【#1】Ý Nghĩa Và Cách Chọn Biển Số Xe Máy Theo Phong Thủy Bản Mệnh

2. Biển số xe phong thủy và màu sắc cho người mệnh Thổ

Người mệnh Thổ nên chọn xe màu đỏ, da cam, hồng. Nếu bạn không thích những màu sặc sỡ thì bạn có thể chọn màu nâu, vàng đậm, vàng nhạt, bạc, trắng. Nên tránh màu xanh lá cây và đừng lạm dụng màu xanh da trời và đen đó là những màu không tốt đối với người mệnh Thổ.

3. Biển số xe phong thủy và màu sắc cho người mệnh Kim

Người mệnh Kim nên chọn màu nâu, vàng đậm. Bạn cũng có thể chọn mua màu trắng, vàng nhạt, xanh nước biển. Cần cân nhắc khi chọn màu xanh lá cây và thận trọng chọn màu đỏ, da cam, hồng.

4. Biển số xe phong thủy và màu sắc cho người mệnh Thủy

Người mệnh Thủy nên chọn màu xe màu trắng, vàng nhạt. Có thể sử dụng màu cùng mệnh như màu xanh nước biển, đen hay màu xanh lá cây. Bạn cần tránh những màu như nâu, vàng sẫm. Màu đỏ, da cam là màu khắc xuất cũng nên thân trọng khi lựa chọn màu xe này.

Người sinh mệnh Thủy các năm : 1936, 1937, 1944, 1945, 1952, 1953, 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997.

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953;

Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983. Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985

Biển số xe hợp phong thủy đối với người mệnh Thủy gồm các con số 9,0 là thích hợp nhất.

5. Biển số xe phong thủy và màu sắc cho người mệnh Mộc

Người mệnh Mộc nên chọn xe màu xanh nước biển, đen, tím. Có thể sử dụng màu xanh lá cây, nâu, đỏ, hồng, da cam và cần tránh các màu kim như bạc, trắng, vàng ánh kim.

Trong quá trình lựa chọn biển số và màu sắc bạn nên thận trọng khi sử dụng các màu sắc tương khắc với bản mệnh của mình để có thể an tâm hơn khi sử dụng xe. Dù sao quan trọng hơn vẫn là việc bạn tập trung khi lái xa, không được sử dụng rượu bia khi lái xe, luôn chấp hành đúng luật giao thông còn nếu không dù bạn có sử dụng xe có màu sắc phù hợp thì bạn cũng phải nhận hậu quả khó lường.

Ý nghĩa của các số đẹp

Biển số xe đẹp phải là: tứ quý, tam hoa, gánh, đảo, tiến đều, lặp đôi….

Ví dụ: 0404 = không chết không chết

1: Sinh

1111 = tứ quý

1234 = số tiến

1102 = nhất nhất không nhị = có 1 không 2

1204 = một hai không chết = nhất quyết không chết

1122 = một là một hai là hai291

1655 = có lộc nằm hưởng

2: Mãi

2222 = tứ quý

2345= số tiến

2828 = mãi phát mãi phát

2626 = mãi lộc mãi lộc

2628 = mãi lộc mãi phát

2204 = mãi mãi bất tử

3: Tài

3333 = tứ quý

3456 = số tiến

3838 = tài phát tài phát

3883 = tài phát phát tài

4: Tứ = Tử

4444 = tứ quý

4567 = số tiến

4078 = bốn mùa kô thất bát

5: Chắc chắn và đầy đủ – Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân tử có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín).

5555 = tứ quý

5678 = số tiến

5168 = Năm nhất lộc phát

6: Lộc

6666 = tứ quý

6868 = Lộc phát – lộc phát

6688 = lộc lộc phát phát

6789 = san bằng tất cả

7: Thất = Phất

7777 = tứ quý = phất – phất – phất – phất

7979 = 2 ông thần tài lớn

7168 = Ra đường là phát (lăn bánh là có tiền)

8: Phát

8888 = tứ quý = toàn phát

8686 = phát lộc phát lộc

8668 = phát lộc lộc phát

8688 = Phát lộc phát phát

8338 = Phát Tài Tài Phát

8765 = Số lùi (nhưng yên tâm: lùi dần đều = lùi như tiến = tiền như núi)

9: Cửu – Trường tồn

9999 = tứ quý = trường sinh bất lão = tứ cửu – cứu tử….

Theo internet

Tags: Chọn ngày đẹp mua xexuân 2021

【#2】Phong Thủy Biển Số Xe Mang Ý Nghĩa Như Thế Nào?

Thường ngày, chúng ta vẫn thường nghe nói các con số 4, 7 hay 13 là những con số xui xẻo. Tuy nhiên, việc chọn biển số đẹp, hợp phong thủy, quan niệm tốt hay xấu còn phụ thuộc vào suy nghĩ của mỗi người. Vậy như thế nào thì được coi là một biển số xe đẹp?

Trong đẹp là những biến số xe với các con số được sắp xếp logic và hợp lý. Khi cộng các con số với nhau, cho kết quả càng cao thì càng đẹp.

Thêm nữa, biển số xe hợp phong thủy phải kết hợp được các yếu tố âm dương và ngũ hành. Biển số sau cao hơn số trước sẽ mang ý nghĩa kết thúc có hậu, hạnh phúc viên mãn.

Người Phương Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng, Hầu hết đều quan tâm đến biển số. Quan niệm phong thủy trước đây cho rằng, “nhất tứ quý, nhì đồng hoa” đó là số đẹp.

Tứ quý là biển số với 4 số liền kề giống nhau. Trong đó biển số tứ quý 9 được coi là đẹp nhất. Mang ý nghĩa tứ cửu nói ngược lại là cứu tử, hàm ý trường tồn. Vì vậy, những đại gia hoặc quan chức không ngần ngại cho một số tiền lớn để sở hữu biển số tứ quý 9. Cầu mong với biển số đẹp, hợp phong thủy sẽ mang đến vận may trong cuộc sống.

Ngoài tứ quý 9 hay tứ quý 8, với ý nghĩa tài lộc. Thì tứ quý 6 mang ý nghĩa phát lộc cũng được ưa chuộng. Thêm nữa là, tứ quý 2, 3 hoặc 5 không tốt mà không xấu. Phù hợp với những ai muốn mua biển số đẹp mà không cần chi trả tài chính quá cao.

Trong đó tứ quý 4 mang ý nghĩa “tứ tử” chẳng ai muốn chọn. Vì cho rằng đó là con số không may mắn, không tốt lành.

Biển xe hợp phong thủy là biển đồng hoa

Ngoài tứ quý, đồng hoa cũng được nhiều người săn đón. Đồng hoa hay còn gọi là tam hoa, gồm có 3 số giống và liền kề nhau. Mang ý nghĩa tốt đẹp là đi và về đều may mắn, thuận lợi, thượng lộ bình an. Biển số này được đặc biệt yêu thích bởi xe vận tải, chủ xe khách hoặc xe taxi.

Rất nhiều người mua ô tô thường không quan tâm đến biển số. Họ thường chọn ngẫu nhiên, dường như không quan tâm đến việc chọn biển số đẹp. Không quan tâm đến việc biển số hợp phong thủy giúp mang đến phú quý. Những điều tốt lành và cả tài lộc cho người sở hữu.

Nhưng cũng có rất nhiều người vô cùng quan tâm đến biển số xe hợp phong thủy. Thậm chí không chỉ biển số mà màu sắc cũng là yếu tố quan trọng. Có người còn cho rằng, chọn biển số xe xấu sẽ kìm hãm sự nghiệp. Khiến họ không thể nổi trội, có khi còn tuột dốc. Rồi những điều xui rủi sẽ đến với họ trong cuộc sống.

Để biết biển số xe hợp hay không hợp phong thủy. Có thể dựa theo từng con số hoặc con số. Ý nghĩa của mỗi số như sau:

Nhất, đứng đầu, độc nhất vô nhị là ý nghĩa của số 1.

Mãi, bền lâu, mãi mãi là ý nghĩa của số 2.

