Biển Số Xe 47 T1

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe 47 T1 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe 47 T1 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 22.077 lượt xem.

Có 31 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe 47 T1】

【#1】Biển Số Xe Tỉnh Hà Tĩnh: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️

Đôi nét cần biết về tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là một tỉnh của Việt Nam, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Trước đây, Hà Tĩnh cùng với Nghệ An là một miền đất có cùng tên chung là Hoan Châu (thời Bắc thuộc), Nghệ An châu (thời Lý, Trần), xứ Nghệ (năm 1490, đời vua Lê Thánh Tông), rồi trấn Nghệ An. Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành hai tỉnh: Nghệ An (bắc sông Lam) và Hà Tĩnh (nam sông Lam). Năm 1991, Quốc hội Việt Nam khóa VIII ra nghị quyết chia tỉnh Nghệ Tĩnh, tái lập tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh

Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp hai tỉnh là Borikhamxay và Khammuane của Lào, phía Đông giáp biển Đông

Biển số xe các huyện của Hà Tĩnh

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện tỉnh Hà Tĩnh. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe . Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cũng như cả nước.

Biển số xe máy, moto các huyện của Hà Tĩnh

  • Thành phố Hà Tĩnh: 38-T1
  • Huyện Vũ Quang: 38-S1-2, 38-E1
  • Huyện Đức Thọ: 38-D1 38-V1
  • Huyện Hương Sơn: 38-H1 38-P1
  • Huyện Hương Khê: 38-B1
  • Huyện Nghi Xuân: 38-N1
  • Huyện Can Lộc: 38-A
  • Huyện Kỳ Anh: 38-K1
  • TX. Hồng Lĩnh: 38-F1
  • Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1
  • Huyện Lộc Hà: 38-L1
  • Huyện Thạch Hà: 38-M1

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Hà Tĩnh

  • 38A cho xe con từ 9 chỗ trở xuống
  • 38D xe tải và bán tải
  • 38C xe tải van
  • 38LD xe du lịch và xe khách


【#2】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Khu Vực Thuộc Tỉnh Tây Ninh

Biển số xe máy, ô tô tại địa bàn khu vực tỉnh Tây Ninh và các tỉnh thành khắp cả nước. Đều có quy định riêng tại Bộ Công An. Đối với những biển kiểm soát các huyện tại Tây Ninh đều có ký hiệu riêng.

Thông tin biển số xe máy, ô tô Tây Ninh

Dựa vào quy định tại phụ lục số 02, số thứ tự 38. Thông tư số 15/2014/TT-BCA ký hiệu biển số xe tại tỉnh Tây Ninh là 70.

Những xe có biển kiểm soát màu xanh chữ số màu trắng là xe của các cơ quan nhà nước có chức quyền. Đối với những biển trắng có chữ số màu đen là biển cá nhân.

Ký hiệu biển số xe Tây Ninh

Biển số xe máy

  • Tất cả xe máy tại địa bàn thành phố Tây Ninh có ký hiệu: 70 – B1
  • Huyện Tân Biên mang biển kiểm soát: 70 – H1; 70 – T1; 70 – T2; 70 – Q
  • Ký hiệu biển xe huyện Tân Châu: 70 – K1; 70S4
  • Khu vực huyện Dương Minh Châu có biển số xe: 70 – E1; 70 – R1
  • Xe máy thuộc huyện Hòa Thành mang biển: 70 – G1
  • Ký hiệu biển số xe thuộc huyện Bến Cầu: 70 – C1
  • Biển số xe tại địa bàn huyện Gò Dầu: 70 – F1
  • Khu vực huyện Trảng Bàng mang biển: 70 – L1
  • Tất cả xe tại huyện Châu Thành: 70 – D1
  • Các xe mô tô phân khối có dung tích trên 175cc: 70-A1

Biển số xe ô tô

  • Ký hiệu biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 70A
  • Xe khách, xe taxi có biển số: 70B
  • Xe có trọng tải lớn: 70C, 70D, 70LD


【#3】Biển Số Xe Máy Nói Lên Điều Gì?

Quy định theo đầu biển số

Chỉ cần nhìn vào đầu biển số mỗi xe, bạn đã có thể đoán chủ nhân của chiếc xe đó quê quán ở đâu, cụ thể hãy tìm hiểu bài thơ về biển số thú vị sau đây:

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quãng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Nguồn: sưu tầm

Như vậy, chỉ cần thấy biển xe có đầu 29, thì bạn biết chủ nhân là người Hà Nội, đầu biển xe là 99 thì chủ nhân là người Bắc Ninh.

Trong đó, những gắn máy 2 bánh 50cc trở xuống sẽ có dạng 29TA – XXXXX

Xe gắn máy 2 bánh 50cc trở lên có dạng 29A1 – XXXXX

Ngoài ra, với 2 thành phố lớn cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ chí minh, thì với mỗi quận, huyện cũng được quy định biển số riêng, cụ thể:

