 7 chỗ cho gia đình hoặc đáp ứng nhu cầu công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Mua Suzuki Ertiga? Đánh Giá Xe Suzuki Ertiga Chi Tiết
  • Ford Explorer 2021: Đánh Giá, Thông Số Và Giá Bán Tháng 04/2021
  • Ford Everest 2021 Cũ: Mẫu Suv Giá Rẻ Vận Hành Mạnh Mẽ
  • Đánh Giá Xe Ford Everest: Thông Số, Giá Lăn Bánh & Khuyến Mãi 03/2021
  • Đánh Giá Ford Ecosport 2021: Sánh Ngang Suv Tiền Tỷ
  • Đánh Giá Xe Ford Everest: Thông Số, Giá Lăn Bánh & Khuyến Mãi 03/2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Ford Everest 2021 Cũ: Mẫu Suv Giá Rẻ Vận Hành Mạnh Mẽ
  • Ford Explorer 2021: Đánh Giá, Thông Số Và Giá Bán Tháng 04/2021
  • Có Nên Mua Suzuki Ertiga? Đánh Giá Xe Suzuki Ertiga Chi Tiết
  • Ford Everest 2021: Giá Lăn Bánh & Khuyến Mãi #1, Mua Xe Trả Góp!
  • Đánh Giá Tổng Quát Mẫu Xe Ford Everest 2021
  • Gần đây phiên bản mới xe Ford Everest Facelift đã được hãng Ford giới thiệu tới khách hàng. Cùng theo chân chúng tôi để có cái nhìn chi tiết nhất về Ford Everest phiên bản nâng cấp mới này.

    Mang trên mình bộ khung gầm chắc chắn, cùng với đó là những trang bị hiện đại bậc nhất. Xe Ford Everest không đơn thuần là một chiếc xe 7 chỗ mà nó còn là một thành viên không thể thiếu của mỗi gia đình.

    Đặc biệt, xế hộp Ford New Everest ngoài được áp dụng vào các công nghệ hiện đại tiên tiến nhất, mang tới một diện mạo mới khỏe khoắn. Mà còn có một tâm hồn mới mẽ vũng chãi, cùng một trái tim “động cơ” mạnh mẽ, đảm bảo an toàn khi vận hành.

    Các trang bị trên Everest Mới được Ford dàn trãi đều trên tất cả các phiên bản

    Everest Ambiente 4×2 AT: 1.052.000.000 vnđ

    Everest Trend 4×2 AT: 1.112.000.000 vnđ

    Everest Titanium 4×2 AT: 1.177.000.000 vnđ

    Everest Titanium 4WD: 1.399.000.000 vnđ

    Liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận ngay nhiều ưu đãi giá trị, khuyến mãi hấp dẫn

    Giảm tiền mặt trực tiếp, tặng phụ kiện, ưu đãi kép, hỗ trợ trả góp lãi suất thấp…

    Đại diện kinh doanh

    Mang dáng dấp bề thế, cơ bắp mẫu xe Mỹ Ford Everest Mới có kích thước tổng thể là 4.892 x 1.860 x 1.837 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.850 mm. Làm siêu lòng nhiều người với những chi tiết sắc nét chịu chơi.

    Đầu xe

    Nổi bật ở phần đầu xe là thiết kế mặt ca-lăng đa giác, ở giữa là 3 thanh ngang được mạ crome sáng bóng. Hai bên đèn pha là công nghệ chiếu sáng HID tự động với dãi đèn LED ban ngày thanh thoát.

    Thiết kế cân xứng hai bên là cụm đèn sương mù, đảm bảo tính thẩm mỹ cho phần đầu xe được ghi điểm trọn vẹn.

    Đèn pha Halogen, ca-lăng và ốp cản trước sơn đen trên phiên bản Ambiente.

    Thân xe

    Nổi bật giữa hông xe Ford New Everest là chi tiết được mạ crome điền thông số động cơ. Những đường gân nhấn nhá nhẹ nhàng nhưng vô cùng nổi bật. Tay nắm cửa và bậc lên xuống được mạ crome rất ấn tượng.

    Khoảng sáng gầm cao 210 mm, thân xe Ford Everest càng vững chãi bề thế hơn khi vòm bánh xe được đẩy lên cao.

    Tùy vào sở thích khách hàng có thể tùy chọn bộ mâm hợp kim 6 chấu to bản Ambiente 17 inch, Trend 18 inch và 6 chấu kép 2 tông màu Titanium 20 inch.