Tài, phát tài, nhiều tiền tài là ý nghĩa của số 3.

Tử, chết là ý nghĩa của số 4 vì thế nên nhiều người kiêng kỵ.

Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn là ý nghĩa của số 5

Lộc, lục nhiều lộc, phúc là ý nghĩa của số 6

Thất, mất là ý nghĩa của số 7

Phát, bát tức phát tài, phát triển là ý nghĩa của số 8

Thừa, Cửu, trường tồn, con số to nhất là ý nghĩa của số 9

Biển số xe đẹp xấu phụ thuộc vào con số nằm ở cuối biển. Nếu số 4 và số 7 mang ý nghĩa không tốt nhưng nếu kết hợp với những số khác có thể tạo thành một biển số đẹp. Ví dụ như 708 mang nghĩa không thất bát hoặc 204 là mãi không chết.

Ý nghĩa của từng cặp số theo phong thủy

12, 52, 92 là con ngựa – mã đáo thành công.

39, 79 là số thần tài.

68, 86 là lộc phát, phát lộc.

38,78 là ông địa hoặc thất bát.

40, 80 là ông Táo với lửa.

37, 77 là ông trời.

17, 57, 97 là con hạc (trường thọ).

26, 66 là rồng bay.

10, 50, 90 là rồng nước.

19, 59, 99 là con bướm – cái đẹp.

Chọn biển số xe theo ngũ hành cần xác định được hành. Đó chính là ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi 1 số trong biển số xe tương ứng 1 hành. Dựa vào quy luật tương sinh, tương khắc sẽ biết biển số xe đó là hợp hay không hợp.

Theo đó, số 1, 2 thuộc hành Mộc. 3, 4 thuộc hành Hỏa; 5, 6 thuộc hành Thổ; 7, 8 thuộc hành Kim; số 9 là hành Thủy. Việc xác định được số xe thuộc hành gì, sau đó sẽ dựa trên quan niệm về ngũ hành tương sinh để tìm ra sự hợp. Và khi rơi vào ngũ hành tương khắc nghĩa là không hợp.

Khi dựa vào mệnh trong ngũ hành, đồng thời người mua cần chú ý chọn màu xe tương hợp. Với màu xe hợp mệnh, nhiều người tin rằng sẽ đi lại suôn sẻ, ít hư hỏng. Chọn biển số và màu xe hợp phong thủy giúp xe chạy an toàn và ít hư hỏng.

Quẻ dịch bao gồm 8 quẻ đơn là Càn, Khôn, Chấn, Tốn, Khảm, Ly, Cấn, Đoài. 8 quẻ ấy khi xếp chồng lên nhau sẽ tạo thành 64 quẻ kép. 64 quẻ dịch này sẽ cho biết các con số trên biển số xe là đẹp hay xấu, tốt hay không. Để mỗi người có phương án cải thiện đem lại bình an cho bản thân.

Biển số xe xấu đôi khi là sự dự báo những điều không may sẽ xảy ra với chủ xe. Ngược lại, biển số xe đẹp như là cách dự báo những điềm lành, may mắn sẽ đến.

Muốn chọn biển số xe đẹp, hợp phong thủy cần dựa vào công thức. Các chuyên gia phong thủy đã cố gắng tìm ra quy luật này. Có thể khái quát như sau:

Trước tiên, lấy 4 hoặc 5 chữ số có trên biển số xe chia cho 80. Lấy kết quả vừa chia trừ đi các số phần nguyên. Sau đó lấy

toàn bộ số thập phân còn lại nhân với 80. Có kết quả cuối cùng, bạn dựa vào ý nghĩa các con số trong bảng phong thủy là sẽ biết biển số xe của mình có hợp phong thủy hay không?

Ví dụ bạn có biển số xe 15366. Theo công thức ta có:

15366/80 = 192.075

Tiếp theo lấy 192.075 – 192=0.0750

Lấy 0.0750 x 80=6

Khi chọn biển số xe điều cần quan tâm nhất là những con số cuối cùng của biển số xe. Con số đuôi mang hàm ý hung hoặc cát. Biển có số đuôi hung là bạn đã chọn nhầm, có thể xảy đến những nhiều điều xui rủi, lo lắng vì không được an toàn.

Những con số đại cát, đại lợi giúp chủ xe di chuyển suôn sẻ, an toàn. Hơn nữa còn đem đến may mắn, thịnh vượng. Những số đẹp được kể đến gồm có 0,1,3,5 và 8.

Cũng có thể kết hợp vài con số với nhau, tạo thành nhóm số đẹp. Ví dụ 11, 13, 15, 17, 24, 23, 31, 35, 45, 48.

Những con số được xem là kém may mắn bao gồm: 78 (thất bát), 44 (tứ tử), số 49 và 53 là 2 con số gắn với năm tuổi gặp rủi ro, xui xẻo. Đó là những cặp số xấu, nên tránh.

Các con số trên biển số xe mà có tổng là 1, 4 hoặc 7 cũng kém may mắn. Số lùi cũng được coi là không đẹp, vì mang ý nghĩa không thể phát triển.

Một cách khác nữa là đọc chệch âm tiết, để có cách dịch biển số khá lạ như: 6677 là xấu xấu bẩn bẩn, 028 không ai tán…

Tổng các số trong biển số xe đẹp nhất là số 9, đây là con số mang đến nhiều may mắn. Xác định tổng bằng cách cộng tất cả các chữ số trên biển số xe vào rồi trừ đi 10. Nhiều người không thích tổng là 1 vì mang nghĩa là “tịt” – kết thúc.

Chúng tôi hy vọng rằng, qua những thông tin này, các bạn có thể biết được biển số xe đó có hợp với mình hay không? Theo đó biển số xe tam hoa, tứ quý, ngũ quý cũng không hắn cứ tốt.

Có nhiều chủ xe sẵn sàng bỏ tiền ra để sở hữu một biển số xe đẹp. Thậm chí còn thuê thầy phong thủy để tính toán các con số. Tuy nhiên chọn số gì cũng cần tuân thủ quy định của tỉnh thành nơi đăng ký biển số.

【#3】Ý Nghĩa Các Con Số Từ 0 Tới 100 Trong Phong Thủy Sim, Biển Số Xe

Ý nghĩa các con số được dân ta quan tâm rất nhiều khi mua sim số điện thoại hay đi đăng ký xe ô tô hay xe máy ai cũng mong sẽ có được một hay một dãy số đẹp theo các chuyên gia phong thủy nói.

Ý nghĩa các con số và các dãy số trong phong thủy

1. Giải nghĩa các con số từ 0 đến 9 trong phong thủy

  • Số 0 – Bất – Bình thường, không có gì
  • Số 1 – Nhất – Nhất, độc, riêng biệt
  • Số 2 – Nhị – Cân bằng, hài hòa, mãi mãi
  • Số 3 – Tam hay được gọi là Tài – Đường tài vững chắc
  • Số 4 – Tứ – Tử (cái chết)
  • Số 5 – Ngũ hay được gọi là Sinh – Phúc đức, điều tốt đẹp
  • Số 6 – Lục – Lộc, chỉ sự may mắn
  • Số 7 – Thất – Chỉ sự mất mát
  • Số 8 – Bát hay thường được biết đến là Phát – Phát đạt, thuận lợi
  • Số 9 – Cửu – Vĩnh cửu, trường tồn, sống thọ

2. Giải ý nghĩa 2 số kết hợp với nhau trong phong thủy

Một số cặp 2 con số nằm liền nhau đẹp được mọi người đều thích

  • 79 – Thần tài lớn
  • 39 – Thần tài nhỏ
  • 56 – Phát lộc, Sinh lộc
  • 68 – Lộc Phát
  • 29 – Mãi tài lộc
  • 88 – Phát Phát
  • 23 – Tài lộc cân bằng
  • 86 – Phát tài phát lộc
  • 66 – Lộc đầy nhà

Còn rất nhiều các cặp số đẹp khác nhưng bên trên là những cặp số mà ai cũng thích.