Biển số xe máy thành phố Hà Nội

Quận Ba Đình: 29B1-, 30M3-

Quận Hoàn Kiếm: 29C1-,30M4-, 30K3-

Quận Hai Bà Trưng: 29D1-, 30N7-

Quận Đống Đa: 29E1-,29E2-

Quận Tây Hồ: 29F1-

Quận Thanh Xuân: 29G1-

Quận Hoàng Mai: 29H1-, 30M3-

Quận Long Biên: 29K1-, 30F6- , 30L4-

Huyện Từ Liêm: 29L1-, 30N8-, 30Z2-, 30X9-

Huyện Thanh Trì: 29M1-, 29Z9-

Huyện Gia Lâm: 29N1-,29Z2-, 30Z1-, 30Z9-, 30N9-

Quận Cầu Giấy: 29P1-

Huyện Đông Anh: 29S1-, 30X8-,30Z4-

Huyện Sóc Sơn: 29S6-, 30Z7-, 30N5-

Quận Hà Đông: 29T1-, 30Y2-, 30X6-

Thị Xã Sơn Tây: 29U1-, 30Y3-, 30P3-

Huyện Ba Vì: 29V1-, 30X4-, 30M1-

Huyện Phúc Thọ: 29V3-, 30X2-

Huyện Thạch Thất: 29V5-, 30N3-

Huyện Quốc Oai: 29V7-

Huyện Chương Mỹ: 29X1-, 30Y7-

Huyện Đan Phượng: 29X3-, 30X3-,30P8-, 30N6-

Huyện Hoài Đức: 29X5-

Huyện Thanh Oai: 29X7-

Huyện Mỹ Đức: 29Y1-, 30Y1-, 30X7-

Huyện Ứng Hòa: 29Y3-, 30Y4-, 30N2-

Huyện Thường Tín: 29Y5-

Huyện Phú Xuyên: 29Y7-, 30Y6-

Huyện Mê Linh: 29Z1-, 30Z8-, 30Z3-

Biển số xe máy của Thành phố Hồ Chí Minh

Quận 1: 59-T1

Quận 2: 59 -B1

Quận 3: 59-F1

Quận 4: 59-C1

Quận 5: 59-H1

Quận 6: 59-K1

Quận 7: 59-C2

Quận 8: 59-L1

Quận 9: 59-X1

Quận 10: 59-U1

Quận 11: 59-M1

Quận 12: 59-G1

Quận Tân Bình : 59-P1

Quận Tân Phú: 59-D1

Quận Bình Thạnh: 59-S1

Quận Gò Vấp: 59-V1

Quận Phú Nhuận: 59-E1

Quận Thủ Đức: 59-X2

Quận Bình Tân: 59-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Huyện Hóc Môn: 59-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2

Quy định biển số theo màu sắc

Màu xanh, chữ số trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Cơ quan trực thuộc chính phủ thì là biển xanh và đầu biển số là 80

Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội

Xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng

Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

Ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Websosanh – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam


【#4】Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Lạng Sơn Được Ký Hiệu Như Thế Nào?

Thông tin về biển số xe máy, ô tô Lạng Sơn

Quy định của Bộ Công An dựa vào phụ lục 2 về thông tư số 15/2014/TT-BCA. Về việc đăng ký biển số xe cho cho các tỉnh thành. Tại khu vực xe thuộc Lạng Sơn có ký hiệu biển kiểm soát là số 12.

Trên địa bàn Lạng Sơn gồm có tất cả 10 huyện và 1 thành phố. Mặc dù số huyện ít hơn so với các tỉnh thành phố khác. Nhưng cũng được chia ra các ký hiệu khác nhau để dễ phân biệt.

Ký hiệu biển số xe Lạng Sơn

Biển số xe máy, mô tô

  • Thành phố Lạng Sơn có biển đăng ký: 12 – P1
  • Biển kiểm soát khu vực huyện Bình Gia: 12 – B1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Cao Lộc có đăng ký: 12 – D1
  • Địa bàn huyện Hữu Lũng có biển số xe: 12 – H1
  • Các xe huyện Lộc Bình mang biển: 12 – L1
  • Ký hiệu xe trên huyện Bắc Sơn: 12 – S1
  • Biển số xe thuộc huyện Tràng Định: 12 – T1
  • Đối với huyện Văn Quan biển số xe được ký hiệu: 12 – U1
  • Khu vực huyện Văn Lãng thuộc Lạng Sơn: 12 – V1
  • Đăng ký xe huyện Chi Lăng có biển: 12 – X1
  • Xe trên địa bàn huyện Đình Lập được đăng ký: 12 – Z1

Biển số xe ô tô, xe khách

Đối với các loại xe 4 bánh nói chung tại Lạng Sơn cũng đều mang biển đầu số 12. Và được ký hiệu tương tự như biển số xe máy qua cách phân biệt chữ cái.


【#5】Biển Số Xe Thành Phố Hồ Chí Minh Theo Quận, Huyện

Theo quy định của nhà nước thì biển số xe thành phố Hồ Chí Minh trong hệ thống biển số xe các tỉnh sẽ có mã số từ 50 đến 59 kèm theo biển số xe 41

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh theo quận, huyện

Thành phố Hồ Chí Minh (hay còn gọi là Sài Gòn) nếu xét về quy mô của dân số cũng như tốc độ phát triển đô thị hóa thì đây là thành phố lớn nhất Việt Nam. Không những thế, Sài Gòn còn là đầu tầu kinh tế cũng như là trung tâm văn hóa, giáo dục đặc biệt quan trọng của Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 đô thị loại đặc biệt của nước ta.

Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 24 quận, huyện và tương ứng là 24 loại mã biển số xe cơ giới theo quận, huyện. Để giúp các đơn vị chức năng có thể dễ dàng trong việc kiểm soát tình hình giao thông cũng như kiểm soát các phương tiện tham gia giao thông thì hệ thống biển số xe thành phố Hồ Chí Minh được phân theo từng khu vực quận, huyện cụ thể như sau:

Qua đây có thể thấy rõ: Biển số xe Sài Gòn tại Quận 1 sẽ có mã biển là 59-T1 ****; 59-TA ****. Quận 2 là 59-B1 ****; 59-BA ****. Ngoài ra, đối với loại phương tiện xe mô tô phân khối lớn ( danh tích trên 175cc) cũng được cấp mã biển số riêng là 59-A3 ****

Như vậy, bài viết đã giúp các bạn nhận biết được tất cả các thông tin về hệ thống biển số xe thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ cần nhìn vào biển số xe đó, bạn có thể biết được rằng, xe đó được đăng ký tại quận, huyện nào thuộc thành phố Hồ Chí Minh một cách đơn giản. Còn rất nhiều các thông tin thú vị khác về biển số xe 99 ở đâu chắc chắn sẽ khiến bạn phải tò mò


【#6】Đầu Biển Số Xe Hà Nội Mới Nhất! Biển Xe Số 40 Ở Đâu?

Bộ Công an vừa ban hành thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). Theo đó, từ 1/6/2014, biển số xe ở Hà Nội sẽ có thêm đầu số 40. Có nghĩa là, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các kí hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40. Biển số xe đăng ký tại TP HCM gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng là 15-16.

Biển số xe 40 ở đâu?

Thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Từ 1/6/2014, biển số xe ở Hà Nội sẽ có thêm đầu số 40. Mặc dù biết biển số xe 40 là ở Hà Nội nhưng thực tế cho đến nay vẫn chưa thấy xe có biển số 40 chạy ngoài đường

Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Theo hướng dẫn của thông tư, với các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

P.V

Ký hiệu biển (bảng) số xe thành phố Hà Nội là gì?

Ký hiệu biển (bảng) số xe thành phố Hà Nội được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, cụ thể:

Ký hiệu biển (bảng) số xe thành phố Hà Nội là từ 29 đến 33 và 40.

Mã biển số xe Hà Nội đối với xe máy:

– Mã biển số quận Ba Đình: 29 – B1

– Mã biển số quận Hoàn Kiếm: 29 – C1

– Mã biển số quận Hai Bà Trưng: 29 – D1

– Mã biển số quận Đống Đa: 29-E1-E2

– Mã biển số quận Tây Hồ: 29-F1

– Mã biển số quận Thanh Xuân: 29-G1

– Mã biển số quận Hoàng Mai: 29-H1

– Mã biển số quận Long Biên: 29-K1

– Mã biển số quận Cầu Giấy: 29-P1

– Mã biển số quận Hà Đông: 29-T1

– Mã biển số quận Nam Từ Liêm: 29-L1

– Mã biển số quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

– Mã biển số huyện Thanh Trì: 29-M1

– Mã biển số huyện Gia Lâm: 29-N1

– Mã biển số huyện Đông Anh: 29-S1

– Mã biển số huyện Sóc Sơn: 29-S6

– Mã biển số huyện Ba Vì: 29-V1

– Mã biển số huyện Phúc Thọ: 29-V3

– Mã biển số huyện Thạch Thất: 29-V5

– Mã biển số huyện Quốc Oai: 29-V7

– Mã biển số huyện Chương Mỹ: 29-X1

– Mã biển số huyện Đan Phượng: 29-X3

– Mã biển số huyện Hoài Đức: 29-X5

– Mã biển số huyện Thanh Oai: 29-X7

– Mã biển số huyện Mỹ Đức: 29-Y1

– Mã biển số huyện Ứng Hòa: 29-Y3

– Mã biển số huyện Thường Tín: 29-Y5

– Mã biển số huyện Phú Xuyên: 29-Y7

– Mã biển số huyện Mê Linh: 29-Z1

– Mã biển số thị xã Sơn Tây: 29-U1

​Mã biển số xe Hà Nội đối với xe ô tô:

– Mã biển số dành cho xe con dưới 9 chỗ ngồi: 29, 30 A XXXX

– Mã biển số dành cho xe tải và xe bán tải van: 29, 30 C XXXX

– Mã biển số dành cho xe du lịch và xe khách: 29, 30 B XXXX


【#7】Tổng Hợp Danh Sách Biển Số Xe Tphcm 2021

Danh sách biển số xe thành phố Hồ Chí Minh

Biển số dành cho xe 4 bánh (xe ô tô)

Biển số xe gồm 4 bánh, được cục quản lý quy định gồm các số: Dành riêng cho xe ô tô, xe khách, các hãng taxi.

  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59A
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59D
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59C
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59B
  • 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59LD

Biển số dành cho xe 2 bánh (mô tô – xe máy)

Đối với biển 2 bánh như xe mô tô, xe máy. Được quy định đánh số từ 41, 50 đến 59. Gồm các mã được ký hiệu theo từng quận như sau:

  • Ký hiệu biển số xe : 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – B1 – Quận 2
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C1 – Quận 4
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C2 – Quận 7
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – D1; biển số xe 59 D2 – Quận Tân Phú
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – E1 – Quận Phú Nhuận
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – F1; 59 – F2 – Quận 3
  • Ký hiệu biển số xe: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 G1; 59 – G2 – Quận 12
  • Ký hiệu biển số xe: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 H1: Quận 5.
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – K1, biển số xe 59 K2 – Quận 6
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – L1; 59 – L2 – Quận 8
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – M1; 59-M2 – Quận 11
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – N1; 50 – N1 – Quận Bình Tân
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – N2; 59 – N3 – Huyện Bình Chánh
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – P1; 59 – P2 – Quận Tân Bình
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – S1; 59 – S2; 59 – S3 – Quận Bình Thạnh
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – T1; 59 – T2 – Quận 1
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – U1; 59 – U2 – Quận 10
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – V1; 59 – V2;59 – V3 – Quận Gò Vấp
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – X1 – Quận 9
  • Quận Thủ Đức: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – X2; biển số xe 59 X3
  • Ký hiệu biển số xe: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 Y1; 50 – Y1 – Huyện Hóc Môn
  • Ký hiệu biến số xe: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 Y2; 59 – Y3 – Huyện Củ Chi
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – Z1 – Huyện Nhà Bè
  • Ký hiệu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và59 – Z2 – Huyện Cần Giờ
  • biển số xe tphcm 2021
  • biển số xe tphcm 4 số
  • biển số xe tphcm 2021
  • ký hiệu biển số xe máy tphcm
  • biển số xe máy 4 số tphcm
  • biển số xe hơi tphcm
  • biển số xe hơi 51g là ở đâu
  • biển số xe ô tô 51g ở quận mấy

Tôi là người luôn tìm kiếm và chia sẻ những điều giá trị dành cho mọi người.


【#8】Biển Số Xe Cao Bằng: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️

Đôi nét cần biết về tỉnh Cao Bằng

Theo Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam. Hai mặt Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài 333.403 km. Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang. Phía nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.

Tỉnh Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên 6.690,72 km², là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biên có độ cao từ 600- 1.300 m so với mặt nước biển. Núi non trùng điệp. Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh. Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền đông có nhiều núi đá, miền tây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất có nhiều rừng rậm.

Biển số xe các huyện của Cao Bằng

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện tỉnh Cao Bằng. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe . Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện.

Biển số xe máy, moto các huyện của Cao Bằng

  • Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX
  • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX
  • Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX
  • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX
  • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX
  • Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX
  • Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX
  • Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX
  • Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX
  • Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX
  • Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX
  • Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX
  • Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Cao Bằng

Biển số xe Cao Bằng là bao nhiêu?

    Biển số tỉnh xe Cao Bằng là 11

Biển số xe 11 thuộc tỉnh nào?