    Đuôi xe

    Xe Ford Everest được thiết kế với đuôi xe ấn tượng bằng cụm đèn hậu hình chiếc lá phóng đại, ứng dụng công nghệ LED sắc sảo. Nối liền đó là thanh ngang mạ crome kèm dòng chữ “Everest” kéo dài sang hai bên giúp tăng cường vẻ cơ bắp bề ngoài cho xe.

    Đèn phanh Halogen và ốp cản sau màu đen trên phiên bản Ambiente.

    Chinh phục cả những vị chủ nhân khó tính khi mặt táp lô được trang bị kỹ lưỡng, với thiết kế tạo hình hiện đại, trẻ trung được tinh chỉnh từ những đường cắt táo bạo.

    Vô-lăng vững chắc hầm hố giúp người dùng dễ dàng làm chủ hành trình. Phía sau là cụm đồng hồ điện tử trung tâm, hiển thị đa thông tin sắc nét đầy ấn tượng.

    Cảm giác bất ngờ khi bước vào khoang xe là sự sắp xếp rất khoa học. 3 hàng ghế được bố trí, sắp đặt khéo léo tạo khoảng trống để chân cũng như trần xe thoáng vô cùng thỏa mái.

    Chưa dừng lại ở đó khi hàng ghế thứ 2 có thể trượt linh hoạt lên xuống. Hàng ghế thứ 3 gập điện (Titanium) linh hoạt cho khả năng tối ưu không gian chứa đồ theo mong muốn của người dùng.

    Xe Ford Everest mới sở hữu ghế lái và ghế phụ chỉnh điện 8 hướng (Titanium), ghế lái chỉnh điện 8 hướng (Trend) và chỉnh cơ 6 hướng (Ambiente).

    Tùy theo nhu cầu sở thích mà khách hàng có thể tùy chọn chất liệu ghế da hoặc nỉ cực kỳ sang trọng.

    Rất đầy đủ cho đến tham lam khi mà Everest được Ford trang bị rất kỹ lưỡng những an toàn từ chủ động đến bị động:

      • Hệ thống 7 túi khí.
      • Camera lùi, Cảm biến sau hỗ trợ đỗ xe.
      • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD) và chống bó cứng phanh (ABS).
      • Cân bằng điện tử (ESP). Phanh đĩa trước sau.
      • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc.
      • Báo chống trộm bằng cảm biến nhận diện xâm nhập.
      • Cảm biến trước, hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang (Titanium).
      • Chân ga tự động Cruise Control (Titanium 4×2 AT, Trend 4×2 AT).

    Đặc biệt ở phiên bản Titanium 4WD còn có những công nghệ:

      • Hỗ trợ đỗ xe chủ động.
      • Hệ thống kiểm soát đỗ đèo.
      • Hệ thống cảnh báo lệch làn và duy trì làn đường.
      • Cảnh báo va chạm trước.
      • Hệ thống kiểm soát áp suất lốp từng bánh xe.
      • Kiểm soát tốc độ tự động (Adaptive Cruise Control).

    Ford Everest mới nhập khẩu có hệ thống thông tin giải trí được đánh giá là hiện đại bậc nhất phân khúc. Cụ thể các tiện nghi được trang bị một cách chỉnh chu trên xe:

      • Hệ thống âm thanh AM/FM, CD, MP3, Ipod, kết nối Bluetooth, USB.
      • Công nghệ giải trí điều khiển bằng giọng nói SYNC 3.
      • Màn hình cảm ứng 8 inch tích hợp khe cắm thẻ nhớ SD.
      • Dàn âm thanh 10 loa cao cấp tích hợp điều khiển âm thanh trên tay lái.
    • Cửa kính điều khiển điện lên xuống 1 chạm, tích hợp chức năng chống kẹt bên người lái.
    • Hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập mang tới không gian thoáng mát cho người ngồi trên xe. Phối hợp cùng đó là các cửa gió điều hoà cho tất cả các hàng ghế được thiết kế vô cùng tinh tế.
    • Chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm.
    • Hệ thống chống ồn chủ động.
    • Gương chiếu hậu trong tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày và đêm (Trend, Titanium) và chỉnh tay (Ambiente) vô cùng tiện lợi.
    • Cốp sau đóng mở rãnh tay thông minh, tay lái bọc da, gạt mưa tự động (Trend, Titanium)
    • Hệ thống tự động điều chỉnh đèn pha/cốt, dẫn đường bằng hệ thống định vị toàn cầu GPS (Titanium).

    Không có gì phải bàn cãi Ford New Everest vì nó quá xuất sắc.

    Trái tim tuy nhỏ nhưng rất hùng hậu, trục cam kép có làm mát khí nạp.

