Biển Số Xe 50Cc An Giang

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe 50Cc An Giang xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 18/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe 50Cc An Giang để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.762 lượt xem.

Có 5 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe 50Cc An Giang】

【#1】Biển Số Xe Máy Nói Lên Điều Gì?

Quy định theo đầu biển số

Chỉ cần nhìn vào đầu biển số mỗi xe, bạn đã có thể đoán chủ nhân của chiếc xe đó quê quán ở đâu, cụ thể hãy tìm hiểu bài thơ về biển số thú vị sau đây:

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quãng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Nguồn: sưu tầm

Như vậy, chỉ cần thấy biển xe có đầu 29, thì bạn biết chủ nhân là người Hà Nội, đầu biển xe là 99 thì chủ nhân là người Bắc Ninh.

Trong đó, những gắn máy 2 bánh 50cc trở xuống sẽ có dạng 29TA – XXXXX

Xe gắn máy 2 bánh 50cc trở lên có dạng 29A1 – XXXXX

Ngoài ra, với 2 thành phố lớn cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ chí minh, thì với mỗi quận, huyện cũng được quy định biển số riêng, cụ thể:

Biển số xe máy thành phố Hà Nội

Quận Ba Đình: 29B1-, 30M3-

Quận Hoàn Kiếm: 29C1-,30M4-, 30K3-

Quận Hai Bà Trưng: 29D1-, 30N7-

Quận Đống Đa: 29E1-,29E2-

Quận Tây Hồ: 29F1-

Quận Thanh Xuân: 29G1-

Quận Hoàng Mai: 29H1-, 30M3-

Quận Long Biên: 29K1-, 30F6- , 30L4-

Huyện Từ Liêm: 29L1-, 30N8-, 30Z2-, 30X9-

Huyện Thanh Trì: 29M1-, 29Z9-

Huyện Gia Lâm: 29N1-,29Z2-, 30Z1-, 30Z9-, 30N9-

Quận Cầu Giấy: 29P1-

Huyện Đông Anh: 29S1-, 30X8-,30Z4-

Huyện Sóc Sơn: 29S6-, 30Z7-, 30N5-

Quận Hà Đông: 29T1-, 30Y2-, 30X6-

Thị Xã Sơn Tây: 29U1-, 30Y3-, 30P3-

Huyện Ba Vì: 29V1-, 30X4-, 30M1-

Huyện Phúc Thọ: 29V3-, 30X2-

Huyện Thạch Thất: 29V5-, 30N3-

Huyện Quốc Oai: 29V7-

Huyện Chương Mỹ: 29X1-, 30Y7-

Huyện Đan Phượng: 29X3-, 30X3-,30P8-, 30N6-

Huyện Hoài Đức: 29X5-

Huyện Thanh Oai: 29X7-

Huyện Mỹ Đức: 29Y1-, 30Y1-, 30X7-

Huyện Ứng Hòa: 29Y3-, 30Y4-, 30N2-

Huyện Thường Tín: 29Y5-

Huyện Phú Xuyên: 29Y7-, 30Y6-

Huyện Mê Linh: 29Z1-, 30Z8-, 30Z3-

Biển số xe máy của Thành phố Hồ Chí Minh

Quận 1: 59-T1

Quận 2: 59 -B1

Quận 3: 59-F1

Quận 4: 59-C1

Quận 5: 59-H1

Quận 6: 59-K1

Quận 7: 59-C2

Quận 8: 59-L1

Quận 9: 59-X1

Quận 10: 59-U1

Quận 11: 59-M1

Quận 12: 59-G1

Quận Tân Bình : 59-P1

Quận Tân Phú: 59-D1

Quận Bình Thạnh: 59-S1

Quận Gò Vấp: 59-V1

Quận Phú Nhuận: 59-E1

Quận Thủ Đức: 59-X2

Quận Bình Tân: 59-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Huyện Hóc Môn: 59-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2

Quy định biển số theo màu sắc

Màu xanh, chữ số trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Cơ quan trực thuộc chính phủ thì là biển xanh và đầu biển số là 80

Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội

Xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng

Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

Ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Websosanh – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam


【#2】Thám Tử Đà Nẵng Điều Tra Thông Tin Biển Số Xe

Dịch vụ thám tử về điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các thám tử tư đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Màu sắc

  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Tòa án nhân dân Tối cao
  9. Viện kiểm sát nhân dân
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Báo nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
  19. Người nước ngoài
  20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
  22. Kiểm toán nhà nước
  23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Biển đặc biệt

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  1. Áo: 001 – 005
  2. Albania: 006 – 010
  3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
  4. Ai Cập: 016 – 020
  5. Azerbaijan: 021 – 025
  6. Ấn Độ: 026 – 030
  7. Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035
  8. Afghanistan: 036 – 040
  9. Algérie: 041 – 045
  10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050
  11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055
  12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060
  13. Bỉ: 061 – 065
  14. Ba Lan: 066 – 070
  15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
  16. Bulgaria: 076 – 080
  17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085
  18. Brasil (Bra-xin): 086 – 090
  19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095
  20. Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100
  21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105
  22. Benin (Bê-nanh) : 106 – 110
  23. Brunei (Bru-nây): 111 – 115
  24. Burundi: 116 – 120
  25. Cuba: 121 – 125
  26. Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130
  27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135
  28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140
  29. Chile (Chi-lê): 141 – 145
  30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150
  31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155
  32. Canada: 156 – 160
  33. Kuwait (Cô-oét): 161 – 165
  34. Campuchia: 166 – 170
  35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175
  36. Qatar (Ca-ta): 176 – 180
  37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185
  38. Costa Rica: 186 – 190
  39. Đức: 191 – 195
  40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200
  41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205
  42. Đan Mạch: 206 – 210
  43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215
  44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220
  45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225
  46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230
  47. Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235
  48. Gabon (Ga-bông): 236 – 240
  49. Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245
  50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250
  51. Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255
  52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260
  53. Guinea (Ghi-nê): 261 – 265
  54. Ghana (Ga-na): 266 – 270
  55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275
  56. Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280
  57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285
  58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290
  59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295
  60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
  61. Hà Lan: 301 – 305
  62. Hy Lạp: 306 – 310
  63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315
  64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320
  65. Iran: 321 – 325
  66. Iraq (I-rắc): 326 – 330
  67. Ý (I-ta-li-a): 331 – 335
  68. Israel (I-xra-en): 336 – 340
  69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345
  70. Lào: 346 – 350
  71. Liban (Li-băng): 351 – 355
  72. Lybia (Li-bi): 356 – 360
  73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365
  74. Litva: 366 – 370
  75. Latvia: 371 – 375
  76. Myanma: 376 – 380
  77. Mông Cổ: 381 – 385
  78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390
  79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395
  80. Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400
  81. Malpes (Man-đi-vơ): 401 – 405
  82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410
  83. Mali: 411 – 415
  84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420
  85. Maroc (Ma-rốc): 421 – 425
  86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
  87. Malta (Man-ta): 431 – 435
  88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440
  89. Nga: 441 – 445
  90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
  91. Nicaragua: 451 – 455
  92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460
  93. Niger (Ni-giê): 461 – 465
  94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470
  95. Namibia: 471 – 475
  96. Nepal (Nê-pan): 476 – 480
  97. Nam Phi: 481 – 485
  98. Serbia (Xéc-bi): 486 – 490
  99. Na Uy: 491 – 495
  100. Oman (Ô-man): 496 – 500
  101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505
  102. Pháp: 506 – 510
  103. Fiji: 511 – 515
  104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520
  105. Phần Lan: 521 – 525
  106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530
  107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535
  108. Panama: 536 – 540
  109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545
  110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
  111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555
  112. Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560
  113. Chad (Sát): 561 – 565
  114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
  115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
  116. Tây Ban Nha: 576 – 580
  117. Thụy Điển: 581 – 585
  118. Tanzania: 586 – 590
  119. Togo (Tô-gô): 591 – 595
  120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600
  121. Trung Quốc: 601 – 605
  122. Thái Lan: 606 – 610
  123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615
  124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620
  125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
  126. Thụy Sỹ: 626 – 630
  127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
  128. Hàn Quốc: 636 – 640
  129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
  130. Samoa: 646 – 650
  131. Ukraina: 651 – 655
  132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
  133. Uganda: 661 – 665
  134. Uruguay: 666 – 670
  135. Vanuatu: 671 – 675
  136. Venezuela: 676 – 680
  137. Sudan (Xu-đăng): 681 – 685
  138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690
  139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
  140. Sri Lanka: 696 – 700
  141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
  142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
  143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
  144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
  145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
  146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
  147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
  148. Yemen: 736 – 740
  149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
  150. Hồng Kông: 746 – 750
  151. Đài Loan: 885 – 890
  152. Đông Timor: 751 – 755
  153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760
  154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765
  155. Liberia: 766 – 770
  • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ số