Một vài số liền nhau mọi người không thích

Có thể nói đây là 2 con số hầu hết người dây chúng ta đều không thích đây có thể là 2 số xấu nhất trên các sim điện thoại hay trên biển số xe.

Ý nghĩa các con số khác từ 00 đến 99

  • 00 : trứng vịt
  • 01 – 41 – 81 : con cá trắng
  • 02 – 42 – 82 : ốc
  • 03 – 43 – 83 : xác chết (con vịt)
  • 04 – 44 – 84 : con công
  • 05 – 45 – 85 : con trùng
  • 06 – 46 – 86 : con cọp
  • 07 – 47 – 87 : con heo
  • 08 – 48 – 88 : con thỏ
  • 09 – 49 – 89 : con trâu
  • 10 – 50 – 90 : con rồng nằm
  • 11 – 51 – 91 : con ***
  • 12 – 52 – 92 : con ngựa
  • 13 – 53 – 93 : con voi
  • 14 – 54 – 94 : con mèo nhà
  • 15 – 55 – 95 : con chuột
  • 16 – 56 – 96 : con ong
  • 17 – 57 – 97 : con hạc
  • 18 – 58 – 98 : con mèo rừng
  • 19 – 59 – 99 : con bướm
  • 20 – 60 : con rết (con rít áh)
  • 21 – 61 : Thuý Kiều
  • 22 – 62 : bồ câu
  • 23 – 63 : con khỉ
  • 24 – 64 : con ếch
  • 25 – 65 : con ó
  • 26 – 66 : rồng bay
  • 27 – 67 : con rùa
  • 28 – 68 : con gà
  • 29- 69: con lươn
  • 30 – 70 : con cá đen
  • 31 – 71 : con tôm
  • 32 – 72 : con rắn
  • 33 – 73 : con nhện
  • 34 – 74 : con nai
  • 35 – 75 : con dê
  • 36 – 76 : bà vải
  • 37 – 77 : ông trời
  • 38 – 78 : ông địa
  • 39 – 79 : thần tài
  • 40 – 80 : ông táo

3. Ý nghĩa 4 con số liền nhàu trong phong thủy

Hầu hết các bạn mua sim số điện thoại các bạn đều để ý đến 4 con số cuối liền nhau xem ý nghĩa của nó là gì, 4 số đó có đẹp không. Mọi người chưa biết cùng đón xem 4 số liền nhau được mọi người yêu thích và ý nghĩa của từng dãy số như sau:

  • 01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh
  • 1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát
  • 456 = 4 mùa sinh lộc
  • 4953 = 49 chưa qua 53 đã tới
  • 569 = Phúc – Lộc – Thọ
  • 1102 : Độc nhất vô nhị
  • 2204 = Mãi mãi không chết
  • 6686 : Lộc lộc phát lộc
  • 6868 : Lộc phát lộc phát
  • 5555 : Sinh đường làm ăn
  • 5656 : Sinh lộc sinh lộc
  • 0578 : Không năm nào thất bát
  • 1111 : Tứ trụ vững chắc
  • 2626: Mãi lộc mãi lộc
  • 2628: hái lộc hai phát
  • 1368: Cả một đời lộc phát – KIM LÂU
  • 1515: 2 cái rằm
  • 1618: Nhất lộc nhất phát
  • 8683: Phát lộc phát tài
  • 52 39: tiền tài
  • 9279: tiền lớn tài lớn
  • 3937: tài trời
  • 3938: thần tài thổ địa
  • 3939: tài lộc
  • 3333: Toàn tài
  • 8386: phát tài phát lộc
  • 8668: Phát lộc lộc phát
  • 4648: Tứ lộc tứ phát
  • 8888: Tứ phát
  • 4078: Bốn mùa không thất bát
  • 6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục)
  • 3468: Tài tử lộc phát
  • 6578: 6 năm thất bát
  • 6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm)
  • 1668: Càng ngày càng phát
  • 8686: Phát lộc phát lộc
  • 7308: Thất tài không phát
  • 7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ
  • 7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ
  • 7878 :thất bát, thất bát (ông địa)
  • 2879: mãi phát tài
  • 1102: Độc nhứt vô nhị
  • 1122 : Một là một, hai là hai
  • 6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm)
  • 9999: Tứ cẩu

4. Ý nghĩa các con số từ 0 đến 9 trong tình yêu

  • Số 0: bạn, em, anh (như You trong tiếng Anh)
  • Số 1: muốn
  • Số 2: yêu
  • Số 3: nhớ, đời, sinh
  • Số 4: đời người, thế gian
  • Số 5: tôi, anh, em (như I trong tiếng Anh)
  • Số 6: lộc
  • Số 7: hôn
  • Số 8: phát, ôm
  • Số 9: vĩnh cửu

Một số dãy số được sử dụng nhiều ở các bạn trẻ trong tình yêu

  • 520 = Anh yêu em (Em yêu anh)
  • 530 = Anh nhớ em (Em nhớ anh)
  • 520 999 = Anh yêu em mãi mãi
  • 520 1314 = Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 = 1 đời 1 kiếp)

5. Ý nghĩa số 520 là gì ?

520 là một kiểu ký hiệu mà các bạn trẻ dùng để biểu thị câu “I love you” (Anh yêu em, hoặc Em yêu anh). Đây là kiểu ký hiệu dựa vào sự đồng âm các số đếm với các từ có nghĩa khác trong tiếng Trung Quốc:

Thông qua bài viết này của chúng tôi sẽ giúp được các bạn hiểu hơn về ý nghĩa các con số trong các trường hợp khác nhau.

【#4】Thú Vị Ý Nghĩa Biển Số Xe Có Thể Bạn Chưa Bao Giờ Biết

Ý nghĩa biến số xe cũng giống như ý nghĩa một sim số đẹp vậy nó có hai giá trị mà chúng ta thường quan tâm đó chính là giá trị thực tế và giá trị tinh thần. Giá trị thực tế với một biển số xe đẹp như: 8999, 9999, 6868, 2222, 8888, 56789, 111333, 89898,… đem đến sự sang trọng đẳng cấp cho mỗi người dùng , hơn nữa chiếc xe trở nên có giá trị hơn, tạo ấn tượng với bạn bè, người thân, đồng nghiệp và cả những đối tác làm ăn. Một số chiếc xe ô tô, mô tô khi bốc biển đẹp tứ quý, sảnh tiến, lộc phát 6868 có người ngỏ ý mua lại gấp đôi, gấp 3 giá trị xe ban đầu.

Ý nghĩa biển số xe những điều bạn chưa biết

Ý nghĩa biển số xe còn là giá trị tinh thần, điều này ảnh hưởng đến 70% giá trị xe của bạn với biển số xe đẹp 6868, 7777, 3333, 86868, 6789,… còn mang ý nghĩa may mắn, bình an cho mọi chủ sở hữu trên khắp nẻo đường. Chính vì vậy có những người mua xe, bốc được biển đẹp làm ăn cực kỳ thịnh vượng, cũng có người sau khi mua xe thì vận hạn, đen đủi là như vậy. Cho nên mua xe mới hay xe cũ bạn cũng cần hết sức quan tâm đến biển số xe sao cho hợp mệnh, thuận phong thủy với mình.

Cách chọn biển số xe hợp mệnh thuận phong thủy với mình

Nếu bạn mua xe mới bốc biển ngẫu nhiên thì khó có thể chọn lựa được biển số theo ý muốn bởi yếu tố may mắn quyết định 99%. Nhưng nếu bạn mua xe cũ, xe lướt tại những đại lý, công ty cung cấp xe đã qua sử dụng bạn hoàn toàn có thể tham khảo, tìm kiếm xe biển số hợp mệnh với mình.

– Người mệnh kim chọn biển số nào?