        Mang đến công suất tối đa 180 HP tại vòng tua 3500 vòng/phút và momen xoắn cực đại 420 Nm tại 1750 – 2500 vòng/phút khi khách hàng tùy chọn phiên bản động cơ Single Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi.
    • Kết hợp với hộp số tự động 10 cấp hoặc sàn 6 cấp. Truyền sức mạnh từ động cơ đến bánh xe là hệ dẫn động cầu sau.
    • Hệ thống treo trước độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và thanh chống lắc.
    • Treo sau được sử dụng thiết kế dạng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts linkage. Chính vì vậy xe vận hành vô cùng êm ái trên mọi địa hình.

    Ngoài ra trên phiên bản Titanium 4WD là động cơ Bi-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi cho công suất cực đại 213 HP tại 3500 vòng/phút và momen xoắn cực đại 500 Nm tại 1750 – 2500 vòng/phút. Cùng với đó là hộp số tự động 10 cấp kết hợp với hệ dẫn động 2 cầu toàn thời gian thông minh 4WD.

    Everest Ambient 4×2 MT

    999.000.000 VND

    Everest Ambient 4×2 AT

    1.052.000.000 VND

    Everest Trend 4×2 MT

    1.112.000.000 VND

    Everest Titanium 4×2 AT

    1.177.000.000 VND

    Everest Titanium 4WD

    1.399.000.000 VND

    Chương trình khuyến mãi

    Gọi Hotline để nhận ưu đãi tốt nhất

    Chương trình trả góp

    Gọi Hotline để biết chính sách mua xe trả góp

    Từ những trãi nghiệm thực tế, đối với người không rành về off-road khi có hệ thống kiểm soát địa hình cho phép người dùng chọn 4 chế độ đi địa hình: đường bằng, đường trơn trượt, đường cát và đường đá lớn.

    Nếu trước đây đòi hỏi người lái phải có kinh nghiệm điều khiển chân ga và chọn dãi số hợp lý. Thì giờ đây bạn chỉ cần chọn đúng loại địa hình mình di chuyển, phần còn lại hệ thống sẽ giúp chiếc xe giữ được độ bám đường một cách tối ưu nhất.

    Do dung tích máy nhỏ nên độ trễ sẽ lớn hơn. Nhưng bù lại đó là công nghệ tăng áp tuần tự (Bi-turbo) không phải mẫu xe nào cũng được trang bị giúp công suất lớn hơn và độ trễ giảm đáng kể.

    Tay lái trợ lực điện cho cảm giác lái tổng thể rất xuất sắc. Phản ứng thân xe khi vào cua không bị nghiêng nhiều. Khi chạy ở tộc độ cao khung gầm của Everest cho cảm giác chắc chắn. Bí kíp là nhờ hệ thống treo sau liên kết kiểu Watts linkage.

    Chỉ có một điều đáng tiếc là xe thiếu lẩy chuyển số sau vô-lăng. Thay vào đó thì người lái sử dụng nút ở cần số truyền thống của Ford.

    Thuật toán chuyển số trên hộp số tự động 10 cấp chưa thực sự ấn tượng lắm.

    *** Bạn có thể xem những đánh giá về những mẫu xe Ford khác:

    Với một cấu hình mới tiên tiến, động cơ tăng áp và hệ thống treo ấn tượng thì Ford Everst luôn đem lại cảm giác tự tin cho người cầm lái.

    Độ bốc không kiêng dè bất kỳ loại mặt đường nào chắc chắn sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm vô cùng tuyệt vời.

    Ngoài ra, một mức giá vô cùng hợp lý cùng hàng loạt các trang bị công nghệ hiện tại. Xe Ford Everest mới đang là một tiêu chí lựa chọn hàng đầu.

    Mong rằng với những đánh giá chi tiết của chúng tôi, sẽ cung cấp những thông tin hữu ích tới người dùng khi muốn tìm hiểu về dòng xe này.

    Tham khảo đối thủ Chevrolet Trailblazer

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Ford Ecosport 2021: Sánh Ngang Suv Tiền Tỷ
  • Đánh Giá Xe Daewoo Lacetti Ex: Dòng Xe Seadan Đời Đầu Nhiều Ưu Điểm Vượt Trội
  • Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Xe Dongben X30 Chi Tiết Nhất 2021
  • Đánh Giá Xe Dongben X30 Ưu Nhược Điểm Của Chiếc Bán Tải Rẻ Nhất 2021
  • Ưu Nhược Điểm Của Toyota Camry 2021 Mà Khách Hàng Nên Biết
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Biển số – Biển kiểm soát xe trong cả nước Việt Nam:

    Chi tiết chữ cái sau trong biển số!