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

Tại Hà Nội

Biểm kiểm soát xe môtô
Biển kiểm soát xe ô tô
  • Biển 29A- XXXXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 29B-XXXXX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 29C-XXXXX dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 29D-XXXXX dành cho xe van.

Tại Thành phố Cần Thơ

Quận Ninh Kiều 65-B1 XXXXX

Quận Cái Răng 65-C1 XXXXX

Quận Bình Thủy 65-D1 XXXXX

Quận Ô Môn 65-E1 XXXXX

Quận Thốt Nốt 65-F1 XXXXX

Huyện Phong Điền 65-G1 XXXXX

Huyện Thới Lai 65-H1 XXXXX

Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXXXX

Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXXXX

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

Biển kiểm soát xe ô tô
  • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
  • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
  • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
  • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;
  • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
    • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;
    • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;
    • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
    • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;
    • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;
    • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.
Biểm kiểm soát xe môtô
Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp

Tại Long An

Tại Hậu Giang

Tại Kiên Giang

Tại Đắk Lắk

Tại Đồng Tháp

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXXXX
  • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXXXX
  • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXXXX
  • Cao Lãnh 66-F1 XXXXX
  • Châu Thành 66-C1 XXXXX
  • Hồng Ngự 66-G1 XXXXX
  • Lai Vung 66-L1 XXXXX
  • Lấp Vò 66-V1 XXXXX
  • Tam Nông 66-N1 XXXXX
  • Tân Hồng 66-K1 XXXXX
  • Thanh Bình 66-B1 XXXXX
  • Tháp Mười 66-M1 XXXXX

Tại Hưng Yên

Tại An Giang

Biểm kiểm soát xe môtô
    Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXXXX
    Huyện Châu Phú 67-D1 XXXXX
    Huyện Châu Thành 67-C1 XXXXX
    Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXXXX
    Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXXXX
    Huyện An Phú 67-G1 XXXXX
    Thị xã Tân Châu 67-H1 XXXXX
    Huyện Phú Tân 67-K1 XXXXX
    Huyện Chợ Mới 67-L1 XXXXX
    Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXXXX
    Huyện Tri Tôn 67-E1 XXXXX

Tại Tiền Giang

Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Tại Bạc Liêu

Tại Bến Tre

Biểm kiểm soát xe
  • TP.Bến Tre: 71-B1 XXXXX
  • Huyện Châu Thành: 71-B1 XXXXX

Tại Cao Bằng

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXXXX
  • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX
  • Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX
  • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX
  • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX
  • Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

Tại Cà Mau

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cà Mau 69-C1 XXXXX
  • Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXXXX
  • Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXXXX
  • Huyện Cái Nước 69-E1 XXXXX
  • Huyện Trần Văn Thời
  • Huyện U Minh 69-H1 XXXXX
  • Huyện Thới Bình 69-D1 XXXXX
  • Huyện Năm Căn 69 – M1 XXXXX
  • Huyện Phú Tân

Tại Ninh Thuận

Tại Bình Thuận

Tại Bắc Giang

Tại Tây Ninh

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXXXX
  • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXXXX
  • Huyện Tân Châu:70-K1 XXXXX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXXXX
  • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXXXX
  • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXXXX
  • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXXXX
  • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXXXX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXXXX
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp
  • Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX
  • Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)
  • Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX
  • Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX
  • Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX
  • Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX
  • Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