    Biển số xe 11 thuộc tỉnh Cao Bằng


【#9】Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

01/04/2020

Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Quận Ba Đình: 29-B1

Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

Quận Đống Đa: 29-E1-E2

Quận Tây Hồ: 29-F1

Quận Thanh Xuân: 29-G1

Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

Quận Long Biên: 29-K1

Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

Quận Hà Đông: 29-T1

Quận Cầu Giấy: 29-P1

Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Huyện Thanh Trì: 29-M1

Huyện Gia Lâm: 29-N1

Huyện Mê Linh: 29-Z1

Huyện Đông Anh: 29-S1

Huyện Sóc Sơn: 29-S6

Huyện Ba Vì: 29-V1

Huyện Phúc Thọ: 29-V3

Huyện Thạch Thất: 29-V5

Huyện Quốc Oai: 29-V7

Huyện Chương Mỹ: 29-X1

Huyện Đan Phượng: 29-X3

Huyện Hoài Đức: 29-X5

Huyện Thanh Oai: 29-X7

Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

Huyện Thường Tín: 29-Y5

Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Quận 4: 59-C1; 50-C1

Quận Tân Phú: 59-D1-D2

Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

Quận 3: 59-F1-F2

Quận 12: 59-G1-G2

Quận 6: 59-K1-K2

Quận 8: 59-L1-L2

Quận 11: 59-M1-M2

Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

Quận Tân Bình: 59-P1-P2

Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

Quận 1: 59-T1-T2

Quận 10: 59-U1-U2

Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

Quận 9: 59-X1; 50-X1

Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

Thành phố Châu Đốc: 67-E1

Thị xã Tân Châu: 67-H1

Huyện Châu Thành: 67-C1

Huyện Châu Phú: 67-D1

Huyện Tịnh Biên: 67-F1

Huyện An Phú: 67-G1

Huyện Phú Tân: 67-K1

Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

Huyện Thoại Sơn: 67-M1

Huyện Tri Tôn: 67-N1

Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

Thành phố Bà Rịa: 72-D1

Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

Huyện Châu Đức: 72-F1

Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

Huyện Đất Đỏ: 72-H1

Huyện Long Điền: 72-K1

Huyện Côn Đảo: 72-L1

Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

Thị xã Giá Rai: 94-D1

Huyện Đông Hải: 94-B1

Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

Huyện Phước Long: 94-E1

Huyện Hồng Dân: 94-F1

Huyện Hòa Bình: 94-G1

Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

Huyện Yên Thế: 98-C1

Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Huyện Lục Nam: 98-F1

Huyện Yên Dũng: 98-G1

Huyện Tân Yên: 98-H1

Huyện Việt Yên: 98-K1

Huyện Sơn Động: 98-L1

Huyện Lạng Giang: 98-M1

Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

Huyện Ba Bể: 97-C1

Huyện Bạch Thông: 97-D1

Huyện Chợ Đồn: 97-E1

Huyện Chợ Mới: 97-F1

Huyện Na Rì: 97-G1

Huyện Pắc Nặm: 97-H1

Huyện Ngân Sơn: 97-K1

Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

Thị xã Từ Sơn: 99-B1

Huyện Tiên Du: 99-C1

Huyện Yên Phong: 99-D1

Huyện Quế Võ: 99-E1

Huyện Thuận Thành: 99-F1

Huyên Gia Bình: 99-H1

Huyện Lương Tài: 99-K1

Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

Huyện Bình Đại: 71-C1

Huyện Ba Tri: 71-C2

Huyện Thạnh Phú: 71-C3

Huyện Chợ Lách: 71-C4

Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

Thị xã Tân Uyên: 61-E1

Thị xã Bến Cát: 61-G1

Huyện Phú Giáo: 61-F1

Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

Huyện Bàu Bàng: 61-K1

Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

Thị xã An Nhơn: 77-F1

Huyện Vân Canh: 77-B1

Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

Huyện Phù Mỹ: 77-D1

Huyện Phù Cát: 77-E1

Huyện Tuy Phước: 77-G1

Huyện Tây Sơn: 77-H1

Huyện Hoài Ân: 77-K1

Huyện An Lão: 77-M1

Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

Thị xã Bình Long: 93-E1

Thị xã Phước Long: 93-K1

Huyện Chơn Thành: 93-B1

Huyện Hớn Quản: 93-C1

Huyện Lộc Ninh: 93-F1

Huyện Bù Đốp 93-G1

Huyện Bù Gia Mập 93-H1

Huyện Phú Riềng 93-H1

Huyện Bù Đăng: 93-L1

Huyện Đồng Phú: 93-M1

Thành phố Phan Thiết: 86-C1

Thị xã La Gi: 86-B6

Huyện Tuy Phong: 86-B1

Huyện Bắc Bình: 86-B2

Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

Huyện Hàm Tân: 86-B5

Huyện Tánh Linh: 86-B7

Huyện Đức Linh: 86-B8

Huyện Phú Quý: 86-B9

Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

Huyện Thới Bình: 69-D1

Huyện Cái Nước: 69-E1

Huyện Đầm Dơi: 69-F1

Huyện U Minh: 69-H1

Huyện Phú Tân: 69-K1

Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

Huyện Năm Căn: 69-M1

Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

Huyện Hòa An: 11-H1

Huyện Trùng Khánh: 11-K1

Huyện Bảo Lâm: 11-L1

Huyện Bảo Lạc: 11-M1

Huyện Nguyên Bình: 11-N1

Huyện Phục Hòa: 11-P1

Huyện Hạ Lang: 11-R1

Huyện Hà Quảng: 11-S1

Huyện Thông Nông: 11-T1

Huyện Quảng Uyên: 11-U1

Huyện Thạch An: 11-V1

Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

Quận Bình Thủy: 65-D1

Quận Ô Môn: 65-E1

Quận Thốt Nốt: 65-F1

Huyện Phong Điền: 65-G1

Huyện Thới Lai: 65-H1

Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

Quận Hải Châu: 43-B1-C1

Quận Thanh Khê: 43-D1

Quận Sơn Trà: 43-E1

Quận Liên Chiểu: 43-F1

Quận Cẩm Lệ: 43-G1

Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

Huyện Hòa Vang: 43-K1

Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

Huyện Ea H’leo: 47-D1

Huyện Krông Năng: 47-E1