Nếu quý bạn là người mệnh kim sinh năm 1984, 1993, 1992, 1985, 2000, 1970, 2001,… tương hợp với các số 2,5,6,7,8 kỵ số 9 chính vì thế khi mua xe lướt chọn biển theo ý muốn bạn nên chọn biển số xe của mình chứa các số 2,5,6,7,8 . Ví dụ: 5678, 86868, 56568, 2222, 6666, 77777,…

– Chọn biển số xe hợp mệnh Mộc

Bạn sinh mệnh Mộc các năm 1988, 1989, 2002, 2003, 1972, 1973, 1980, 1981 hợp với các số 3, 0, 9, 4 do vậy khi bạn chọn xe bạn nên chọn xe có biển số như 3904, 4444, 3333, 9999, 4949, 3939, 04044,….

– Biển số xe hợp mệnh Thủy

Với những khách hàng mệnh Thủy sinh năm 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 1974, 1975,… tương hợp các số 1,2,7,8 bạn chọn biển số xe nên chọn biển như sau: 1222, 7878, 28282, 22222, 88888, 11228,….

– Biển số xe hợp mệnh Hỏa

Bạn là người mệnh Hỏa năm sinh 1994, 1986, 1995, 1987, 2008, 1965, 1978, 1979,… tương sinh với các số 1,2,5,6 nên khi chọn biển số xe bạn nên tìm xe có biển: 1256, 1111, 5555, 56565,….

– Biển số xe hợp mệnh Thổ

Những người có năm sinh mệnh Thổ 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006,… khi chọn biển số xe thuận mệnh với mình bạn chọn biển chứa các số 3,4,7,8 như: 4444, 3333, 7887, 8778, 38388, 34344, 38883,…

Luận giải ý nghĩa biển số xe HOT nhất hiện nay

– Biển tứ quý 33333 ” Đại tài đại lộc

– Biển số xe 22222 ” Trọn vẹn, viên mãn, hạnh phúc

– Biển số xe 68686 ” Lộc phát, lộc phát vượng bát quanh năm

– Biển số xe 88888 ” Đại phát, tài lộc như ý, phú quý vinh hoa

– Biển số xe 6789 ” Sống bằng tình cảm, thăng quan tiến chức

– Biển số xe 7979 ” Quý nhân phù trợ, thần tài may mắn, làm ăn phát đạt

– Biển số xe 1368 ” Nhất tài lộc phát, tiền tài như ý trọn vẹn viên mãn

Hy vọng rằng bài viết này của Chợ sim 24h sẽ giúp quý khách có cái nhìn tổng quan về ý nghĩa biển số xe và có những kiến thức cơ bản tìm cho mình biển số đẹp, thuận mệnh nhằm đem đến bình an, may mắn và thành công trong cuộc sống.

Đưa tin: V. Hải

【#5】Biển Báo Cấm Mới Nhất: Hình Ảnh, Ý Nghĩa Và Mức Phạt Vi Phạm

Biển báo cấm là gì?

Biển báo cấm là gì? Đúng như tên gọi của nó biển báo cấm là loại biển báo giao thông nhằm biểu thị các điều cấm, do vậy người tham gia giao thông phải chấp hành các điều đã được báo trên biển không được vi phạm.

Với thông tin được cập nhật mới nhất hiện nay, biển báo cấm gồm 40 loại và được phân biệt với các biển báo khác bởi vòng tròn màu đỏ, dấu gạch chéo biểu tượng hay dấu chữ X.

Hình ảnh và ý nghĩa các loại biển báo cấm

Biển số 101 “Đường cấm”, báo đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 102 “Cấm đi ngược chiều”, báo hiệu đường cấm cho tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định như xe cứu thương, cứu hỏa,…. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

Biển số 103a “Cấm ô tô”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng đi qua, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 103b “Cấm ô tô rẽ phải”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng rẽ phải, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 103c “Cấm ô tô rẽ trái”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng rẽ trái, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 104 “Cấm mô tô”, báo đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo quy định Để báo đường cấm các loại xe máy, trừ xe máy được ưu tiên theo quy định.

Biển số 105 “Cấm ô tô và mô tô”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và môtô đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định Để báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 106a “Cấm ô tô tải”, báo đường cấm tất cả các loại ôtô chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng

Biển số 106b “Cấm ô tô tải” có tổng trọng lượng (trọng lượng xe cộng hàng) vượt quá con số đã quy định trên biển. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

Biển số 106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”, báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm

Biển số 107 “Cấm ô tô khách và ô tô tải” báo đường cấm ôtô chở khách và các loại ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 108 “Cấm ô tô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả môtô, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ôtô sơ-mi rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật giao thông nhà nước quy định

Biển số 109 “Cấm máy kéo”, báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua

Biển số 110a “Cấm đi xe đạp”, báo đường cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp

Biển số 110b “Cấm xe đạp thồ”, báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp. Biển này không cấm người dắt loại xe này

Biển số 111a “Cấm xe gắn máy”, báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp

Biển số 111b “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy…

Biển số 111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lôi máy…

Biển số 111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”, báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp…

Biển số 112 “Cấm người đi bộ”, báo đường cấm người đi bộ qua lại

Biển số 113 “Cấm xe người kéo, đẩy”, báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật

Biển số 114 “Cấm xe súc vật kéo”, báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua

Biển số 115 “Hạn chế trọng lượng xe”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua

Biển số 116 “Hạn chế trọng lượng trên trục xe”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển đi qua

Biển số 117 “Hạn chế chiều cao”, báo hạn chế chiều cao của xe, cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng)

Biển số 118 “Hạn chế chiều ngang”, báo hạn chế chiều ngang của xe, cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua

Biển số 119 “Hạn chế chiều dài ôtô”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua

Biển số 120 “Hạn chế chiều dài ôtô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kéo theo moóc kể cả ôtô sơmi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua

Biển số 121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu tính bằng mét

Biển số 122 “Dừng lại”, buộc các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi. Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người lái xe chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông

Biển số 123a “Cấm rẽ trái”, cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái ở những vị trí đường giao nhau trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 123b “Cấm rẽ phải”, cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía phải ở những vị trí đường giao nhau trừ các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 124a “Cấm quay xe”, báo cấm các loại xe cơ giới và thô sơ quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm rẽ trái

Biển số 124b “Cấm ô tô quay đầu xe”, báo cấm xe ôtô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U), trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm rẽ trái

Biển số 125 “Cấm vượt”, báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 126 “Cấm ôtô tải vượt”, báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại ôtô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3,5 tấn kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác

Biển số 127 “Tốc độ tối đa cho phép”, báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 128 “Cấm sử dụng còi”, báo cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi

Biển số 129 “Kiểm tra”, báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định

Biển số 130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 131a “Cấm đỗ xe”, báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định

Biển số 131b “Cấm đỗ xe”, báo nơi cấm đỗ xe cơ giới vào những ngày lẻ

Biển số 131c “Cấm đỗ xe”, báo nơi cấm đỗ xe cơ giới vào những ngày chẵn

Biển số 132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”, báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp

Biển số 133 “Hết cấm vượt”, báo hết đoạn đường cấm vượt

Biển số 134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”, báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa

Biển số 135 “Hết tất cả các lệnh cấm”, báo hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực

Biển số 136 “Cấm đi thẳng”, cấm tất cả các loại xe đi thẳng trên đoạn đường phía trước

Biển số 137 “Cấm rẽ trái và rẽ phải”, cấm tất cả các lại xe rẽ trái hay rẽ phải trên các ngả đường phía trước

Biển số 138 “Cấm đi thẳng và rẽ trái”, biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái

Biển số 139 “Cấm đi thẳng và rẽ phải”, biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải

Biển số 140 “Cấm xe công nông”, để báo đường cấm công nông

Mức phạt vi phạm

Lưu ý: đối với các biển báo cấm ngoại trừ các phương tiện ưu tiên như xe cứu hỏa, xe cứu thương,…thì các phương tiện khác khi tham gia giao thông bắt buộc phải chấp hành biển báo cấm tương ứng theo quy định.

Qua những thông tin bên trên, Kovar hi vọng mọi người sẽ nắm rõ hơn về các biển cấm đồng thời để tránh vi phạm biển báo cấm để mất tiền oan. Cuối cùng chúc các tài xế lái xe an toàn !!!