Tại Lâm Đồng

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXXXX
  • Huyện Đơn Dương: 49C1-XXXXX
  • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXXXX
  • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXXXX
  • Huyện Di Linh 49G1-XXXXX
  • Huyện Bảo Lâm 49H1-XXXXX
  • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXXXX
  • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXXXX
  • Huyện Đam Rông:
  • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXXXX
  • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXXXX
  • Huyện Lạc Dương:

Tại Gia Lai

Tại Quảng Nam

Tại Quảng Bình

Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

Tại Quảng Ngãi

Tại Bình Dương

Tại Bình Phước

Tại Bình Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXXXX
  • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXXXX
  • Huyện An Lão 77-M1 XXXXX
  • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXXXX
  • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXXXX
  • Huyện Phù Cát 77-E1 XXXXX
  • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXXXX
  • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXXXX
  • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXXXX
  • Huyện Vân Canh 77-B1 XXXXX
  • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXXXX

Tại Nam Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxxxx
  • Huyện Ý Yên: 18D1-xxxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxxxx
  • Huyện Nam Trực: 18K1-xxxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxxxx?
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
  • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
  • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
Biển kiểm soát xe ôtô

Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

  • Biển 18A-xxxxx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 18B-xxxxx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 18C-xxxxx dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 18D-xxxxx dành cho xe van.

Tại Thái Bình

Biển kiểm soát xe môtô
Biển kiểm soát xe ôtô
  • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxxxx
  • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxxxx
  • Xe ôtô tải là 17C- xxxxx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxxxx

Tại Vĩnh Long

Tại Trà Vinh

Tham khảo

    ^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

Công ty thám tử tại Đà Nẵng – Thám tử tư VDT


【#3】Biển Số Xe Bạc Liêu Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc đang có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bạc Liêu, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bạc Liêu là bao nhiêu và chi tiết biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, Sachlangque.net sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bạc Liêu là tỉnh thuộc duyên hải vùng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của Việt Nam, có tổng diện tích 2.526 km². Phía Bắc tỉnh Bạc Liêu giáp với tỉnh Hậu Giang, phía Đông và Đông Bắc giáp với tỉnh Sóc Trăng, phía Tây Nam giáp với tỉnh Cà Mau, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Kiên Giang và phía Đông Nam giáp với Biển Đông với đường bờ biển dài 56 km.

Thống kê đến 1/4/2019, Bạc Liêu có hơn 900.000 dân cư, mật độ dân số chủ yếu tập trung ở nông thôn. Bạc Liêu có nhiều dân tộc sinh sống như người Việt, người Hoa, người Khmer, người Chăm… nên có nền văn hóa rất phong phú.

Với những lợi thế về địa hình, Bạc Liêu có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển như đánh bắt và nuôi trồng thủy sản hải sản. Ngoài ra, Bạc Liêu cũng thu hút du khách trong và ngoài nước với môi trường thiên nhiên trong lành và các danh lam thắng cảnh hoang sơ như di tích Tháp cổ Vĩnh Hưng, vườn chim Bạc Liêu, khu du lịch sinh thái Hồ Nam, quần thể nhà công tử Bạc Liêu…

Biển số xe Bạc Liêu là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Bạc Liêu được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bạc Liêu theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 94. Biển số xe 94 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bạc Liêu quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bạc Liêu theo từng huyện, thành phố, thị xã

Bạc Liêu có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (thành phố Bạc Liêu), 1 thị xã (thị xã Giá Rai), 5 huyện (Đông Hải, Hòa Bình, Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Ngoài ra, Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định biển số xe mô tô 50cc ở Bạc Liêu sử dụng ký hiệu 94-AH và 94-AB, biển số xe mô tô phân khối lớn là 94-A1, biển số xe máy điện là 94-MĐ1.

Biển số xe ô tô Bạc Liêu theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Bạc Liêu quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 94A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 94B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Bạc Liêu là 94C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bạc Liêu có ký hiệu 94D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bạc Liêu có đăng ký biển số xe là 94LD-xxxxx


【#4】Xem Biển Số Xe Tại Địa Bàn Khu Vực Tỉnh Tiền Giang

Ký hiệu biển số xe máy, ô tô tại tỉnh Tiền Giang cũng như các tỉnh thành trên khắp cả nước. Đều có những quy định riêng. Bên cạnh đó mỗi ký hiệu sẽ giúp mang lại sự thuận tiện trong việc theo dõi các vùng. Dưới đây sẽ là quy định biển số xe máy, ô tô tại địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Quy định biển số xe máy, ô tô Tiền Giang

Theo quy định của Bộ Công An ngày 04/4/2014 và thông tư 15/2014/TT-BCA. Ký hiệu về biển số xe tại tỉnh Tiền Giang là số 63.