Huyện EaKar: 47-F1

Huyện M’Drăk: 47-G1

Huyện Cư M’gar: 47-H1

Huyện Krông Bông: 47-K1

Huyện Krông Ana: 47-L1

Huyện Krông Pắc: 47-M1

Huyện Lăk: 47-N1

Huyện Ea Sup: 47-P1

Huyện Buôn Đôn: 47-S1

Huyện Cư Kuin: 47-T1

Huyện Krông Búk: 47-U1

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

Huyện Krông Nô: 48-C1

Huyện Cư Jút: 48-D1

Huyện Đắk Mil: 48-E1

Huyện Đắk Song: 48-F1

Huyện Đắk Glong: 48-G1

Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

Huyện Tuy Đức: 48-K1

Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

Thị xã Mường Lay: 27-X1

Huyện Tủa Chùa: 27-L1

Huyện Điện Biên: 27-N1

Huyện Mường Nhé: 27-S1

Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

Huyện Mường Chà: 27-V1

Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

Thị xã Long Khánh: 60-B2

Huyện Tân Phú: 60-B3

Huyện Định Quán: 60-B4

Huyện Xuân Lộc: 60-B5

Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

Huyện Thống Nhất: 60-B7

Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

Huyện Long Thành: 60-C1-G1

Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

Thành phố Sa Đéc: 66-S1

Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

Huyện Thanh Bình: 66-B1

Huyện Châu Thành: 66-C1

Huyện Cao Lãnh: 66-F1

Huyện Hồng Ngự: 66-G1

Huyện Tân Hồng: 66-K1

Huyện Lai Vung: 66-L1

Huyện Tháp Mười: 66-M1

Huyện Tam Nông: 66-N1

Huyện Lấp Vò: 66-V1

Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

Thị xã An Khê: 81-G1

Thị xã Ayun Pa: 81-M1

Huyện Đắk Đoa: 81-C1

Huyện Phú Thiện: 81-D1

Huyện Mang Yang: 81-E1

Huyện Đak Pơ: 81-F1

Huyện K’Bang: 81-H1

Huyện Kông Chro: 81-K1

Huyện Ia Pa: 81-L1

Huyện Krông Pa: 81-N1

Huyện Chư Sê: 81-P1

Huyện Chư Pưh: 81-S1

Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

Huyện Đức Cơ: 81-U1

Huyện Ia Grai 81-B1-B2

Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

Thành phố Hà Giang: 23-B1

Huyện Bắc Quang: 23-D1

Huyện Quang Bình: 23-E1

Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

Huyện Xín Mần: 23-G1

Huyện Vị Xuyên: 23-H1

Huyện Bắc Mê: 23-K1

Huyện Quản Bạ: 23-L1

Huyện Yên Minh: 23-M1

Huyện Đồng Văn: 23-N1

Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

Huyện Duy Tiên: 90-D1

Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

Huyện Hương Khê: 38-B1

Huyện Can Lộc: 38-C1

Huyện Đức Thọ: 38-D1

Huyện Vũ Quang: 38-E1

Huyện Hương Sơn: 38-H1

Huyện Kỳ Anh: 38-K1

Huyện Lộc Hà: 38-L1

Huyện Thạch Hà: 38-M1

Huyện Nghi Xuân: 38-N1

Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

Thị xã Chí Linh: 34-C1

Huyện Kinh Môn: 34-D1

Huyện Ninh Giang: 34-E1

Huyện Thanh Miện: 34-F1

Huyện Gia Lộc: 34-G1

Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

Huyện Kim Thành: 34-K1

Huyện Nam Sách: 34-M1

Huyện Thanh Hà: 34-M2

Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

Huyện Bình Giang: 34-P1

Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

Quận Dương Kinh: 15-L1

Quận Đồ Sơn: 15-M1

Quận Kiến An: 15-N1

Huyện An Dương: 15-C1

Huyện An Lão: 15-D1

Huyện Cát Hải: 15-E1

Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

Huyện Tiên Lãng: 15-H1

Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

Thành phố Vị Thanh: 95-B1

Thị xã Long Mỹ: 95-D1

Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

Huyện Vị Thủy: 95-C1

Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

Huyện Châu Thành: 95-G1

Huyện Châu Thành A: 95-H1

Thành phố Hòa Bình: 28-H1

Huyện Kim Bôi: 28-B1

Huyện Cao Phong: 28-C1

Huyện Đà Bắc: 28-D1

Huyện Tân Lạc: 28-E1

Huyện Yên Thủy: 28-F1

Huyện Lương Sơn: 28-G1

Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

Huyện Lạc Thủy: 28-L1

Huyện Mai Châu: 28-M1

Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Thành phố Hưng Yên: 89-B1

Huyện Ân Thi: 89-C1

Huyện Kim Động: 89-D1

Huyện Khoái Châu: 89-E1

Huyện Mỹ Hào: 89-F1

Huyện Phù Cừ: 89-G1

Huyện Tiên Lữ: 89-H1

Huyện Văn Giang: 89-K1

Huyện Văn Lâm: 89-L1

Huyện Yên Mỹ: 89-M1

Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

Thành phố Cam Ranh: 79-C1

Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

Huyện Diên Khánh: 79-D1

Huyện Khánh Sơn: 79-K1

Huyện Vạn Ninh: 79-V1

Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

Huyện Cam Lâm: 79-Z1

Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

Thành phố Rạch Giá: 68-X1

Thị xã Hà Tiên: 68-H1

Huyện An Biên: 68-B1

Huyện Châu Thành: 68-C1

Huyện Hòn Đất: 68-D1

Huyện Gò Quao: 68-E1

Huyện Giang Thành: 68-F1

Huyện Giồng Riềng: 68-G1

Huyện Kiên Lương: 68-K1

Huyện U Minh Thượng: 68-L1

Huyện An Minh: 68-M1

Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

Huyện Phú Quốc: 68-P1

Huyện Kiên Hải: 68-S1

Huyện Tân Hiệp: 68-T1

Thành phố Kon Tum: 82-B1

Huyện Ia H’Drai: 82-C1

Huyện Kon Plông: 82-D1

Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

Huyện Đắk Tô: 82-U1

Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

Huyện Đắk Hà: 82-H1

Huyện Kon Rẫy: 82-K1

Huyện Sa Thầy: 82-M1

Huyện Đắk Glei: 82-N1

Thành phố Lai Châu: 25-B1

Huyện Mường Tè: 25-M1

Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

Huyện Phong Thổ: 25-F1

Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

Huyện Tam Đường:

Huyện Tân Uyên: 25-U1

Huyện Than Uyên: 25-T1

Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

Huyện Mường Khương: 24-M1

Huyện Sa Pa: 24-S1

Huyện Bảo Thắng: 24-T1

Huyện Simacai: 24-U1

Huyện Văn Bàn: 24-V1

Huyện Bát Xát: 24-X1

Huyện Bảo Yên: 24-Y1

Huyện Bắc Hà: 24-Z1

Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

Huyện Bình Gia: 12-B1

Huyện Cao Lộc: 12-D1

Huyện Hữu Lũng: 12-H1

Huyện Lộc Bình: 12-L1

Huyện Bắc Sơn: 12-S1

Huyện Tràng Định: 12-T1

Huyện Văn Quan: 12-U1

Huyện Văn Lãng 12-V1

Huyện Chi Lăng 12-X1

Huyện Đình Lập: 12-Z1

Thành phố Đà Lạt: 49-B1

Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

Huyện Đam Rông: 49-C1

Huyện Lâm Hà: 49-D1

Huyện Đức Trọng: 49-E1

Huyện Đơn Dương: 49-F1

Huyện Di Linh: 49-G1

Huyện Bảo Lâm: 49-H1

Huyện Đạ Huoai: 49-L1

Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

Huyện Cát Tiên: 49-N1

Huyện Lạc Dương: 49-P1

Thành phố Tân An: 62-B1

Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Huyện Tân Hưng: 62-C1

Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

Huyện Tân Thạnh: 62-E1

Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

Huyện Thủ Thừa: 62-G1

Huyện Tân Trụ: 62-H1

Huyện Châu Thành: 62-K1

Huyện Cần Đước: 62-L1

Huyện Cần Giuộc: 62-M1

Huyện Bến Lức: 62-N1

Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

Huyện Đức Huệ: 62-S1

Huyện Mộc Hoá: 62-T1

Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

Huyện Vụ Bản: 18-C1

Huyện Ý Yên: 18-D1

Huyện Trực Ninh: 18-E1

Huyện Xuân Trường: 18-F1

Huyện Giao Thủy: 18-G1

Huyện Hải Hậu: 18-H1

Huyện Nam Trực: 18-K1

Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

Huyện Con Cuông: 37C1

Huyện Tương Dương:37D1

Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Thanh Chương: 37E1

Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

Huyện Quỳ Châu: 37G1

Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳ Hợp: 37H1

Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

Huyện Anh Sơn: 37-M1

Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

Huyện Tân Kỳ: 37N1

Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

Huyện Yên Thành: 37P1

Huyện Quế Phong: 37F1

Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

Thành phố Tam Điệp: 35-T1

Huyện Gia Viễn: 35-G1

Huyện Hoa Lư: 35-H1

Huyện Kim Sơn: 35-K1

Huyện Nho Quan: 35-N1

Huyện Yên Mô: 35-M1

Huyện Yên Khánh: 35-Y1

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

Huyện Ninh Hải: 85-C1

Huyện Ninh Phước: 85-D1

Huyện Thuận Nam: 85-E1

Huyện Ninh Sơn: 85-F1

Huyện Bác Ái: 85-G1

Huyện Thuận Bắc: 85-H1

Thành phố Việt Trì: 19-B1

Thị xã Phú Thọ: 19-M1

Huyện Thanh Sơn: 19-C1

Huyện Tân Sơn: 19-D1

Huyện Đoan Hùng: 19-E1

Huyện Hạ Hòa: 19-F1

Huyện Cẩm Khê: 19-G1

Huyện Yên Lập: 19-H1

Huyện Thanh Ba: 19-K1

Huyện Thanh Thủy: 19-L1

Huyện Tam Nông: 19-N1

Huyện Lâm Thao: 19-S1

Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

Thị xã Sông Cầu: 78-D1

Huyện Phú Hòa: 78-E1

Huyện Tây Hòa: 78-F1

Huyện Đông Hòa: 78-G1

Huyện Tuy An: 78-H1

Huyện Đồng Xuân: 78-K1

Huyện Sơn Hòa: 78-L1

Huyện Sông Hinh: 78-M1

Thành phố Đồng Hới: 73-B1

Thị xã Ba Đồn: 73-K1

Huyện Minh Hóa: 73-C1

Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

Huyện Quảng Trạch: 73-E1

Huyện Bố Trạch: 73-F1

Huyện Quảng Ninh: 73-G1

Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

Thành phố Hội An: 92-C1

Thị xã Điện Bàn: 92-D1

Huyện Đại Lộc: 92-E1

Huyện Duy Xuyên: 92-F1

Huyện Quế Sơn: 92-G1

Huyện Thăng Bình: 92-H1

Huyện Hiệp Đức: 92-K1

Huyện Phú Ninh: 92-L1

Huyện Tiên Phước: 92-M1

Huyện Núi Thành: 92-N1

Huyện Phước Sơn: 92-P1

Huyện Nam Giang: 92-S1

Huyện Đông Giang: 92-T1

Huyện Tây Giang: 92-U1

Huyện Bắc Trà My: 92-V1

Huyện Nam Trà My: 92-X1

Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

Thị xã Đức Phổ: 76-H1

Huyện Bình Sơn: 76-C1

Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

Huyện Mộ Đức: 76-G1

Huyện Ba Tơ: 76-K1

Huyện Minh Long: 76-L1

Huyện Sơn Hà: 76-M1

Huyện Sơn Tây: 76-N1

Huyện Trà Bồng: 76-P1

Huyện Tây Trà: 76-S1

Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

Thành phố Hạ Long: 14-B1

Thành phố Móng Cái: 14-K1

Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

Thành phố Uông Bí: 14-Y1

Thị xã Quảng Yên: 14-X1

Thị xã Đông Triều: 14-Z1

Huyện Cô Tô: 14-B9

Huyện Hải Hà: 14-L1

Huyện Đầm Hà: 14-M1

Huyện Tiên Yên: 14-N1

Huyện Bình Liêu: 14-P1

Huyện Ba Chẽ: 14-R1

Huyện Vân Đồn: 14-S1

Huyện Hoành Bồ: 14-V1

Thành phố Đông Hà: 74-B1

Thị xã Quảng Trị: 74-E1

Huyện Gio Linh: 74-C1

Huyện Triệu Phong: 74-D1

Huyện Hải Lăng: 74-F1

Huyện Cam Lộ: 74-G1

Huyện Hướng Hóa: 74-H1

Huyện Đakrông: 74-K1

Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

Thị xã Ngã Năm: 83-E1

Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

Huyện Kế Sách: 83-C1

Huyện Châu Thành: 83-C1

Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

Huyện Sông Mã: 26-C1

Huyện Phù Yên: 26-D1

Huyện Bắc Yên: 26-E1

Huyện Sốp Cộp: 26-F1

Huyện Mộc Châu: 26-G1

Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

Huyện Mai Sơn: 26-K1

Huyện Mường La: 26-L1

Huyện Thuận Châu: 26-M1

Huyện Yên Châu: 26-N1

Huyện Vân Hồ: 26-P1

Thành phố Tây Ninh: 70-B1

Huyện Bến Cầu: 70-C1

Huyện Châu Thành: 70-D1

Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

Huyện Gò Dầu: 70-F1

Huyện Hòa Thành: 70-G1

Huyện Tân Biên: 70-H1

Huyện Tân Châu: 70-K1

Huyện Trảng Bàng: 70-L1

Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

Thị xã Phổ Yên: 20-H1

Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

Huyện Định Hoá: 20-C1

Huyện Võ Nhai: 20-D1

Huyện Phú Lương: 20-E1

Huyện Đại Từ: 20-F1

Huyên Phú Bình 20-G1

Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

Huyện Quảng Xương: 36-B1

Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

Huyện Thọ Xuân: 36-D1

Huyện Thạch Thành: 36-E1

Huyện Hậu Lộc: 36-F1

Huyện Nga Sơn: 36-G1

Huyện Quan Hóa: 36-H5

Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

Huyện Thường Xuân: 36-M1

Huyện Hà Trung: 36-B3

Huyện Nông Cống: 36-B2

Thành phố Huế: 75-B1-F1

Thị xã Hương Trà: 75-D1

Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

Huyện Phong Điền: 75-C1

Huyện Quảng Điền: 75-E1

Huyện Phú Vang: 75-H1

Huyện Phú Lộc: 75-K1

Huyện A Lưới: 75-L1

Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

Thị xã Cai Lậy: 63-B2

Thị xã Gò Công: 63-B6

Huyện Cái Bè: 63-B1

Huyện Châu Thành: 63-B3

Huyện Chợ Gạo: 63-B4

Huyện Gò Công Tây: 63-B5

Huyện Gò Công Đông: 63-B7

Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

Huyện Tân Phước: 63-B8

Huyện Cai Lậy: 63-P1

Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

Thị xã Duyên Hải: 84-F1

Huyện Châu Thành: 84-D1

Huyện Cầu Ngang: 84-E1

Huyện Trà Cú: 84-G1

Huyện Tiểu Cần: 84-H1

Huyện Cầu Kè: 84-K1

Huyện Càng Long: 84-L1

Huyện Duyên Hải: 84-M1

Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

Huyện Hàm Yên: 22-Y1

Huyện Na Hang: 22-N1

Huyện Yên Sơn: 22-B1

Huyện Lâm Bình: 22-L1

Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

Thị xã Bình Minh: 64-H1

Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

Huyện Vũng Liêm: 64-D1

Huyện Tam Bình: 64-E1

Huyện Trà Ôn: 64-F1

Huyện Mang Thít: 64-G1

Huyện Bình Tân: 64-K1

Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

Thành phố Phúc Yên: 88-H1

Huyện Sông Lô: 88-C1

Huyện Lập Thạch: 88-D1

Huyện Tam Đảo: 88-E1

Huyện Yên Lạc: 88-F1

Huyện Bình Xuyên: 88-G1

Huyện Tam Dương: 88-K1

Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Huyện Mê Linh: 88-S3

Thành phố Yên Bái: 21-B1

Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

Huyện Lục Yên: 21-C1

Huyện Yên Bình: 21-D1

Huyện Trấn Yên: 21-F1

Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

Huyện Văn Chấn: 21-K1

Huyện Trạm Tấu: 21-K1

Huyện Văn Yên: 21-E1

Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.


【#10】Biển Số Xe Cao Bằng Là Bao Nhiêu ?

Cao Bằng là một tỉnh ở khu vực phía Đông Bắc của Việt Nam. Giáp với các tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang ở phía tây, Bắc Kan và Lạng Sơn ở phía Nam. Ngoài ra, phía bắc và phía đông của tỉnh Cao Bằng còn giáp địa phận 2 địa cấp thị Bách Sắc và Sùng Tả. Đây là 2 khu vực tự trị của dân tộc Choang thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.

Biển 11 có hai cái nhất đi liền với nhau. Gái Cao Bằng nổi tiếng có làn da trắng đẹp. Hạt Dẻ Cao Bằng Trùng Khánh to, tròn, béo ngậy và thơm ngon không nơi nào có được, xứng đáng nhất Việt Nam, hương vị rất đặc trưng và chắc chắn không ai có thể quên được hương vị ấy nếu vô tình được thưởng thức dù chỉ một lần.

Một cái độc nữa làm cả nước biết biển số xe 11 là Lễ hội Lồng tồng (lễ hội xuống đồng) đã có từ rất lâu đời, được truyền từ đời này sang đời khác trong cộng đồng người dân tộc Tày, Nùng, ở Cao Bằng. Lễ hội diễn ra từ ngày 2 đến 30 tháng giêng âm lịch để mở mùa gieo trồng mới (tùy theo từng địa phương).

Biển số xe các huyện Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

Thành phố Cao Bằng : 11X1-XXXXX và 11B1-XXXXX

Huyện Trùng Khánh : 11K1-XXXXX

Huyện Thông Nông : 11T1-XXXXX

Huyện Trà Lĩnh : 11Y1-XXXXX

Huyện Quảng Uyên : 11U1-XXXXX

Huyện Hà Quảng : 11S1-XXXXX

Huyện Phục Hòa : 11P1-XXXXX

Huyện Thạch An : 11V1-XXXXX


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe 47 T1 trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!