【#6】(Tttp) Cách Nhận Biết, Ý Nghĩa Biển Báo Nguy Hiểm Trong Giao Thông Đường Bộ

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Khi gặp loại biển này, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn.

Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo: có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu. Hình tam giác đều có ba đỉnh lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên (trừ biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới)

Ý NGHĨA – SỬ DỤNG BIỂN BÁO NGUY HIỂM VÀ CẢNH BÁO

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo gồm có 83 biển có mã W với tên các biển như sau:

C.1. Biển số W.201 (a,b) “Chỗ ngoặt nguy hiểm”

a) Để báo trước sắp đến một chỗ ngoặt nguy hiểm phải đặt biển số W.201 (a,b):

– Biển số W.201a chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái;

– Biển số W.201b chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải.

b) Chỗ ngoặt nguy hiểm là vị trí đường cong như sau:

– Ở vùng đồng bằng, đường cong có góc chuyển hướng lớn hơn hay bằng 45° hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 100 m.

– Ở vùng núi, đường cong có góc ở chuyển hướng lớn hơn hay bằng 45° hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 40 m.

c) Ở những vùng mà việc quan sát của người tham gia giao thông gặp khó khăn như vùng cây rậm rạp, vùng thường có sương mù thì các vị trí đường cong không phân biệt độ lớn góc ở tâm hoặc bán kính đều coi là chỗ ngoặt nguy hiểm.

d) Sau đoạn thẳng dài từ 1 km trở lên thì đường cong đầu tiên không phân biệt độ lớn góc ở tâm hoặc bán kính đều coi là chỗ ngoặt nguy hiểm.

C.1a. Biển số W.201 (c,d) “Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe”

Để báo trước sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm có khả năng gây lật các xe có trọng tâm cao và tải trọng lớn như xe tải, xe buýt giường nằm, xe chở chất lỏng, v.v… phải đặt biển số W.201(c,d):

– Biển số W.201c chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái ;

– Biển số W.201d chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng bên phải.

C.2. Biển số W.202 (a,b) “Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp”

a) Để báo trước sắp đến hai chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp phải đặt biển số 202 (a,b):

– Biển số W.202a đặt trong trường hợp có từ 2 chỗ ngoặt, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên trái;

– Biển số W.202b đặt trong trường hợp như biển số 202a nhưng hướng vòng bên phải.

b) Hai chỗ ngoặt gọi là gần nhau khi đoạn thẳng từ tiếp cuối của đường cong trước đến tiếp đầu của đường cong tiếp sau nhỏ hơn 160 m.

– Phải đặt biển phụ số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” để chỉ rõ chiều dài đoạn đường nguy hiểm bên dưới các biển số W.202 (a,b) nếu yếu tố nguy hiểm xảy ra trên một đoạn đường.

C.3. Biển số W.203 (a,b,c) “Đường bị thu hẹp”

a) Để báo trước sắp đến một đoạn đường bị thu hẹp đột ngột phải đặt biển số W.203 (a,b,c):

– Biển số W.203a đặt trong trường hợp đường bị thu hẹp cả hai bên;

– Biển số W.203b hoặc biển số W.203c đặt trong trường hợp đường bị thu hẹp về phía trái hoặc phía phải.

b) Đoạn đường bị thu hẹp là đoạn đường mà phần xe chạy bị thu hẹp lại, các làn xe đi ngược chiều nhau gặp khó khăn, nguy hiểm và khả năng thông qua giảm đột ngột so với đoạn đường trước đó.

c) Sau khi đặt biển số W.203 (a,b,c) nếu đường bị thu hẹp đến mức không có khả năng thông qua cho hai xe đi ngược chiều thì phải đặt trước vị trí thu hẹp các biển xác định quyền ưu tiên của chiều đi (biển số P.132 và biển số I.406).

d) Ở tất cả những vị trí đường bị hẹp, người tham gia giao thông phải chú ý quan sát giao thông ngược chiều. Xe đi ở chiều đường bị thu hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều.

e) Nếu trước vị trí bị thu hẹp có đặt biển số P.132 thì phải nhường cho xe chạy ngược chiều; nếu đặt biển số I.406, thì xe được ưu tiên qua đường hẹp trước và xe ngược chiều có trách nhiệm chờ đợi.

C.4. Biển số W.204 “Đường hai chiều”

a) Để báo trước sắp đến đoạn đường do sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía đường mà phải tổ chức đi lại cho phương tiện cả hai chiều trên phía đường còn lại hoặc để báo trước đoạn đường đôi tạm thời hoặc đoạn đường có chiều xe đi và về đi chung thì phải đặt biển số W.204 “Đường hai chiều”.

b) Các đoạn đầu và cuối đường có dải phân cách giữa chuyển tiếp sang đường đi chung hai chiều hoặc khi hết đoạn đường một chiều cũng phải đặt biển số W.204.

C.5. Biển số W.205 (a,b,c,d,e) “Đường giao nhau”

Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số W.205 (a,b,c,d,e) “Đường giao nhau”. Biển được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chủ yếu. Trong nội thành, nội thị có thể châm chước không đặt biển này.

Để báo trước nơi giao nhau có bố trí đảo an toàn ở giữa nút giao, các loại xe qua nút giao phải đi vòng xuyến quanh đảo an toàn theo chiều mũi tên, phải đặt biển số W.206 “Giao nhau chạy theo vòng xuyến”. Trong nội thành, nội thị có thể không đặt biển này.

C.7. Biển số W.207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l) “Giao nhau với đường không ưu tiên”

a) Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số W.207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Tại chỗ đường giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc tương tự, tùy theo điều kiện giao thông có thể xem xét sử dụng biển số W.207 khi cần thiết.

b) Biển số W.207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.

c) Chỉ được phép đặt biển số W.207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l) trên đường ưu tiên sau khi đã đặt biển số R.401 “Bắt đầu đường ưu tiên” và biển số R.402 “Hết đoạn đường ưu tiên”. Biển số R.401 và R.402 được đặt ở đầu và cuối đoạn đường ưu tiên để chỉ dẫn phạm vi đoạn đường ưu tiên.

d) Khi một tuyến đường đã đặt các biển số R.401 và R.402 thì tất cả các nhánh đường khác ở nơi đường giao nhau phải đặt biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”.

e) Khi đường ưu tiên giao với nhiều đường không ưu tiên liên tiếp với mật độ lớn thì sử dụng biển số W.207d hoặc số W.207e kết hợp với sử dụng biển phụ để xác định phạm vi tác dụng của biển (phạm vi đoạn đường giao với nhiều đường không ưu tiên liên tiếp). Trong phạm vi tác dụng của biển số W.207d và số W.208e, không cần thiết phải cắm các biển số W.207 khác.

C.8. Biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”

a) Trên đường không ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường ưu tiên phải đặt biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”. Trong nội thành, nội thị có thể không đặt biển này.

b) Các xe đi trên đường có đặt biển số W.208 phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên khi qua nơi giao nhau (trừ các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định).

c) Bên dưới biển số W.208 phải đặt biển số S.506b “Hướng đường ưu tiên” nếu ở nơi đường giao nhau đường ưu tiên thay đổi hướng (rẽ ngoặt).

d) Trường hợp đặt biển số W.208 ở trong khu đông dân cư, biển được đặt trực tiếp trước vị trí giao nhau với đường ưu tiên. Ở ngoài khu đông dân cư, tùy theo đặt xa hay gần mà có thêm biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”.

C.9. Biển số W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”

a) Để báo trước nơi giao nhau có điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn trong trường hợp người tham gia giao thông khó quan sát thấy đèn để kịp thời xử lý, phải đặt biển số W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”. Trường hợp dễ dàng nhận biết đèn tín hiệu thì không nên đặt biển số W.209.

b) Biển số W.209 có thể được dùng bổ sung hoặc thay thế cho các biển số W.205, W.206, W.207, W.208.

Để báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn kín hay rào chắn nửa kín và có nhân viên ngành đường sắt điều khiển giao thông phải đặt biển số W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”.