Đối với các biển số xe có màu xanh chữ số màu trắng là biển số thuộc các cơ quan chức năng nhà nước. Những biển số có màu trắng chữ và số màu đen thuộc sở hữu xe cá nhân.

Biển số xe tại địa bàn khu vực tỉnh Tiền Giang được ký hiệu riêng đối với xe máy và ô tô. Nhằm dễ dàng phân biệt được các biển số xe các huyện tại Tiền Giang.

Biển số xe máy Tiền Giang

  • Tất cả xe máy huyện Cái Bè: 63 – B1
  • Xe trên địa bàn thị xã Cai Lậy mang ký hiệu: 63 – B2
  • Huyện Châu Thành có biển kiểm soát: 63 – B3
  • Huyện Chợ Gạo có biển số xe: 63 – B4
  • Ký hiệu biển số xe tại huyện Gò Công Tây: 63 – B5
  • Xe trên địa bàn thị xã Gò Công có ký hiệu biển số: 63 – B6
  • Địa bàn huyện Gò Công Đông có biển số xe: 63 – B7
  • Tất cả xe tại huyện Tân Phú Đông mang biển kiểm soát: 63 – B8
  • Các xe tại huyện Tân Phước có ký hiệu: 63 – B8
  • Thành phố Mỹ Tho mang biển kiểm soát: 63 – B9
  • Khu vực xe thuộc huyện Cai Lậy: 63 – P1
  • Xe phân khối dưới 50cc có biển ký hiệu: 63AB

Biển số xe ô tô Tiền Giang

  • Ký hiệu biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 63A
  • Biển số xe taxi, xe khách: 63B
  • Xe có trọng lượng lớn, xe Van: 63C, 63D, 63LD

Những danh sách biển số xe Tiền Giang trên đây đều có ký hiệu riêng. Nhằm phân biệt được biển số các vùng tại tỉnh Tiền Giang. Đồng thời biết được những khu vực thuộc biển số xe 63. Từ đó có thể hỗ trợ bạn trong các trường hợp tham gia giao thông tại Tiền Giang. Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu theo như ký hiệu đã quy định.


【#5】Biển (Bảng) Số Xe Tỉnh Tiền Giang Là Bao Nhiêu?

Ngày 04/4/2014, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Thông tư này quy định việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe).

Theo đó, ký hiệu biển (bảng) số xe các tỉnh thành trên cả nước là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Phụ lục 02 Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA. Cụ thể là:

Biển số xe tỉnh Tiền Giang được ký hiệu bằng số 63

Để bạn nắm rõ hơn vấn đề này, Ban biên tập gửi đến bạn thông tin về ký hiệu biển số xe cụ thể tại các huyện, thị xã của tỉnh Tiền Giang tại thời điểm hiện nay như sau:

– Huyện Cái Bè: 63-B1;

– Thị Xã Cai Lậy: 63-B2;

– Huyện Châu Thành: 63-B3;

– Huyện Chợ Gạo: 63-B4;

– Huyện Gò Công Tây: 63-B5;

– Thị xã Gò Công: 63-B6;

– Huyện Gò Công Đông: 63-B7;

– Huyện Tân Phú Đông: 63-B8;

– Huyện Tân Phước: 63-B8;

– Thành phố Mỹ Tho: 63-B9;

– Huyện Cai Lậy: 63-P1;

– Biển số xe máy dưới 50cc: 63AB;

– Biển số xe ô tô: 63A, 63b, 63C, 63D, 63LD.

Trên đây là nội dung hỗ trợ của Ngân hàng Hỏi – Đáp Pháp luật đối với thắc mắc của bạn về ký hiệu biển số xe tỉnh Tiền Giang.


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe 50Cc An Giang trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!