    An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô

    1. Thành phố Long Xuyên: 67-B1

    2. Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    3. Thị xã Tân Châu: 67-H1

    4. Huyện Châu Thành: 67-C1

    5. Huyện Châu Phú: 67-D1

    6. Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    7. Huyện An Phú: 67-G1

    8. Huyện Phú Tân: 67-K1

    9. Huyện Chợ Mới: 67-L1

    10. Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    11. Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Bắc Giang

    Biển số xe máy 98 các thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Biển số xe ô tô 98 thuộc tỉnh Bắc Giang: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

    Bắc Ninh

    Biển số xe 99-G1, 99-B1, 99-C1, 99-D1, 99-E1, 99-F1, 99-H1, 99-K1 thuộc huyện, thành phố nào tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe 99 thuộc tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe máy 99 ở các huyện như sau:

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Biển số ô tô ở các huyện Bắc Ninh như sau: 99A, 99B, 99C, 99D, 99LD.

    Bắc Cạn

    Biển số xe 97-C1, 97-E1, 97-F1, 97-K1, 97-M1, 97-N1… thuộc huyện nào tỉnh Bắc Kạn…

    Biển số xe 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn.

    Huyện Chợ Đồn

    Huyện Chợ Mới

    Huyện Na Rì

    Huyện Pắc Nặm

    Huyện Ngân Sơn

    Biển số xe ô tô 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn:

    97A, 97B, 97C, 97D, 97LD.

    Bạc Liêu

    Biển số xe 94-K1, 94-D1, 94-E1, 94-F1, 94-C1, 94-B1, 94-G1 thuộc huyện nào tỉnh Bạc Liêu…

    Biển số xe 94 thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

    Biển số xe máy 94 ở các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Biển số ô tô 94 thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    94A, 94B, 94C, 94D, 94LD.

    Bến Tre

    Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

    Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

    Bình Định

    Biển số xe áy 77 ở các huyện trên địa bàn Bình Định:

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe 77 của ô tô trên địa bàn Bình Định

    77A, 77B, 77C, 77D, 77LD.

    Biển số xe 77 nền màu trắng, chữ số đen là xe tư nhân gồm ô tô, xe máy của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định.

    Biển số xe 77 nền màu xanh, chữ số trắng là xe của cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Bình Định.

    Bình Dương

    Biển số xe Bình Dương cấp cho các địa phương như sau:

    Biển kiểm soát xe mô tô

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1

    Thị xã Thuận An: 61-C1

    Thị xã Dĩ An: 61-D1

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Biển kiểm soát xe ô tô:

    61A, 61B, 61C, 61D, 61LD

    Bình Phước

    Biển số xe máy 93 các thị xã, huyện thuộc tỉnh Bình Phước như sau:

    Thị xã Đồng Xoài 93-P1

    Thị xã Bình Long 93-E1

    Thị xã Phước Long 93-K1

    Huyện Bù Đăng 93-L1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Chơn Thành 93-B1

    Huyện Đồng Phú 93-M1

    Huyện Hớn Quản 93-C1

    Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

    Biển số xe ô tô 93 thuộc tỉnh Bình Phước:

    93A, 93B, 93C, 93D, 93LD.

    Bình Thuận

    Biển số xe máy 86 thuộc huyện nào tỉnh Bình Thuận?

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Biển số ô tô 86 thuộc tỉnh Bình Thuận:

    86A, 86B, 86C, 86D, 86LD.

    Cà Mau

    Phòng CSGT công an tỉnh này quản lý và cấp biển kiểm soát 69 cho các huyện như sau:

    Thành phố Cà Mau: 69-C1, 69-K2,

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Cà Mau như sau:

    69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

    Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

    Tra cứu biển số xe máy sẽ thấy, biển số 11 cấp cho công dân cứ trú trên địa bàn tình Cao Bằng khi đi đăng ký xe.

    BKS xe máy cấp cho các huyện, thị trên địa bàn Cao Bằng thường bắt đầu bằng số 11, kèm theo là các ký tự X, T, U, P, S, V, M, R… áp dụng cho các địa bàn như sau:

    Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX

    Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX

    Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX

    Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX

    Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX

    Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX

    Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX

    Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX

    Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX

    Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX

    Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX

    Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX

    Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Đắk Lắk

    Bảng số xe máy của các địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

    Thành phố Buôn Ma Thuột: 47-B1

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cưmgar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Biển số ô tô của Đắc Lắc: 47A, 47B, 47C, 47D, 47LD…

    Đắk Nông

    Biển số xe máy tỉnh Đắc Nông:

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Biển số xe ô tô tỉnh Đắc Nông:

    48A, 48B, 48C, 48D, 48LD…

    Điện Biên

    · Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1

    · Huyện Điện Biên 27-N1

    · Thị xã Mường Lay 27-X1

    · Huyện Tuần Giáo 27-Z1

    · Huyện Điện Biên Đông 27-U1

    · Huyện Mường Nhé 27-S1

    · Huyện Mường Ẳng 27-Y1

    · Huyện Mường Chà 27-V1

    · Huyện Tủa Chùa 27-L1

    Đồng Nai

    · Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2; 60-AA

    · Thị xã Long Khánh: 60-B2 60-AB

    · Huyện Tân Phú: 60-B3; 60-AC

    · Huyện Định Quán: 60-B4; 60-AD

    · Huyện Xuân Lộc: 60-B5; 60-AE

    · Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6;60-AF

    · Huyện Thống Nhất: 60-B7; 60-AH

    · Huyện Trảng Bom: 60-B8; 60-AK

    · Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9; 60-AL

    · Huyện Long Thành: 60-C1; 60-AM

    · Huyện Nhơn Trạch: 60-C2; 60-AN

    · Xe mô tô trên 175cc: 60-A1

    · Xe con: 60A

    · Xe khách: 60B

    · Xe tái và xe bán tải: 60C

    Đồng Tháp

    · Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

    · Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    · Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    · Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    · Châu Thành: 66-C1

    · Hồng Ngự: 66-G1

    · Lai Vung: 66-L1

    · Lấp Vò: 66-V1

    · Tam Nông: 66-N1

    · Tân Hồng: 66-K1

    · Thanh Bình: 66-B1

    · Tháp Mười: 66-M1

    Gia Lai

    · Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    · Thị xã An Khê: 81-G1

    · Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    · Huyện Chư Păh: 81-X1

    · Huyện Chư Prông: 81-T1

    · Huyện Chư Sê: 81-P1

    · Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    · Huyện Đak Pơ: 81-F1

    · Huyện Đức Cơ: 81-U1

    · Huyện Ia Grai 81-V1

    · Huyện Ia Pa: 81-L1

    · Huyện K’Bang: 81-H1

    · Huyện Kông Chro: 81-K1

    · Huyện Krông Pa: 81-N1

    · Huyện Mang Yang: 81-E1

    · Huyện Phú Thiện: 81-D1

    · Huyện Chư Pưh: 81-S1

    · Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

    Hà Giang

    · Thành phố Hà Giang: 23-B1

    · Huyện Bắc Quang: 23-D1

    · Huyện Quang Bình: 23-E1

    · Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    · Huyện Xín Mần: 23-G1

    · Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    · Huyện Bắc Mê: 23-K1

    · Huyện Quản Bạ: 23-L1

    · Huyện Yên Minh: 23-M1

    · Huyện Đồng Văn: 23-N1

    · Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Hà Nam

    · Huyện Kim Bảng: 90-A1

    · Thành phố Phủ Lý: 90-B1

    · Huyện Thanh Liêm: 90-B2

    · Huyện Duy Tiên: 90-D1

    · Huyện Bình Lục: 90-E1

    · Huyện Lý Nhân: 90-L1

    Hà Tĩnh

    · Huyện Vũ Quang: 38-E1

    · Huyện Đức Thọ: 38-D1

    · Huyện Hương Sơn: 38-H1

    · Huyện Hương Khê: 38-B1

    · Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    · Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    · Huyện Can Lộc: 38-C1

    · Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    · Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    · Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    · Huyện Lộc Hà: 38-L1

    · Huyện Thạch Hà: 38-M1

    · Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P

    Hải Dương

    · Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    · Thị xã Chí Linh: 34-C1

    · Huyện Kinh Môn: 34-D1

    · Huyện Ninh Giang: 34-E1

    · Huyện Thanh Miện:34-F1

    · Huyện Gia Lộc:34-P1

    · Huyện Nam Sách: 34-M1

    · Huyện Thanh Hà: 34-M2

    · Huyện Tứ Kỳ:34-N1

    · Huyện Bình Giang: 34-P1

    · Huyện Cẩm Giàng: 34-K1

    · Huyện Kim Thành: 34-?1

    Hải Phòng

    · Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2

    · Huyện An Dương: 15-C1

    · Huyện An Lão: 15-D1

    · Huyện Cát Hải: 15-E1

    · Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    · Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    · Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    · Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    · Quận Dương Kinh: 15-L1

    · Quận Đồ Sơn: 15-M1

    · Quận Kiến An: 15-N1

    Hậu Giang

    · Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    · Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    · Huyện Châu Thành: 95-G1

    · Huyện Châu Thành A: 95-H1

    · Huyện Long Mỹ: 95-D1

    · Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    · Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Hòa Bình

    · Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    · Huyện Lương Sơn: 28-G1

    · Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    · Huyện Kim Bôi: 28-B1

    · Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    · Huyện Yên Thủy: 28-F1