C.11. Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” và Biển số W.211b “Giao nhau với đường tàu điện”

a) Để báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông phải đặt biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”.

b) Trong trường hợp có từng đoạn đường bộ và đường sắt cùng đi chung với nhau, như cầu đi chung cũng phải cũng phải đặt một trong hai biển số W.210 hoặc W.211a cho phù hợp với thực tế có hay không có rào chắn.

c) Nơi đặt biển số W.211a, phải đặt thêm biển số W.242(a,b) “Nơi đường sắt giao nhau vuông góc với đường bộ” đặt cách ray ngoài cùng của đường sắt là 10 m.

d) Để chỉ nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu điện, phải đặt biển số W.211b “Giao nhau với đường tàu điện”. Chỉ cần thiết phải đặt biển này khi đường tàu điện không được nhìn thấy rõ ràng và kịp thời.

Để báo trước sắp đến cầu hẹp là loại cầu có chiều rộng phần xe chạy nhỏ hơn hoặc bằng 4,50 m phải đặt biển số W.212 “Cầu hẹp”. Khi qua các cầu này lái xe phải đi chậm, quan sát, nhường nhau và dừng lại chờ ở hai đầu cầu.

C.13. Biển số W.213 “Cầu tạm”

a) Để báo trước sắp đến cầu tạm là loại cầu được làm để sử dụng tạm thời cho xe cộ qua lại, phải đặt biển số W.213 “Cầu tạm”.

b) Nếu trọng tải của cầu thấp và khổ cầu hẹp thì phải đặt thêm các biển số 115 “Hạn chế trọng lượng xe” và biển số P.118 “Hạn chế chiều ngang” hoặc các biển báo cần thiết khác. Khi gặp báo hiệu cầu tạm, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông cần thận trọng, khi nước ngập nhất thiết không được qua cầu.

Để báo phía trước gặp cầu quay, cầu cất là loại cầu trong từng thời gian có cắt giao thông đường bộ bằng cách quay hoặc nâng nhịp thông thuyền để cho tàu thuyền qua lại, phải đặt biển số W.214 “Cầu quay – cầu cất”. Các phương tiện đi trên đường bộ phải dừng lại chờ đợi.

C.15. Biển số W.215a “Kè, vực sâu phía trước”, biển số W.215b “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái” và biển số W.215c “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”

Để báo trước sắp tới những vị trí có kè chắn vực sâu hoặc sông suối ở phía trước hoặc đi sát đường, cần đề phòng tình huống nguy hiểm rơi xuống vực sâu hoặc sông suối (thường có ở những chỗ ngoặt nguy hiểm) phải đặt biển số W.215a “Kè, vực sâu phía trước” hoặc biển số W.215b “Kè, vực sâu bên đường phía bên trái” hoặc biển số W.215c “Kè, vực sâu bên đường phía bên phải”. Trong trường hợp đường đã có tường bảo vệ, hộ lan thì có thể không cần phải cắm biển này.

C.16. Biển số W.216a “Đường ngầm” và biển số W.216b “Đường ngầm có nguy cơ lũ quét”

a) Để báo trước những vị trí có đường ngầm (đường tràn) phải đặt biển số W.216a “Đường ngầm”. Trường hợp đường ngầm thường xuyên có lũ quét phải đặt biển số W.216b “Đường ngầm có nguy cơ lũ quét”. Khi cần thiết thì đặt thêm biển phụ có chữ “LŨ” bên dưới biển này.

b) Đường ngầm là những đoạn đường vượt qua sông, suối, khe cạn mà nước có thể chảy tràn qua thường xuyên hoặc khi có lũ.

c) Ở hai đầu đường ngầm phải cắm cột báo mức nước (cột thủy chí).

Để báo trước sắp đến bến phà, phải đặt biển số W.217 “Bến phà”. Người tham gia giao thông phải tuân theo nội quy bến phà.

Để báo trước sắp đến đường có cổng chắn ngang, kiểu cổng như đường hầm, cổng thành, cầu vượt đường bộ dạng cầu vòm, v.v… phải đặt biển số W.218 “Cửa chui”.

C.19. Biển số W.219 “Dốc xuống nguy hiểm”

a) Để báo trước sắp tới đoạn đường xuống dốc nguy hiểm phải đặt biển số W.219 “Dốc xuống nguy hiểm”.

b) Con số ghi trong biển chỉ độ dốc thực tế tính bằng % làm tròn không có số thập phân Chiều dài của đoạn dốc được chỉ dẫn bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

c) Những vị trí xuống dốc nguy hiểm là:

– Độ dốc từ 6% trở lên và chiều dài dốc trên 600 m;

– Độ dốc từ 10% trở lên và chiều dài dốc trên 140 m;

Người lái các phương tiện phải lựa chọn phương thức chạy xe cho phù hợp để xe xuống dốc một cách thuận lợi, an toàn.

C.20. Biển số W.220 “Dốc lên nguy hiểm”

a) Để báo trước sắp tới đoạn đường lên dốc nguy hiểm phải đặt biển số W.220 “Dốc lên nguy hiểm”.

b) Con số ghi trong biển chỉ độ dốc thực tế tính bằng %, làm tròn đến %.

Chiều dài của đoạn dốc được chỉ dẫn bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

c) Những vị trí lên dốc nguy hiểm là:

– Độ dốc từ 6% trở lên và chiều dài dốc trên 600 m;

– Độ dốc từ 10% trở lên và chiều dài dốc trên 140 m;

Người lái các phương tiện phải lựa chọn phương thức chạy xe cho phù hợp để xe lên dốc một cách thuận lợi, an toàn.

C.21. Biển số W.221 (a,b) “Đường không bằng phẳng”

a) Để báo trước sắp tới đoạn đường có mặt đường không bằng phẳng, lồi lõm, v.v… xe chạy với tốc độ cao sẽ nguy hiểm, phải đặt biển số W.221 (a,b):

– Biển số W.221a “Đường có ổ gà, lồi lõm” đặt trong trường hợp đường đang tốt, xe chạy nhanh lại đột ngột chuyển sang những đoạn lồi lõm, gập ghềnh, ổ gà, lượn sóng;

– Những đoạn đường khi xe chỉ chạy được tốc độ dưới 50 km/h hoặc khi bố trí vạch sơn giảm tốc thì không phải đặt biển số W.221a trong trường hợp trên.

– Chiều dài của đoạn đường không bằng phẳng được chỉ dẫn bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

– Biển số W.221b báo hiệu đoạn “Đường có gồ giảm tốc” để cảnh báo xe đi chậm trước khi qua những điểm có gồ giảm tốc phía trước hoặc những vị trí tiếp giáp với đầu cầu, cống bị lún, võng;

C.22. Biển số W.222a “Đường trơn” và Biển số W.222b “Lề đường nguy hiểm”

a) Để báo trước sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn phải đặt biển số W.222a báo hiệu “Đường trơn”. Khi gặp biển này, tốc độ xe chạy phải giảm phù hợp và người tham gia giao thông phải thận trọng.

b) Để báo những nơi lề đường không ổn định, khi xe đi vào dễ gây văng đất đá hoặc bánh xe quay tại chỗ, phải đặt biển số W.222b “Lề đường nguy hiểm”.

C.23. Biển số W.223 (a,b) “Vách núi nguy hiểm”

Để báo hiệu đường đi sát vách núi phải đặt biển báo nguy hiểm số W.223 (a,b) “Vách núi nguy hiểm”. Biển dùng để báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông phải cẩn thận. Biển đặt ở nơi sắp vào đoạn đường đi sát vách núi vừa hẹp vừa hạn chế tầm nhìn. Khi dùng biển cần chú ý vách núi nằm ở bên trái hay bên phải đường để đặt biển W.223a hoặc biển W.223b cho phù hợp.