    · Huyện Cao Phong:28-C1

    · Huyện Đà Bắc: 28-D1

    · Huyện Mai Châu: 28-M1

    · Huyện Tân Lạc: 28-E1

    · Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Hưng Yên

    · Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    · Huyện Ân Thi: 89-C1

    · Huyện Kim Động: 89-D1

    · Huyện Phù Cừ: 89-G1

    · Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    · Huyện Khoái Châu: 89-E1

    · Huyện Văn Giang: 89-K1

    · Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    · Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    · Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Khánh Hòa

    · Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    · Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    · Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    · Huyện Diên Khánh: 79-D1

    · Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    · Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    · Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    · Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    · Huyện Trường Sa

    Kiên Giang

    · Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    · Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    · Huyện An Biên: 68-B1

    · Huyện An Minh: 68-M1

    · Huyện Châu Thành: 68-C1

    · Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    · Huyện Gò Quao: 68-E1

    · Huyện Hòn Đất: 68-D1

    · Huyện Kiên Hải: 68-S1

    · Huyện Kiên Lương: 68-K1

    · Huyện Phú Quốc: 68-P1

    · Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    · Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    · Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    · Huyện Giang Thành: 68-F1

    Kon Tum

    · Thành phố Kon Tum: 82-B1

    · Huyện Đắk Glei 82-N1

    · Huyện Đắk Hà: 82-H1

    · Huyện Đắk Tô 82-F1

    · Huyện Ia H’Drai

    · Huyện Kon Plông

    · Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    · Huyện Ngọc Hồi 82-E1

    · Huyện Sa Thầy: 82-M1

    · Huyện Tu Mơ Rông

    Lai Châu

    • Thành phố Lai Châu:25-B1
    • Huyện Mường Tè:
    • Huyện Nậm Nhùm:
    • Huyện Phong Thổ:
    • Huyện Sìn Hồ:
    • Huyện Tam Đường:
    • Huyện Tân Uyên:25-U1
    • Huyện Than Uyên: 25-T1

    Long An

    • Thành phố Tân An: 62-B1
    • Huyện Tân Hưng: 62-C1
    • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
    • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
    • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
    • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
    • Huyện Tân Trụ: 62-H1
    • Huyện Châu Thành: 62-K1
    • Huyện Cần Đước: 62-L1
    • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
    • Huyện Bến Lức: 62-N1
    • Huyện Đức Hoà: 62-P1
    • Huyện Đức Huệ: 62-S1
    • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
    • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Thừa Thiên -Huế

    · Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1

    · Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1

    · Thị xã Hương Trà: 75-D1

    · Huyện A Lưới: 75-L1

    · Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

    · Huyện Phong Điền: 75-C1

    · Huyện Phú Lộc: 75-K1

    · Huyện Phú Vang: 75-H1

    · Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Tiền Giang

    · Huyện Cái Bè: 63-B1

    · Thị Xã Cai Lậy: 63-B2

    · Huyện Châu Thành: 63-B3

    · Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    · Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    · Thị xã Gò Công: 63-B6

    · Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    · Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    · Huyện Tân Phước: 63-B8

    · Thành phố Mỹ Tho: 63-B9

    · Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Trà Vinh

    · Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    · Huyện Càng Long: 84-L1

    · Huyện Châu Thành: 84-D1

    · Huyện Cầu Kè: 84-K1

    · Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    · Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    · Huyện Trà Cú: 84-G1

    · Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    · Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Tuyên Quang

    · Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    · Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,

    · Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    · Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    · Huyện Na Hang: 22-N1

    · Huyện Yên Sơn: 22-B1

    · Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Tây Ninh

    · Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    · Huyện Tân Biên: 70-H1

    · Huyện Tân Châu: 70-K1

    · Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    · Huyện Hòa Thành: 70-G1

    · Huyện Bến Cầu: 70-C1

    · Huyện Gò Dầu: 70-F1

    · Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    · Huyện Châu Thành: 70-D1

    Vĩnh Long

    · Xe Motor PKL >175cc: 64-A1; 64-A2; 64-A3; 64-A4; 64-A5; 64-A6

    · Xe máy điện: 64-MĐ1; 64-MĐ2; 64-MĐ3

    · Thành phố Vĩnh Long: 64-B1; 64-B2; 64-B3; 64-B4; 64-C1; 64-C2; 64-C3; 64-CA

    · Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-H2; 64-H3; 64-H4; 64-HA

    · Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-K2; 64-K3; 64-KA

    · Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-L1; 64-L2; 64-BA

    · Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-G2; 64-G3; 64-GA

    · Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-E2; 64-E3 64-EA

    · Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-F2; 64-F3; 64-FA

    · Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-D2; 64-D3; 64-DA

    Vĩnh Phúc

    · Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    · Huyện Sông Lô: 88-C1

    · Huyện Lập Thạch: 88-D1

    · Huyện Tam Đảo: 88-E1

    · Huyện Yên Lạc: 88-F1

    · Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    · Thị xã Phúc Yên: 88-H1