C.24. Biển số W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”

a) Để báo trước sắp tới phần đường dành cho người đi bộ sang qua đường, phải đặt biển số W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”. Gặp biển này các xe phải giảm tốc độ, nhường ưu tiên cho người đi bộ và chỉ được chạy xe khi không gây nguy hiểm cho người đi bộ.

b) Phần đường dành cho người đi bộ cắt ngang tại nơi đường giao nhau, trong nội thành, nội thị nơi người qua lại nhiều phải được sơn kẻ vạch đường dành cho người đi bộ.

c) Không cần phải đặt biển này tại các đoạn đường qua khu đông dân cư nếu người tham gia giao thông dễ thấy được phần đường sang ngang của người đi bộ, khi tốc độ hạn chế tối đa dưới 50 km/h hoặc tại vị trí này có hệ thống đèn điều khiển giao thông.

C.25. Biển số W.225 “Trẻ em”

a) Để báo trước là gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua hoặc tụ tập trên đường như ở vườn trẻ, trường học, câu lạc bộ, phải đặt biển số W.225 “Trẻ em”.

b) Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

c) Gặp biển này, người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường.

Để báo trước là gần tới vị trí thường có người đi xe đạp từ những đường nhỏ cắt ngang qua hoặc từ đường dành cho xe đạp đi nhập vào đường ôtô, phải đặt biển số W.226 “Đường người đi xe đạp cắt ngang”.

Để báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có người và máy móc đang làm việc trên mặt đường, phải đặt biển số W.227 báo hiệu “Công trường”.Khi gặp biển báo này tốc độ xe chạy phải giảm cho thích hợp, không gây nguy hiểm cho người và máy móc trên đoạn đường đó.

C.28. Biển số W.228 (a,b) “Đá lở” và biển số W.228c “Sỏi đá bắn lên” và biển số W.228d “Nền đường yếu”

a) Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường, đặc biệt là ở những đoạn đường miền núi, phải đặt biển số W.228 (a,b) “Đá lở”. Chiều dài của đoạn nguy hiểm, sử dụng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính. Khi sử dụng biển này phải căn cứ thực tế mà đặt biển số W.228a hoặc biển số W.228b cho phù hợp.

Gặp biển này, người tham gia giao thông phải chú ý; đặc biệt khi thời tiết xấu, hạn chế tầm nhìn, không dừng hay đỗ xe trong khu vực đá lở sau những trận mưa lớn.

b) Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông phải đặt biển số W.228c “Sỏi đá bắn lên”.

c) Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm phải đặt biển số W.228d “Nền đường yếu”. Lái xe cần chú ý giảm tốc độ hợp lý.

Để báo trước đoạn đường ở vùng sát đường băng sân bay và cắt ngang qua hướng máy bay lên xuống ở độ cao không lớn, phải đặt biển số W.229 “Dải máy bay lên xuống”. Nếu cần thiết, tại những vị trí này phải điều khiển giao thông bằng tín hiệu cờ và đèn đỏ hoặc hiệu lệnh bằng tay của người chỉ huy giao thông.

C.30. Biển số W.230 “Gia súc”

Để báo trước gần tới đoạn đường thường có gia súc thả rông hoặc lùa qua ngang đường, đường ở vùng đồng cỏ của nông trường chăn nuôi, vùng thảo nguyên …, phải đặt biển số W.230 “Gia súc”. Người tham gia giao thông có trách nhiệm đi chậm, quan sát và dừng lại bảo đảm cho gia súc có thể qua đường không bị nguy hiểm.

C.31. Biển số W.231 “Thú rừng vượt qua đường”

Để báo trước gần tới đoạn đường thường có thú rừng qua đường như đường đi qua rừng hay khu vực bảo tồn thiên nhiên cấm săn bắn, phải đặt biển số W.231 “Thú rừng vượt qua đường”. Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính, người tham gia giao thông phải đi chậm, chú ý quan sát hai bên đường và thận trọng đề phòng tai nạn.

C.32. Biển số W.232 “Gió ngang”

a) Để báo trước gần tới đoạn đường thường có gió ngang thổi mạnh gây nguy hiểm phải đặt biển số W.232 “Gió ngang”. Người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió thổi mạnh gây lật xe.

b) Biển này chỉ đặt ngoài phạm vi thành phố, khu đông dân cư. Tại vị trí nguy hiểm nên đặt thiết bị đo gió để những người tham gia giao thông biết được hướng và cường độ gió.

Nếu trên đường có những nguy hiểm mà không thể vận dụng được các kiểu biển từ biển số W.201a đến biển số W.232 theo quy định từ phần C.1 đến phần C.32 Phụ lục này thì phải đặt biển số W.233 “Nguy hiểm khác”.

Trên đường một chiều, để báo trước sắp đến vị trí giao nhau với đường hai chiều phải đặt biển số W.234 “Giao nhau với đường hai chiều”. Trong nội thành, nội thị có thể không đặt biển này.

Để báo trước sắp đến đoạn đường có chiều đi và chiều về phân biệt bằng dải phân cách cứng phải đặt biển số W.235 “Đường đôi”.

Để báo trước sắp kết thúc đoạn đường có chiều đi và chiều về phân biệt bằng dải phân cách cứng phải đặt biển số W.236 ” Kết thúc đường đôi”. Đường đôi chỉ được chia bằng vạch sơn không phải đặt biển này.

Dùng để nhắc nhở lái xe phải thận trọng. Biển đặt ở trên đoạn đường sắp đến công trình có độ vồng lớn ảnh hưởng tới tầm nhìn.

Biển số W.238 được đặt trên đường nhánh nhập vào đường cao tốc để báo cho các phương tiện đi trên đường này biết có “Đường cao tốc phía trước”.

C.39. Biển số W.239 “Đường cáp điện ở phía trên”

a) Ở những nơi có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường phải đặt biển số W.239 “Đường cáp điện ở phía trên” và kèm theo biển số W.509a “Chiều cao an toàn” ở phía dưới.

b) Biển được đặt phía bên phải cho cả hai chiều đường xe chạy cách vị trí có cáp khoảng 20 m – 30 m.

Chiều cao an toàn: là chiều cao từ điểm võng tỉnh thấp nhấp ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của công trình trừ đi chiều cao phóng điện an toàn theo cấp điện.

Để nhắc lái xe chú ý chuẩn bị đi vào hầm đường bộ phải đặt biển số W.240 “Đường hầm”. Biển đặt ở bên phải chiều đi trước khi vào hầm.

C.41. Biển số W.241 “Ùn tắc giao thông”

Để báo đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông phải đặt biển số W.241 “Ùn tắc giao thông”.

C.42. Biển số W.242 (a,b) “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”

Để bổ sung cho biển số W.211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, phải đặt biển số W.242 (a,b) để chỉ chỗ đường sắt giao vuông góc đường bộ. Biển đặt trên đường bộ cách ray gần nhất của đường sắt 10 m.

Nếu tại chỗ giao nhau, đường sắt chỉ có một cặp đường ray cắt ngang đường bộ thì đặt biển số W.242a.

Nếu tại chỗ giao nhau, đường sắt có từ hai cặp đường ray trở lên cắt ngang đường bộ thì đặt biển số W.242b.

C.43. Biển báo số W.243 (a,b,c) “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”

Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn phải đặt biển số W.243 “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”. Biển được đặt ở phía dưới biển số W.211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn “. Báo hiệu đường sắt giao cắt không vuông góc với đường bộ gồm có 3 biển: biển số W.243a đặt ở nơi cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 50 m, biển số W.243b và biển số W.243c đặt cách ray gần nhất nơi giao đường sắt 100 m và 150 m.

Dùng để cảnh báo nguy hiểm đoạn đường phía trước thường xảy ra tai nạn để lái xe cần đặc biệt chú ý, phải đặt biển số W.244 “Đoạn đường hay xảy ra tai nạn”. Biển được đặt ở vị trí thích hợp nơi sắp vào đoạn đường thường xảy ra tai nạn.

C.45. Biển số W.245 (a,b) “Đi chậm”

Dùng để nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm, phải đặt biển số W.245 (a,b) “Đi chậm”. Biển đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường yêu cầu đi chậm.