    · Huyện Tam Dương: 88-K1

    · Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    · Huyện Mê Linh: 88-S3

    Yên Bái

    · Thành phố Yên Bái: 21-B1

    · Huyện Lục Yên: 21-C1

    · Huyện Yên Bình: 21-D1

    · Huyện Trấn Yên: 21-F1

    · Tx Nghĩa Lộ: 21-K1

    · Huyện Văn Chấn: 21-L1

    Vũng Tàu

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Huyện Tân Thành: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Thủ đô Hà Nội (29→33)

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Quận 2: 59-B1;59-BA

    Quận 4: 59-C1;59-CA

    Quận 7: 59-C2;59-CB

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2;59-DB

    Quận Phú Nhuận: 59-E1;59-EA

    Quận 3: 59-F1;59-FA

    Quận 12: 59-G1-G2;59-GA

    Quận 5: 59-H1;59-HA

    Quận 6: 59-K1-K2; 59-KA

    Quận 8: 59-L1-L2;59-LA

    Quận 11: 59-M1- M2;59-MA

    Quận Bình Tân: 59-N1;50-N1; 59-NA

    Huyện Bình Chánh: 59-N2;59-NB

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2;59-PA

    Quận Bình Thạnh: 59-S1- S2;59-SA

    Quận 1: 59-T1-T2;59-TA

    Quận 10: 59-U1-U2 59UA

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2;59-VA

    Quận 9: 59-X1;59-XA

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3;59-XB

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1;50-Y1, 50-YA

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3;59 YB

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1;59-ZA

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2;59-ZB

    Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

    Xe mô tô biển đặc biệt: 59-xxx-NN-xx

    Xe máy điện: 41-MĐ1, 41-MĐ2

    Xe mô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 59-LD

    BIỂN SỐ Ô TÔ TRẮNG:

    Xe ô tô dưới 9 chỗ: 51A, 51F, 51G

    Xe ô tô trên 10 chỗ: 51B

    Xe ô tô tải, xe bán tải, xe đầu kéo: 51C, 51D

    Xe ô tô van: 51D

    Xe ô tô công trình, xe ô tô dịch vụ công ích: 51E

    BIỂN SỐ Ô TÔ XANH:

    Xe ô tô của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng: 50A

    Xe ô tô của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: 50M

    Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: 50CD

    BIỂN SỐ XE Ô TÔ KÝ HIỆU RIÊNG, BIẾN TRẮNG:

    Xe ô tô của quân đội làm kinh tế: 50KT

    Xe ô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 50LD

    Xe ô tô của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư: 50DA

    Rơ moóc, sơmi rơmoóc: 50R, 51R

    Xe ô tô đăng ký tạm thời: T50, T41

    Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm: 50TĐ

    Xe ô tô hoạt động hạn chế: 50HC

    Xe ô tô của các tổ chức, cơ quan, cá nhân quốc tịch nước ngoài: 41-xxx(mã quốc gia)-NN/NG/QT/CV-xx (số thứ tự được cấp)

    Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào)

    Biển số xe 4 số

    Quận 1: T

    Quận 2, 9, Thủ Đức: X

    Quận 3: F

    Quận 4, 7, Nhà Bè, Cần giờ: Z

    Quận 5: H

    Quận 6: K

    Quận 8: L

    Quận 10: U

    Quận 11: M

    Quận 12, Hóc Môn (Y5-Y9), Củ Chi (Y1-Y4)

    Quận Bình Tân (N1-5), Bình Chánh (N6-N9)

    Quận Gò Vấp: V

    Quận Bình Thạnh:S

    Quận Phú Nhuận: R

    Quận Tân Bình(P1-5), Quận Tân Phú(P6-P9)

    Toàn bộ tài liệu theo nguồn WIKI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Ép Lại Biển Số Xe Máy Bao Nhiêu Tiền? Địa Điểm Ép Biển Số Uy Tín

    --- Bài mới hơn ---

  • Phí Cấp Mới Biển Số Xe Máy Năm 2021 Là Bao Nhiêu?
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Tại Huyện Phú Xuyên
  • Thủ Tục Sang Tên Xe Máy Tại Quận Hai Bà Trưng
  • Chi Tiết Thủ Tục Hành Chính
  • Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Xe, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Ép biển số xe máy là gì ? Tại sao cần phải ép biển số.