Đối với các tuyến đường đối ngoại, bắt buộc dùng biển số W.245b.

C.46. Biển số W.246 (a,b,c) “Chú ý chướng ngại vật”

Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, phải đặt biển số W.246a “Chú ý chướng ngại vật – Vòng tránh ra hai bên”, biển số W.246b “Chú ý chướng ngại vật – Vòng tránh sang bên trái” và biển số W.246c “Chú ý chướng ngại vật – Vòng tránh sang bên phải”. Biển này đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường có chướng ngại vật.

C.47. Biển số W.247 “Chú ý xe đỗ”

a) Để cảnh báo có các loại xe ôtô, máy kéo, rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô hoặc ôtô đầu kéo, xe máy chuyên dùng đang đỗ chiếm một phần đường xe chạy, phải đặt trên mặt đường biển số W.247 “Chú ý xe đỗ”, biển được đặt cách xe phía trước và phía sau xe (theo chiều đi) 5 m;

b) Đối với đường một chiều, chỉ đặt một biển sau xe (hoặc đoàn xe) đỗ.

c) Đối với đoàn xe gồm nhiều xe cùng đỗ, chỉ đặt biển này ở phía trước xe đầu và sau xe cuối của đoàn xe trên đường hai làn xe.

d) Biển đặt trực tiếp trên mặt đường.

Vị trí đặt biển báo: Biển báo nguy hiểm và cảnh báo được đặt cách nơi định báo một khoảng cách theo bảng bên dưới. Trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh theo thực tế cho phù hợp.

【#7】Ý Nghĩa Biển Số Xe Quân Sự Việt Nam

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu đặc trưng riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng thể hiện rất rõ điều đó. Các ký hiệu gồm 2 chữ cái đi liền nhau sẽ trở thành bí ẩn với những người không biết hoặc chưa từng nghe qua.

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như AA, HB, KC, TM có ý nghĩa gì không? Chúng biểu thị cho cái gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, thậm chí có những cuộc tranh cãi thú vị xoay quanh chuyện “đoán già, đoán non” những kí tự trên tấm biển số màu đỏ đặc trưng của quân đội.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Chỉ cần tìm hiểu kỹ một chút, chúng ta dễ dàng biết rõ chiếc xe đó thuộc đơn vị, quân đoàn hay binh chủng nào?

Xe quân sự mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số

Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng, AB là Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang. AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên, AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long, AT: Binh đoàn 12.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng), BL (Bộ tư lệnh Lăng).

H: Học viện. Cụ thể, HA: Học viện Quốc phòng, HB: Học viện lục quân, HD: Học viện Kỹ thuật quân sự, HE: Học viện Hậu cần, HH: Học viện quân y.

K: Quân khu. Trong đó, KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Chữ cái đầu K là xe thuộc các quân khu

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Ngoài ra còn một số đơn vị có kí hiệu khá riêng biệt như: Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”. Biển VT là của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự).

Related posts

【#8】Biển Số Xe Quân Sự Việt Nam Có Ý Nghĩa Gì?

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng.

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như AA, HB, KC, TM có ý nghĩa gì không? Chúng biểu thị cho cái gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, thậm chí có những cuộc tranh cãi thú vị xoay quanh chuyện “đoán già, đoán non” những kí tự trên tấm biển số màu đỏ đặc trưng của quân đội.

Chỉ cần tìm hiểu kỹ một chút, chúng ta dễ dàng biết rõ chiếc xe đó thuộc đơn vị, quân đoàn hay binh chủng nào?

Xe quân sự mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số

Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng, AB là Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang. AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên, AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long, AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BB là Binh chủng Tăng thiết giáp, BK (Binh chủng Đặc công), BH (Binh chủng Hóa học), BC (Bộ tư lệnh Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Binh chủng pháo binh), BL (Bộ tư lệnh Lăng).

H: Học viện. Cụ thể, HA: Học viện Quốc phòng, HB: Học viện lục quân, HD: Học viện Kỹ thuật quân sự, HE: Học viện Hậu cần, HH: Học viện quân y.

K: Quân khu. Trong đó, KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Bộ tư lệnh Thủ đô).

Chữ cái đầu K là xe thuộc các quân khu

Q: Quân chủng.QA (Quân chủng phòng không-không quân), QB (Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Ngoài ra còn một số đơn vị có kí hiệu khá riêng biệt như: Biển VT là của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự).

( theo Autodaily )

【#9】Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam

Giống như mã vùng của điện thoại cố định thì biển số xe tại mỗi tỉnh thành cũng có một mã vùng khác nhau để đễ dàng phân biệt.

Nhiều lúc chúng ta đi trên đường vô tình bắt gặp một biển số xe nào đó mà không biết là của tỉnh thành nào thì bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc phân biệt biển số xe các tỉnh.

Danh sách biển số xe máy, xe ô tô phân theo tỉnh thành của Việt Nam như sau.

11: Biển số xe tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe tỉnh Lạng Sơn

14: Biển số xe tỉnh Quảng Ninh

15: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho ô tô)

16: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho xe máy)

17: Biển số xe tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe tỉnh Nam Định

19: Biển số xe tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe tỉnh Tuyên Quang

23: Biển số xe tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe tỉnh Lai Châu

27: Biển số xe tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe tỉnh Hoà Bình

29 – 30 – 31 – 32 – 33 – 40 : Biển số xe Thành phố Hà Nội (riêng biển số xe 33 là được quy định cho Hà Tây cũ).

34: Biển số xe tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe tỉnh Thanh Hóa

37: Biển số xe tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe tỉnh ĐắkLak

48: Biển số xe tỉnh Đắc Nông

49: Biển số xe tỉnh Lâm Đồng

50 – 51 – 52 – 53 – 54 -55 – 56 – 57 – 58 – 59 – 59 – 41: Biển số xe TP. HCM

39 – 60: Biển số xe tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe tỉnh Long An

63: Biển số xe tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe thành phố Cần Thơ

66: Biển số xe tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe tỉnh An Giang

68: Biển số xe tỉnh Kiên Giang

70: Biển số xe tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe tỉnh Vũng Tàu

73: Biển số xe tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe tỉnh Quảng Trị

76: Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi

77: Biển số xe tỉnh Bình Định

78: Biển số xe tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe tỉnh Nha Trang

80: Các cơ quan, văn phòng thuộc TW(*)

81: Biển số xe tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe tỉnh Hưng Yên

92: Biển số xe tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe tỉnh Bắc Cạn

13 -98: Biển số xe tỉnh Bắc Giang

99: Biển số xe tỉnh Bắc Ninh

Mã vùng biển số xe tại 64 tỉnh thành trong cả nước

* Biển số xe 80 không phải của tỉnh nào theo danh sách trên, đây là mã số mà Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

Ý nghĩa của biển số xe theo phong thủy bạn nên biết

Khi mua xe và bạn muốn có biển số xe đẹp và ý nghĩa tốt hoặc bạn muốn biết ” ý nghĩa biển số xe của bạn ” bao gồm 4 số cũ và hiện nay biển số xe là 5 số.

【#10】Ý Nghĩa Các Con Số Trong Biển Số Xe Máy Ô Tô

Ý nghĩa biển số xe máy, ý nghĩa các con số trong biển số xe moto oto tại Việt Nam

Các số được đọc như sau:

Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”. Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.VD:SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”)

9: đẹp, số này thì miễn bàn.9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.

4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.

39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.

7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.

38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).

37, 77: Ông Trời.

40, 80: Ông Táo, Lửa.

Ý nghĩa của từng con số riêng biệt này :

Số 1 – Số sinh

Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí

Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân), 3 = tài

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau

Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt Nam, con số 4 lại được sử dụng khác nhiều, biểu trưng cho những nhận định

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái. Con người có 4 khoái

Số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh) con số của 5giay

Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may

Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng

Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh .. 68 : lộc phát

Tài lộc nằm đây hết này:

Để dễ phân biệt, xin liệt kê một số quy định về biển số lưu hành trên lãnh thổ VN :

1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

-Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80

-Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)

4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia,

2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;Người nước ngoài;Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.