    Ép biển số xe máy là dùng khung inox nguyên khối để cố định biển số và gắn vào xe. Vì được thiết kế nguyên khối nên biển số sau khi đã ép sẽ chống được nước và bụi bẩn, vì thế ép biển số là cách tốt nhất để giữ biển số trắng sáng theo thời gian.

    Ô tô và xe máy chính là 2 phương tiện giao thông chính tại Việt Nam, thường xuyên được sử dụng mới mật độ cao mỗi ngày. Chính vì vậy xe của bạn phải thường xuyên để ngoài trời chắc chắn sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nhiều tác nhân như bụi bặm, nước mưa… làm cho biển số bị mờ, ố vàng, không còn nhìn rõ chi tiết bên trong.

    Khi sử dụng dịch vụ này, biển số xe của bạn sẽ được bảo vệ chắc chắn hơn, đảm bảo sẽ không còn tình trạng bám bụi vào bên trong và nước mưa cũng không thể dính vào nữa. Vừa tránh gây tổn hại đến chi tiết trong biển số vừa nâng cao hiệu quả thẩm mỹ cho xe, khiến biển số xe máy, ô tô có thể trắng sáng theo thời gian.

    Biển số chống nước và không được chống nước

    Đối với biển số không được chống nước, khung biển số sẽ gồm nhiều mảnh ghép lại với nhau làm và gia công sơ sài làm cho dễ hư hỏng. Sau vài tháng tình trạng kính mica của biển số bị vàng do nước bẩn thấm vào bên trong nhưng không thoát ra được.

    Sau khi gò chống nước biển sẽ được gò ép inox nguyên khối từ sau ra trước làm cho nước không thể xâm nhập do đó biển số sẽ được trắng sáng theo thời gian.

    Các loại biển số sau khi ép chống nước ôtô, xe máy hiện nay.

    Để thỏa mãn đam mê và thích sáng tạo cho anh em mê xe, hiện nay khung biển số chống nước ôtô, xe máy trên thị trường có rất nhiều loại.

    Ép biển số chống nước khung thường.

    Khung thường là khung gồm một mảnh inox nguyên khối gò chống nước.

    Ép biển số chống nước khung viền titan.

    Khung titan gồm một khung thường và viền titan, sau khi ép chống nước bằng khung thường, khung titan sẽ được ốp vào sau đó cho thẩm mỹ.

    Ép biển số chống nước ôtô, xe máy khung cờ Việt Nam, khung bản đồ Việt Nam.

    Ép biển số chống nước khung cờ gồm bộ khung rộng hơn khung thường, phần rộng hơn được đặt cờ hoặc bản đồ vào phần thừa đó, sau đó ép chống nước.

    Ép biển số xe máy bao nhiêu tiền?

    Đối với biển số còn mới, hoặc bị ố vàng chưa tróc sơn. Giá ép chống nước thường 140000 đến 150000.

    Đối với biển tróc sơn, hư nền hoặc lủng lỗ, giá sẽ giao động tùy theo tình trạng của biển.

    Địa điểm ép biển số xe máy uy tín

    Hiện nay có rất nhiều cửa hàng cung cấp dịch vụ ép biển số chống nước tuy nhiên uy tín hàng đầu có thể nói đến Ép biến số chống nước Quang Đức. Ở đây chuyên cung cấp các dịch vụ

    • Phục hồi biển số xe máy
    • Phục hồi biển số ô tô
    • Ép biển số chống nước ôtô, xe máy với nhiều loại khung cờ khác nhau trên thị trường như viền tita, khung cờ Việt Nam….
    • Gò ép chống nước biển số Ôtô, xe máy.
    • Ép biển số chống nước xe tải các loại
    • Phục hồi biển số tất cả các loại xe tải

    Facebook: Ép biển số chống nước Quang Đức

    Điện thoại: 0832578063

    Dịch vụ ở đây cung cấp hầu hết khắp nơi trên cả nước, uy tín ở chỗ bảo hành chống nước 2 năm nên các bạn có thể an tâm. Chính sách đổi mới hoàn toàn khi trong thời gian bảo hành biển số bị ố vàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Nha Trang Dak Lak Đón Trả Khách Tận Nơi Giá Chỉ 120.000Vnđ
  • Xe Thô Sơ Là Gì ? Gồm Những Loại Nào + Quy Định Pl Thế Nào
  • Quy Trình Cấp, Thu Hồi Đăng Ký, Biển Số Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ
  • Cổng Tiếp Nhận Phản Ánh
  • Thuận Lợi Khi Đăng Ký Xe Gắn Máy
  • Tin tức online tv